1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 3 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

58 132 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của đường lối kháng chiến- Vận dụng sáng tạo đường lối chiến tranh ND của chủ nghĩa MLN vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, đồng thời kế thừa một cách khoa học truyền thống đấu tr

Trang 1

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ

XÂM LƯỢC (1954 – 1975)

CHƯƠNG 3

Trang 2

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN & KHÁNG CHIẾN

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 – 1954)

Trang 3

I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN & KHÁNG CHIẾN

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 – 1954)

1 Chủ trương xây dựng & bảo vệ chính quyền cách mạng

(1945 – 1946)

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

& xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)

Trang 4

Quốc tế

Trong nước

Phong trào

HB DC Lên cao

Sự lãnh đạo của Đảng, HCM

Có Chính quyền CM

Nhân dân ủng hộ CM

Trang 5

Quân đội

ĐQ kéo vào chiếm đóng

Hậu quả chế độ cũ:

Nạn đói, nạn dốt.

KT tài chính kiệt quệ

Chính quyền

CM còn non trẻ, công

cụ bảo vệ

CM đang hình thành

Nam bộ kháng chiến khi chưa

có điều kiện

Trang 6

b Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” của Đảng

Ngày 25/11/1945 Ban thường vụ Trung ương Đảng

ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc.

Nhiệm vụ chủ yếu

Chỉ đạo chiến lược

Xác định

kẻ thù

Quan điểm đối ngoại

Trang 7

-í nghĩa của chủ trương khỏng chiến kiến quốc

+ Xác định đúng kẻ thù chính: thực dân Pháp

xâm l ợc

+ Đề ra hai nhiệm vụ chiến l ợc mới: xây dựng đi đôi

với bảo vệ đất n ớc

+ Nêu lên những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để chống nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xõm

Trang 8

Xây dựng chế độ mới

Chính trị

Xã hội

Kinh tế Văn hóa

c Kết quả, ý nghĩa & bài học kinh nghiệm

Bảo vệ chínhquyền cách mạng

Ý nghĩa

Bài học kinh nghiệm Nguyên nhân thắng lợi

Trang 9

ở Hà Nội

18/12/

1946 Gửi tối hậu thư

Quyết định phát động kháng chiến

a H o à n c ả n h l ị c h s ử

Pháp bội ước

Chủ trương của Đảng

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

& xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)

Trang 10

Thuận lợi &

khó khăn của ta

Thuận lợi

Tiến hành cuộc chiến đấu bảo vệ chính nghĩa

Bị cô lập chưa được thế giới cộng nhận

Trang 11

có khó khăn nhất định

Điều kiện tiến hành chiến tranh của thực dân Pháp

Vũ Khí tối tân

Chiếm đóng được nhiều

vị trí của

ba nước Đông Dương

Ưu thế

Trang 12

Hội nghị quân

sự toàn quốc

lần thứ I (1946)

Chỉ thị công việc khẩn cấp bây giờ

(1946)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) Kháng chiến nhất định thắng lợi (1947)

(1951) Một số Hội nghị Trung ương

b Chủ trương, đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

Trang 13

Toàn dân Toàn diện Lâu dài sức mình Dựa vào

Triển vọng

Trang 14

Ý nghĩa của đường lối kháng chiến

- Vận dụng sáng tạo đường lối chiến tranh ND của chủ nghĩa MLN vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, đồng thời kế thừa một cách khoa học truyền thống đấu tranh của dân tộc.

- Thể hiện ý chí của toàn Đảng, toàn dân quyết tâm bảo vệ nền độc lập – tự do của Tổ quốc.

- Đường lối kháng chiến sớm được vạch ra đúng đắn khoa học là vấn đề đầu tiên có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.

Trang 15

Sự chỉ đạo của Đảng và cỏc bước phát triển của cuộc KC

1950: Giành chủ động tiến cụng chiến lược trờn chiến trươbgf chớnh Bắc Bộ

Giam

chân

địch

Chiến dịch Biên giới 1950

XD lực

l ợng ượng

về mọi mặt

Chiến dịch Việt Bắc 1947

Phát triển chiến tranh

ND

Trang 16

- Về đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

Trang 17

Đại hội kháng chiến

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Chính cương Đảng

lao động Việt Nam

Tháng 2/1951

Trang 18

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Báo cáo chính trị

tại Đại hội II

► Thành lập Đảng riêng ở VN Lấy tên là Đảng lao động VN

► Thành lập Đảng riêng ở VN Lấy tên là Đảng lao động VN

► Đảng tuyên bố ra công khai

► Đảng tuyên bố ra công khai

► Thông qua chính cương của Đảng lao động VN

► Thông qua chính cương của Đảng lao động VN

Trường Chinh – Tổng Bí thư

của Đảng

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

Nội dung Đại hội

Trang 19

Mục đích của Đảng

CHÍNH CƯƠNG CỦA ĐẢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Tháng 2 năm 1951

Trang 20

Nội dung ĐƯỜNG LỐI

- Tính chất xã hội : ba tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, và nửa PK Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau

Nh ng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa

- Đối t ợng cách mạng: ượng

+ Đối t ợng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm l ợc, cụ thể lúc này

là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ

+ Đối t ợng phụ là phong kiến, cụ thể lúc này là PK ph n động ản động .

- Nhiệm vụ cách mạng: “Nhiệm vụ cơ bản hiện nay là:

+ Đánh đuổi bọn đế quốc xâm l ợc, giành ĐL và TN thật sự cho DT + Xoá bỏ những di tích PK và nửa PK, làm cho ng ời cày có ruộng, + Phát triển chế độ DCND, gây cơ sở cho CNXH

Ba nhiệm vụ đ u qh khăng khít với nhau Song nhiệm vụ ều qh khăng khít với nhau Song nhiệm vụ

chính tr ớc mắt là hoàn thành GPDT Vi v y phải tập trung lực l ậy phải tập trung lực lư

ợng vào việc kháng chiến để quyết thắng quân xâm l ợc

Trang 21

- Lực lượng cách mạng : CN, ND, TTS thành thị, TTS trí thức và

TS dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu n ớc và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó h p thành nhân dân ợp thành nhân dân

Nền tảng cuả nhõn dõn là công nhân, nông dân và L trí thức Đ trí thức

- Đặc điểm cách mạng : Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản nói trên do nhân dân lao động làm động lực, công nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo, cách mạng Việt Nam hiện nay là môt cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

- Triển vọng của cách mạng : Cách mạng dân tộc dân chủ

nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đ a Việt Nam tiến tới chủ nghĩa xã hội.

Trang 22

- Điều kiện để tiến tới CNXH :

+ CMVN phải do GCCN lãnh đạo;

+ Phải có sự liên minh chặt chẽ giừa GCCN với GCND và L trí óc; Đ trí thức + Phải tranh thủ đ ợc sự giúp đỡ của Liên Xô và các n ớc dân chủ

nhân dân, nhất là của Trung Quốc

- Con đ ờng đi lên CNXH ường đi lên CNXH : là con đ ờng đấu tranh lâu dài, đại thể

tr i qua ba G ản động Đ:

Gđ 1, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành GPDT;

Gđ 2, nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ nh ng di tích phong kiến và nửa ững di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để ng ời cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân;

Gđ 3, nhiệm vụ chủ yếu là XD cơ sở cho CNXH, tiến lên CNXH

Ba giai đoạn ấy không tách rời nhau, mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau

Nh ng mỗi giai đoạn có một nhiệm vụ trung tâm, phải nắm vững nhiệm vụ trung tâm đó để tập trung lực l ợng vào đó mà thực hiện

Trang 23

- Giai cấp lãnh đạo :

“Ng ời lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân VN ường đi lên CNXH

Đ ng Lao động Việt Nam là đ ng của giai cấp công nhân và của ản động ản động nhân dân lao động Việt Nam.

chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm m ng cho chủ nghĩa xã hội ống cho chủ nghĩa xã hội

và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.

Trang 24

- Quan hệ quốc tế:

Việt Nam đứng về phe hòa binh và dân chủ,

Ph i tranh thủ sự giúp đỡ của các n ớc XHCN và nhân dân thế ản động giới, của Trung Quốc, Liên Xô;

Thực hiện đoàn kết Việt- Trung- Xô và đoàn kết Việt- Miên- Lào

Trang 25

N h ậ n x é t

- Đại hội II đã trình bày một cách hệ thống đầy đủ những vấn đề đường lối chiến lược & phương pháp cách mạng của CM DTDCND; về mục tiêu & nhiệm vụ CM; lực lượng cách mạng, mối quan hệ quốc tế; vừa kháng

chiến vừa XD chế độ DCND đề đi tới XHCN; vai trò lãnh đạo của Đảng &

XD Đảng

- Các vấn đề được lý giải rõ ràng, luận chứng chặt chẽ dựa trên quan

điểm chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sát với đặc điểm xã hội Việt Nam Đó là sự phát triển sáng tạo lý luận về CM thuộc địa.

- Đường lối CMDTDCND & đường lối chiến tranh nhân dân do Đảng

khẳng định & phát triển đã được thực tiễn cuộc đấu tranh chống đế

quốc xâm lược & tay sai chứng minh là đúng đắn, sáng tạo.

Trang 26

Hội nghị lần thứ nhất (3-1951)

* Tiếp tục bổ sung, phỏt triển đường lối Đại hội

(Những hội nghị chủ yếu)

Chủ tr ơng quán triệt hơn n a quan điểm kháng chiến tr ững di tích phong kiến và nửa

ờng kỳ và gian khổ, quan điểm dựa vào sức minh là chính, phê phán t t ởng nóng vối, chủ quan, muốn thắng mau, giai quyết

mau, ỷ lại bên ngoài .

Hội nghị lần thứ hai (1951)

HN nêu lên chủ tr ơng đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên cơ sở thực

hiện tốt ba nhiệm vụ lớn:

* Ra sức tiêu diệt sinh lực địch, tiến tới giành u thế quân sự;

* Đ y m nh KC vựng sau l ẩy mạnh KC vựng sau l ạnh KC vựng sau l ưng đ ch ịch

*Phỏt tri n l c l ển lực l ực l ư ng m i m t ợp thành nhân dân ọi mặt ặt.

Trang 27

Hội nghị nhấn mạnh ph i th c hi n 4 ảng ực hiện 4 ện 4 cụng tỏc lớn:

* Thi đua tăng gia s n xuất và tiết kiệm; ảng

* Đẩy mạnh công tác trong vùng sau l ng địch;

* Chỉnh quân;

* Chỉnh Đ ng (đã bắt đầu từ 1952) ảng

Trang 28

Hội nghị lần thứ năm (1953)

Quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến

“Đ ờng lối chính sách chung là: dựa hẳn vào bần cố

nông; đoàn kết chặt chẽ với trung nông; liên hiệp với phú nông; tiêu diệt chế độ bóc lột phong kiến từng b ớc và có phân biệt Phát triển s n xuất, đẩy mạnh kháng chiến ản động ”.

Trang 29

3 KẾT QUẢ, Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI & BÀI HỌC KINH

NGHIỆM

Chính trị

N g o

Trang 30

ý nghÜa lÞch sö

Cổ vũ phong trào CMTG

Cổ vũ phong trào CMTG

ĐỐI VỚI THẾ GIỚI

Trang 31

b NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA VÀ KINH NGHIỆM

LỊCH SỬ

Trang 32

Nguyªn nh©n th¾ng lîi

Trang 33

Kinh nghi m l ch sệm lịch sử ịch sử ử

3 VỪA KHÁNG CHIẾN VỪA XÂY DỰNG

3 VỪA KHÁNG CHIẾN VỪA XÂY DỰNG

5 XÂY DỰNG ĐẢNG VỮNG MẠNH

5 XÂY DỰNG ĐẢNG VỮNG MẠNH

4 KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI

4 KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI

1 XÁC ĐỊNH ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG

1 XÁC ĐỊNH ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG

Trang 34

II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC THỐNG

NHẤT TỔ QuỐC (1954 – 1975)

Trang 35

1 Đường lối trong giai đoạn 1954 - 1964

II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC THỐNG

NHẤT TỔ QuỐC (1954 – 1975)

2 Đường lối trong giai đoạn 1965 - 1975

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân

thắng lợi & bài học kinh nghiệm

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân

thắng lợi & bài học kinh nghiệm

Trang 36

a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau

Trang 37

a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 -

1954

KHÓ KHĂN

- Đế quốc Mỹ có tiềm lực KT, QS Triển khai chiến lược toàn cầu phản CM

- Đế quốc Mỹ có tiềm lực KT, QS mạnh- Triển khai chiến lược toàn cầu phản CM

mạnh Thời kì chiến tranh lạnhmạnh chạy đua vũ trang giữa 2 phe XHCN-TBCN

- Thời kì chiến tranh lạnh- chạy đua vũ trang giữa 2 phe XHCN-TBCN

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là Liênxô & Trung Quốc

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là Liênxô & Trung Quốc

Thế giới

Trang 38

b Quá trình hình thành, nội dung & ý nghĩa của đường lối

* Quá trình hình thành & nội dung đường lối

Nghị quyết Bộ chính trị về tình hình mới, nhiệm

vụ mới & chính sách mới của Đảng (9/1954)

Hội nghị lần thứ bảy (3/1955) &

Hội nghị lần thứ tám (8/1955) Hội nghị trung ương lần thứ 13 (12/1957)

Hội nghị trung ương lần thứ 15 (1/1959)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960)

Trang 39

* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)

đại hội xây dựng chủ ngh ĩa xã h ội ở miền bắc

và đấu tranh th ống nh ất n ớc nhà

Từ ngày 5-10/9/1960, tại thủ đụ Hà Nội, dự cú 525 đại biểu chớnh

thức và 51 đại biểu dự khuyết)

Trang 40

* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

Đường

lối Đại hội 3

Nhiệm vụ chung

NV chiến

lược

Mục tiêu chiến lược

Mối

quan

hệ

Vai trò, Nhiệm vụ của 2 miền

Con đường Thống nhất

Triển vọng cách mạng

Trang 41

thực hiện thống nhất nước nhà trờn

cơ sở ĐL & DC, XD một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, gúp phần tăng cường phe XHCN, bảo vệ HB ở ĐNÁ &

thế giới

Nhiệm vụ

chung

đẩy mạnh CM XHCN ở MB

đồng thời CM DTDC ND ở MN

NV

chiến

lược

CM dõn tộc dõn chủ nhõn dõn ở miền Nam

CM xó h i ch ngh a mi n B c ội chủ nghĩa ở miền Bắc ủ nghĩa ở miền Bắc ĩa ở miền Bắc ở miền Bắc ề vấn đề cách mạng ruộng đất được ắc

Tăng cường đoàn kết, kiờn quyết đấu tranh

giữ vững HB

Trang 42

Mục tiêu

chiến

lược

NV ở 2 miền thuộc 2 chiến lược khác nhau

mỗi NV nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi

miền

Giải quyết mâu thuẫn chung, đều nhằm mục tiêu chung là

HB, thống nhất nước nhà.

trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt

quan hệ mật thiết với nhau & có tác

dụng thúc đẩy lẫn nhau.

Mối

quan

hệ

Trang 43

+ Miền Bắc: XD tiềm lực & bảo vệ căn cứ địa cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của toàn bộ CM VN.

nhất với mọi tình thế Nếu ĐQ Mỹ & tay sai gây chiến tranh nhưng phải luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó

xâm lược MB, ND cả nước sẽ kiên quyết đấu tranh giành

ĐL, HB, thống nhất.

Triển vọng

cách mạng

Cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà là một cuộc CM gay

go, gian khổ, phức tạp & lâu dài, nhưng nhất định ND ta

sẽ thắng

Trang 44

 Ý nghĩa của đường lối

- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược giương cao ngọn cờ ĐL DT & CNXH, phù hợp với Việt Nam & quốc tế, đã huy động & kết hợp được sức mạnh của hậu phương & tiền tuyến, sức mạnh cả nước & sức mạnh của ba dòng thác cách mạng trên thế giới, tranh thủ sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên xô & Trung Quốc Do đó đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc giành được độc lập, thống nhất đất nước

- Thể hiện rõ tinh thần độc lập, tự chủ & sáng tạo của Đảng trong giải quyết những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, phù hợp với Việt Nam, với lợi ích của nhân loại, xu thế thời đại

- Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân giành những thắng lợi to lớn trong xây dựng CNXH & đấu tranh thống nhất nước nhà.

Trang 45

2 Đường lối trong giai đoạn 1965 - 1975

a Bối cảnh lịch sử

Trang 46

a Bối cảnh lịch sử

Sự bất đồng giữa Trung Quốc

& Liênxô

MỸ triển khai chiến lược mới

Trang 47

Ta: gi v ng ữ vững ữ vững Chi n l ến lược tiến công ưîng ợc tiến công c ti n công ến lược tiến công

Ch tr ủ nghĩa ở miền Bắc ưîng ơng của Đảng ng c a Đ ng ủ nghĩa ở miền Bắc ảng

H i ngh BCT ội chủ nghĩa ở miền Bắc ị BCT (1/1961)

H i ngh BCT ội chủ nghĩa ở miền Bắc ị BCT (2/1962)

Chiến lược

“chiến tranh đặc biệt”

b Quá trình hình thành, nội dung & ý nghĩa của đường lối

- Quá trình hình thành & nội dung đường lối

Trang 48

- Quá trình hình thành & nội dung đường lối

Trang 49

Chiến lược

chiến tranh cục bộ

NQTW 11(3-1965) NQTW 12(12-1965)

Tư tưởng chỉ đạo ở miền Nam

Nhiệm vụ

& mối quan hệ

Tư tưởng chỉ đạo ở miền Bắc

Trang 50

Nhận định tình hình & chủ trương:

Vẫn là cuộc chiến tranh TD mới, thực thi trong thế thua, thất bại & bị động Phát động cuộc KC chống Mỹ cứu nước

trong toàn quốc, coi đây là NV số một.

Quyết tâm & mục tiêu: khẩu hiệu:

quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược, bảo vệ MB, giải phóng MN, hoàn thành CM DTDCND trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình

thống nhất nước nhà

Phương châm chỉ đạo:

Tiếp tục & đẩy mạnh cuộc chiến tranh ND chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở MN, đồng thời phát động chiến tranh ND chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở MB; thực hiện KC lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh & cố gắng đến mức cao, tập trung lực lượng ở cả hai miền để mở những đợt tiến công lớn, tranh thủ giành thắng lợi quyết

Trang 51

Tư tưởng chỉ đạo & phương châm đấu tranh ở MN:

Giữ vững & phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công

& liên tục tiến công Kiên trì phương châm đ/tr QS - chính trị; ba

mũi giáp công;đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược.

Trong giai đoạn hiện nay, quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp & giữ vị trí ngày càng quan trọng

NV & mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai

miền:

MN là tiền tuyến, MB là hậu phương lớn

Bảo vệ & XD MB, vì MB là hậu phương vững

chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ.

Tư tưởng chỉ đạo đối với MB:

Chuyển hướng XD KT, bảo đảm tiếp tục xây dựng MB vững mạnh về KT & quốc phòng trong ĐK có chiến tranh, tiến hành cuộcchiến tranh ND chống chiến tranh phá hoại của ĐQ Mỹ để bảo

vệ vững chắc MB XHCN, động viên sức người, sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng MN, đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trongtrường hợp chúng liều

lĩnh mở rộng “chiến tranh cục bộ” ra cả nước.

Ngày đăng: 21/08/2020, 02:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w