LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12 GDMT&KNSKNS Sự tích cây vú sữa Quan tâm, giúp đỡ bạn bèTìm số bị trừ Thể dục Toán Tập viết Oân bài hát cộc cách tùng cheng Gv chuyên Thể dục LTVC 53 - 15 Gv chuyên
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
GDMT&KNSKNS
Sự tích cây vú sữa
Quan tâm, giúp đỡ bạn bèTìm số bị trừ
Thể dục Toán Tập viết
Oân bài hát cộc cách tùng cheng
Gv chuyên
Thể dục LTVC
53 - 15
Gv chuyênTừ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
Oân tập chương I
Toán Kể chuyện Tập làm văn Sinh hoạt
KNS
Tập chép : MẹLuyện tậpSự tích cây vú sữaGọi điện
Trang 2
Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2010 Tập đọc
Bài : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I/ MỤC TIÊU :Qua bài học, hs cần đạt:
1.- Biết ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu ND:Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con(trả lới được CH 1,2,3,4)
- HS khá giỏi trả lời được câu 5
2 C¸c kü n¨ng sèng c¬ b¶n
- Xác định giái trị; thể hiện sự cảm thông (cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
II/Phương pháp:Động não, Thảo luận nhóm - Trình bày ý kiến cá nhân -
III/ CHUẨN BỊ : GV: ĐDDH HS:ĐDHT
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Bài cũ : 3 em HTL và TLCH.
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:luyên đọc GQMT1
-Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu -Kết hợp luyện phát âm từ khó
- Giảng từ mới
- Đọc từng đoạn
- Đọc trong nhóm
* Tiết 2 :
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài GQMT2
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
-Vì sao cậu bé quay trở về ?
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
-Chuyện lạ gì xảy ra khi đó ?
-Những nét nào gợi lên hình ảnh của mẹ ?
-Vì sao mọi người đặt cho cây lạ tên là cây vú
sữa ?
-Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -1 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm Thảo luận nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
Đọc thầm: Trình bày ý kiến cá nhân
-Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng rađi
- Cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh,cậu mới nhớ mẹ và trở về
-Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một câyxanh trong vườn mà khóc
-Cây lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óngánh … tự rơi vào lòng cậu bé, khi môi cậu vừachạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữatrắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon.Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âuyếm vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng nước trắng và thơmnhư sữa mẹ
-Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho con, từnay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng
Trang 31’ Câu 5: HSKGTL-Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói
gì ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
-Gọi các nhóm lên thi đọc
4 Củng cố
+GDMT: - Giào dục tình cảm đẹp đẽ đối với
cha mẹ.
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: đọc lại bài CB bài “ Mẹ “
1.KT: - Biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b(với a,b là các số có không quá 2 chữ số )bằng sử
dụng mỗi quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ ).BT1.a,b,d,e BT 2 Cột 1,2,3
2.KN: -Tìm x trong các bài tập dạng x – a = b(với a,b là các số có không quá 2 chữ số )bằng sử dụng
mỗi quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ ).BT1.a,b,d,e BT 2 Cột 1,2,3
- Vẽ được đoạn thẳng ,xác định điểm là giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
(BT4)
*Hs khá giỏi: làmBT1 c,g.BT2 cột 4,5.BT3
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’
25’
1.Bài cũ : 47 – 5 = 69 – 37 =
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :quan sát
Bài 1 : -Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn
lại bao nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông ?
-Hãy nêu các thành phần và kết quả của phép
tính ?
Bài 2 : Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần.
Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô
vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để ra 10 ô vuông ?
-GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ
-Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ô vuông bớt
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con.-Tìm số bị trừ
-Còn lại 6 ô vuông
-Thực hiện : 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông.-Thực hiện : 4 + 6 = 10
-Đọc : x – 4 = 6
-Thực hiện 4 + 6 = 10
Trang 41’
đi là 4, số ô vuông còn lại là 6 (Ghi : x – 4 = 6)
-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?
(Ghi : x = 6 + 4 )
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
Hoạt động 2:Luyện tập GQMT1,2
Bài 1 : x = 8 + 4, x = 18 + 9, x = 25 + 10.
Nhận xét
Bài 2 :Làm phiếu
Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?
- Nhận xét
Bài 3 : Làm vào vở
-Số cần điền là số nào ?
Hoạt động3: Vẽ
HS vẽ và đặt tên cho điểm đó
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
-Số bị trừ, số trừ, hiệu.
-Lấy hiệu cộng với số trừ.
1.- Làm bảng con
2 -Muốn tìm số bị trừ lấy hiệu cộng
1.Sau bài học, HS cần đạt:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm,giúp đở lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp dỡ bạn bè trong học tập,lao động vàsinh hoạt hàng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn
2.Kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
II/ Phương tiện kĩ thuật: - thảo luận nhóm, đóng vai
II/ CHUẨN BỊ: GV:ĐDDH HS:ĐDHT
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
29’
1.Ổn định:
2.Bài cũ : Không kiểm tra
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Hát bài hát ‘Tìm bạn thân” nhạc và lời : Việt Anh
Hoạt động 1 : Kể chuyện “Trong giờ ra chơi” của
Hương Xuân GQMT1
-Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
+ Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?
+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A
không ? Tại sao ?
-Quan tâm giúp đỡ bạn
-Hát
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
Trang 51’
-Giáo viên Kết luận :
-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó
là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng ? GQMT2
- Quan sát và chỉ ra được những hành vi nào là quan
tâm giúp đỡ bạn ? Tại sao?
-Giáo viên kết luận
-Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi
bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là
quan tâm giúp đỡ bạn bè.
Hoạt động 3 : Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn.
-Giáo viên phát phiếu học tập GQMT3
+ Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?
Kết luận -Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết
của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang
lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm
thắm thiết gắn bó.
4.Củng cố : -Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Học bài.Luôn quan tâm giúp đỡ bạn bè
-Quan sát, thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-HS làm phiếu học tập
-HS bày tỏ ý kiến
5’
25’
1 Bài cũ : x - 14 = 62 x – 13 = 30
32 – 8 42 - 18
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-2 em lên bảng Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
13 trừ đi một số 13 – 5
Trang 61’
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 13 - 5
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính.Hỏi còn lại bao
Hoạt động 3 :Tính ,viết.
Bài 1 : Chơi đố bạn GQMT1
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : GQMT1
- Làm bảng con
-Nhận xét
Bài 3 :HS khá giỏi
Bài 4 : Làm vào vở GQMT2
-Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Nhận xét
3 Củng cố : Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số.
-Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :.-Học thuộc công thức
1 Hai đội chơi
- Nhẩm nêu nhanh kết quả2
- Đọc yêu cầu bài
- Hs làm bảng con
-3 Hs nêu-3 em lên bảng Lớp làmvở
4 -1 em đọc đề-Bán đi nghĩa là bớt đi
- 1 hs lên bảng , lớp làm vở ĐS:7 xe đạp
- Vài hs đọc
TẬP VIẾT
Bài : CHỮ HOA K
I / MỤC TIÊU :
- Viết đúng, viết đẹp chữ K hoa;(một dòng cỡ vừa,một dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng :
Kề(một dòng cỡ vừà một dõng cỡ nhỏ) Kề vai sát cánh ø(3 lần)
II/ CHUẨN BỊ: GV:ĐDDH HS:ĐDHT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài GQMT1,2
- Quan sát số nét, quy trình viết K
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
-Chữ hoa K, Kề vai sát cánh.
- Quan sát , nhận xét
Trang 71’
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa Hd cách viết)
-Yêu cầu HS viết chữ K vào bảng
- Nhận xét
- Gt cụm từ ứng dụng Kề vai sát cánh :
- Quan sát và nhận xét :
-Kề vai sát cánh theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý tương tự như Góp sức chung
tay nghĩa là chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác
một việc
- Gv viết mẫu , Hd cách viết Kề
- Nhận xét
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
- Chấm điểm , nhận xét
4.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em có tiến bộ
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Hoàn thành bài viết trong vở tập viết.
- Chuẩn bị bài sau : Chữ hoa L
-Viết vào bảng con K
-2-3 em đọc : Kề vai sát cánh
-Biết Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (1/4và24/4,riêng dòng 7/8 ngắt 3/3và2 3aa2v
- cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la củ mẹ dành cho con (trả lời được các câuhỏi trong SGK,thuộc 6 dòng thơ cuối)
*GDMT:Trong cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ.
II/ CHUẨN BỊ: GV: ĐDDH HS:ĐDHT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
5’
1.Ổn định:
2.Bài cũ: -3 em đọc và TLCH.
-Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Luyện đọc GQMT1
-Giáo viên đọc mẫu bài thơ
- Đọc từng dòng thơ.-Hướng dẫn phát âm từ khó,
dễ lẫn, giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn -Hướng dẫn ngắt nhịp thơ.
-Lặng rồi/ cả tiếng con ve/
Trang 81’
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//
Những ngôi sao/ thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con.//
- Con ve :loại bọ có cánh trong suốt sống trên
cây, ve đực kêu “ve ve” về mùa hè
-Võng : đồ dùng để nằm được bện tết bằng sợi
hay làm bằng vải, hai đầu được mắc vào tường,
cột nhà hoặc thân cây
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc trong nhóm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài GQMT2
-Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức ?
-Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
*GDMT:Trong cuộc sống gia đình tình cảm
của mẹ như thế nào?
-Người mẹ được so sánh qua những hình ảnh
nào ?
-Học thuộc lòng bài thơ
4.Củng cố : Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Cb bài “Bông hoa niềm vui”
- Chia nhóm:HS nối tiếp nhau thi đọctừng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (CN)-Đồng thanh
-Đọc thầm
-Tiếng ve cũng lặng đi, ve cũng mệt-Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt chocon mát
- Tràn đầy tình yêu thương của mẹ
- Những ngôi sao thức trên bầu trời, ngọngió mát lành
-HS tự đọc nhẩm và HTL bài thơ
Toán.
Bài : 33 – 5.
I/ MỤC TIÊU :
1.KT:-Biết thực hiện phép trừ có nhơ trong phạm vi 100 dạng 33-5ù BT1,BT2(a)
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa vế phép trừ dạng 33-5).BT3(a,b)2.KN: :- Thực hiện phép trừ có nhơ trong phạm vi 100 dạng 33-5ù BT1,BT2(a)
- Thực hiện tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa vế phép trừ dạng 33-5).BT3(a,b)
*Hs khá giỏi: làm BT2 b,c.BT4 II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’
25’
1.Bài cũ : 52 – 7 = 43 – 8 = 62 – 5=
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Phép trừ 33 - 5
- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ?
-3 em lên bảng làm.-Bảng con
33 - 5-Nghe và phân tích
-33 que tính, bớt 5 que
-Thực hiện 33 – 5
-Thao tác trên que tính
Trang 9Nêu yêu cầu
- Làm bảng con
Làm vào vở
-Số phải tìm x là gì trong phép cộng ?
-Nêu cách tìm số hạng ?
Bài 4.:HS khá giỏi
3 Củng cố : Đặt tính 33 – 15 ; 53 - 15
Nhận xét tiết học
28
3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5bằng 8, viết 8 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2,viết 2
1
- Hs làm bảng con
2.-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-3 em lên bảng làm Lớp làm nháp.3
-Đọc yêu cầu bài
-Là số hạng trong phép cộng
-Lấy tổng trừ đi số hạng kia
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở.4.Các nhóm làm bài và trình bày
- Hs làm bảng con
Chính tả
Bài : - NGHE VIẾT SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
Phân biệt ng/ ngh, tr/ ch, at/ ac.
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2,BT3a
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hướng dẫn viết
-Giáo viên đọc
-HS viết lẫm chẫm, lúc lỉu, xoài cát
Sự tích cây vú sữa
Phân biệt ng/ ngh, tr/ ch, at/ ac.
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em giỏi đọc lại
Trang 101’
-Từ các cành lá đài hoa xuất hiện như thế nào ?
-Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
-Đoạn trích này có mấy câu ?
-Những câu nào có dấu phẩy ? Em đọc lại câu đó ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc
-Đọc lại Hướng dẫn sửa
Chấm bài
Hoạt động 2 : Làm bài tập.GQMT2
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Nhận xét
Bài 3 a : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
3.Củng cố :-Nhận xét tiết học.
4 Dặn dò : sửa lỗi , xem lại các quy tắc chính tả.
- Chuẩn bị bài sau :Mẹ
-Trổ ra bé tí, nở trắng như mây.-Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
-Điền vào chỗ trống ng/ ngh
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở.-Chia 2 nhóm làm (tiếp sức)-Điền vào chỗ trống tr/ch
Tự nhiên và xã hội
Bài : ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I/ MỤC TIÊU :
- Kể được một số đồ dùng của gia đình mình
- Biết cách giữ gin2 và sắp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp
- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng :bằnggỗ,nhựa, sắt,…
*GDMT:Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh nhà ở.
II/ CHUẨN BỊ: GV:ĐDDH HS:ĐDHT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
25’
1 Ổn định:
2.Bài cũ : - Kể những công việc thường ngày của gia
đình em, và ai làm những công việc đó ?
-Vào những lúc nhàn rỗi gia đình em thường có
những hoạt động vui chơi giải trí gì ?
-Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm.gqmt1
- Hoạt động nhóm -Kể tên những đồ dùng có trong
từng hình, Chúng được dùng để làm gì ?
-GV kết luận
-HS làm phiếu
-Đồ dùng trong gia đình
-Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm lên trình bày-Nhóm khác góp ý bổ sung
Trang 11-GV yêu cầu làm việc từng cặp.
-Gợi ý : Muốn sử dụng các đồ dùng bằng gỗ, sứ, thủy
tinh bền đẹp ta cần lưu ý gì ?
-Khi dùng hoặc rửa, dọn bát ta phải lưu ý điều gì ?
-Đối với bàn ghế, giường tủ trong nhà chúng ta phải
giữ gìn như thế nào ?
-Khi sử dụng những đồ dùng bằng điện chúng ta phải
chú ý diều gì ?
Kết luận : Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách
bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng
xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối với dồ dùng dễ vỡ
khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận.
*GDMT:Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi
trường xung quanh nhà ở
4.Củng cố :
- Kể một số đồ dùng trong gia đình mình
- Muốn đồ dùng sử dụng được lâu dài ta phải chú ý
điều gì?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Tập thói quen bảo quản tốt đồ dùng
trong gđ CB bài “Giữ sạch môi trường xung quanh”
Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 2010
Toán.
Bài : 53 - 15
I/ MỤC TIÊU :
1.KT:- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi100, dạng 53-15 BT1 (dòng 1) BT2
- Biết tìm số bị trừ dạng x-18 = 9 BT3(a)
- Biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô ly) BT42.KN: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi100, dạng 53-15 BT1 (dòng 1) BT2
- Biết tìm số bị trừ dạng x-18 = 9 BT3(a)
- Vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô ly) BT4
*Hs khá giỏi: làm BT1 dòng 2,BT3 b,c
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
5’ 1.Bài cũ : 73 – 6 = 43 – 5 = x + 7 = 53
-Nhận xét, cho điểm
-3 em 11ean bảng –Lớp làm bảngcon
Trang 124’
1’
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 53 - 1
- Có 53 que tính bớt đi 15 que tính
-Để biết còn bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ?
-Viết bảng : 53 - 15
- Tìm kết quả
-Vậy 53 - 15 = ?
- Đặt tính và thực hiện
Hoạt động 2 : Luyện tập.GQMT1,2,3
Bài 1 : 83 – 19 63 – 36 43 – 28
- Nhận xét
Bài 2 : -Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ?
- Nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm số hạng trong 12ean tổng?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Vẽ theo mẫu
-Mẫu vẽ hình gì ?
-Muốn vẽ được hình vuông ta phải nối mấy điểm với
nhau ?
- Nhận xét
3.Củng cố : Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :Xem lại cách đặt tính và thực hiện
CB bài :Luyện tập
38 -3 em lên bảng làm Bảng con
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở
-Đọc đề bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Hs làm bài vào vở
Luyện Từ Và Câu
Bài : TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM DẤU PHẨY.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình ,biết dùng một số từ tìmđược để điền vào chỗ trống trong câu(BT1,2),nói được 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹvà con được vẽ trong tranh (BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lý trong câu (BT4 chon 2 trong số 3 câu)
-GDMT: Giáo dục tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : -Cho HS làm phiếu : -Làm phiếu BT