1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiệp vụ Hải quan - TS Vũ Thị Hạnh - Phân tích bộ chứng từ nhập khẩu mặt hàng phôi thép của công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước bối cảnh đó, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG PHÔI THÉP CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC

GV Hướng dẫn: TS Vũ Thị Hạnh Nhóm thực hiện: 33

Hà Nội, tháng 03/2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

1 Trần Phương Thùy 1711110687 TMA310(20192).1

2 Nguyễn Bích Thủy 1617730048 TMA310(20192).1

3 Hồ Thị Thư 1711110671 TMA310(20192).1

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1 Trần Phương Thùy 1711110687 Chương 1: Khái quát về mặt hàng

Lời kết

2 Nguyễn Bích Thủy 1617730048 Chương II: Phân tích bộ chứng từ hải

quan

3 Hồ Thị Thư 1711110671 Lời mở đầu

Chương III: Quy trình thông quan nhập khẩu lô hàng

Chương IV: Trị giá tính thuế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ MẶT HÀNG 5

1.1 Giới thiệu chung 5

1.2 Mã loại hình nhập khẩu 6

1.3 Mô tả hàng hóa 6

1.4 Áp mã HS cho hàng hóa 6

1.5 Chính sách của nhà nước đối với mặt hàng 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ HẢI QUAN 9

2.1 Hồ sơ hải quan 9

2.2 Các chứng từ dùng để khai tờ khai hải quan 10

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THÔNG QUAN NHẬP KHẨU 23

CHƯƠNG 4: TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ 28

4.1 Trị giá hải quan 28

4.2 Thuế nhập khẩu 32

4.3 Thuế giá trị gia tăng 33

4.4 Tổng tiền thuế phải nộp 34

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới Trong nhiều năm trở lại đây, Việt Nam cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế đã từng bước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, trở thành thành viên của tổ chức WTO và tiến tới kí kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khu vực Trước bối cảnh đó, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đưa các sản phẩm của Việt Nam tới thị trường toàn cầu Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì quy trình nghiệp vụ hải quan rất quan trọng và tương đối phức tạp

Nhận thấy được tầm quan trọng của quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, nhóm chúng em đã tiếp cận doanh nghiệp và phân tích bộ hồ sơ thông quan lô hàng nhập khẩu phôi thép của Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc Mặt hàng này vốn là một trong những sản phẩm được nhập khẩu với số lượng lớn hàng năm để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước Chúng em hy vọng rằng qua bài phân tích tiểu luận nói riêng này sẽ có được cái nhìn đầy đủ hơn về thủ tục nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam

Trong quá trình làm việc, do hạn chế về mặt kiến thức nên chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong muốn nhận được những đóng góp ý kiến của cô và các bạn để bài làm hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ MẶT HÀNG 1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Công ty xuất khẩu

Tên công ty: Lovostal Limited

Địa chỉ: Suites 1801-6, 18/F, Tower 2, The Gateway 25 Canton Road, Tsim Sha Tsui, Kowloon, Hong Kong

Tel: +852 2517 7989

Email: golf@novostal.com

1.1.2 Công ty nhập khẩu

Tên công ty: Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Khu hành chính số 8 Phường Đống Đa, Tp Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 043 7852348

Fax: 043 7852350

Tài khoản: 21510000433258 Ngân hàng BIDV - Cầu Giấy

Mã số thuế: 2500240807 đăng kí quản lý tại cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc thành lập 14 tháng 07 năm 2005 hoạt động tập trung trong ba lĩnh vực chính: các dịch vụ về thép, các dự án đầu tư, xây dựng dân dụng

và công nghiệp Với sự nhạy bén trong việc tiếp cận, xâm nhập thị trường kinh doanh cùng với sự am hiểu sâu sắc về môi trường đầu tư dưới sự quản lý và vận hành của ban lãnh đạo có trình độ và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Công ty cổ phần Cơ Khí Vĩnh Phúc vẫn vững vàng, tự tin đối mặt và vượt qua các khó khăn để đạt được kết quả kinh doanh khả quan Công ty CP Cơ Khí Vĩnh Phúc - VMCO vinh dự nằm trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

1.1.3 Công ty vận tải vận tải

Tên công ty: Công ty cổ phần vận tải 1 Traco

Địa chỉ: Số 45 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng Th.phố Hải Phòng

Mã số thuế: 0200380768

Trang 6

Điện thoại: 0313 745657, 745660

Fax: 0313 745.657

Công ty CP Vận tải 1 Traco là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải, tiền thân là Công ty Đại lý Vận tải (Transport Agentcy Company) được thành lập từ năm 1969, là doanh nghiệp đầu tiên kinh doanh đại lý Vận tải và Logistics tại Việt Nam Đến năm 1999, Traco cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty CP Vận tải 1 Traco

Traco hiện nay là doanh nghiệp hàng đầu về vận tải và logistics tại Việt Nam và trong khu vực Với hơn 1 triệu tấn/năm thông quan qua Cảng, Traco được coi là khách hàng lớn nhất của Cảng Hải Phòng, Cảng Vật Cách Traco còn là công ty mẹ của một số công ty con thuộc Traco Group, các sản phẩm dịch vụ của Traco đã được đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

1.2 Mã loại hình nhập khẩu

Theo quy định tại Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục hải quan thì mặt hàng phôi thép nhập khẩu thuộc mã loại hình nhập khẩu A11 - Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu): Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do

doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập

1.3 Mô tả hàng hóa

Tên sản phẩm: phôi thép không hợp kim, dạng thanh dùng cho sản xuất thép

Kích thước: (150mm x 150mm x 12000mm), SD295A, JIS 3112:2010, hàm lượng

cacbon từ 0.25% đến dưới 0.6% tính theo trọng lượng Hàng mới 100%

1.4 Áp mã HS cho hàng hóa

Trang 7

Bước 1: Định hình khu vực hàng hóa

Theo mô tả sản phẩm (phôi thép) nên sản phẩm có thể được áp vào chương 72 (sắt và thép)

Bước 2: Đọc chú giải chương

- Cần chú ý khái niệm:

 Các sản phẩm này không ở dạng cuộn

- Đọc chú ý chú giải loại trừ của Nhóm 73.04 (Các loại ống, ống dẫn và thanh hình

rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép.)

- Sau khi đọc nội dung theo chú giải, thì tất cả các chương và phân chương được nêu trong khu vực loại trừ chương 72 đều không bao gồm sản phẩm phôi thép

Bước 3: Đọc tiếp các nhóm thuộc chương 72

- Phân chương 1 nguyên liệu thô, các sản phẩm ở dạng hạt hoặc dạng bột

Phân chương 3 thép không gỉ

Phân chương 4 thép hợp kim khác, các dạng thanh và que rỗng, bằng thép hợp

kim hoặc không hợp kim

Trong những phân chương này đều không có chú giải phù hợp với mô tả sản phầm

- Chỉ có phân chương 2 (sắt và thép không hợp kim) thỏa mãn mô tả sản phẩm

Trong phân chương này có nhóm 7207: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán

thành phẩm

Trang 8

Tiếp tục đọc phân nhóm thì có phân nhóm phù hợp là 720720: Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng đồng thời có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng Trong phân nhóm này thì chia ra các dạng:

72072010 Phôi dẹt (dạng phiến) (SEN)

72072021 Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm

72072029 Loại khác

Vì mặt hàng là phôi thép không hợp kim, dạng thanh nên sẽ chọn vào loại khác

Vậy áp mã HS cho mặt hàng phôi thép trong hợp đồng là 72072029 sẽ phù hợp

với mô tả sản phẩm

1.5 Chính sách của nhà nước đối với mặt hàng

Theo phụ lục I - Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng

11 năm 2013 của Chính phủ, mặt hàng trong đơn hàng không thuộc danh mục hàng hoá cấm cấm nhập khẩu

Theo điều 9, Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, mặt hàng trong đơn hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định riêng

Theo phụ lục II - Ban hành kèm theo Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng

11 năm 2013 của Chính phủ, mặt hàng trong đơn hàng không thuộc danh mục hàng nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lí chuyên ngành

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ HẢI QUAN 2.1 Hồ sơ hải quan

Dưới đây là bộ chứng từ hải quan của lô hàng phôi thép được nhập khẩu về Việt Nam, bao gồm các chứng từ sau:

Căn cứ theo Đ16 TT38/2015-BTC, xây dựng bộ hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu

gồm những thành phần sau:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (1 bản chụp)

- Hóa đơn thương mại (01 bản chụp): Trong bộ hồ sơ được sử dụng, ở đây bên mua

là công ty Cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc phải Thanh toán cho bên bán là NOVOSTAL LIMITED số tiền 342.630,64 USD Người khai hải quan và loại hàng hoá ở đây không nằm trong các trường hợp quy định:

 Là doanh nghiệp ưu tiên;

 Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

 Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán

Nên việc nộp hoá đơn thương mại là bắt buộc

- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển: 01 bản chụp

- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

Vì hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp này không năm trong danh mục hàng cần giấy phép nhập khẩu nên mục này được bỏ qua khi xây dựng hồ sơ

- Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với

Trang 10

trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính

2.2 Các chứng từ dùng để khai tờ khai hải quan

2.2.1 Hợp đồng

Hai doanh nghiệp đã tiến hành kí kết một hợp đồng mua bán giữa 2 bên, cụ thể là:

- Hợp đồng số NSL0063C1 được thành lập ngày 04/02/2019

- Giữa bên bán: công ty NOVOSTAL LIMITED

 Địa chỉ: SUITES 1801-6, 18/F., TOWER 2, THE GATEWAY 25 CANTON ROAD, TSIM SHA TSUI, KOWLOON, HONG KONG

 Số điện thoại: +852 2517 7989

- Bên mua: Công ty Cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc

 Địa chỉ: ADMINISIRATIVE ZONE NO 8, DONG DA, VINH YEN, VINH PHUC, VIETNAM

0.25 – 0.30 0.12-0.30 0.5-0.8 Tối đa 0.045 Tối đa 0.045

- Yêu cầu kĩ thuật

1) Dung sai chiều dài: +/-100mm

Trang 11

2) Chiều đo kích thước: Tối đa 2%

3) Độ cong lưỡi liềm: Tối đa 10mm

4) Độ phồng mặt: Tối đa 3mm

5) Độ vặn xoắn: Tối đa 1 độ

6) Độ cong chung: Tối đa 120mm trên tổng chiều dài nhưng mét đầu tiên phải duy trì tối đa 15mm

7) Khác: Không có các khuyết tật bề mặt như vết nứt, mảng xỉ, vảy, lỗ rỗ khí, sẹo đúc và cả 2 đầu không bị rỗ co Không có vết nứt và lỗ kim bên trong phôi

- Đánh dấu: Màu vàng được làm đầy đủ ở một đầu của phôi Đánh số màu trắng ở đầu cắt khác của phôi

- Ngày gửi hàng muộn nhất: 10/04/2019 (Mục tiêu: 31/03/2019)

- Cảng nơi tàu nhận hàng xuất đi: cảng Kuantan, Malaysia

- Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam (cho phép giao hàng từng phần, không cho phép chuyển tải)

Tuy nhiên, tổng giá trị hàng hóa (tính bằng USD) không được công khai trong hợp đồng mà chỉ ghi trong hóa đơn thương mại là 342.630,64 Nhưng trong hợp đồng, doanh nghiệp vẫn còn sơ hở khi chỉ ghi tổng giá trị hàng hóa bằng số mà không ghi rõ

ra bằng chữ

 Đề xuất: cần ghi rõ ra bằng chữ để tránh những sai sót dẫn đến tranh chấp có thể xảy ra sau này

 Số lượng trong hợp đồng trên là 5000 tấn nhưng thực tế chỉ giao 750.560MT là

do hợp đồng trên được coi là hợp đồng mẫu

 Những tiêu chuẩn hàng hóa trên thể hiện đây là mặt hàng cần được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt Qua đó thấy được rằng, công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc đã hợp tác và tin tưởng nguồn hàng từ đối tác trên, do vậy mối quan hệ hợp tác này sẽ còn được duy trì những năm về sau Vì vậy, hai công ty đã soạn một hợp đồng xem như là hợp đồng mẫu và chỉ thực hiện các thay đổi dựa trên đó cho từng lần giao dịch sao cho trùng khớp với thực tế Hợp đồng được cung cấp trong bộ chứng từ cũng là hợp đồng đã được

Trang 12

chỉnh sửa (về ngày tháng), tuy nhiên không phải là bản cuối cùng nên vẫn có những sự khác biệt về mặt tổng số lượng hàng hóa trong giao dịch nêu trên Tuy nhiên, những hợp đồng chỉnh sửa này thường không được lưu lại, nên nhóm em không thể xin được

2.2.2 Hóa đơn thương mại

Khái niệm: Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn

Mục đích: Xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa, xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trong trường hợp để tính phí bảo hiểm khi mua hàng hóa

Trang 13

Điều kiện cơ sở giao hàng: Incoterms 2010 - CFR

Cảng xếp hàng: Cảng Kuantan, Malaysia

Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

o Tàu chở hàng: MV K Pluto V.1508

o Ngày tàu chạy: 10/04/2019

Danh mục hóa đơn thương mại:

o Mô tả hàng hóa: Prime Steel Billet

o Size: 150mm x 150mm x 12000mm

o Số hiệu thép: SD295A

o Tổng khối lượng: 750.560MT

Điều khoản giá:

o CFR: Tiền hàng và cước phí (Incoterm)

o CFR FO: Miễn chi phí dỡ hàng cho người vận chuyển

Trang 14

o CQD: Bốc/dỡ theo mức nhanh thường lệ của cảng (with customary quick despatch)

 Nhận xét chung:

 Phần mô tả hàng hóa đã có những mô tả rất cụ thể cho hàng hóa giao dịch, cung cấp đủ thông tin về thông số kỹ thuật, giống như trong hợp đồng 2 bên đã thống nhất

 Tuy nhiên trong hợp đồng thương mại, đã ghi rõ cả số lẫn chữ tổng giá trị của hợp đồng thay vì chỉ ghi mỗi số như trong hợp đồng bên trên

Trang 15

2.2.3 Phiếu đóng gói

Khái niệm: Packing list (bảng kê/ phiếu chi tiết hàng hóa) là một thành phần trong

bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa Nó mô tả chi tiết nội dung lô hàng và thông thường không bao gồm giá trị lô hàng

Nếu dịch sát theo nghĩa tiếng anh đơn thuần thì sẽ có nghĩa là “ chi tiết đóng gói” hay “ danh sách đóng gói” Nhưng theo tập quán, chúng ta gọi là phiếu đóng gói

Trong packing list, phần giá trị lô hàng đã bị lược bỏ đi thay vào đó vẫn là các thông số về lô hàng như số lượng, khối lượng và quy cách đóng gói, cụ thể là:

 Số lượng: 364 miếng

 Khối lượng: 750.560MT

 Nhãn hiệu vận chuyển: Nhãn xuất khẩu tiêu chuẩn của nhà máy

 Quy cách đóng gói: Đóng gói tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà máy

Trang 16

2.2.4 Tờ khai hải quan:

Các thông tin cụ thể được ghi trong tờ khai bao gồm:

- Số tờ khai: 102655427710

- Số tờ khai đầu tiên: Ở đây chỉ có 1 dòng hàng (dòng cuối trang 3/3 của tờ khai

hải quan có ghi “Tổng số dòng của tờ khai: 1’’) nên không cần phải tách thành nhiều tờ khai nhỏ do đó mục này bỏ trống

- Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng: Ở đây không phải trường hợp tạm

nhập tái xuất nên mục này bỏ trống

- Mã phân loại kiểm tra: 3

(3) - Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

- Mã loại hình: A11 3[4]

- Mã phương thức vẫn chuyển: 3 – Đường biển (hàng rời, lỏng )

- Mã phân loại cá nhân, tổ chức: [4] – Hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức

- Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 7207

- Tên cơ quan tiếp nhận tờ khai: CHPKVIII – chi cục hải quan cảng Hải phòng

Khu vực 3

Ngày hàng đến 21/04/2019 Ngày mở tờ khai là sau khi hàng hóa đến cửa khẩu

30 ngày, điều này là phù hợp theo quy định tại Điều 25 Luật Hải quan, Điều 18 Khoản

Trang 17

8 Thông tư 38/2015/TT-BTC về thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc

trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu

- Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00

- Ngày đăng ký: 21/05/2019 16:44:25

- Ngày thay đổi đăng ký: Do doanh nghiệp đăng ký lần đầu nên mục này để trống

- Thời hạn nhập/ tái xuất: Trường hợp này doanh nghiệp không mở tờ khai theo

hình thức tạm nhập nên ô này bỏ trống

- Phương tiện vận chuyển: 9999 K.PLUTO V.1508

Trong phần phương tiện vận chuyển có 2 ô, ô 1 cần nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông Ô 2 nhập tên phương tiện vận chuyển, căn cứ và chứng từ vận tải Ô 1 được nhập “9999” cho biết thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống

Trang 18

- Ngày hàng đến: 21/04/2019

- Số hóa đơn: A – 19-N014

Mã “A”: hóa đơn thương mại Phần số trùng khớp với số hóa đơn ghi trên hóa đơn thương mại

- Số tiếp nhận hóa đơn điện tử: không có

Trong trường hợp này, do phân loại hình thức hóa đơn là “A” nên không thể nhập được phần này

- Ngày phát hành: 10/04/2019

- Phương thức thanh toán: LC

- Tổng giá trị hóa đơn: A – CFR – USD –

Ô 1: Mã phân loại hóa đơn/chứng từ thay thế hóa đơn

A: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền

Ô 2: Điều kiện hàng theo Incoterms: CFR

Ô 3: Mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE: USD

Ô 4: Tổng giá trị hóa đơn:

- Mã phân loại khai trị giá: 6

“6” Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

- Người nộp thuế: “1”: người nộp thuế là người nhập khẩu

- Mã xác nhận thời hạn nộp thuế: “D” trong trường hợp nộp thuế ngay

Ngày đăng: 20/08/2020, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w