Trong nhiều năm trước, các dòng vi điều khiển 8051 được sinh viên dùng nhiều với tính năng đơn giản, dễ sử dụng; AVR được sử dụng nhiều trong các cuộc thi Robocon nhờ tốc độ sử lý khá cao, ổn định; PIC với ưu thế tốc độ cao, chi phí thấp hơn cũng được nghiên cứu, sử dụng nhiều. Nhưng trong một vài năm trở lại đây, có một dòng vi điều khiển mới, càng ngày càng nắm vị trí quan trọng trong các lĩnh vực đòi hỏi tốc độ xử lý cao, sản xuất các dòng diện thoại di động smartphone, giám sát, an ninh… Đó là họ vi điều khiển ARM. Với rất nhiều thế hệ ra đời, với nhiều tính năng, công dụng khác nhau.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án này là kết quả của toàn bộ nỗ lực của bản thân emtrong suốt thời gian theo học tại trường, là toàn bộ năng lực của em khi bắt tay vào quátrình nghiên cứu Để có được kết quả như ngày hôm nay chúng em không bao giờquên được sự giúp đỡ và sự giảng dạy rất nhiệt tình của các Thầy, Cô trong khoa Điện– Điện Tử - Học Viên Công Nghệ Bưu Chính Viên Thông Các Thầy, Cô là những độingũ đi trước rất am hiểu về lĩnh vực khoa học kỹ thuật đã tận tình giảng dạy và giúpchúng em hoàn thành được rất nhiều đề tài
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Anh Đào đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn đóng gópnhững ý kiến quý báu giúp em có thể hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định
Em cũng xin cảm ơn đến những người bạn thân đã không ngại chia sẻ về kinh nghiệmlàm đề tài cũng như hỗ trợ các công việc để giúp nhóm em hoàn thành tốt được đề tàinày
Em xin cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1 Cơ sở lựa chọn đề tài 2
1.2 Giới thiệu đề tài 2
1.3 Giới hạn của đề tài 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG II TÌM HIỂU CÁC LINH KIỆN, CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ 3
2.1 Công nghệ WIFI 3
2.1.1 Giới thiệu về WIFI 3
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Wifi 4
2.1.3.Ưu nhược điểm của Wifi 4
2.1.4.Các chuẩn kết nối Wifi 6
2.2 Một số loại điều khiển thiết bị thông minh 8
2.2.1 Điều khiển thiết bị qua webserver 8
2.2.2 Điều khiển thiết bị qua tin nhắn điện thoại 9
2.2.3 Điều khiển thiết bị qua wifi 9
2.3 Các phiên bản Module thu phát wifi ESP8266 9
Sơ đồ chân 14
2.4 Tìm hiểu về ARM COTEX M3 15
2.4.1 Tổng quan về ARM COTEX 15
2.4.2 Các phiên bản kiến trúc ARM 16
2.4.3 Đơn vị xử lí trung tâm Cortex (Cortex CPU) 18
2.4.4 Kiến trúc hệ thống của ARM CORTEX 23
2.4.5 Cấu trúc bộ nhớ 23
2.5 Vi điều khiển STM32F103C8T6 24
2.6 LM2576 25
2.7 IC L298 27
2.8.LM1117 28
2.9 Khái quát về Rơ le 29
CHƯƠNG III THIẾT KẾ SẢN PHẨM 33
Trang 33.2 Nguyên lý làm việc 34
3.3 Phân tích thiết kế mạch 34
3.3.1 Mạch cho vi điều khiển 34
3.3.2 Khối nguồn 34
3.3.3 Mạch điều khiển 35
3.4 Thiết kế mạch 36
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 39
PHỤ LỤC 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Wifi sử dụng trên các thiết bị thông minh 3
Hình 2.2 Các kết nối WIFI 4
Hình 2.3 Hình ảnh các ưu điểm WIFI 5
Hình 2.4 Các chuẩn kết nối WIFI 6
Hình 2.5 Sơ đồ tổng quang hệ thống 8
Hình 2.6 ESP-01 12
Hình 2.7 Sơ đồ chân ESP - 01 13
Hình 2.8 ESP-12 13
Hình 2.9 Sơ đồ chân ESP -12 14
Hình 2.10 ESP - 07 14
Hình 2.11 Sơ đồ chân ESP - 07 15
Hinh 2.12 Các phiên bản kiến trúc của lõi ARM 16
Hình 2.13 Bộ xử lí Cortex và đơn vị xử lí trung tâm Cortex 17
Hình 2.14 Kiến trúc đường ống của ARM Cortex 18
Hình 2.15 Kiến trúc load và store của ARM Cortex-M3 18
Hình 2.16 Mô hình lập trình của ARM Cortex-M 19
Hình 2.17 Thanh ghi trạng thái chương trình của CPU Cortex 19
Hình 2.18 Mô hình hoạt động của chế độ Thread và Handler 20
Hình 2.19 Đồ thị biểu diễn hiệu năng của bộ xử lý Cortex 21
Hình 2.20 Bản đồ bộ nhớ tuyến tính 4Gbyte của bộ xử lý Cortex-M 22
Hình 2.21 Hệ thống Bus nội của ARM 23
Hình 2.22 Cấu trúc bộ nhớ của ARM 24
Hình 2.23 Sơ đồ các chân của ARM M3 25
Hình 2.24 IC LM2576 26
Hình 2.25 Sơ đồ cấu tạo của LM2576 26
Hình 2.26 Hình ảnh L298 27
Hình 2.27 Hình ảnh cấu tạo của L298 28
Hình 2.28 hình ảnh AMS1117 29
Hình 2.29 Hình ảnh Rơ le 10 A 30
Hình 2.30 Sơ đồ cấu tạo Rơ le 31
Hình 2.31 Sơ đồ kích thước Rơ le 12V 5 chân 32
Trang 5Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán 33
Hình 3.3 Mạch ghép nối thạch anh cho vi điều khiển 34
Hình 3.4 Mạch reset cho vi điều khiển 34
Hình 3.5 Mạch nguồn 34
Hình 3.6 Mạch điều khiển Rơ le 35
Hình 3.7 Mạch điều khiển động cơ 35
Hình 3.8 Mạch kết nối cho ESP8266_07 36
Hình 3.9 Mạch nguyên lý 36
Hình 3.10 Mạch in ở chế độ 2D 37
Hình 3.11 Mạch in 3D mặt sau 38
Hình 3.12 Mạch in 3D mặt trước 38
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADC Analog to Digital Converter Bộ chuyển đổi tương tự
sang sốDAC Digital to Analog Converter Bộ chuyển đổi số sang
tương tựDSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số
SPI Serial Peripheral Interface Giao thức truyền thông SPI
UART Universal Asynchronous
Receiver/Transmitter
Truyền thông nối tiếp không đồng bộ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của ngành điện tử và ứng dụng điện tử đã giúp sựsáng tạo của con người trở thành hiện thực Các lĩnh vực của cuộc sống đều áp dụngnhững thiết bị điện tử và dường như nhìn đâu trong gia đình chúng ta cũng có thiết bịđiện tử Ngành điện tử và ứng dụng điện tử đã tạo chỗ đứng và khẳng định được tầmquan trọng của mình đối với nhu cầu của con người
Với những ứng dụng cho các hệ thống nhúng ngày càng trở nên phổ biến, từnhững ứng dụng đơn giản như điều khiển một chốt đèn giao thông định thời, đếm sảnphẩm trong một dây chuyền sản xuất, điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều, mộtđồng hồ thời gian thực.Đến các ứng dụng phức tạp như hệ thống điều khiển robot, bộkiểm soát trong nhà máy hoặc hệ thống kiểm soát các máy năng lượng hạt nhân Các
hệ thống tự động trước đây sử dụng nhiều công nghệ khác nhau như các hệ thống tựđộng hoạt động bằng nguyên lý khí Các thiết bị, hệ thống này có chức năng xử lý vàmức độ tự động thấp so với các hệ thống tự động hiện đại được xây dựng trên nền tảngcủa các hệ thống nhúng
Trong nhiều năm trước, các dòng vi điều khiển 8051 được sinh viên dùng nhiềuvới tính năng đơn giản, dễ sử dụng; AVR được sử dụng nhiều trong các cuộc thiRobocon nhờ tốc độ sử lý khá cao, ổn định; PIC với ưu thế tốc độ cao, chi phí thấphơn cũng được nghiên cứu, sử dụng nhiều Nhưng trong một vài năm trở lại đây, cómột dòng vi điều khiển mới, càng ngày càng nắm vị trí quan trọng trong các lĩnh vựcđòi hỏi tốc độ xử lý cao, sản xuất các dòng diện thoại di động smartphone, giám sát, anninh… Đó là họ vi điều khiển ARM Với rất nhiều thế hệ ra đời, với nhiều tính năng,công dụng khác nhau
Với nhiều tính năng vượt trội của ARM và xu thế lựa chọn dòng vi điều khiểnmới ở Việt Nam nên trong đồ án tốt nghiệp này, dưới sự giúp đỡ của Cô Vũ Anh Đào,
em thực hiện đồ án “Ứng dụng lập trình điều khiển thiết bị qua wifi sử dụng chipARM Cortex M3 STM32F103C8T6”
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Anh Đào cùng toàn thể các thầy cô khoa Kỹthuật điện tử I đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án tốtnghiệp này
Trang 8CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lựa chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ kết nối đầu tiên cần nhắc đến hiển nhiên là Wifi – côngnghệ kết nối không dây phổ biến nhất hiện nay Cũng vì tính phổ biến của dạng kết nốinày mà cái tên Wifi thường bị lạm dụng để chỉ kết nối không dây nói chung
Lí do mà kết nối Wifi được ưa chuộng như vậy đơn giản là vì khả năng hoạtđộng hiệu quả trong phạm vi vài chục đến vài trăm mét của các mạng WLAN
Và trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát minh và chếtạo ra các thiết bị thông minh có khả năng điều khiển từ xa đang và sẽ rất được quantâm và rất hữu ích cho cuộc sống hàng ngày
Vì mục tiêu công nghệ hiện đại hóa ngày càng phát triển, tôi đã quyết định làmmột đồ án về điều khiển thiết bị qua WIFI Khi dự án hoàn thành chúng ta có thể điềukhiển các thiết bị điện trong nhà thông qua sóng WIFI, bằng cách tương tác qua cácnút nhấn để hiển thị trạng thái hoạt động của các thiết bị trên giao diện Web Như vậy,
dù chúng ta ở bất cứ nơi nào có sóng wifi đều có thể sử dụng được các thiết bị đã kếtnối với module điều khiển
Khi dự án thành công và được áp dụng rộng rãi thì sẽ rất tiện lợi cho cuộc sốngthường nhật, giúp cho đất nước ngày càng phát triển
1.2 Giới thiệu đề tài
Nội dung của đồ án bao gồm 3 chương là:
Chương I: Giới thiệu đề tài
Chương II: Tìm hiểu các linh kiện, công nghệ, thiết bị
Chương III: Thiết kế sản phẩm thực
1.3 Giới hạn của đề tài.
Vì em sử dụng bộ thu phát cảm biến có khoảng cách không xa nên chỉ có thể sửdụng trong phạm vi 20 30 mét Nếu có đều kiện em sẽ cải tiến để có độ bao phủ củasóng wifi tới mức xa nhất có thể
1.4 Đối tượng nghiên cứu.
Họ vi điều khiển ARM COTEX M3
Bộ thu wifi ESP8266 V7
Trang 9CHƯƠNG II TÌM HIỂU CÁC LINH KIỆN, CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ
2.1 Công nghệ WIFI
2.1.1 Giới thiệu về WIFI
Wifi mà mạng kết nối Internet không dây, là từ viết tắt của Wireless Fidelity,
sử dụng sóng vô tuyến để truyền tín hiệu Loại sóng vô tuyến này tương tự như sóngđiện thoại, truyền hình và radio Và trên hầu hết các thiết bị điện tử ngày nay như máytính, laptop, điện thoại, máy tính bảng đều có thể kết nối Wifi
Hình 2.1 Wifi sử dụng trên các thiết bị thông minh
Kết nối Wifi dựa trên các loại chuẩn kết nối IEEE 802.11, và chủ yếu hiệnnay Wifi hoạt động trên băng tần 54 Mbps và có tín hiệu mạnh nhất trong khoảngcách 100 feet (gần 31 mét, các bạn cứ thử tưởng tượng mỗi 1 tầng nhà lấy trungbình là 4 mét thì theo lý thuyết sóng wifi phát ở tầng 1 vẫn sẽ bắt được nếu bạnđang ở tầng 7 - đó là theo lý thuyết) Còn trong thực tế thì trong mỗi ngôi nhàthường có rất nhiều vật cản sóng, nên bạn chỉ cần đứng trên tầng 4 hoặc 5 là tínhiệu đã yếu lắm rồi
Lúc đầu Wifi được phát triển như là một cách để thay thế cáp Ethernet Chođến thời điểm hiện tại, Wifi đã trở thành một công nghệ phổ biến cung cấp kết nốigiữa các thiết bị
Không giống như máy thu FM trên xe ô tô, Wifi giao tiếp qua lại chủ yếuquá 2 radio sử dụng điện năng thấp hơn và phát sóng trên một khoảng cách ngắn
Trang 10hơn nhiều.Hai radio cho phép người dùng web tải dữ liệu từ Internet cũng nhưupload các thông tin - thậm chí là địa chỉ submit thông qua bộ đếm trình duyệt giaotiếp 2 chiều.Wifi phức tạp hơn so với vô tuyến mặt đất đó là Wifi sử dụng giaothức kết nối Internet (Internet Protocol) để giao tiếp Ngôn ngữ này của Internet tạo
ra cấu trúc Wifi
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Wifi
Để có được sóng Wifi thì chúng ta cần phải có bộ phát Wifi - chính là cácthiết bị như modem, router Đầu vào, tín hiệu Internet nguồn (được cung cấp bởicác đơn vị ISP như FPT, Viettel, VNPT, CMC hiện nay) Thiết bị modem, router
sẽ lấy tín hiệu Internet qua kết nối hữu tuyến rồi chuyển thành tín hiệu vô tuyến, vàgửi đến các thiết bị sử dụng như điện thoại smartphone, máy tính bảng, laptop Đây là quá trình nhận tín hiệu không dây (hay còn gọi là adapter) - chính là cardwifi trên laptop, điện thoại và chuyển hóa thành tín hiệu Internet Và quá trìnhnày hoàn toàn có thể thực hiện ngược lại, nghĩa là router, modem nhận tín hiệu vôtuyến từ adapter và giải mã chúng, gửi qua Internet
Hình 2.2 Các kết nối WIFI 2.1.3.Ưu nhược điểm của Wifi.
Hiện nay, có rất nhiều loại sóng có thể kết nối internet như sóng 3g, 4g,…Nhưng sóng wifi có nhiều ưu điểm nổi trội hơn cả
Mạng wifi không dây không khác gì các hệ thống mạng thông thường.Mạng cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ địa điểm nào trongkhu vực được triển khai (home hay office) Với lượng gia tăng người sử dụnglaptop thì đây là một điều rất tuyệt vời bởi khi sử dụng mạng không dây đồng nghĩavới việc ta nói không với những dây cáp cổ điển
Ưu điểm di động: Cùng với sự phát triển của các mạng không dây côngcộng, người sử dụng có thể truy cập Internet ở mọi nơi Ví dụ như ở các quán Café,
Trang 11Hiệu quả: Người sử dụng luôn duy trì kết nối mạng khi họ cần phải đi từ nơinày tới nơi khác.
Khả năng mở rộng: Mạng wifi không dây đáp ứng tức thì khi gia tăng sốlượng người dùng Bạn và nhiều người khác có thể sử dụng cùng 1 lúc mà khôngcần phải kết nối bằng đường cáp như cách cổ điển trước đây Với hệ thống cổ điểntrước đây nếu bạn muốn tăng thêm lượng người sử dụng mạng trong hệ thống đồngnghĩa với việc tăng thêm bộ chia và cáp rất lằng nhằng và mất thời gian cũng nhưtiền bạc
Hình 2.3 Hình ảnh các ưu điểm WIFI
Bên cạnh những ưu điểm nổi trội nêu trên mạng không dây còn có những điểmhạn chế sau:
- Độ bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấncông của người dùng là rất cao Tuy vậy, hiện nay các thiết bị phát wifi cũng
đã được nhà sản xuất các trang bị các biện pháp bảo mật khá hữu hiệu, đảmbảo an toàn thông tin cá nhân cho người sử dụng
- Phạm vi của hệ thống: Với một mạng chuẩn 802.11g, các thiết bị chuẩn chỉ cóthể hoạt động tốt nhất trong phạm vi vài chục mét Hệ thống này phù hợptrong một căn hộ, với một tòa nhà lớn thì hệ thống lại không đáp ứng đượcnhu cầu Giải quyết vấn đề này cần phải mua thêm Repeater hay access point,đẫn đến chi phí gia tăng lên rất nhiều
Trang 12- Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tínhiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,…) là không thểtránh khỏi Nó làm giảm đáng kể rất nhiều hiệu quả hoạt động của mạng.
- Tốc độ: Việc sử dụng hệ thống không dây đồng nghĩa với tốc độ của mạngkhông dây(1-125 Mbps) chậm hơn rất nhiều so với mạng cổ điển sử dụng cáp(100 mbps đến hang Gbps)
2.1.4.Các chuẩn kết nối Wifi
Hình 2.4 Các chuẩn kết nối WIFI
Kết nối 802.11: Wifi thế hệ thứ nhất Năm 1997, IEEE (Institute ofElectrical and Electronics Engineers) đã giới thiệu một chuẩn đầu tiên cho WLAN.Chuẩn này được gọi là 802.11 sau khi tên của nhóm được thiết lập nhằm giám sát
sự phát triển của nó
Tuy nhiên, 802.11chỉ hỗ trợ cho băng tần mạng cực đại lên đến 2Mbps, sửdụng băng tần 2,4Ghz của sóng radio hoặc hồng ngoại – quá chậm đối với hầu hếtcác ứng dụng Với lý do đó, các sản phẩm không dây thiết kế theo chuẩn 802.11ban đầu dần không được sản xuất
Kết nối 802.11b: Wi-Fi thế hệ thứ hai IEEE đã mở rộng trên chuẩn 802.11gốc vào tháng Bảy năm 1999, đó chính là chuẩn 802.11b Chuẩn này hỗ trợ băngthông lên đến 11Mbps, tương quan với Ethernet truyền thống
802.11b sử dụng tần số vô tuyến (2.4 GHz) giống như chuẩn ban đầu802.11 Các hãng thích sử dụng các tần số này để chi phí trong sản xuất của họđược giảm Các thiết bị 802.11b có thể bị xuyên nhiễu từ các thiết bị điện thoạikhông dây (kéo dài), lò vi sóng hoặc các thiết bị khác sử dụng cùng dải tần 2.4GHz Mặc dù vậy, bằng cách cài đặt các thiết bị 802.11b cách xa các thiết bị nhưvậy có thể giảm được hiện tượng xuyên nhiễu này
Ưu điểm của 802.11b – giá thành thấp nhất; phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị
Trang 13 Nhược điểm của 802.11b – tốc độ tối đa thấp nhất; các ứng dụng gia đình có thểxuyên nhiễu.
Kết nối 802.11a: Cũng là thế hệ thứ hai.Trong khi 802.11b vẫn đang đượcphát triển, IEEE đã tạo một mở rộng thứ cấp cho chuẩn 802.11 có tên gọi 802.11a
Vì 802.11b được sử dụng rộng rãi quá nhanh so với 802.11a, nên một số người chorằng 802.11a được tạo sau 802.11b Tuy nhiên trong thực tế, 802.11a và 802.11bđược tạo một cách đồng thời Do giá thành cao hơn nên 802.11a chỉ được sử dụngtrong các mạng doanh nghiệp còn 802.11b thích hợp hơn với thị trường mạng giađình
802.11a hỗ trợ băng thông lên đến 54 Mbps và sử dụng tần số vô tuyến5GHz Tần số của 802.11a cao hơn so với 802.11b chính vì vậy đã làm cho phạm
vi của hệ thống này hẹp hơn so với các mạng 802.11b Với tần số này, các tín hiệu802.11a cũng khó xuyên qua các vách tường và các vật cản khác hơn
Do 802.11a và 802.11b sử dụng các tần số khác nhau, nên hai công nghệnày không thể tương thích với nhau Chính vì vậy một số hãng đã cung cấp cácthiết bị mạng hybrid cho 802.11a/b nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là bổsung thêm hai chuẩn này
Ưu điểm của 802.11a – tốc độ cao; tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từcác thiết bị khác
Nhược điểm của 802.11a – giá thành đắt; phạm vi hẹp và dễ bị che khuất
Kết nối 802.11g Wi-Fi thế hệ thứ ba Vào năm 2003, các sản phẩm WLAN
hỗ trợ một chuẩn mới hơn đó là 802.11g, được đánh giá cao trên thị trường.802.11g thực hiện sự kết hợp tốt nhất giữa 802.11a và 802.11b Nó hỗ trợ băngthông lên đến 54Mbps và sử dụng tần số 2.4 Ghz để có phạm vi rộng 802.11g cókhả năng tương thích với các chuẩn 802.11b, điều đó có nghĩa là các điểm truy cập802.11g sẽ làm việc với các adapter mạng không dây 802.11b và ngược lại
Ưu điểm của 802.11g – tốc độ cao; phạm vi tín hiệu tốt và ít bị che khuất
Nhược điểm của 802.11g – giá thành đắt hơn 802.11b; các thiết bị có thể bịxuyên nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần
Kết nối 802.11n: Wi-Fi thế hệ thứ tư Năm 2009 một chuẩn mới Wi-Fi được ramắt chính là 802.11n Đây là chuẩn được thiết kế để cải thiện cho 802.11g trong
Trang 14tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và cácanten (công nghệ MIMO).
Các kết nối 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ tối đa 600Mb/s (trên thị trường phổ biến cócác thiết bị 150Mb/s, 300Mb/s và 450Mb/s) 802.11n cũng cung cấp phạm vi baophủ tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fi trước nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh của
nó Chuẩn này có thể hoạt động trên cả hai băng tần 2,4GHz lẫn 5GHz và nếurouter hỗ trợ thì hai băng tần này có thể cùng được phát sóng song song nhau Thiết
bị 802.11n sẽ tương thích với các thiết bị 802.11g
Ưu điểm của 802.11n – tốc độ nhanh và phạm vi tín hiệu tốt nhất; khả năngchịu đựng tốt hơn từ việc xuyên nhiễu từ các nguồn bên ngoài
Nhược điểm của 802.11n – giá thành đắt hơn 802.11g; sử dụng nhiều tín hiệu
có thể gây nhiễu với các mạng 802.11b/g ở gần
Kết nối 802.11ac: Wi-Fi thế hệ thứ năm Chuẩn Wifi thế hệ thứ 5, 802.11ac rađời trong năm 2013 So với các chuẩn trước đó, 802.11ac hỗ trợ tốc độ tối đa hiện
là 1730Mb/s (sẽ còn tăng tiếp) và chỉ chạy ở băng tần 5GHz Một số mức tốc độthấp hơn (ứng với số luồng truyền dữ liệu thấp hơn) bao gồm 450Mb/s và900Mb/s
Về mặt lý thuyết, Wi-Fi 802.11ac sẽ cho tốc độ cao gấp ba lần so với Wi-Fi802.11n ở cùng số luồng (stream) truyền, ví dụ khi dùng ăng-ten 1x1 thì Wi-Fi accho tốc độ 450Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là 150Mb/s Còn nếu tăng lên ăng-ten3x3 với ba luồng, Wi-Fi ac có thể cung cấp 1300Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là450Mb/s Tuy nhiên, những con số nói trên chỉ là tốc độ tối đa trên lý thuyết, còntrong đời thực thì tốc độ này sẽ giảm xuống tùy theo thiết bị thu phát, môi trường,vật cản, nhiễu tín hiệu
Hiện nay, hầu hết các router Wi-Fi trên thị trường có hỗ trợ chuẩn 802.11ac
sẽ hỗ trợ thêm các chuẩn cũ, bao gồm b/g/n Chúng cũng sẽ có hai băng tần2,4GHz lẫn 5GHz Đối với những router có khả năng chạy hai băng tần cùng lúc(simultaneous), băng tần 2,4GHz sẽ được sử dụng để phát Wi-Fi n, còn 5GHz sẽdùng để phát Wi-Fi ac
2.2 Một số loại điều khiển thiết bị thông minh
Trang 152.2.1 Điều khiển thiết bị qua webserver
Hình 2.5 Sơ đồ tổng quang hệ thống
Dù đang ở cách xa ngôi nhà, người sử dụng có thể dùng máy tính được kếtnối với mạng internet hoặc các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng có hỗ trợInternet để gửi tín hiệu tới bộ điều khiển tác động lên các thiết bị điện trong giađình Điều này rất thuận tiện khi bạn thường xuyên phải ra khỏi nhà và muốn cậpnhập trạng thái và điều khiển hoạt động của các thiết bị điện trong ngôi nhà
Cách thức này có thể nói là tối ưu nhất trong việc hoàn thiện những ngôi nhàsmart nhưng chi phí thực hiện lại tốn kém
2.2.2 Điều khiển thiết bị qua tin nhắn điện thoại
Thiết lập một hệ thống điều khiển thiết bị trong nhà từ xa thông qua tin nhắnSMS gồm có các thiết bị đơn giản như bóng đèn, quạt máy, lò sưởi đến các thiết bịtinh vi, phức tạp như tivi, máy giặt, điều hòa, hệ thống báo động … Nó hoạt độngnhư một ngôi nhà thông minh Nghĩa là tất cả các thiết bị này có thể giao tiếp vớinhau về mặt dữ liệu thông qua một đầu não trung tâm
Chẳng hạn như việc tắt quạt, đèn điện … khi gia chủ quên chưa tắt trước khi rakhỏi nhà Hay chỉ với một tin nhắn SMS, gia chủ có thể bật máy điều hòa để làm mátphòng trước khi về nhà trong một khoảng thời gian nhất định
Nhưng kết nối này sẽ không có 1 giao diện để điều khiển các thiết bị mà nó chỉ
có thể hiển thị qua các kí hiệu trong sms
Trang 162.2.3 Điều khiển thiết bị qua wifi
Kết hợp cả 2 loại trên thì điều khiển thiết bị qua wifi em thấy là được nhất.Loạinày thông qua 1 module thu phát wifi để kết nối với wifi tổng tạo thành kết nối Thôngqua giao diện web người dùng có thể thấy được trạng thái hoạt động của các thiết bịcũng như tùy chỉnh được các chế độ on off… Hay hơn đó là mình không cần kết nốiqua internet mà chỉ cần thông qua sóng wifi là có thể sử dụng được
2.3 Các phiên bản Module thu phát wifi ESP8266
ESP8266 là một dòng chip tích hợp Wi-Fi 2.4Ghz có thể lập trình được,không biết có bạn nào thắc mắc là modem wifi ở nhà nó hoạt động thế nào, cáchthức ra làm sao không nhỉ ? Nếu bạn cũng đang tìm hiểu cũng như muốn điềukhiển một cái gì đó từ xa thì đây là một modul thích hợp cho bạn làm điều đó
ESP8266 cần ít nhất thêm 7 linh kiện nữa mới có thể hoạt động, trong đó phầnkhó nhất là Antena Đòi hỏi phải được sản xuất, kiểm tra với các thiết bị hiện đại Do
đó, trên thị trường xuất hiện nhiều Module và Board mạch phát triển đảm đương hết đểngười dùng đơn giản nhất trong việc phát triển ứng dụng Một số Module và Boardphát triển phổ biến:
Trang 17Bảng 1.1 Bảng so sánh các thông số.
Phiên
bản
Số chân pitch
form facto r
LED s
Anten na
Ant.Sock et
Shield ed
dài m m
Etched -on PCB
14.
3 x 24 8
14.
2 x 14 2
14.
7 x 12 1
14.
2 x 14 2
2×8 pinhol e
Yes Cerami
20.
0 x 16 0
Trang 18bản
Số chân pitch
form facto r
LED s
Anten na
Ant.Sock et
Shield ed
dài m m
notch
0 x 16 0
m
1×8 pinhol e
No? Cerami
17.
3 x 12 1
notch Yes
Etched -on PCB
24.
0 x 16 0
2×8 notch Yes
Etched -on PCB
24.
0 x 16 0
Etched -on PCB
x ?
Trang 19bản
Số chân pitch
form facto r
LED s
Anten na
Ant.Sock et
Shield ed
dài m m
Etched -on PCB
24.
3 x 16 2
20.
0 x 18 0
15.
0 x 18 6
Hiện tại thì đã có tới 14 phiên bản của ESP8266, quá nhiều sự lựa chọn chochúng ta Nhưng vì ở Việt Nam không phải lúc nào cũng có đủ tất cả nên mình sẽgiới thiệu 2 phiên bản ESP8266 phổ biến hiện nay Sau đây là 1 số loại phiên bảnthông dụng:
ESP-01
Hình 2.6 ESP-01 Tính năng
Mạch nhỏ, gọn (24.75mm x 14.5mm)
Trang 20 Điện áp làm việc 3.3v
Tích hợp sẳn anten PCB trace trên module
Có hai led báo hiệu: led nguồn, led TXD
Có các chế độ: AP, STA, AT + STA
Lệnh AT rất đơn giản, dễ dàng sử dụng
Khoảng cách giữa các chân 2.54mm
Sơ đồ chân
Trang 21Hình 2.7 Sơ đồ chân ESP - 01
ESP-12
Hình 2.8 ESP-12 Tính năng
Sử dụng nguồn 3.3v
Tích hợp anten PCB trace trên module
Tiêu chuẩn wifi: 802.11b/g/n, với tần số 2.4GHz và hổ trợ bảo mật WPA/WPA2
Khoảng cách giữa các chân 2mm
Sơ đồ chân
Hình 2.9 Sơ đồ chân ESP -12
ESP-07
Trang 22H ình 2.10 ESP - 07
Tính năng:
Sử dụng nguồn 3.3v
Tích hợp sẵn anten ceramic và anten ngoài U.FL
Tiêu chuẩn wifi: 802.11b/g/n, với tần số 2.4GHz và hổ trợ bảo mậtWPA/WPA2
Hổ trợ TCP/UDP
Dễ dáng sử dụng với lệnh AT
Có 3 chế độ hoạt động: Client, Access Point, Both Client and Access Point
Làm việc như các máy chủ có thể kết nối với 5 máy con
Khoảng cách giữa các chân 2mm
Sơ đồ chân
Trang 23Hình 2.11 Sơ đồ chân ESP - 07
RESET: chân reset kéo xuống mass để reset
ADC: chân đọc dữ liệu Analog
CH_PD: Kích hoạt chip, sử dụng cho Flash Boot và updating tại module
VCC: Nguồn cấp 3.3V
TXD: chân Tx của giao thức UART
RXD: chân Rx của giao thức UART
GND: chân mass
Còn lại là các chân GPIO
2.4 Tìm hiểu về ARM COTEX M3.
2.4.1 Tổng quan về ARM COTEX.
Bộ xử lý Cortex là thế hệ lõi nhúng kế tiếp từ ARM Cortex thừa kế các ưuđiểm từ các bộ xử lí ARM trước đó, nó là một lõi xử lý hoàn chỉnh, bao gồm bộ xử lítrung tâm Cortex và một hệ thống các thiết bị ngoại vi xung quanh, Cortex cung cấpphần xử lí trung tâm của một hệ thống nhúng Để đáp ứng yêu cầu khắt khe và đa dạngcủa các hệ thống nhúng, bộ xử lý Cortex gồm có 3 nhánh, được biểu hiện bằng các ký
tự sau tên Cortex như sau:
Cortex-A: Bộ vi xử lý dành cho hệ điều hành và các ứng dụng của người dùngphức tạp Hỗ trợ các tập lệnh ARM, Thumb và Thumb-2
Cortex-R: Bộ xử lí dành cho các hệ thống đòi hỏi khắc khe về tính thời gianthực Hỗ trợ các tập lệnh ARM, Thumb, và Thumb-2
Trang 24 Cortex-M: Bộ xử lí dành cho dòng vi điều khiển, được tối ưu hóa cho các ứngdụng nhạy cảm về chi phí Chỉ hỗ trợ tập lệnh Thumb-2 Con số nằm cuối tênCortex cho biết mức độ hiệu suất tương đối, với 1 là thấp nhất và 8 là cao nhất.Hiện nay dòng Cortex-M có mức hiệu suất cao nhất là mức 4 STM32 dựa trên
bộ xử lý Cortex-M4
2.4.2 Các phiên bản kiến trúc ARM.
Hinh 2.12 Các phiên bản kiến trúc của lõi ARM
Tính đến thời điểm hiện tại thì phiên bản kiến trúc mới nhất của lõi ARM làARMv9 (Trước đó có ARMv4, ARMv5, ARMv6,…) Bộ xử lý Cortex-M3 dựatrên kiến trúc ARMv9 M và có khả năng thực hiện tập lệnh Thumb-2
Trang 25Hình 2.13 Bộ xử lí Cortex và đơn vị xử lí trung tâm Cortex
Thuật ngữ bộ xử lí Cortex (Cortex processor) và đơn vị xử lí trung tâmCortex (Cortex CPU) sẽ được sử dụng để phân biệt giữa nhúng lõi Cortex hoànchỉnh và bộ xử lí trung tâm RISC nội (internal RISC CPU)
Trung tâm của bộ xử lý Cortex là một CPU RISC 32-bit CPU này có mộtphiên bản được đơn giản hóa từ mô hình lập trình (programmer’s model) củaARM7/9, nhưng có một tập lệnh phong phú hơn với sự hỗ trợ tốt cho các phép toán
số nguyên, khả năng thao tác với bit tốt hơn và khả năng đáp ứng thời gian thực tốt
Trang 262.4.3 Đơn vị xử lí trung tâm Cortex (Cortex CPU)
Trung tâm của bộ xử lý Cortex là một CPU RISC 32-bit CPU này có mộtphiên bản được đơn giản hóa từ mô hình lập trình (programmer’s model) củaARM7/9, nhưng có một tập lệnh phong phú hơn với sự hỗ trợ tốt cho các phép toán
số nguyên, khả năng thao tác với bit tốt hơn và khả năng đáp ứng thời gian thực tốthơn
2.4.3.1 Kiến trúc đường ống (Pipline)
CPU Cortex có thể thực thi hầu hết các lệnh trong một chu kì đơn Giốngnhư CPU của ARM7 và ARM9, việc thực thi này đạt được với một đường ống batầng Tuy nhiên Cortex-M3 khả năng dự đoán việc rẽ nhánh để giảm thiểu số lầnlàm rỗng (flush) đường ống
Hình 2.14 Kiến trúc đường ống của ARM Cortex 2.4.3.2 Mô hình lập trình (Programmer’s model)
CPU Cortex là bộ xử lý dựa trên kiến trúc RISC, do đó hỗ trợ kiến trúc nạp vàlưu trữ (load and store architecture) Để thực hiện lệnh xử lý dữ liệu, các toán hạngphải được nạp vào một tập thanh ghi trung tâm, các phép tính dữ liệu phải được thựchiện trên các thanh ghi này và kết quả sau đó được lưu lại trong bộ nhớ
Trang 27Hình 2.15 Kiến trúc load và store của ARM Cortex-M3
Tập thanh ghi này bao gồm mười sáu thanh ghi 32-bit
Các thanh ghi R0-R12 là các thanh ghi đơn giản, có thể được dùng đểchứa các biến của chương trình
Thanh ghi R13 được dùng như là con trỏ ngăn xếp (stack pointer).Trong CPU Cortex có hai ngăn xếp được gọi là main stack và processstack
Thanh ghi R14 tiếp theo được gọi là thanh ghi liên kết (link register).Thanh ghi này được sử dụng để lưu trữ các địa chỉ trở về khi một cuộcgọi thủ tục (call a procedure) được thực hiện Điều này cho phép CPUCortex thực hiện rất nhanh việc nhập và thoát khỏi một thủ tục (fastentry and exit to a procedure)
Thanh ghi R15là bộđếm chương trình (Program Counter)
Trang 28Hình 2.16 Mô hình lập trình của ARM Cortex-M 2.4.3.3 Thanh ghi XPSR
Ngoài tập thanh ghi trung tâm còn có một thanh ghi riêng biệt được gọi làthanh ghi trạng thái chương trình (Program Status Register) XPSR chứa một sốcác vùng chức năng quan trọng ảnh hưởng đến việc thực thi của CPU Cortex
Hình 2.17 Thanh ghi trạng thái chương trình của CPU Cortex
Năm bit đầu là những cờ mã điều kiện và được gán biệt hiệu (aliased) nhưthanh ghi trạng thái chương trình ứng dụng Bốn cờ N, Z, C, V (Negative,Zero, Carry và Overflow) sẽ được thiết lập và xóa tùy thuộc vào kết quả củamột lệnh xử lýdữ liệu Bit Q là được sử dụng bởi các lệnh toán học DPS để chỉ
ra rằng một biến đã đạt giá trị tối đa hoặc giá trị tối thiểu của nó
Giống như tập lệnh ARM32-bit, các lệnh Thumb-2 chỉ được thực hiện nếu mãđiều kiện của lệnh phù hợp với trạng thái của các cờ trong thanh ghi trạng tháichương trình ứngdụng (Application Program Status Register) Nếu mã điềukiện của lệnh không phù hợp, thì lệnh đi ngang qua đường ống như là một lệnhNOP (lệnh này không làm gì cả) Điều này đảm bảo rằng các lệnh đi qua đườngống một cách trơn tru và giảm thiểu làm rỗng đường ống
2.4.3.4 Các chế độ hoạt động của CPU.
Bộ xử lý Cortex có hai chế độ hoạt động: chế độ Thread và chế độ Handler.CPU sẽ chạy ở chế độ Thread trong khi nó đang thực thi ở chế độ nền không cóngắt xảy ra và sẽ chuyển sang chế độ Handler khi nó đang thực thi các ngắt đặcbiệt (exceptions)
Ngoài ra, CPU Cortex có thể thực thi mã trong chế độ đặc quyền hoặckhông đặc quyền (privileged or non-privileged mode) Trong chế độ đặc quyền,CPU có quyền truy cập tất cả các lệnh Trong chế độ không co đặc quyền, một sốlệnh bị cấm truy cập (như lệnh MRS và MSR cho phép truy cập vào xPSR và cáctrường của nó)
Ngoài ra, việc cập các thanh ghi điều khiển hệ thống trong bộ vi xử lýCortex cũng bị cấm Cách sử dụng ngăn xếp (stack) cũng có thể được cấu hình
Trang 29Handler Chế độ Handler có thể được cấu hình để sử dụng ngăn xếp quá trình(process stack-R13 banked register).
Hình 2.18 Mô hình hoạt động của chế độ Thread và Handler
Sau khi reset, bộ xử lý Cortex sẽ chạy trong cấu hình phẳng (flatconfiguration) Cả hai chế độ Thread và Handler được thực thi trong chế độ đặcquyền (privileged mode), do đó, không có sự giới hạn nào về quyền truy cập vàobất kỳ tài nguyên của bộ xử lý Cả hai chế độ Thread và Handler đều sử dụng ngănxếp chính
2.4.3.5 Tập lệnh Thumb-2
Các CPU ARM7 và ARM9 có thể thực thi hai tập lệnh: ARM 32-bit vàThumb 16-bit Điều này cho phép người phát triển để tối ưu hoá chương trình củamình bằng cách lựa chọn tập lệnh nào được sử dụng cho thủ tục khác nhau: lệnh32-bit để tăng tốc độ xử lí và lệnh 16-bit để nén mã chương trình CPU Cortexđược thiết kế để thực thi tập lệnh Thumb-2, là một sự pha trộn của lệnh 16-bit và32-bit Tập lệnh thumb-2 cải tiến 26% mật độ mã so với tập lệnh ARM 32-bit và25% hiệu suất so với tập lệnh Thumb 16-bit Tập lệnh Thumb2 có một số lệnhnhân được cải tiến, có thể thực hiện trong một chu kì đơn và khả năng thực hiệnphép chia bằng phần cứng và chỉ mất từ 2-7 chu kỳ
Trang 30Hình 2.19 Đồ thị biểu diễn hiệu năng của bộ xử lý Cortex
Điểm chuẩn bộ xử lý Cortex (Cortex processor benchmark) cho một mức độthực hiện là 1,25 DMIPS/MHz, cao hơn so với ARM7 (0.95 DMIPS/MHz với tậplệnh ARM và 0.74 DMIPS/MHz với tập lệnh Thumb) và ARM9
2.4.3.6.Bản đồ bộ nhớ (Memory Map)
Bộ xử lý Cortex-M3 là một lõi vi điều khiển được tiêu chuẩn hóa, như vậy
nó có một bản đồ bộ nhớ cũng được xác định Mặc dù có nhiều bus nội, bản đồ bộnhớ này là một không gian địa chỉ 4 Gbyte tuyến tính Bản đồ bộ nhớ này là chungcho tất cả các thiết bị dựa trên lõi Cortex
Trang 31Hình 2.20 Bản đồ bộ nhớ tuyến tính 4Gbyte của bộ xử lý Cortex-M
Một Gbyte bộ nhớ đầu tiên được chia đều cho một vùng mã (code region)
và một vùng SRAM (SRAM region) Không gian mã được tối ưu hóa để thực thi
từ bus I-Code Tương tự, SRAM được nối đến bus D-Code Mặc dù mã có thểđược nạp và thực thi từ SRAM, các lệnh sẽ được lấy bằng cách sử dụng bus hệthống, vì vậy phải chịu thêm một trạng thái chờ (an extra wait state) Tức là mãchạy trên SRAM sẽ chậm hơn so với từ bộ nhớ Flash trên chip (on-chip) nằm trongvùng mã Vùng 0,5 Gbyte tiếp theo của bộ nhớ là vùng ngoại vi trên chip, tất cảthiết bị ngoại vi được cung cấp bởi nhà sản xuất vi điều khiển sẽ được đặt tại vùngnày
Vùng 1 Mbyte đầu tiên gồm cả SRAM (màu vàng nhạt) và vùng ngoại vi(màu hồng nhạt) được định địa chỉ theo bit, sử dụng một kỹ thuật được gọi là dảibit (bit banding) Từ đó tất cả SRAM và các thiết bị ngoại vi người dùng (userperipherals) trên STM32 được đặt tại vùng này, và tất cả các vị trí bộ nhớ củanhững vùng này trên STM32 đều có thể được thao tác theo word-wide hoặcbitwise
Không gian địa chỉ 2 Gbyte tiếp theo được phân cho bộ nhớ ngoài- ánh xạSRAM và thiết bị ngoại vi (external RAM và external Device) Vùng 0,5 Gbyte
Trang 32cuối cùng được phân cho các thiết bị ngoại vi bên trong của bộ xử lí Cortex và mộtkhu vực dành cho các cải tiến trong tương lai của nhà sản xuất chip cho bộ xử lýCortex Tất cả các thanh ghi của bộ xử lý Cortex được đặt ở vị trí cố định cho tất cả
vi điều khiển dựa trên lõi Cortex Điều này cho phép mã chương trình dễ dàngđược chuyển giữa các biến thể STM32 khác nhau và các vi điều khiển dựa trên lõiCortex của các nhà sản xuất chip khác
2.4.4 Kiến trúc hệ thống của ARM CORTEX
ARM Cortex STM32 gồm nhân Cortex kết nối với bộ nhớ FLASH thôngqua đường bus lệnh chuyên biệt Các bus dữ liệu(Cortex Data busses) và hệ thống(Cortex System busses) được kết nối tới ma trận busses tốc độ cao( ARMAdvanced High Speed Busses- AHB) SRAM nội kết nối với AHB và đóng vai trò
là bộ DMA Các thiết bị ngoại vi được kết nối bằng 2 hệ thống bus ngoại vi tốc độcao ( APB-ARM Advanced Peripheral Busses)
Các bus APBs thông qua các bus cầu nối AHB-APBs kết nối vào hệ thốngAHB Ma trận bus AHB sử dụng xung nhịp đồng hồ bằng với xung nhịp của nhânCortex Tuy nhiên thông qua bộ chia tần số AHB có thể hoạt động ở tần số thấphơn nhằm tiết kiệm năng lượng
Hình 2.21 Hệ thống Bus nội của ARM
Cấu trúc bus nội cung cấp đường truyền chuyên biệt dành cho tập lệnhthực thi và ma trận bus đường dữ liệu cho nhân Cortex và bộ điều khiển DMA truycập tài nguyên trên vi xử lý
2.4.5 Cấu trúc bộ nhớ
Bên cạnh hệ thống bus nội đa dạng STM32 còn cung cấp 4Gbytes khônggian bộ nhớ liên tục dành cho lập trình Bộ nhớ được bắt đầu từ địa chỉ0x00000000.On-chip SRAM bắt đầu từ địa chỉ 0x20000000 và tất cả SRAM nội
Trang 33xạ từ địa chỉ 0x40000000 và ở vùng bit band Các thanh ghi điều khiển củanhân Cortex được ánh xạ từ địa chỉ 0xE0000000
Hình 2.22 Cấu trúc bộ nhớ của ARM
Vùng nhớ dành cho flash được chia nhỏ thành 3 vùng Vùng thứ nhất gọi làUser Flash bắt đầu từ địa chỉ 0x00000000 Kế tiếp là System Memory hay còn gọi
là vùng nhớ lớn Vùng này có độ lớn 4Kbytes thông thường sẽ được nhà sản xuấtcài đặt bootloader Cuối cùng là vùng nhớ nhỏ bắt đầu từ địa chỉ 0x1FFFFF80 chứathông tin cấu hình dành cho STM32 Bootloader thường được dùng để tải chươngtrình thông qua USART1 và chứa ở vùng User Flash
bộ ADC và 9 giao diện kết nối
Lõi: ARM 32 bit Cortex-M3
Trang 34 Tần số hoạt động lên tới 72 Mhz
Giao diện kết nối: 2xI2C, 3xUSART, 2xSPI, CAN, USB 2.0 full-speed
Kiểu chân: VFQFPN36, UFQFPN48, BGA100, LQFP48, LQFP64, LQFP100
Ứng dụng:
Điều khiển động cơ
Thiết bị cầm tay và thiết bị y tế
Trang 35Hình 2.23 Sơ đồ các chân của ARM M3
2.6 LM2576
LM2576 là một IC nguồn tích hợp của mạch nguồn xung theo nguyên lýnguồn Buck Với dòng điện định mức đầu ra tải là 3A và có các đầu điện áp đầu ra
cố định 3.3V, 5V, 12V, 15V và điện áp biến đổi tùy từng loại Serial của LM2576
Đây là loại IC nguồn cung cấp điện áp đầu ra ổn định, hoạt động ổn định vớiđầu tản nhiệt tốt giúp IC hoạt động tốt trong nhiệt độ cho phép
Điện áp đầu vào định mức là 40V có thể lớn 60V tùy từng dòng Serial
Chỉ giao tiếp với 5 chân đầu vào ra
Tần số đóng cắt chuẩn 52Khz[separator]
Trang 36 Hiệu suất cao
Bảo vệ quá dòng và quá nhiệt
Hình 2.24 IC LM2576
Hình 2.25 Sơ đồ cấu tạo của LM2576
Ở trên là sơ đồ cấu tạo bên trong của LM2576 Nguyên tắc dựa theo nguồnxung (Nguồn Buck) Điện áp đầu ra được điều chỉnh liên tục để đảm bảo cho điện
áp đầu ra luôn giữa ở một giá trị cố định Trong sơ đồ cấu tạo thì LM2576 gồm