Thông qua việc khảo sát vật liệu g ch trên thị tr ờng và thực tế áp dụng t i một số công trình nhà đã đ c xây dựng t i tỉnh Trà Vinh, đề tài tập trung đánh giá chất l ng g ch xi măng cốt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN MINH TÂM
KH O SÁT CH T Ư NG GẠCH I M NG
C T I U VÀ CÁC V N ĐỀ IÊN QUAN ĐẾN TƯỜNG ÂY CÁC CÔNG TRÌNH ÂY DỰNG TRÊN
Trang 2ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được tác giả nào công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả Luận văn
TRẦN MINH TÂM
Trang 3MỤC ỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối t ng và ph m vi nghiên cứu 2
4 Ph ng pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG XI MĂNG CỐT LIỆU 3
1.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất g ch xi măng cốt liệu 3
1.1.1 Khái niệm g ch xi măng cốt liệu 3
1.1.2 Phân lo i 3
1.1.3 Ưu, nh c điểm của g ch xi măng cốt liệu 4
1.2 Tình tr ng sản xuất và sử dụng của g ch xi măng cốt liệu 4
1.2.1 Thu thập thông tin về dây chuyền công nghệ và các công đo n sản xuất g ch xi măng cốt liệu 6
1.2.2 Các lo i g ch xi măng cốt liệu đ c sản xuất ở tỉnh Trà Vinh 16
1.3 Kết luận ch ng 1 17
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU VÀ TƯỜNG XÂY 18
2.1 Yêu cầu kỹ thuật và ph ng pháp thí nghiệm của vật liệu 18
2.1.1 Giới thiệu các lo i vật liệu chế t o g ch xi măng cốt liệu t i tỉnh Trà Vinh 18
2.1.2 Các đ c tr ng c lý của cốt liệu sản xuất g ch xi măng cốt liệu 18
2.2.Yêu cầu kỹ thuật và ph ng pháp thí nghiệm của g ch xi măng cốt liệu 23
2.2.1 Quy trình sản xuất g ch xi măng cốt liệu 23
2.2.2 Các đ c tr ng c lý của g ch xi măng cốt liệu 26
2.2.3 Các tài liệu tiêu chu n liên quan đến việc xác định các đ c tr ng c lý của g ch xi măng cốt liệu 27
2.2.4 Các ph ng pháp xác định các đ c tr ng c lý của g ch xi măng cốt liệu 27
Trang 42.3 Yêu cầu kỹ thuật t ờng xây g ch xi măng cốt liệu 32
2.3.1 G ch xi măng cốt liệu đ c đánh giá theo tiêu chu n 6477:2016 32
2.3.2 Vữa xây 33
2.3.3 Những điểm cần l u ý 33
2.3.4 Quy cách xây 33
2.3.5 Gia cố 34
2.3.6 Các b ớc thực hiện 35
2.4 Kết luận ch ng 2 36
CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU VÀ CÁC VẤN ĐỀ TƯỜNG XÂY BẰNG GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 37
3.1 Khảo sát chất l ng g ch xi măng cốt liệu 37
3.1.1 Thu thập, thống kê thành phần cấp phối g ch xi măng cốt liệu của từng 37
nhà máy sản xuất 37
3.1.2 Thí nghiệm xác định các đ c tr ng c lý của cốt liệu lấy t i các nhà máy sản xuất 38
3.1.3 Thí nghiệm xác định các đ c tr ng c lý của g ch xi măng cốt liệu lấy t i các nhà máy sản xuất 42
3.2 Các vấn đề t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu 45
3.3 Kết luận ch ng 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN
Trang 5TÓM TẮT UẬN V N
Tên đề tài: KH O SÁT CH T Ư NG GẠCH I M NG C T I U VÀ
CÁC V N ĐỀ IÊN QUAN ĐẾN TƯỜNG ÂY CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Học viên: Trần Minh Tâm
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08 Khóa: 2017 -:- 2019, Tr ờng Đ i học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - G ch xi măng cốt liệu là một lo i g ch không nung phổ biến nhất
hiện nay Việc triển khai sử dụng g ch xi măng cốt liệu trên cả n ớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nói riêng đang g p phải một số vấn đề về kỹ thuật Thông qua việc khảo sát vật liệu g ch trên thị tr ờng và thực tế áp dụng t i một số công trình nhà
đã đ c xây dựng t i tỉnh Trà Vinh, đề tài tập trung đánh giá chất l ng g ch xi măng cốt liệu và các vấn đề liên quan đến t ờng xây bằng g ch xi măng cố liệu, từ đó đ a ra các nhận định kỹ thuật nhằm khắc phục các h n chế của t ờng xây, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng g ch xi măng cốt liệu trên địa bàn tỉnh
Từ khoá: G ch xi măng cốt liệu, t ờng xây, g ch không nung, chất l ng g ch xi
măng cốt liệu, t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu
Topic name: QUALITY ASSESSMENT OF
CEMENT BASED UNFIRED BRICKS AND ISSUES RELATED TO
MASONRY WALLS IN TRA VINH PROVINCE Summary Cement based unfired bricks are the most common type of unburnt
brick The deployment of using cement based unfired bricks across the country in general and in the province of Tra Vinh in particular is facing a number of technical problems Through the survey of brick materials on the market and the actual application in a number of buildings that have been built in Tra Vinh province, the topic focuses on assessing the quality of aggregate cement bricks and related issues to the masonry wall of reinforced concrete bricks, thereby making technical comments to overcome the limitations of the masonry wall, improve the efficiency of using aggregate cement bricks in the province
Keywords: Cement based unfired bricks, masonry walls, unburnt bricks, quality of
cement based unfired bricks, cement based unfired bricks / s masonry walls
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN: Tiêu chu n Việt Nam
QCVN: Quy chu n Việt Nam
Trang 7DANH MỤC CÁC B NG
Bảng 2.1 Các tiêu chu n xác định đ c tr ng c lý của xi măng 19
Bảng 2.2 Các tiêu chu n xác định đ c tr ng c lý của cát 19
Bảng 2.3 Hàm l ng các t p chất trong cát 20
Bảng 2.4 Hàm l ng ion Cl- trong cát 20
Bảng 2.5 Thành phần h t của bột đá 21
Bảng 2.6 Hàm l ng các t p chất trong m t đá 22
Bảng 2.7 Hàm l ng ion Cl- trong bột đá 22
Bảng 2.8 Hàm l ng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và c n không tan trong n ớc trộn bê tông và vữa 23
Bảng 2.9 Các tiêu chu n xác định đ c tr ng c lý của g ch không nung xi măng cốt liệu 26
Bảng 2.10 Khuyết tật ngo i quan cho phép 26
Bảng 2.11 Yêu cầu c ờng độ chịu nén, khối l ng, độ hút n ớc và độ thấm n ớc 27
Bảng 2.12 Hệ số hình d ng K theo kích th ớc mẫu thử 30
Bảng 3.1 Chủng lo i g ch và sản l ng của các nhà máy sản xuất 37
Bảng 3.2 Bảng thống kê thành phần cấp phối cho 1m3 vữa của các nhà máy 37
Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm độ mịn của xi măng PCB 40 Hà Tiên 38
Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng 3 ngày tuổi 38
Bảng 3.5 Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng 38
Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm khối l ng riêng của xi măng 39
Bảng 3.7 Kết quả thí nghiệm khối l ng riêng 39
Bảng 3.8 Kết quả thí nghiệm khối l ng thể tích xốp của cát 39
Bảng 3.9 Kết quả thí nghiệm hàm l ng bụi, bùn, sét của cát 39
Bảng 3.10 Kết quả thí nghiệm thành phần h t của cát 40
Bảng 3.11 Kết quả thí nghiệm khối l ng riêng 41
Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm khối l ng thể tích xốp của bột đá 41
Bảng 3.13 Kết quả thí nghiệm hàm l ng bụi, bùn, sét của bột đá 41
Bảng 3.14 Kết quả thí nghiệm thành phần cở h t đá 41
Bảng 3.15 Kết quả thí nghiệm mẫu g ch t i nhà máy Doanh nghiệp t nhân sản xuất th ng m i Nguyễn Trình 42
Bảng 3.16 Kết quả thí nghiệm mẫu g ch t i nhà máy Công ty TNHH một thành viên
sản xuất xây dựng th ng m i Minh Thành 43
Bảng 3.17 Kết quả thí nghiệmmẫu g ch t i nhà máy Công ty TNHH th ng m i sản xuất g ch Bình Nguyên 44
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Kích th ớc c bản của g ch xi măng cốt liệu 4
Hình 1.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất g ch xi măng cốt liệu của nhà máy Doanh nghiệp t nhân sản xuất th ng m i Nguyễn Trình 6
Hình 1.3 Xi lô xi măng 7
Hình 1.4 Vít tải vận chuyển xi măng 7
Hình 1.5 Vít tải vận chuyển xi măng 7
Hình 1.6 Cân xi măng và cân n ớc 8
Hình 1.7 Máy phối vật liệu 9
Hình 1.8 Máy trộn vật liệu 10
Hình 1.9 Máy t o hình 10
Hình 1.10 Hệ thống rung 11
Hình 1.11 Thiết bị phân bố nguyên liệu 11
Hình 1.12 Hệ thống chuyển khuôn 12
Hình 1.13 Hệ thống thủy lực 12
Hình 1.14 Hệ thống PLC 13
Hình 1.15 Khuôn mẫu 13
Hình 1.16 Máy xếp pallets tự động 13
Hình 1.17 Pallets PVC 14
Hình 1.18 Máy cấp pallets tự động 14
Hình 1.19 Xe nâng tay thủy lực 15
Hình 1.20 G ch xi măng cốt liệu 40x80x180 và 80x80x180 16
Hình 1.21 G ch xi măng cốt liệu 190x190x390 và 90x190x390 16
Hình 2.1 Nguyên vật liệu sản xuất g ch xi măng cốt liệu t i tỉnh Trà Vinh 18
Hình 2.2 S đồ quy trình sản xuất g ch xi măng cốt liệu 24
Hình 2.3 S đồ sản xuất g ch xi măng cốt liệu 24
Hình 2.4 Giai đo n chế t o g ch xi măng cốt liệu 25
Hình 2.5 Giai đo n d ng hộ mẫu g ch không nung xi măng cốt liệu 25
Hình 2.6 Thiết bị thử độ thấm n ớc của g ch xi măng cốt liệu 31
Hình 2.7 Gia c ờng l ới thep đ ờng ống kỹ thuật 34
Hình 2.8 Xây chèn g ch 35
Hình 2.9 Kỹ thuật xây g ch 35
Hình 2.10 Kiểm tra độ thẳng hang của các lớp g ch 36
Hình 3.1 Biểu đồ thành phần h t của cát 40
Hình 3.2 Biểu đồ đá 0.15x0.5 42
Hình 3.3 C sở sản xuất g ch xi măng cốt liệu bằng bán thủ công 46
Trang 9Hình 3.4 T ờng xây có râu thép chờ nh ng công nhân không lắp vào vị trí 46Hình 3.5 T ờng xây bị nứt Công trình Tr ờng Trung học phổ thông Duyên Hải, 47Hình 3.6 T ờng xây bị nứt Công trình Tr ờng Cao đẳng nghề Trà Vinh,
xã Long Đức 47Hình 3.7 Xây ốp thoát n ớc bị nứt Công trình Tr ờng Trung học phổ thông
Nguyễn Đáng, huyện Càng Long 48Hình 3.8 T ờng xây bị nứt Công trình Tr ờng Trung học phổ thông Nguyễn Đáng, huyện Càng Long 48Hình 3.9 T ờng xây bị nứt Công trình Tr ờng Trung học phổ thông Nguyễn Đáng, huyện Càng Long 49Hình 3.10 T ờng xây bị nứt Công trình Tr ờng Trung học phổ thông Nguyễn Đáng, huyện Càng Long 49Hình 3.11 Nứt t ờng vị trí tiếp giáp cột công trình Tr ờng THPT Duyên Hải,
thị xã Duyên Hải 50Hình 3.12 Nứt t ờng ở cửa Tr ờng THPT Duyên Hải, thị xã Duyên Hải 50Hình 3.13 Nứt t ờng vị trí tiếp giáp cột Công trình Tr ờng THPT Nhị Tr ờng,
huyện Cầu Ngang 51Hình 3.14 Nứt t ờng công trình Nhà điều hành cầu cảng Nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 3 51Hình 3.15 Nứt t ờng công trình Nhà điều hành cầu cảng Nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 3 52
Trang 10MỞ ĐẦU
1 ý do chọn đề tài
Trà Vinh là tỉnh Duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng; nằm giữa sông Tiền và sông Hậu Trung tâm tỉnh lỵ Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 130 km và thành phố Cần Th 100 km Tỉnh Trà Vinh có 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện gồm: Thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và các huyện Càng Long, Châu Thành, Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải
Theo chủ tr ng của Chính phủ và yêu cầu của Quốc Tế, để h n chế khí thải CO2
t o hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu nóng lên toàn cầu N ớc ta c ng tham gia chung tay cùng cộng đồng Quốc tế giảm l ng khí thảy CO2, bằng cách giảm thiểu các ngành công nghiệp tốn hao năng l ng, thải nhiều khí CO2 và ô nhiểm môi tr ờng
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ t ớng Chính phủ về việc tăng c ờng sử dụng vật liệu không nung và h n chế sản xuất, sử dụng g ch đất sét nung, đồng thời căn cứ vào quy ho ch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy ho ch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm 2010 đến năm 2020 có rất nhiều dự án lớn đầu t vào tỉnh Bên c nh đó, với tốc độ phát triển đô thị rất nhanh nh hiện nay thì nhu cầu về vật liệu xây dựng là rất lớn Ngoài ra, theo H ớng dẫn sử dụng vật liệu không nung trên địa bàn tỉnh của Sở Xây dựng Trà Vinh, kể từ năm 2014 các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố từ nguồn ngân sách Nhà n ớc, bắt buộc phải
sử dụng vật liệu xây không nung
Ngày 08/12/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông t số 13/2017/TT-BXD của
Bộ xây dựng về việc Quy định sử dụng vật liệu không nung trong các công trình xây dựng Theo đó, các công trình xây dựng đ c đầu t bằng nguồn vốn nhà n ớc bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây dựng không nung theo lộ trình T i các đô thị lo i 3 trở lên phải sử dụng tối thiểu 70% vật liệu không nung, các khu vực còn l i phải sử dụng tối thiểu 50%
G ch xi măng cốt liệu là một lo i g ch không nung phổ biến nhất hiện nay Việc triển khai sử dụng g ch xi măng cốt liệu trên cả n ớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nói riêng đang g p phải một số vấn đề về kỹ thuật Thông qua việc khảo sát vật liệu g ch trên thị tr ờng và thực tế áp dụng t i một số công trình nhà đã đ c xây dựng
t i tỉnh Trà Vinh, đề tài tập trung khảo sát chất l ng g ch xi măng cốt liệu và các vấn
đề liên quan đến t ờng xây bằng g ch xi măng cố liệu, từ đó đ a ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vật liệu không nung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát chất l ng g ch xi măng cốt liệu và các vấn đề liên quan đến t ờng xây bằng g ch xi măng cố liệu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, từ đó đ a ra các nhận định kỹ thuật nhằm khắc phục các h n chế của t ờng xây, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng
Trang 11g ch xi măng cốt liệu trên địa bàn tỉnh
3 Đối tư ng và ph m vi nghiên cứu
Đối t ng: G ch xi măng cốt liệu và t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu
Ph m vi nghiên cứu: Thông số kỹ thuật của g ch xi măng cốt liệu theo yêu cầu của TCVN, các vấn đề sự cố kỹ thuật liên quan đến t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu
4 Phư ng pháp nghiên cứu
Ph ng pháp thực nghiệm: thu thập mẫu g ch trên thị tr ờng, thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu c lí
Ph ng pháp khảo sát, thống kê và phân tích thông tin: khảo sát thực tế công trình ho c khảo sát bằng phỏng vấn trực tiếp nhằm thu thập dữ liệu về các sự cố kỹ thuật đã và đang xảy ra đối với t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu
5 Bố cục đề tài
Đề tài đ c tổ chức nội dung nh sau:
Mở đầu
Ch ng 1: Tổng quan về g ch xi măng cốt liệu
Ch ng 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với g ch xi măng cốt liệu và t ờng xây
Ch ng 3: Khảo sát chất l ng g ch xi măng cốt liệu và các vấn đề t ờng xây bằng g ch xi măng cốt liệu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG I M NG C T I U
1.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất g ch xi măng cốt liệu
1.1.1 Khái niệm gạch xi măng cốt liệu
G ch xi măng cốt liệu là một lo i g ch mà sau khi định hình thì tự đóng rắn đ t các chỉ số về c học nh c ờng độ nén, uốn, độ hút n ớc mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên g ch nhằm tăng độ bền của viên g ch
Độ bền của viên g ch xi măng cốt liệu đ c gia tăng nhờ lực ép ho c rung ho c cả ép lẫn rung lên viên g ch và thành phần kết dính của chúng
Quá trình sản xuất g ch không nung xi măng cốt liệu ít sinh ra chất gây ô nhiễm môi tr ờng, hầu nh không t o ra chất phế thải ho c chất thải độc h i Năng l ng tiêu thụ trong quá trình sản xuất g ch không nung xi măng cốt liệu chiếm một phần nhỏ so với quá trình sản xuất các vật liệu khác
G ch không nung xi măng cốt liệu làm tăng tuổi thọ của công trình thông qua tính năng làm giảm sự tác động của môi tr ờng bên ngoài, giúp tiết kiệm năng l ng trong việc làm mát cho công trình và phù h p với điều kiện khí hậu ở Việt Nam
Sản ph m g ch không nung xi măng cốt liệu có nhiều chủng lo i trên và có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ tr nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù h p với từng công trình Có nhiều lo i dùng để xây t ờng, lát nền, kè đê
và trang trí.v.v
1.1.2 Phân loại
G ch Xi măng cốt liệu hay còn gọi là g ch bê tông, g ch block: Lo i g ch này
đ c cấu thành từ M t đá, cát,… và liên kết bằng Xi măng (khoảng 10%) G ch xi
măng cốt liệu có kết cấu vững chắc theo nguyên lý hình thành bê tông
Đ c biết, g ch xi măng cốt liệu có khoảng từ 70 tới 100 tiêu chu n quốc tế, cùng với kích th ớc tiêu chu n khác nhau Ở Việt Nam, g ch này th ờng hay có kích th ớc phổ biến là 190x190x390; 90x190x390mm, g ch xi măng cốt liệu có tới 300 tiêu chu n quốc tế khác nhau cùng với kích c viên g ch c ng thực sự khác nhau, c ờng
độ chịu nén của viên g ch xi măng cốt liệu có thể đ t tối đa là 75MPa
Trang 13ình 1: ch thư c c bản của g ch xi măng cốt liệu
1.1.3 Ưu, nhược điểm của gạch xi măng cốt liệu
a Ưu đểm
Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất, h n chế việc sử dụng đất sét khai thác
từ đất nông nghiệp làm giảm diện tích sản xuất cây l ng thực
Không dùng nhiên liệu nh than, củi…để đốt, giúp tiết kiệm nhiên liệu năng l ng
và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi tr ờng
G ch xi măng cốt liệu dể sử dụng do sử dụng vữa thông th ờng và đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết cấu, môi tr ờng, ph ng pháp thi công,
b Nhược điểm
- Khả năng chịu lực theo ph ng ngang yếu
- Không có khả năng chống thấm tốt, dễ gây nứt t ờng do co giãn nhiệt
1.2 Tình tr ng sản xuất và sử dụng của g ch xi măng cốt liệu
Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ t ớng Chính phủ về phê duyệt tổng thể quy ho ch ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam, g ch xi măng cốt liệu đ c Chính phủ Việt Nam chọn làm giải pháp từng b ớc thay thế vật liệu xây dựng bằng đất sét nung truyền thống nhằm mục đích bảo vệ môi tr ờng sống Mô tả chung về g ch xi măng cốt liệu về bản chất của sự liên kết t o hình, g ch xi măng cốt liệu khác hẳn g ch đất nung Quá trình sử dụng g ch xi măng cốt liệu, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn h p t o g ch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã đ c cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên g ch không nung tốt h n g ch đất sét nung đỏ và đã đ c kiểm chứng ở tất cả các n ớc trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung
Trang 14Quốc, Nhật Bản, G ch xi măng cốt liệu đôi khi còn đ c gọi là g ch block, g ch bê tông, g ch block bê tông, tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm về g ch xi măng cốt liệu M c dù g ch xi măng cốt liệu đ c dùng phổ biến trên thế giới nh ng ở Việt Nam g ch xi măng cốt liệu vẫn chiếm tỉ lệ thấp Sản ph m g ch xi măng cốt liệu có nhiều chủng lo i trên một lo i g ch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ tr nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù h p với từng công trình Có nhiều lo i dùng để xây t ờng, lát nền, kề đê và trang trí Hiện nay, g ch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến h n và đ c u tiên phát triển Có rất nhiều công trình sử dụng
g ch xi măng cốt liệu, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ tr cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ d ng, cao ốc, Một số công trình điển hình
nh : Keangnam Hà Nội Landmard Tower (đ ờng Ph m Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đ ờng Ph m Văn Đồng, Hà Nội), Khách s n Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đ ờng Trần Duy H ng, Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng Việt Kiều Châu Âu (Hà Đông, Hà Nội), Bà Nà Hill Đà Nẵng, resort vinpeal Đà Nẵng,
Ở Việt Nam hiện nay thì lo i g ch xi măng cốt liệu đ c dùng phổ biến nhất Giá thành của sản ph m g ch không nung xi măng cốt liệu rất có u thế, hoàn toàn c nh tranh sòng phẳng với g ch đất nung Không chỉ tiết kiệm chi phí, việc sử dụng g ch không nung c ng làm giảm thiểu ảnh h ởng của môi tr ờng khi sản xuất g ch đất sét nung thông th ờng Về m t công nghệ sản xuất, Nguyễn Xuân Tuyển đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ ép thủy lực song động để sản xuất g ch ống 8 xi măng cốt liệu So với ph ng án truyền thống là rung ép để sản xuất g ch block, công nghệ này đã làm giảm đáng kể độ hút n ớc của g ch, đồng thời rút ngắn thời gian chờ c ờng độ để đ a
g ch vào sử dụng
Trang 151.2.1 Thu th p th ng tin về dâ chu ền c ng nghệ và các c ng đoạn s n xu t gạch xi măng cốt liệu
a Th ng tin về dâ chu ền c ng nghệ
Hình 1.2 Dây chuy n công nghệ sản xu t g ch xi măng cốt liệu của nhà máy
Doanh nghiệp tư nhân sản xu t thư ng m i Nguyễn Trình
1) Xi lô xi măng
- Sức chứa: 80 tấn; đ ờng kính: Ø2870 mm; cao 11,5m; chiều cao chân 3,8m
- Vật liệu: Thép CT3, mới nguyên tấm, độ dày thép theo áp suất thiết kế và theo tiêu chu n kỹ thuật hiện hành của Việt Nam
+ Đo n đáy côn thép dày 6-8mm
+ Đo n trụ 1 và 2 thép dày 6mm
+ Đo n trụ còn l i thép dày 5mm
Trang 16- Đai tăng c ờng bao ngoài U80 dày 8mm
- Tốc độ quay puly đầu nén (v/phút): 863
- Máy nén khí số xi lanh đầu nén: 3
Trang 174) Cân xi măng và cân n ớc
Số nguyên liệu có thể cân đồng thời 2
Hình 1.6 Cân xi măng và cân nư c
5) Máy phối vật liệu PLD 1200
Trang 18Hình 1.7 áy phối vật liệu
Kết cấu Thép chịu lực, kháng rung, chống mài mòn Bố trị h p lý, vững chắc, dễ dàng
lắp đ t thêm thiết bị cân xi măng, cân tro bay, n ớc
Tiêu chu n vật liệu
Theo tiêu chu n thiết kế của Qunfeng, tiêu chu n quốc gia GB và phù h p tiêu chu n quốc gia Đức DIN 488, DIN 1022
Kích th ớc (mm)
Khi tháo chân 3110 x 2620 x 2580 Khi lắp chân 5025 x 3100 x 5680 Hai trục
c sở
Động c cối trộn
Động c kéo gầu liệu
Trang 19Hình 1.9 áy t o hình
8) Hệ thống rung
Trang 20- Bàn rung có thể chịu đựng lực rung lớn và không gây lực bẻ gãy lên khung máy
- Bệ rung đ c đ t trên lò xo giảm chấn cao su, có thể giảm tiếng ồn từ 10- 15
Trang 21- Cấu trúc chuyển khuôn phía trên đồng bộ cứng chắc, đảm bảo sử dụng an toàn
và chính xác, trong đó sẽ không gây tổn h i bề m t sản ph m bê tông
- Điều chỉnh áp suất thủy lực và l u l ng; kiểm soát tần số rung động và ph m
vi thay đổi, do đó hình thành chu kỳ thời gian theo sản ph m bê tông khác nhau
- Tất cả các phần thủy lực là th ng hiệu nổi tiếng nh American Sunny, Huade , Yuken
Hình 1.13 ệ thống thủy lực
12) Hệ thống PLC
- PLC và màn hình cảm ứng sử dụng th ng hiệu Siemne Đức, ngôn ngữ Anh – Trung dễ dàng chuyển đổi
- Cả hai chế độ ho t động tự động và thủ công đ c thiết kế trên bảng điều khiển
- Tự động ch n đoán và đ a ra phản ứng thích h p trong qúa trình vận hành
Trang 22Hình 1.14 ệ thống C
Hình 1.15 huôn m u
Khuôn mẫu
- Thép chế t o khuôn là thép Manganese 55# và đ c nhiệt luyện mức 16#
- Kết cấu khuôn vững chắc đ c thấm các – bon, thấm ni t đảm bảo độ bền khung khuôn ở mức HRC33 và bề m t khuôn là HRC61
Hình 1.16 áy xếp pallets tự đ ng
14) Máy xếp pallets tự động
- Hệ thống sử dụng để chuyển pallets chứa g ch bán thành ph m xếp thành chồng
từ 1 đến 6 pallets tr ớc khi đ a ra khu vực d ng hộ
- Thép ống Q235A 100x100x5
Trang 23Kích th ớc Pallet 1250 x 860 x 25 mm
Hình 1.18 áy c p pallets tự đ ng
Trang 2417) Xe nâng tay thủy lực 2.5 tấn
(2) Máy trộn nguyên liệu: M t đá (cốt liệu), n ớc và xi măng đ c tự động đ a vào máy trộn tự động theo quy định cấp phối Sau đó, hỗn h p nguyên liệu đ c trộn ngấu đều theo thời gian đ c cài đ t Hỗn h p sau phối trộn đ c tự động đ a vào ngăn phân chia nguyên liệu ở khu vực máy t o hình (hay máy ép t o block (4) nhờ hệ thống băng tải)
(3) Khu vực chứa khay (palet) cấp palet làm đế đ phía d ới trong quá trình ép và chuyển g ch thành ph m ra khỏi dây chuyền Khay (palet) này có thể làm bằng nhựa tổng h p ho c tre – gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực nén, rung động lớn
(4) Máy ép tự động t o hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy ho t động theo c chế ép kết h p với rung t o ra lực rung ép rất lớn để hình thành lên các viên g ch block đồng đều, đ t chất l ng cao và ổn định Cùng với việc phối trộn nguyên liệu,
bộ phận t o hình nhờ ép rung này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để t o ra sản ph m
Trang 25theo nh ý muốn
(5) Tự động ép m t – Máy cấp mầu: Đây là bộ phận giúp t o màu bề m t cho
g ch tự chèn chỉ cần thiết khi sản xuất g ch tự chèn, g ch trang trí có mầu sắc
(6) Tự động chuyển g ch: Đây là máy tự động chuyển và xếp từng khay g ch vào
vị trí định tr ớc một cách tự động Nhờ đó mà ta có thể chuyển g ch vừa sản xuất ra để
d ng hộ ho c tự động chuyển vào máy sấy tùy theo mô hình sản xuất
G ch đ c d ng hộ s bộ khoảng 1 – 1,5 ngày trong nhà x ởng có mái che, sau
đó chuyển ra khu vực kho bãi thành ph m tiếp tục d ng hộ một thời gian (từ 10 đến
28 ngày tùy theo yêu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác xuất x ởng
1.2.2 ác loại gạch xi măng cốt liệu được s n xu t ở tỉnh Trà Vinh
Theo thống kê, toàn tỉnh Trà Vinh hiện có 7 c sở sản xuất g ch không nung, với tổng công suất gần 30 triệu viên/năm Trong khi đó nhu cầu về lo i vật liệu này của tỉnh
dự kiến đến năm 2020 là khoảng 760 triệu viên Các c sở sản xuất g ch chủ yếu là lo i
g ch 40x80x180; 80x80x180; 90x190x390; 190x190x390
Hình 1.20 G ch xi măng cốt liệu 40x80x180 và 80x80x180
Hình 1.21 G ch xi măng cốt liệu 90x 90x390 và 90x 90x390
Trang 261.3 Kết luận chư ng 1
Sử dụng g ch xi măng cốt liệu trong xây dựng ở n ớc ta đang có những dấu hiệu tích cực đã đ c sử dụng ở tất cả công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các dây chuyền sản xuất g ch không nung t i Việt Nam nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng, thiết bị sản xuất đ c cung cấp bởi các công ty Trung Quốc Chính vì vậy, khi đ a dây chuyền vào vận hành, trong điều kiện nguyên vật liệu, khí hậu, trình độ lao động đ c thù các nhà sản xuất phải tự tìm hiểu nghiên cứu, mò mẫm thử nghiệm quy trình sản xuất, quy trình sử dụng; từ đó sản ph m làm ra chất l ng thấp, thiếu ổn định, năng suất không cao
Trang 27CHƯƠNG 2 YÊU CẦU KỸ THUẬT Đ I VỚI GẠCH I M NG C T I U VÀ
TƯỜNG ÂY
2.1 Yêu cầu kỹ thuật và phư ng pháp thí nghiệm của vật liệu
2.1.1 i i thiệu các loại v t liệu ch tạo gạch xi măng cốt liệu tại tỉnh Trà Vinh
T i tỉnh Trà Vinh hiện nay đa phần các nhà máy sản xuất g ch xi măng cốt liệu gồm các lo i nguyên vật liệu đó là: xi măng, cát, đá m t và n ớc
Xi măng Cát Đá m t N ớc
ình 1: Nguyên vật liệu sản xu t g ch xi măng cốt liệu t i t nh Trà inh
a) Xi măng: Là thành phần chính để kết dính các nguyên liệu phối trộn, Xi măng trộn cùng n ớc sẽ cho ra lo i cốt liệu có độ dẻo và độ sụt của vữa cốt liệu, dễ dàng t o thành hình khối khi dập mẫu g ch Nguồn xi măng chủ yếu để sản xuất g ch không nung t i tỉnh Trà Vinh là đ c vận chuyển về từ các nhà máy Xi măng Hà Tiên, Xi măng Holcim v.v
b) Cát: Đa phần là cát tự nhiên đ c lấy t i các sông nh Tân Châu, v.v
c) Đá mi: Đa phần bột đá là nguyên liệu lấy t i các mỏ đá sản xuất đá vật liệu xây dựng sau khi bị nghiền nát, v vụn d ng đá xô bồ và đ c sàn lọc lo i bỏ các h t
có kích th ớc lớn 5mm
d) N ớc: N ớc sử dụng cho vữa cốt liệu là n ớc sinh ho t để hóa h p với xi măng làm cho hổn h p có độ dẻo cần thiết khi t o hình viên g ch N ớc sản xuất chủ yếu đ c lấy từ các giếng khoan, đào và là n ớc lẫn t p chất , không nhiễm m n ho c
2.1.2 ác đ c trưng c l của cốt liệu s n xu t gạch xi măng cốt liệu
a) Xi măng:
Sử dụng xi măng phù h p với TCVN 6260:2009 [5]
Trang 28Bảng 2 Các tiêu chuẩn xác đ nh đặc trưng c lý của xi măng
Cát có chất l ng phù h p với TCVN 7572:2006 (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật) [6]
Bảng 2 Các tiêu chuẩn xác đ nh đặc trưng c lý của cát
2.5mm 1.25mm 0.63mm 0.315mm 0.14mm
Trang 29- Cát mịn đ c sử dụng chế t o bê tông phải thỏa mãn yêu cầu sau:
+ Cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1 (thành phần h t nh Bảng 1.2) có thể đ c sử dụng chế t o bê tông cấp thấp h n B15
- T p chất hữu c trong cát khi xác định theo ph ng pháp so màu, không đ c thẫm h n màu chu n Cát không thoả mãn điều này có thể đ c sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy l ng t p chất hữu c này không làm giảm tính chất c lý yêu cầu đối với bê tông
Bảng 2.3: Hàm lượng các t p ch t trong cát
T p chất
Hàm lư ng t p chất, % khối lư ng, không lớn h n
Bê tông cấp cao
Bảng 2.4: àm lượng ion Cl - trong cát
o i bê tông Hàm lư ng ion Cl - , % khối lư ng,
không lớn h n
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt
thép và bê tông cốt thép và vữa thông
Chú thích: Cát có hàm l ng ion Cl- lớn h n các giá trị quy định ở bảng 10 có thể đ c sử dụng nếu tổng hàm l ng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế t o, không v t quá 0.6 kg
Cát đ c sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm silic của cát kiểm tra theo ph ng pháp hoá học (TCVN 7572-14:2006) [6] phải nằm trong vùng cốt liệu vô h i Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây h i thì
Trang 30cần thí nghiệm kiểm tra bổ sung theo ph ng pháp thanh vữa (TCVN 14:2006) [6] để đảm bảo chắc chắn vô h i Cát đ c coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến d ng ( ) ở tuổi 6 tháng xác định theo ph ng pháp thanh vữa nhỏ h n 0.1%
- Bột đá dùng chế t o vữa không đ c lẫn quá 5 % khối l ng các h t có kích
th ớc lớn h n 5 mm
- Hàm l ng các t p chất (sét cục và các t p chất d ng cục; bùn, bụi và sét) trong cát đ c quy định trong Bảng 1.6
- T p chất hữu c trong bột đá khi xác định theo ph ng pháp so màu, không
đ c thẫm h n màu chu n Bột đá không thoả mãn điều này có thể đ c sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy l ng t p chất hữu c này không làm giảm tính chất c lý yêu cầu đối với bê tông
Trang 31Bảng 2.6: Hàm lượng các t p ch t trong m t đá
T p chất
Hàm lư ng t p chất, % khối lư ng, không lớn h n
Bê tông cấp cao
Bảng 2.7: Hàm lượng ion Cl - trong b t đá
o i bê tông Hàm lư ng ion Cl - , % khối lư ng,
không lớn h n
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông
cốt thép và bê tông cốt thép và vữa thông
Chú thích: Bột đá có hàm l ng ion Cl- lớn h n các giá trị quy định ở bảng 1.7 có thể đ c sử dụng nếu tổng hàm l ng ion Cl- trong 1m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế t o, không v t quá 0,6 kg
- Bột đá đ c sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm silic của cát kiểm tra theo
ph ng pháp hoá học (TCVN 7572-14:2006 [6]) phải nằm trong vùng cốt liệu vô h i Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây h i thì cần thí nghiệm kiểm tra bổ sung theo ph ng pháp thanh vữa (TCVN 7572-14:2006) [6] để đảm bảo chắc chắn vô h i Bột đá đ c coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến d ng ( ) ở tuổi 6 tháng xác định theo
Trang 32+ Theo mục đích sử dụng, hàm l ng muối hoà tan, l ng ion sunfat, l ng ion clo và c n không tan không đ c lớn h n các giá trị qui định trong bảng 1.8
Bảng 2.8: àm lượng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và
cặn không tan trong nư c tr n bê tông và vữa
Đ n vị tính bằng mg/l
Mục đích sử dụng
Mức cho phép Muối
hòa tan
Ion sunfat (SO 4 -2 )
Ion Clo (Cl - )
Cặn không tan
1 N ớc trộn bê tông và n ớc trộn vữa
b m bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê
2 N ớc trộn bê tông và n ớc trộn vữa
chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt
thép
3 N ớc trộn bê tông cho các kết cấu bê
tông không cốt thép N ớc trộn vữa xây và
Ng ời điều khiển trung tâm xác định tỉ lệ phối liệu ứng với từng lo i sản ph m
B ớc 2 Điều khiển máy trộn: Sau khi nguyên liệu qua cân định l ng ng ời công nhân điều khiển máy trộn tự động ho c bằng tay Đ a nguyên liệu đã đ c định
l ng lên bể trộn, cấp xi măng, cấp n ớc theo định l ng và trộn nguyên liệu
B ớc 3 Kiểm tra nguyên liệu sau trộn: nguyên liệu sau trộn phải đ t tiêu chu n thì mới đ c đ a lên phiễu phân chia nguyên liệu
B ớc 4 Điều khiển trung tâm: Đây là vị trí quan trọng nhất, ng ời điều khiển phải có đủ kinh nghiệm và trình độ thì mới đáp ứng đ c yêu cầu T i đây, nguyên liệu đ c tự động (bằng tay ho c bán tự động) phân xuống xe cấp liệu Ng ời điều khiển cài đ t và điều chỉnh thông số để t o ra hình d ng g ch có kích th ớc và chất
l ng đ t yêu cầu Sau khi t o hình xong thì g ch đ c chuyển ra theo băng tải chuyển
g ch
B ớc 5 Cán bộ kỹ thuật kiểm tra bằng mắt th ờng (30 phút 1 lần) các vấn đề liên quan đến sản ph m (căn cứ theo TCVN 7477-2016 [4] nh kích th ớc, khuyết tật
Trang 33ngo i quan, số l ng viên bị sứt mẻ, kịp thời cho lo i bỏ những viên g ch không đ t
B ớc 6 Kéo g ch: G ch non sau khi kiểm tra thỏa mãn yêu cầu sẽ đ c kéo ra khu vực chờ để xếp kiêu
G ch non sau đ c máy chuyển g ch đ a ra máy xếp g ch t i đây máy tự động xếp thành chồng Ng ời công nhân chịu trách nhiệm đón g ch, kéo g ch phải phụ trách
B ớc 7 Xếp g ch và d ng g ch: G ch t o hình sau một thời gian khô và cứng thì đ a ra máy xếp g ch t i đây máy tự động xếp lên palet, dùng máy nâng đ a ra bãi
d ng Khâu này, công nhân xếp g ch tiếp tục lo i bỏ những viên g ch không đảm yêu cầu và sẽ đ c đ a ra ngoài bãi thành ph m chờ đúng thời gian xuất hàng
B ớc 8 Kiểm tra thành ph m: G ch tr ớc khi xuất bán phải đ t 28 ngày tuổi và
đ c kiểm tra thêm một lần nữa để lo i bỏ tối đa những viên không đ t yêu cầu Chỉ xuất bán những viên g ch đảm bảo theo đúng yêu cầu
Hình 2.2 đ quy trình sản xu t g ch xi măng cốt liệu
Hình 2.3 đ sản xu t g ch xi măng cốt liệu
Trang 34Hình 2.4 iai đo n chế t o g ch xi măng cốt liệu
Hình 2.5 iai đo n dư ng h m u g ch không nung xi măng cốt liệu
Trang 352.2.2 ác đ c trưng c l của gạch xi măng cốt liệu
G ch xi măng cốt liệu phù h p với TCVN 6477 : 2016 (G ch bê tông) [4]
a) Yêu cầu kích th ớc và mức sai lệch
Bảng 2.9 Các tiêu chuẩn xác đ nh đặc trưng c lý của g ch không nung xi
Chiều
rộng, b
Mức sai lệch cho phép
Chiều
cao, h
Mức sai lệch cho phép
Chiều dày thành ở vị trí
nhỏ nhất, t, không nhỏ h n
G ch block sản xuất theo công nghệ rung ép
G ch ống sản xuất theo côngnghệ ép tĩnh
b) Yêu cầu về ngo i quan
- Màu sắc của g ch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều
- Khuyết tật ngo i quan cho phép quy định t i Bảng 1.10
Bảng 2.10 huyết tật ngo i quan cho phép
Vết nứt v sâu h n 10mm, dài h n 15 mm Không cho phép
Số vết nứt có chiều dài đến 20 mm, không
Trang 36Bảng 2.11 Yêu cầu cường đ ch u nén, khối lượng, đ hút nư c và đ
g ch, kg, không lớn h n
Độ hút
n ớc,
% khối
l ng, không lớn
h n
Độ thấm n ớc, L/m2.h, không lớn h n Trung bình
cho ba mẫu thử,không nhỏ h n
c lô quy định là 50000 viên; đối với g ch có kích th ớc t ng đ ng thể tích lớn h n
2 dm3/viên đến 10 dm3/viên, c lô quy định là 100000 viên; đối với lo i g ch có kích
th ớc t ng đ ng thể tích 2 dm3/viên ho c nhỏ h n, c lô quy định là 200000 viên Trong tr ờng h p không đủ số l ng t ng ứng quy định trên thì vẫn coi là lô đủ
- Lấy ngẫu nhiên 10 viên ở các vị trí khác nhau đ i diện cho lô làm mẫu thử,
Trang 37đã đủ 28 ngày kể từ ngày sản xuất Không lấy những viên bị h h i do quá trình vận chuyển để làm mẫu thử
b) Xác định kích th ớc, màu sắc và khuyết tật ngo i quan
- Đo chiều dày thành bằng th ớc kẹp
Ghi l i các kết quả đo riêng lẻ và tính giá trị trung bình cộng cho từng lo i kích
th ớc của mỗi viên g ch, lấy chính xác đến milimet
- Xác định độ cong vênh bề m t bằng cách ép sát c nh th ớc lá thép lên bề m t viên g ch, đo khe hở lớn nhất giữa m t d ới của c nh th ớc và bề m t viên g ch bằng dụng cụ thích h p
- Số vết nứt và sứt đ c quan sát và đếm bằng mắt th ờng, đo chiều sâu và chiều dài bằng th ớc kẹp kết h p th ớc lá thép
- Độ đồng đều về màu sắc của bề m t viên g ch trang trí đ c xác định bằng cách
đ t viên g ch có màu chu n ở giữa các viên cần kiểm tra Các viên cần kiểm tra phải
có màu t ng đ ng với viên g ch có màu chu n khi so sánh bằng mắt th ờng
từ khoảng cách 1,5 m, d ới ánh sáng tự nhiên
- Đo kích th ớc chiều dài, rộng, cao của mẫu thử theo mục b
- Đổ cát vào các phần rỗng của mẫu thử Đối với các phần rỗng ở đầu mẫu thử cần áp sát các miếng kính vào để giữ cát không r i ra khỏi lỗ rỗng Cát phải r i tự nhiên theo ph ng thẳng đứng Miệng phễu đổ cát cách miệng lỗ rỗng 10cm Đổ đầy cát rồi dùng tấm kính g t cát d làm cho ngang bằng miệng lỗ rỗng Cân l ng cát ở toàn bộ các phần rỗng của mẫu thử
Chú thích: Trong quá trình thử không đ c rung ho c lắc mẫu thử làm cho cát
Vr
Trang 38trong đó:
I, b, h: chiều dài, rộng, cao của mẫu thử, tính bằng centimet (cm);
Vr: thể tích phần lỗ rỗng, tính bằng centimet khối (cm3) theo công thức (2):
c
c r
p
m
V (2)
trong đó:
mc: khối l ng cát trong các lỗ rỗng, tính bằng gam (g);
c: khối l ng thể tích xốp của cát, xác định theo TCVN 7572-6:2006 [6], tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3
- Tấm kính để làm phẳng bề m t vữa trát lên mẫu thử
- Bay, chảo để trộn hồ xi măng
- Máy nén có thang lực thích h p để khi nén tải trọng nằm trong khoảng 20% đến
80 % tải trọng lớn nhất của máy Không nén mẫu ngoài thang lực trên
+ Chu n bị mẫu thử
- Mẫu thử đ c chu n bị từ ba viên g ch có kích th ớc đã đ c xác định
- Dùng xi măng poóc lăng phù h p TCVN 2682:2009 [10] ho c xi măng poóc lăng hỗn h p phù h p TCVN 6260:2009 [5] và n ớc phù h p TCVN 4506:2012 [19]
để trộn hồ xi măng có độ dẻo tiêu chu n
- Trát hồ xi măng vừa trộn lên hai m t chịu nén của viên g ch M t chịu nén của viên g ch là m t chịu lực chính khi xây
- Dùng tấm kính là phẳng bề m t lớp trát sao cho không bị lồi lõm và không có bọt khí Chiều dày lớp trát không lớn h n 3 mm Hai m t lớp trát phải song song với nhau
- Sau khi trát, mẫu thử đ c để trong phòng thí nghiệm ở điều kiện tự nhiên không d ới 72 h rồi mới đem thử Mẫu thử nén ở tr ng thái độ m tự nhiên
- Khi cần thử nhanh, có thể dùng xi măng alumin phù h p TCVN 7569:2007 [11]
ho c th ch cao khan để trát làm phẳng bề m t viên g ch Sau đó mẫu thử đ c để trong phòng thí nghiệm ở điều kiện tự nhiên không d ới 16 h rồi mới đem thử
+ Cách tiến hành
- Đo kích th ớc mẫu thử đã chu n bị bằng th ớc lá có v ch chia đến 1mm Cách
đo nh mô tả ở mục a Đ t mẫu thử lên thớt d ới của máy nén sao cho tâm mẫu thử trùng với tâm thớt nén Thực hiện gia tải cho đến khi mẫu thử bị phá hủy để xác định lực nén lớn nhất Tốc độ tăng tải phải đều và bằng (0,6 ± 0,2) MPa/s
+ Tính kết quả
Trang 39C ờng độ chịu nén (R) của từng viên mẫu thử đ n lẻ, tính bằng MPa theo công thức (3):
S
xk p
R max
(3) trong đó:
Pmax: lực nén khi mẫu bị phá hủy, tính bằng Niuton (N);
S: giá trị trung bình cộng diện tích hai m t chịu nén (kể cả diện tích phần
lỗ rỗng), tính bằng milimet vuông (mm2
);
K: hệ số hình d ng phụ thuộc kích th ớc mẫu thử đ c nêu trong Bảng 4
Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình cộng của ba mẫu thử riêng lẻ, lấy chính xác đến 0,1 MPa Kết quả đ c coi là phù h p khi đ t yêu cầu nh quy định ở Bảng 1.11
- Thiết bị thử độ thấm n ớc đ c thể hiện ở Hình 1.9, làm bằng tôn tráng kẽm
ho c đồng lá Các mối hàn và bu lông chốt phải đủ chắc để n ớc không rò ra ngoài Ống đo n ớc có đ ờng kính (35 ÷ 45) mm và có v ch chia đến 2 mL Khay chứa mẫu thử không bị rò rỉ n ớc
Trang 40Hình 2.6 Thiết b thử đ th m nư c của g ch xi măng cốt liệu
+ Chu n bị mẫu thử
- Số l ng mẫu thử là ba viên g ch nguyên đ c lấy theo mục a M t để thử là
m t sẽ đ c quay ra phía ngoài khi xây Trải một lớp hồ xi măng có độ dẻo tiêu chu n rộng (15 ± 3) mm, dày (2 ± 1) mm theo các c nh mẫu thử; là phẳng lớp hồ xi măng bằng tấm kính
- Sau khi trát hồ xi măng, mẫu thử đ c để trong phòng thí nghiệm không d ới 3
h
- Ngâm mẫu thử vào n ớc s ch trong (24 ± 2) h Các mẫu thử phải đ t cách nhau
và cách thành bể không nhỏ h n 50 mm M t n ớc cao h n m t mẫu thử không ít h n
20 mm
+ Cách tiến hành
- Vớt mẫu thử ra, đo phần diện tích của mẫu thử tiếp xúc với n ớc C p ch t mẫu thử vào thiết bị thử thấm (xem Hình 1.9), kiểm tra sự rò rỉ n ớc ở các chỗ tiếp xúc Nếu vẫn còn rò rỉ n ớc thì phải xử lý cho đến hết
- Sau đó đ t mẫu thử đã đ c kẹp ch t vào khay n ớc sao cho bề m t thử thấm cao h n mực n ớc trong khay (10 ± 2) mm
- Đổ n ớc vào ống đo n ớc đến mức cao h n m t mẫu thử (250 ± 2) mm
- Sau 2 h ± 5 min, xác định l ng n ớc còn l i trong ống, tính theo lít
+ Tính kết quả
Độ thấm n ớc (H), tính bằng L/m2.h theo công thức (4):
xT S V
H (4)