Đối với các phương pháp điều khiển kinh điển, do cấu trúc đơn giản và bền vững nên các bộ điều khiển PID được dùng phổ biến trong các hệ điều khiển công nghiệp.Mục tiêu điều khiển là nâng cao chất lượng các hệ thống điều khiển tự động. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều đối tượng điều khiển khác nhau với các yêu cầu và đặc tính phức tạp khác nhau do đó cần phải tiến hành nghiên cứu, tìm ra các phương pháp điều khiển cho hệ truyền động ngày càng đạt được chất lượng điều chỉnh cao, mức chi phí thấp và hiệu quả đạt được là cao nhất, đáp ứng các yêu cầu tự động hóa truyền động điện và trong các dây truyền sản xuất.
Trang 1MỤC LỤC Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU VÀ BỘ BIẾN ĐỔI XUNG ÁP 3
1.1 CẤU TẠO VÀ ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP 3
1.1.1 Cấu tạo động cơ điện một chiều 3
1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều 4
1.1.3 Đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ độc lập 5
1.2.CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP7 1.3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập 9
1.3.1 Phương pháp thay đổi diện trở phụ 9
1.3.2 Phương pháp thay đổi từ thông φ 10
1.3.3 Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng 12
1.4 Bộ biến đổi xung áp 14
1.5 Mạch điều khiển bộ biến đổi xung áp 17
CHƯƠNG 2.BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP 19
2.1 ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC HỆ THỐNG 19
2.2 CÁC THÀNH PHẦN TRONG CẤU TRÚC 20
2.2.1.Bộ biến đổi (BBĐ) 20
2.2.2 Các bộ điều chỉnh Ri, Rω 20
2.2.3 Phần tử hạn chế dòng HCD 20
2.2.4 Các sensor phản hồi Si, Sω 20
2.2.5 Tổng hợp mạch vòng dòng điện 23
2.2.6 Tổng hợp mạch vòng điều khiển tốc độ 25
2.3 TÍNH TOÁN BỘ ĐIỀU KHIỂN 27
CHƯƠNG 3.MÔ PHỎNG KIỂM CHỨNG CHẤT LƯỢNG……… 30
3.1.SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG TRÊN MATLAB-SIMULINK 30
3.2.KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 31
3.2.1 Động cơ khởi động không tải sau 2s thì cấp tải Mc=5000 31
3.2.2 Nhận xét kết quả mô phỏng 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, động cơ điện một chiều đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp cũng như trong cuộc sống của chúng ta Động cơ điện một chiều được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp cơ khí, các nhà máy cán thép, nhà máy xi măng, tàu điện ngầm, và các cánh tay robot; để thực hiện các nhiệm vụ trong công nghiệp hiện đại với độ chính xác cao, lắp ráp trong các dây truyền sản xuất, yêu cầu có bộ điều khiển tốc độ.
Đối với các phương pháp điều khiển kinh điển, do cấu trúc đơn giản
và bền vững nên các bộ điều khiển PID được dùng phổ biến trong các
hệ điều khiển công nghiệp.Mục tiêu điều khiển là nâng cao chất lượng các hệ thống điều khiển tự động Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều đối tượng điều khiển khác nhau với các yêu cầu và đặc tính phức tạp khác nhau do đó cần phải tiến hành nghiên cứu, tìm ra các phương pháp điều khiển cho hệ truyền động ngày càng đạt được chất lượng điều chỉnh cao, mức chi phí thấp và hiệu quả đạt được là cao nhất, đáp ứng các yêu cầu tự động hóa truyền động điện và trong các dây truyền sản xuất.
Trong học kì này em đã nhận được đề tài:” Thiết kế bộ điều khiển tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập với mạch động lực sử dụng bộ băm xung khi không cần đảo chiều quay’.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Trần Tiến
Lương trong quá trình là đồ án môn học với đề tài trên Mặc dù đã cố gắng
Trang 31.1.1 Cấu tạo động cơ điện một chiều
Động cơ một chiều bao gồm 2 phần: phần cảm (startor) và phần ứng(rotor)
- Phần cảm (stator):
Phần cảm gọi là stator, gồm lõi thép làm bằng thép đúc, vừa là mạch từvừa là vỏ máy và các cực từ chính có dây quấn kích từ (hình 1.1), dòngđiện chạy trong dây quấn kích từ sao cho các cực từ tạo ra có cực tính liêntiếp luân phiên nhau Cực từ chính gắn với vỏ máy nhờ cat bulong Ngoài
ra máy điên một chiều còn có nắp máy, cực từ phụ và cơ cấu chổi than
Hình 1.1: Cực từ chính
- Phần ứng (rotor):
Rotor gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, cổ góp và trục máy:
+ Lõi thép phần ứng: Hình trụ bằng các lá thép kĩ thuật điện dày 0,5 mm,được phủ sơn cách điện ghép lại Các lá thép được dập các lỗ thong gió vàrảnh để đặt dây quấn phần ứng
Trang 4+ Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử mắc nối tiếp nhau, đặt trong cácrảnh của phần ứng tạo thành một hoặc nhiều vòng kín Phần tử của dâyquấn là một bối dây gồm một hoặc nhiều vòng dây, hai đầu nối với haiphiến góp của phiến góp Hai cạnh tác dụng của phần tử đặt trong hai rãnhdưới hai cực từ khác tên.
+ Cổ góp (vành góp): gồm nhiều phiến đồng được ghép với nhau thànhmột khối hình trụ, cách điện với nhau và cách điện với trục máy
- Chổi than: Máy có bao nhiêu cực thì có bấy nhiêu chổi than Các chổithan cùng cực tính được nối với nhau để có một cực âm dương duy nhất
- Các bộ phận khác: cánh quạt, trục máy
1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi điện A và B, trong dây quấn phần ứng
có dòng điện các thanh dẫn trên roto mang dòng điện nằm trong từ trường sẽchịu tác dụng lực tương hỗ lên nhau tạo lên mô men tác dụng lên roto, làm quayroto Chiều lực tác dụng được xác định theo quy tắc bàn tay trái
Trang 5Khi phần ứng quay được nửa vũng, vị trớ thanh dẫn đối diện đổi chỗ cho nhau,nhờ cú phiến gúp đổi chiều dũng điện, nờn dũng điện một chiều biến đổi thànhdũng xoay chiều đưa vào dõy quấn phần ứng, giữ cho chiều lực tỏc dụng khụngđổi, do đú lực tỏc dụng lờn roto cũng theo một chiều xỏc định, đảm bảo động cơ
cú chiều quay khụng đổi
Chế độ làm việc định mức của mỏy điện núi chung và của động cơ điện mộtchiều núi riờng là chế độ làm việc trong những điều kiện mà nhà chế tạo quyđịnh Chế độ đú được đặc trưng bằng cỏc đại lượng ghi trờn nhón mỏy gọi là đạilượng định mức
Phần ứng đợc biểu diển bởi vòng tròn bên trong có sức điện động E, ở phần stato
có thể có vài dây quấn kích từ : dây quấn kích từ độc lập ckđ, dây quấn kích từ nối tiếp ckn, dây quấn cực từ phụ cf và dây quấn bù cb hệ thống các phơng trình mô tả
động cơ một chiều là phi tuyến, trong đó các đại lợng đầu vào (tín hiệu điều khiển) thờng là điện áp phần ứng u, điện áp kích thích uk, tín hiệu ra thờng là tốc độ góc của
động cơ , mô men quay m, dòng điện phần ứng i, hoặc trong một số trờng hợp là vị trí của rôto là mô men tải mc là mô men do cơ cấu làm việc truyền về trục động cơ,mô men tải nhiễu loạn quan trọng nhất của hệ truyền điện tự động
Hỡnh1.3: Giản đồ kết cấu của động cơ điện một chiều
1.1.3 Đặc tớnh cơ của động cơ một chiều kớch từ độc lập
Đặc điểm của động cơ là dũng kớch từ khụng phụ thuộc vào phụ tải mà chỉ phụ thuộc vào điện ỏp và điện trở mạch kớch từ
Trang 6Để đảm bảo điều kiện trên thì ta mắc động cơ theo các cách mắc sau:
- Nếu nguồn một chiều có công suất và điện áp không đổi thì mạch kích từ được mắc song song với mạch phần ứng
- Nếu nguồn một chiều có công suất không đủ lớn thì nguồn kích từ phải độc lập với nguồn phần ứng, ta có sơ đồ nguyên lý:
Trang 72
.
(1.3)Trong ó :đó :
K
.
K
R R K
N u b qua các t n th t n ng lổn thất năng lượng bên trong động cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ất năng lượng bên trong động cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ăng lượng bên trong động cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ượng bên trong động cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ng bên trong đó :ộng cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ng c thì khi ó M t=Mc =M ơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M đó : đó : ơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M
v phà phương trình đặc tính cơ của động cơ là: ươ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ng trình đó :ặc tính cơ của động cơ là:c tính c c a ơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ủa động cơ là: đó :ộng cơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M ng c l :ơ thì khi đó Mđt=Mcơ=M à phương trình đặc tính cơ của động cơ là:
M K
R R K
U u u f
2
)(
Hình 1.6: Dạng đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ một chiều
1.2.CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
a Chế độ xác lập của động cơ một chiều
Trang 8Khi đặt lên dây quấn kích từ một điện áp uk nào đó thì trong dây quấn kích từ sẽ có dòng điện ik và do đó mạch từ của máy sẽ có từ thông φ Tiếp đó đặt một giá trị điện
áp U lên mạch phần ứng thì trong dây quấn phần ứng sẽ có dòng điện I chạy qua Tương tác giữa dòng điện phần ứng và từ thong kích từ tạo thành mô men điện từ, giá trị mô men điện từ được tính như sau:
M=2 π α p N φI=k.φI (1.6)
Trong đó:α- số mạch nhánh song song của dây quấn phần ứng
p- số đôi cực của động cơ
N- số thanh dẫn phần ứng dưới một cực từ
K=2 π α p N : hệ số kết cấu của máy
Mô men kéo cho phần ứng quay quanh trục, các dây quấn phần ứng quét qua từ thông và trong các dây quấn này cảm ứng suất điện động:
E=2 π α p N φω=k.φω (1.7)
Trong đó: ω- là tốc độ góc của roto
Trong chế độ , có thể tính được tốc độ qua phương trình cân bằng điện áp phần ứng: ω=U−Ru I kφφ (1.8)
trong đó : Ru - điện trở mạch phần ứng của động cơ
Với các phương trình (1.6)và (1.8) có thể vẽ được họ đặc tính cơ M(ω) của động cơ mọt chiều khi từ thong không đổi
b Chế độ quá độ của động cơ một chiều
Nếu các thong số của động cơ là không đoit thì có thể viết được các phương trình mô
tả sơ đồ thay thế hình 1.3 như sau:
Mạch kích từ có hai biến dòng điện kích từ ik và từ thông máy φ là phụ thuộc phi tuyến bởi đường cong từ hóa của lõi sắt:
Uk(p)=RkIk(p) + Nk.P.φ(p) (1.9)
Trang 9NN - số vòng dây cuộn kích từ nối tiếp
Tư –Lư/Rư – hằng số thời gian mạch phần ứng
Phương trình chuyển động của hệ thống:
J là mô men quán tính của các phần chuyển động quy đổi về trục động cơ
Hình 1.7: Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều
1.3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập 1.3.1 Phương pháp thay đổi diện trở phụ
- Đây là phương pháp thường dùng để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều +) Nguyên lý điều khiển: Trong phương pháp này người ta giữ U = Uđm,φ = φđm
và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần ứng
Độ cứng của đường đặc tính cơ:
(1.13)+) Ta thấy khi điện trở càng lớn thì β càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và
do đó càng mềm hơn
Trang 10Hình 1.8: Đặc tính cơ của động cơ một chiều khi thay đổi điện trở phụ
Ứng với Rf = 0 ta có độ cứng tự nhiên βTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tựnhiên có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ Như vậy,khi ta thay đổi Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên
- Đặc điểm của phương pháp:
+) Điện trở mạch phần ứng càng tăng thì độ dốc đặc tính càng lớn, đặc tính cơcàng mềm, độ ổn định tốc độ càng kém và sai số tốc độ càng lớn
+) Phương pháp này chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ trong vùng dưới tốc độ địnhmức ( chỉ cho phép thay đổi tốc độ về phía giảm)
+) Chỉ áp dụng cho động cơ điện có công suất nhỏ, vì tổn hao năng lượng trênđiện trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ và trên thực tế thường dùng ở động
cơ điện trong cần trục
+) Đánh giá các chỉ tiêu: Phương pháp này không thể điều khiển liên tục được
mà phải điều khiển nhảy cấp Dải điều chỉnh phụ thuộc vào chỉ số mômen tải, tảicàng nhỏ thì dải điều chỉnh D = ωmax / ωmin càng nhỏ Phương pháp này có thểđiều chỉnh trong dải D = 3 : 1 +) Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh
tế do tổn hao trên điện trở phụ lớn, chất lượng không cao dù điều khiển rất đơngiản
1.3.2 Phương pháp thay đổi từ thông φ
- Nguyên lý điều khiển:
Trang 11Giả thiết U= Uđm, Rư = const Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổidòng điện kích từ, thay đổi dòng điện trong mạch kích từ bằng cách nối nối tiếpbiến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ
Bình thường khi động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa ( ω=
ωmax) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ
có thể điều chỉnh theo hướng giảm từ thông φ tức là điều chỉnh tốc độ trong
vùng trên tốc độ định mức Nên khi giảm φ thì tốc độ không tải lý tưởng ω¿Udm
Kφφ
tăng, còn độ cứng đặc tính cơ β giảm, ta thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặctính cơ tự nhiên:
Hình 1.9: Đặc tính cơ của động cơ một chiều khi thay đổi từ thông
- Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăngvượt quá mức giá trị cho phép nếu mômen không đổi Vì vậy muốn giữ chodòng điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì
ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ
- Đặc điểm của phương pháp:
+) Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng
+) Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức,việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch
+) Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điềukhiển với công suất không đổi
Trang 12+) Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển: Sai số tốc độ lớn, đặc tính điều khiển nằmtrên và dốc hơn đặc tính tự nhiên Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ củamáy Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 : 1 Vì công suất củacuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta có thể điều khiển liên tục với
φ ≈ 1
+) Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục
và kinh tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ(1 ÷ 10)%Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp)
1.3.3 Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng
- Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn nhưmáy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển … Cácthiết bị nguồn này có chức năng biến năng lượng điện xoay chiều thành mộtchiều có sức điện động Eb điều chỉnh nhờ tín hiệu điều khiển Uđk Vì nguồn cócông suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb
và điện cảm Lb khác không Để đưa tốc động cơ với hiệu suất cao trong giới hạnrộng rãi 1:10 hoặc hơn nữa
Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũngkhông đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điềukhiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệtđể
Trang 13Hình 1.10: Sơ đồ dùng bộ biến đổi điều khiển điện áp phần ứng
Ở chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như sau:
để
Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bịchặn bởi đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và
từ thông cũng được giữ ở giá trị định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh
bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động Khi mômen tải
là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
(1.18)
Trang 14Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải cómômen ngắn mạch là: Mnmmin = Mcmax = KM.Mđm Trong đó KM là hệ số quá tải vềmômen Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song song nhau, nên theo địnhnghĩa về độ cứng đặc tính cơ có thể viết:
(1.19)
Hình 1.16: Đặc tính cơ của động cơ một chiều khi thay đổi điện áp
Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω0max, Mđm, KM là xác định, vì vậyphạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β Khi điềuchỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trởtổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ Do đó có
thể tính sơ bộ được:
Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:
Trang 15Vì các giá trị Mđm, ω0min, scp là xác định nên có thể tính được giá trị tối thiểu của
độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép Để làm việcnày, trong đa số các trường hợp cần xây dựng các hệ truyền động điện kiểu vòngkín - Nhận xét: Cả 3 phương pháp trên đều điều chỉnh được tốc độ động cơ điệnmột chiều nhưng chỉ có phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiềubằng cách thay đổi điện áp Uư đặt vào phần ứng của động cơ là tốt nhất và hayđược sử dụng nhất vì nó thu được đặc tính cơ có độ cứng không đổi, điều chỉnhtốc độ bằng phẳng và không bị tổn hao
1.4 Bộ biến đổi xung áp
Bộ biến đổi xung áp một chiều là thiết bị dùng để thay đổi điện áp ra tải từnguồn điện áp một chiều cố định
Nguyên lí cơ bản của băm xung một chiều được mô tả trên hình 1.17 Giữanguồn một chiều E và tải Rt là van Tr làm việc như một khóa điện tử, hoạt độngcủa BXMC là cho van đóng cắt theo chu kỳ với quy luật:
- Trong khoảng thời gian 0-To cho van Tr dẫn, điện áp trên tải sẽ có giá trịbằng điện áp nguồn Ut=E
- Từ to đến T, van Tr không dẫn, tải bị ngắt khỏi nguồn nên Ut=0
Trang 16γ – tham số điều chỉnh
T- chu kì đóng cắt của van
Biểu thức cho thấy có thể điều chỉnh điện áp ra tải bằng cách thay đổi tham số
γ , việc điều chỉnh điện áp ra bằng cách băm điện áp một chiều E thành các xungđiện áp ở đầu ra nên thiết bị này gọi là băm xung một chiều
a, Bộ biến đổi xung áp giảm áp
Hình 1.18: sơ đồ nguyên lí bộ biến đổi xung áp giảm áp
Nguyên lí hoạt động:
Phần tử điều chỉnh quy ước là khóa S( van bán dẫn điều khiển được)
Đặc điểm của sơ đồ này là khóa S, cuộn cảm và tải mắc nối tiếp tải có tínhchất cảm kháng, Bộ lọc L và C Điốt mắc ngược với Ud để thoát dòng tải khingắt khóa K
- S đóng thì U được đặt vào đầu của bộ lọc, nếu bỏ qua tổn thất trong cácvan và các phần tử thì Ud=U
- S mở thì hở mạch giữa nguồn và tải, nhưng vẫn có dòng id do năng lượngtích trữ trong cuộn L và cảm kháng của tải, dòng khép kín qua D, do vậy
Ud =0
Như vậy UdU tương ứng ta có bộ biến đổi hạ áp
b, Bộ biến đổi xung áp tăng áp
Trang 17Hình 1.19: Bộ biến đổi xung áp tăng áp
Đặc tính của bộ biến đổi là tiêu thụ năng lượng từ nguồn U ở chế độ liên tục vànăng lượng truyền ra dưới dạng xung nhọn
c, Bộ biến đổi xung áp tăng áp- giảm áp
Hình 1.20: Bộ biến đổi xung áp tăng - giảm áp
Trang 18Tải là động cơ một chiều được thay bởi mạch tương đương R- L –E L1 chỉđóng vai trò tích lũy năng lượng C đóng vai trò lọc.
Vậy điện áp ra trên tải đảo dấu so với U Giá trị tuyệt đối Ud có thể lớn hơnhay nhỏ hơn U nguồn
1.5 Mạch điều khiển bộ biến đổi xung áp
Mạch điều khiển sử dụng 4 nguồn cung cấp: nguồn ±E cho phần điều khiểnđiện áp thấp, và hai nguồn cho M57957 (+15V và -10V) cách li với hainguồn trên
- Khâu tạo điện áp răng cưa dùng dạng xung tam giác có dịch điện áp đểchuyển từ điện áp hai cực tính thành một cực tính
- Khâu tạo điện áp điều khiển( Udk) với bộ điều chỉnh PI tổng hợp hai tínhiệu chủ đạo( Ucđ ) và phản hồi (Uph) Tụ C2 có chức năng chống đột biếnđiện áp chủ đạo