1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chủ đề: SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

19 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Kiến thức HS nắm được thế nào là số nguyên tố, hợp số. Nắm được tính chất của số nguyên tố. Hiểu được phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ? Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Giải được các bài toán về số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố và các bài toán có liên quan. 2. Kỹ năng Kĩ năng xác định một số là số nguyên tố hay hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Rèn luyện kĩ năng tư duy logic ở HS. Rèn luyện kĩ năng tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá kiến thức bộ môn. Có ý thức xây dựng tập thể và có trách nhiệm với nhóm, tổ... 4. Phát triển năng lực Phát triển năng lực hợp tác nhóm. Phát triển năng lực tư duy logic. Phát triển năng lực trình bày (ngôn ngữ). Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề.

Trang 1

Chủ đề: SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

Ngày soạn: 28/11/2018

Ngày giảng: Từ ngày…… đến ngày……

Tiết: Từ tiết 24 đến tiết 26

Tên chủ đề: Số nguyên tố, hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Số tiết: 03

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS nắm được thế nào là số nguyên tố, hợp số

- Nắm được tính chất của số nguyên tố

- Hiểu được phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

- Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Giải được các bài toán về số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố

và các bài toán có liên quan

2 Kỹ năng

- Kĩ năng xác định một số là số nguyên tố hay hợp số

- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic ở HS

- Rèn luyện kĩ năng tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá kiến thức bộ môn

- Có ý thức xây dựng tập thể và có trách nhiệm với nhóm, tổ

4 Phát triển năng lực

- Phát triển năng lực hợp tác nhóm

- Phát triển năng lực tư duy logic

- Phát triển năng lực trình bày (ngôn ngữ)

- Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề

II Nội dung chuyên đề

Phần thứ nhất: SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ

1 Phần khởi động (5 phút)

2 Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút):

Hoạt động 1: Khái niệm số nguyên tố, hợp số

Hoạt động 2: Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100

3 Hoạt động luyện tập (15 phút )

Hoạt động 1: Bài tập 1 Điền các kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

a) 67 P

Trang 2

b) 93 P c) 0 N d) 1 P e) P N Hoạt động 2:

Bài tập 2 Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố

Hoạt động 3:

Bài tập 3 Tổng ( hiệu ) sau là số nguyên tố hay hợp số ? Vì sao ?

c) 3.5.7.11.13 + 17.19.23.29 d) 19! + 17! – 11!

4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 phút ):

Hoạt động 1: Đưa ra bài tập 123 (SGK)

Điền vào bảng mọi số nguyên tố p mà bình phương của nó không vượt quá a (p2 a)

p 2, 3, 5 2, 3, 5, 7 2, 3, 5, 7 2, 3, 5, 7, 11 2, 3, 5, 7, 11, 13 2, 3, 5, 7, 11, 13

Phần thứ hai: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

1 Phần khởi động (5 phút)

2 Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút):

Hoạt động 1: 1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Hoạt động 2: 2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

3 Hoạt động luyện tập (15 phút )

Hoạt động 1: Áp dụng: Phân tích các số 420 và 9000000 ra thừa số nguyên tố

Hoạt động 2: Bài tập 126 An phân tích các số 120 , 306 , 567 ra thừa số nguyên

tố như sau:

120 = 2.3.4.5

306 = 2.3.51

567 = 92.7

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không

đúng

4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 10 phút ):

Hoạt động 1: Bài tập 128 Cho a = 23.52.11 mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a không?

+ Số a có tất cả bao nhiêu ước ? + Nếu M = ax.by.cz… Thì số M có tất cả: (x+1)(y+1)(z+1)… ước

Trang 3

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 8 ước.

Hoạt động 2: Số áo của Duy Mạnh là: 28 = 22.7

Số 28 có các ước là 1; 2; 4; 7; 14; 28

Ta thấy 1+2+4+7+14+28= 56 = 2.28

Số 28 được gọi là số “Hoàn chỉnh”

Vậy số hoàn chỉnh là những số như thế nào?

Bài tập 2: Em hãy tìm vài số hoàn chỉnh khác?

Phần thứ ba: LUYỆN TẬP

1 Phần khởi động (5 phút)

Câu 1: Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì?

Câu 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Câu 3: Tập hợp số tự nhiên gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai? Vì sao? Câu 4: Số nguyên tố toàn là số chẵn đúng hay sai?

Câu 5: Bộ ba số tự nhiên lẻ liên tiếp duy nhất là những số nào?

2 Hoạt động củng cố và luyện tập kiến thức (30 phút):

Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân)

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên n để 29.n là số nguyên tố

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm làm ra bảng phụ

Bài tập 2: Các tổng, hiệu sau là số nguyên tố hay hợp số? Vì sao?

a) 1.3.5.7…17 + 20

b) 137.237.137 – 17

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm làm ra phiếu học tập

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên x biết

1 + 2 + 3 +…+ x =231

Hoạt động 4: Hoạt động cá nhân làm vào vở

Bài tập 4:

Tìm số nguyên tố p để p+2 và p+10 đều là số nguyên tố

Hoạt động 5: Hoạt động nhóm làm ra phiếu học tập

Bài tập 5:

Trong một tháng có ba ngày chủ nhậtt là ba số nguyên tố Hỏi ngày 15 của tháng đó là ngày thứ mấy?

3 Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 10 phút ):

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Bài tập 6: Tìm số nguyên tố p để:

a) P+10 và p+20 đều là số nguyên tố

b) P+2, p+6, p+8, p+12, p+14 đều là số nguyên tố

Bài tập 7: Tìm số nguyên tố p để p vừa là tổng, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố

Trang 4

III Mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Khái niệm số

nguyên tố, hợp

số

Biết được thế nào là số nguyên tố

Biết kiểm tra xem một số có

là số nguyên tố hay không

Kiểm tra được một số, một tổng hoặc một hiệu có là số nguyên tố hay không

Giải được bài toán tìm số nguyên tố để các số p+a, p+b… đều là số nguyên tố Lập bảng các

số nguyên tố

nhỏ hơn 100

Biết được các

số nguyên tố nhỏ hơn 100

Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100 gồm các số nào

Chỉ ra được một số nhỏ hơn

100 có là số nguyên tố hay không dựa vào bảng số nguyên tố

Phân tích một

số ra thừa số

nguyên tố là gì?

Phân tích một

số ra thừa số nguyên tố là gì

Đưa ra được khái niệm phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Phân tích các số nguyên tố, hợp

số ra thừa số nguyên tố

Vận dụng phân tích một số ra thừa số nguyên

tố để viết một

số thành tích của 2 số tự nhiên liên tiếp Cách phân tích

một số ra thừa

số nguyên tố

Biết các cách khác nhau để phân tích một

số ra thừa số nguyên tố

Phân tích một

số ra thừa số nguyên tố bằng nhiều cách khác nhau

Vận dụng các phép toán lũy thừa để phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Vận dụng việc phân tích một

số ra thừa số nguyên tố để tìm số ước của một số Số hoàn chỉnh và giải bài toán số hoàn chỉnh

2 Câu hỏi và bài tập

2.1Nhân biết

Các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 mỗi số có bao nhiêu ước?

Các số 4; 9; 15 có bao nhiêu ước?

Vậy số nguyên tố là những số như thế nào?

Hợp số là những số như thế nào?

Số 19 là số nguyên tố hay hợp số?

3 và 11 có cùng là số nguyên tố không?

Trang 5

28 là số nguyên tố hay hợp số?

2.2Thông hiểu

Trong các số 9; 10; 11; 12;13 số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số vì sao?

Số 0 và số 1 là số nguyên tố hay không là hợp số? Vì sao?

Tập hợp số tự nhiên gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai?

Tất cả các số nguyên tố đều là số lẻ đúng hay sai?

2.3Vận dụng bậc thấp

Phân tích số 13, 29 ra thừa số nguyên tố

Bạn An phân tích đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

Bài tập 1: Điền các kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

a) 67 P

b) 93 P

c) 0 N

d) 1 P

e) P N

Bài tập 2:

Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố

Nếu k khác 1 thì 7.k có ít nhất 3 ước là 1; 7; k nên 7.k không là số nguyên tố.

Nếu k = 1 thì 7.k = 7 là số nguyên tố

Vậy k = 7.

Bài tập 3:

Tổng ( hiệu ) sau là số nguyên tố hay hợp số ? Vì sao ?

c) 3.5.7.11.13 + 17.19.23.29 d) 19! + 17! – 11!

Bài tập 4: Phân tích số 420 và số 9000000 ra thừa số nguyên tố.

2.4 Vận dụng bậc cao

Vậy muốn kiểm tra một số a > 1 có là số nguyên tố hay không ta làm như thế nào?

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 8 ước.

Bài tập 2: Em hãy tìm vài số hoàn chỉnh khác?

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên x biết

1 + 2 + 3 +…+ x =231

Bài tập 4:

Trong một tháng có ba ngày chủ nhậtt là ba số nguyên tố Hỏi ngày 15 của tháng đó là ngày thứ mấy?

Bài tập 5: Tìm số nguyên tố p để:

a) P+10 và p+20 đều là số nguyên tố

b) P+2, p+6, p+8, p+12, p+14 đều là số nguyên tố

Bài tập 6: Tìm số nguyên tố p để p vừa là tổng, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố.

Trang 6

Phần thứ nhất: SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ

A Phần khởi động (5 phút)

1 Mục đích:

- Tạo sự tò mò gây hứng thú cho học sinh nội dung nghiên cứu về số nguyên tố, hợp số

- Hình dung được những đối tượng sẽ nghiên cứu, lấy được các ví dụ về số

nguyên tố

2 Nội dung:

- GV chiếu cho HS quan sát các dạng khác nhau về số nguyên tố thông qua việc tính xem mỗi số đã cho có bao nhiêu ước ?

Mỗi số sau đây có bao nhiêu ước ?

2; 3; 5; 7; 11; 13; 37…

3 Cách thức:

- Hoạt động cá nhân: GV đưa ra câu hỏi trên

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi đó

4 Sản phẩm:

- HS nhận biết được các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

- Báo cáo: HS trả lời câu hỏi mà giáo viên nêu ra

B Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút):

1 Mục đích:

- Hs nắm được thế nào là số nguyên tố, hợp số

- Lấy ví dụ về các số nguyên tố, hợp số

- Biết cách kiểm tra xem một số có là số nguyên tố hay không?

2 Nội dung:

- GV đưa ra nhiệm vụ và các câu hỏi dẫn dắt

- HS thực hiện các nhiệm vụ học tập do GV yêu cầu, liên tưởng được thực tế

- HS nắm được tập hợp số nguyên tố kí hiệu là gì

- Phát hiện các tính chất cơ bản của số nguyên tố

3 Cách thức:

Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân)

1) Khái niệm số nguyên tố, hợp số

a) Ví dụ: Các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 được gọi là các số nguyên tố.

Giáo viên đưa ra câu hỏi dẫn dắt

Trả lời các câu hỏi:

+ Các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 mỗi số có bao nhiêu ước?

Trang 7

+ Các số 4; 9; 15 có bao nhiêu ước?

- Mỗi số: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 đều chỉ có duy nhất 2 ước là 1 và chính

nó Ta gọi các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 37; 53 là các số nguyen tố

- Mỗi số 4; 9;15 đều có nhiều hơn 2 ước Ta gọi các số 4; 9; 15 là các hợp số

+ Vậy số nguyên tố là những số như thế nào? Hợp số là những số như thế nào?

a) Khái niệm:

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Hợp số là những số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước.

b) Áp dụng: Trong các số 9; 10; 11; 12;13 số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số

vì sao?

c) Chú ý:

+ Số 0 và số 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số

+ Tập hợp số nguyên tố kí hiệu là P

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm làm ra bảng phụ

2) Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100.

+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ ghi sãn các số tự nhiên từ 2 đến 100 như bảng dưới đây:

+ Giáo viên đưa ra các yêu cầu:

+ Giữ lại số 2, gạch bỏ các số là bội của 2

+ Giữ lại số 3, gạch bỏ các số là bội của 3

+ Giữ lại số 5, gạch bỏ các số là bội của 5

+ Giữ lại số 7, gạch bỏ các số là bội của 7

4 Sản phẩm:

Trang 8

- HS đưa ra được khái niệm số nguyên tố, hợp số, kí hiệu tập hợp số nguyên tố.

- Bảng các số nguyên tố nhở hơn 100 gồm: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29; 31;

37; 41; 43; 47; 53; 59; 61; 67; 71; 73; 79; 83; 89; 97.

C Hoạt động luyện tập ( 10 phút )

1 Mục đích:

- Củng cố các khái niệm số nguyên tố, hợp số

- Phát triển kỹ năng chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số

2 Nội dung:

- GV giao bài tập, HS luyện tập củng cố các kiến thức liên quan

3 Cách thức:

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Bài tập 1: Điền các kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

a) 67 P

b) 93 P

c) 0 N

d) 1 P

e) P N

Hoạt động 2: Hoạt nhóm là ra phiếu học tập mỗi nhóm làm một phần.

Bài tập 2:

Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố

Nếu k khác 1 thì 7.k có ít nhất 3 ước là 1; 7; k nên 7.k không là số nguyên tố.

Nếu k = 1 thì 7.k = 7 là số nguyên tố

Vậy k = 7.

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm làm ra phiếu học tập

Bài tập 3:

Tổng ( hiệu ) sau là số nguyên tố hay hợp số ? Vì sao ?

c) 3.5.7.11.13 + 17.19.23.29 d) 19! + 17! – 11!

+ Giáo viên cho các nhóm trình bày lời giải của mình

+ Các nhóm khác nhận xét

+ Giáo viên đưa ra đáp án chính xác để HS so sánh

Lời giải:

a) Ta có 5.6.7 2 (5.6.7 8.9) 2

8.9 2

 mà 5.6.7 + 8.9 > 2 nên 5.6.7 + 8.9 là hợp số.

b) Ta có 7.9.11.13 3 (7.9.11.13 6.8.10) 3

6.8.10 3

 mà 7.9.11.13 – 6.8.10 > 3 nên 7.9.11.13 – 6.8.10 là hợp số.

c) Ta có 3.5.7.11.13 + 17.19.23.29 là một số chẵn lớn hơn 2 nên

Trang 9

3.5.7.11.13 + 17.19.23.29 là hợp số.

d) Ta có

19! 11 17! 11 (19! 17! 11!) 11 11! 11

mà 19! + 17! – 11! > 11 nên 19! + 17! – 11! là hợp

4 Sản phẩm

- HS củng cố cách nhận biết một số có là số nguyên tố hay không ?

- HS giải được các bài tập về chứng minh hoặc tìm số nguyên tố

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 10 phút ):

1 Mục đích:

- Vận dụng các tính chất của số nguyên tố để giải bài tập

- Tìm hiểu các bài tập về tìm số nguyên tố và chứng minh các số nguyên tố

2 Nội dung

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- GV: Đưa ra bài tập 123 (SGK)

Điền vào bảng mọi số nguyên tố p mà bình phương của nó không vượt quá a

(p2 a)

p 2, 3, 5 2, 3, 5, 7 2, 3, 5, 7 2, 3, 5, 7, 11 2, 3, 5, 7, 11, 13 2, 3, 5, 7, 11, 13

- Số 29 là số nguyên tố hay hợp số? Số 29 có chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5

không ?

- Tương tự hỏi vậy với các số khác

Vậy muốn kiểm tra một số a > 1 có là số nguyên tố hay không ta chỉ việc kiểm tra xem

số đó có chia hết cho các số nguyên tố p với p2 a hay không Nếu số a không chia hết cho các số nguyên tố p thì a là số nguyên tố

3 Cách thức:

- GV giao bài tập HS về nhà làm bài 124

4 Sản phẩm:

- HS giải bài tập đã cho

- HS tìm hiểu thêm một số tính chất của số nguyên tố khi chia cho 3, cho 4

Trang 10

Phần thứ hai: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

A Phần khởi động (5 phút)

1 Mục đích:

- Tạo sự tò mò gây hứng thú cho học sinh nội dung nghiên cứu về số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Hình dung được những đối tượng sẽ nghiên cứu, lấy được các ứng dụng của việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong việc tìm ước, số ước của một số

2 Nội dung:

- GV cho học sinh chơi trò chơi ô chữ

- Trả lời các câu hỏi theo chủ đề số nguyên tố và viết một số thành tích của các thừa số nguyên tố

Trang 13

3 Cách thức:

- Hoạt động theo nhóm chơi trò chơi

4 Sản phẩm:

- HS ghi nhớ kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi

- Hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

B Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút):

1 Mục đích:

- Hs nắm được phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

- Lấy ví dụ và phân tích được các số ra thừa số nguyên tố

- Biết cách kiểm tra xem một số có là số nguyên tố hay không?

2 Nội dung:

- GV đưa ra nhiệm vụ và các câu hỏi dẫn dắt

- HS thực hiện các nhiệm vụ học tập do GV yêu cầu, liên tưởng được thực tế

- HS nắm được tập hợp số nguyên tố kí hiệu là gì

- Phát hiện các tính chất cơ bản của số nguyên tố

3 Cách thức:

Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân)

Trang 14

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm làm ra bảng phụ

4 Sản phẩm:

- HS đưa ra được khái niệm phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì Phân t

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới

Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

+ Theo cột dọc.

+ Theo hàng ngang

C Hoạt động luyện tập ( 10 phút )

1 Mục đích:

- Củng cố các khái niệm số nguyên tố, hợp số

- Phát triển kỹ năng chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số

2 Nội dung:

- GV giao bài tập, HS luyện tập củng cố các kiến thức liên quan

3 Cách thức:

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm làm ra phiếu học tập.

Trang 15

Hoạt động 2: Hoạt nhóm là ra phiếu học tập mỗi nhóm làm một phần.

- GV: Nhận xét, chữa bài, chốt kiến thức cho HS.

4 Sản phẩm

Trang 16

- HS giải được các bài tập trên.

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 10 phút ):

1 Mục đích:

- Vận dụng các tính chất của số nguyên tố và phân tích một số ra thừa số nguyên

tố để giải bài tập

- Tìm hiểu cách tìm số ước của một số, số hoàn chỉnh

2 Nội dung

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên

3 Cách thức:

- GV giao bài tập HS về nhà làm:

4 Sản phẩm:

- HS giải bài tập đã cho

- HS Nếu M = ax.by.cz… Thì số M có tất cả: (x+1)(y+1)(z+1)… ước

Ngày đăng: 20/08/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w