Thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp là một trong những công tác quan trọng, đòi hỏi có chuyên môn, có tầm nhìn chiến lược vào khả năng phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trên hết, hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu về độ tin cậy , chất lượng điện , an toàn liên tục và kinh tế. Tập đồ án môn học này được xem như một bài tập lớn, để sinh viên tổng hợp kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tính toán, thiết kế cung cấp điện . Nhận thực hiện đề tài thiết kế môn học “Cung cấp điện cho phân xưởng nhà máy Bia “, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong tính toán, trình bày và sưu tầm tư liệu nhưng vì trình độ có hạn nên không tránh khỏi sai sót. Kính xin quý Thầy, Cô vui lòng chỉ dẫn thêm. Tập đồ án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Minh Phương, và các thầy cô giáo . Xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trân trọng Sinh Viên Thực hiện Lê Minh Trung GVHD: LÊ MINH PHƯƠNG Bộ môn Cung Cấp Điện SVTT:LÊ MINH TRUNG .MSSV:402N0060 Trang 2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CUNG CẤP ĐIỆN I – ĐẶC ĐIỂMCỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG Điện năng là một dạng năng lượngcó nhiều ưu đểm như : dể dàng chuyển tải (nhiệt , cơ , hóa..) dể truyền tải và phân bố . Chính vì vậy điện năng được dùng rất rộng rải trong mọi lỉnh vực của con người. Điện năng nói chung không tích trử được , trù một vài trường hợp cá biệt công suất nhỏ như pin ,ácquy , vì vậy giửa sản xuất và tiêu thụđện năng phải luôn luôn cân bằng . Qua trình sản xuất điện năng la quá trình điện từ . Đặc điểm của quá trình này là xảy ra rất nhanh . vì vậy để đảm bảo quá trình cung cấp và sản xuất điện an toàn tin cậy , đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ , thông tin , đo lường , bảo vệ và tự động hóa … Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp .Làđiều kiện quan trọng đểphát triển các đo thị và các khu dân cư.v.v.. Vì lý do đo khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ,kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, nhằm thoả mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắtmà còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai. Những đặc điểm trên cần phải xem xét thận trọng và toàn diện trong suốt quá trình từ nghiên cứu thiết kế ,xây dựng đến vận hành khai thác hệ thống sản xuất , phân phối và tiêu thụ điện năng. I I – NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN Mục tiêu cơ bản của nhiện vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ có đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng điện tốt. Một số yêu cầu chính sau đây: 1. Độ tin cậy cung cấp điện Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào.Trong điều kiện cho phép người ta cố gắng chọn phương pháp cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt. 2. Chất lượng điện Chất lượng điện được đánh giá bằng hai chỉ tiêu tần số và đện áp. Chỉ tiêu tần số do điều độ miền điều chỉnh .Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn hàng chục MW trở lên mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện . Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường chỉ phải quan tâm chất lượng điện áp cho khách hàng . Nói chung điện áp ở lưới trung hạ áp cho phép dao động xung quanh giá trị ± 5% đện áp định mức . Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như nhà máy hóa,chất điện tử , cơ khí chính xác … điện áp chỉ cho phép dao động ± 2,5%. 3. An toàn trong cung cấp: Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị .Muốn đat được yêu cầu đó , người thiết kế phải chọn hồ sơ cung cấp điện hợp lý . rỏ ràng , mạch lạc dể hiểu tránh được sự nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại , đúng công suất. Công tác xây dựng lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng đến đô an toàn cung cấp điện . Cuối cùng,việc vận hành quản lý cung cấp điện có vai trò đặc biệt quan trọng.người sử dụng phải chấp hành những quy định về an toàn sử dụng diện . 4. Tính kinh tế : Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện,chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kỷ thuật nêu trên đả được đảm bảo . Chỉ tiêu kinh tế đánh giá thông qua: tổng số vố đầu tư , chi phí vận hành và thời gian thu hồi vốn đầu tư . I I I . CÁC BƯỚC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN 1 Tổng quan giới thiệu thiết bị .GVHD: LÊ MINH PHƯƠNG Bộ môn Cung Cấp Điện SVTT:LÊ MINH TRUNG .MSSV:402N0060 Trang 3 2 Tính toán phụ tải sử dụng điện . 3Lựa chọn máy biến áp , trạm phân phối , bù công suất phản kháng . 4Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp . 5Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ (CB) , khởi động từ ,cầu chì .v .v… 6Tính toán về an toàn.Chống sét
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
- -
Thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp là một trong
những công tác quan trọng, đòi hỏi có chuyên môn, có tầm nhìn chiến lược vào khả năng phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Trên hết, hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu về độ tin cậy , chất lượng điện , an toàn liên tục và kinh tế Tập đồ án môn học này được xem như một bài tập lớn, để sinh viên tổng hợp kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tính toán, thiết kế cung cấp điện Nhận thực hiện đề tài thiết kế môn học “Cung cấp điện cho phân xưởng nhà máy Bia “, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong tính toán, trình bày và sưu tầm tư liệu nhưng vì trình độ có hạn nên không tránh khỏi sai sót Kính xin quý Thầy, Cô vui lòng chỉ dẫn thêm Tập đồ án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Minh Phương, và các thầy cô giáo Xin chân thành cảm ơn các thầy cô ! Trân trọng ! Sinh Viên Thực hiện Lê Minh Trung
- -
Trang 2NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
I – ĐẶC ĐIỂMCỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG
Điện năng là một dạng năng lượngcó nhiều ưu đểm như : dể dàng chuyển tải (nhiệt , cơ , hóa ) dể
truyền tải và phân bố Chính vì vậy điện năng được dùng rất rộng rải trong mọi lỉnh vực của con
người
Điện năng nói chung không tích trử được , trù một vài trường hợp cá biệt công suất nhỏ như pin
,ácquy , vì vậy giửa sản xuất và tiêu thụđện năng phải luôn luôn cân bằng
Qua trình sản xuất điện năng la quá trình điện từ Đặc điểm của quá trình này là xảy ra rất nhanh
vì vậy để đảm bảo quá trình cung cấp và sản xuất điện an toàn tin cậy , đảm bảo chất lượng điện phải
áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ , thông tin , đo lường , bảo vệ và tự động hóa …
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp Làđiều kiện quan trọng
đểphát triển các đo thị và các khu dân cư.v.v Vì lý do đo khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
,kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, nhằm thoả mãn nhu cầu điện năng không
những trong giai đoạn trước mắtmà còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai
Những đặc điểm trên cần phải xem xét thận trọng và toàn diện trong suốt quá trình từ nghiên cứu
thiết kế ,xây dựng đến vận hành khai thác hệ thống sản xuất , phân phối và tiêu thụ điện năng
I I – NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
Mục tiêu cơ bản của nhiện vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ có đủ lượng điện
năng yêu cầu với chất lượng điện tốt
* Một số yêu cầu chính sau đây:
1 Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào.Trong điều kiện cho phép người ta cố
gắng chọn phương pháp cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt
2 Chất lượng điện
Chất lượng điện được đánh giá bằng hai chỉ tiêu tần số và đện áp
Chỉ tiêu tần số do điều độ miền điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn hàng chục MW trở lên
mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ
thống điện
Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường chỉ phải quan tâm chất lượng điện áp cho khách hàng
Nói chung điện áp ở lưới trung hạ áp cho phép dao động xung quanh giá trị ± 5% đện áp định mức
Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như nhà máy hóa,chất điện tử , cơ khí
chính xác … điện áp chỉ cho phép dao động ± 2,5%
3 An toàn trong cung cấp:
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị Muốn đat được yêu
cầu đó , người thiết kế phải chọn hồ sơ cung cấp điện hợp lý rỏ ràng , mạch lạc dể hiểu tránh được sự
nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại , đúng công suất
Công tác xây dựng lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng đến đô an toàn cung cấp điện
Cuối cùng,việc vận hành quản lý cung cấp điện có vai trò đặc biệt quan trọng.người sử dụng phải
chấp hành những quy định về an toàn sử dụng diện
4 Tính kinh tế :
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện,chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kỷ
thuật nêu trên đả được đảm bảo
Chỉ tiêu kinh tế đánh giá thông qua: tổng số vố đầu tư , chi phí vận hành và thời gian thu hồi vốn
đầu tư
I I I CÁC BƯỚC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
1- Tổng quan giới thiệu thiết bị
Trang 32- Tính toán phụ tải sử dụng điện
3-Lựa chọn máy biến áp , trạm phân phối , bù công suất phản kháng
4-Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp
5-Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ (CB) , khởi động từ ,cầu chì v v…
6-Tính toán về an toàn.Chống sét
Trang 4
Chương I : TỔNG QUAN THUYẾT MINH CHUNG
I.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG :
Nhà máy Bia chai là một phần cũa nền công nghiệp nhẹ,có một vị trí đặc biệt trong nền
kinh tế quốc dân
Phân xưởng Bia là một phần của xí nghiệp công nghiệp Nhiệm vụ của phân xưởng là
chế biến , gia công nguyên liệu thô thành các loại sả phẩm tiêu dùng và phục vụ sản xuất để
phục vụ cho công việc phát triển và xây dựng đất nước
Phân xưởng Bia theo đề tài được giao là thiết kế phần cung cấp điện cho một xưởng
I.2 PHÂN NHÓM ĐỘNG LỰC :
Nhằm mục đích tạo sự thuận tiện trong công tác quản lý , vận hành cũng như khi thi
công đi cáp, ta phân nhóm thiết bị dựa vào các yếu tố sau :
- Theo quy trình sản xuất từng bộ phận trong nhà máy , và theo cách bố trí các máy nằm
gần nhau vào cùng một nhóm
- Số lượng các tủ động lực phải được phân bố đều trên các bộ phận sản xuất của phân
xưởng , sao cho khi vận hành hoặc sữa chữa không gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác
I.3 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI :
Mục đích của việc xác định tâm phụ tải là để tối ưu hóa việc phân nhóm các thiết bị vừa
phù hợp với công nghệ sản xuất lại vừa thuận tiện cho việc đi dây ; mặt khác việc xác định tâm
phụ tải cho phép ta giảm được tổn thất điện năng , tổn thất điện áp lại vừa có thể tiết kiệm
được dây dẫn mà vẫn có thể bảo đảm vận hành mạng điện theo cách tối ưu nhất có thể có được
Phương pháp xác định tâm phụ tải :
Chọn hệ trục toạ độ xOy, tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng dệt được xác định theo
công thức sau :
;
n
i dmi i
P
P x
n
i dmi i
P
P y Y
Trong đó :
xi , yi :là tọa độ trọng tâm các thiết bị của phân xưởng trên hệ trục XOY đã
của từng nhóm máy , ta xác định được tâm phụ tải của phân xưởng dệt
Khi đã xác định được vị trí tâm phụ tải của từng nhóm máy và của toàn phân xưởng ,
việc quyết định vị trí đặt tủ phân phối và các tủ động lực cho từng nhóm máy cần kết hợp với
các yếu tố sau đây :
- Phải phù hợp với hoạt động của công nghệ sản xuất và không gây ảnh hưởng chung đến vẽ mỹ quan của phân xưởng
Trang 5- Thuận tiện cho việc thi công mương cáp và đi cáp đến các thiết bị, đồng thời thuận lợi cho công tác bảo trì, sữa chữa sau này
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị Nếu tâm phụ tải tìm được không thỏa mãn các yếu tố trên ta có thể dời đến một vị trí
thích hợp gần nhất
I.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN :
I.4.1 Mục đích :
tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : công suất và số lượng các máy, chế độ vận hành của
chúng , quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân v.v…Vì vậy xác định
chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải
tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có
khi dẫn tới nổ, cháy rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các
thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí
Do đó xác định phụ tải tính toán để làm cơ sở cho việc chọn lựa dây dẫn và các thiết bị
trong hệ thống cung cấp
I.4.2 Một số phương pháp xác định phụ tải tính toán :
Vì phụ tải điện của các máy là một hàm biến đổi theo thời gian và có nhiều yếu
tố ảnh hưởng tới nó nên thường phụ tải điện không biến thiên theo một quy luật nhất định Do
đó xác định chính xác phụ tải tính toán là một điều rất khó khăn.Hiện nay có nhiều phương
pháp xác định phụ tải tính toán tùy theo tính chất kinh tế mà ta chọn phụ tải tính toán theo
phương pháp chính xác hay gần đúng,nhưng thông dụng nhất hiện nay là phương pháp số thiết
này để xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng nhà máy sợi
Các phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng:
a/ Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
P
1
Trong đó : Pđi , Pđmi - công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i, kW
Ptt , Qtt , Stt – công suất tác dụng , phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết
bị, kW,kVAr,kVA
n – số thiết bị trong nhóm
Trang 6Nếu hệ số công suất cos của các thiết bị trong nhóm khác nhau thì phải tính hệ số công
suất trung bình theo công thức sau :
n
n n
P P
P
P P
coscos
2 1
2 2 1
Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Công thức tính :
Ptt = p0.F
F -diện tích sản xuất,m2(tức là diện tích dùng để đặt máy sản xuất)
b/ Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Trong đó : M–số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm(sản lượng)
Tmax – thời gian sử dụng công suất lớn nhất ,h
c / Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb
Công thức tính :
Ptt = kmax.ksd.Pđm
kmax , ksd – hệ số cực đại và hệ số sử dụng max=Ptt/Ptb
/
ksdi – hệ số sử dụng của thiết bị thứ i ( tra bảng sổ tay )
Hệ số thiết bị hiệu quả nhq
1 2 1
)(/
P
1
.tgđmi kpti
kpt – hệ số phụ tải của từng máy
kpt =0.9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kpt =0.75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Nếu nhq 4 : Tìm kmax theo nhq và ksd
Ptt = kmax.ksd.Pđm = kmax.Ptb
Qtt = 1.1Qtb nếu nhq 10
Qtt = Qtbnh nếu nhq > 10
Trang 7Ở đây Qtb = Ptb .tgtb ; costb = (cosi.Pđmi) /(Pđmi)
Trong 4 phương pháp xác định phụ tải tính toán trên ,khi tính cho từng nhóm máy ở
mạng điện áp thấp (U < 1000 V) nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại kmax (tức
phương pháp thính theo hệ số hiệu quả),bởi vì phương pháp này có kết quả tương đối chính
xác
I.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐỈNH :
Là phụ tải ngắn hạn, được dùng để tính toán bảo vệ, tính toán khởi động; quy định để xác định giá trị đỉnh của một nhóm động cơ là chọn giá trị đỉnh của một động cơ có
dòng mở máy lớn nhất cộng với dòng làm việc bình thường của các động cơ còn lại trong
Iđn = kmm * ikđmax + Itt - ksd * iđmmax
Trong đó :
ikđmax : dòng khởi động của động cơ có dòng khởi động lớn nhất
Itt : Dòng điện tính toán của một nhóm động cơ
iđmmax :dòng điện định mức của động cơ có dòng khởi động lớn nhất
ChươngII : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
IIA XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
IIA1 PHÂN NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CÁC NHÓM :
Dựa theo dây chuyền công nghệ và vị trí phân bố thiết bị , theo công suất ,ta tiến hành
phân chia các thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với tủ cấp điện riêng
Căn cứ thực tế ta chia thành 5 nhóm ứng với 5 tủ động lực như sau :
IIA1/1: NHÓM I: Gồm các tải sau :
Chọn hệ trục toạ độ XOY, tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng bia ta được xác định theo công thức sau :
;
n
i dmi i
P
P x
n
i dmi i
P
P y Y
Nhóm I gồm 14 thiết bị và có thông số như sau :
SỐ LIỆU CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÂN XƯỞNG BIA CHAI
Trang 8Máy xúc chai 68 2 7 0,7 0.7
Công thức tính dòng điện mở máy và dòng định mức của các thiết bị :
Iđmi
i dmi
dmi
U
P
cos3
Máy xúc chai :
Iđm
i dmi
dmi
U
P
cos3
7,0
*380
*3
1000
*54
Trang 9STT TÊN THIẾT BỊ: nhóm1 KH X Y Pđm Ksd COSö Iđm Imm
Trang 10)118311654
*147112911114
*931751574
*29115
)75,0
*5,262125912414
)14,204
*2314,2014,204
*2314,204
*2314,20
)75,0
*4614,204
*2314
,
20
Do tỷ lệ của các thiết bị phân bố trên bản vẽ là 1/100 nên từ các giá trị trên ta có
được tâm phụ tải của nhóm I như sau :
Tương tự ta có tâm phụ tải của nhóm III như sau : X=158 Y= 232
Trang 11IIA2 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢ CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG :
Chọn hệ trục toạ độ XOY, tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng bia được xác định theo
công thức sau :
;
n
i dmi i
P
P x
n
i dmi i
P
P y Y
Với các số liệu đã tính đưỡc ở trên ta có :
X =
25,273
108
*2454,177
*9275,20
*15875,26
*5,1675,25
*3,
= 12,8 (m)
Y =
25,276
108
*25,1082,108
*9275,20
*232163
*75,2675,25
- Với phương án phân nhóm trên việc thiết kế các tủ động lực phù hợp với thiết
kế về xây dựng cơ bản cho từng bộ phận của phân xưởng
- Vị trí Tủ phân phối ta có thể chọn gần trạm biến áp , gần cửa ra vào , gần với
tâm phụ tải của nhóm đã tính toán, do đó sẽ tiết kiệm được dây dẫn và giảm được tổn
thất điện năng
- Do số thiết bị được chia khá đều theo công suất của từng máy trong xưởng,
nên khác biệt về dây dẫn, CB…là không lớn Việc cô lập kiểm tra, hay có sự cố tại một
nhóm thiết bị ta vẫn còn nguồn điện để sử dụng cho việc sữa chữa
IIA2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC NHÓM THIẾT BỊ :
Nhóm 1 : P đm1 = 25,75 KW ; số thiết bị của nhóm là n =14 ; Hệ số công suất của nhóm
lấy cos = 0.6
Tính theo phương pháp hệ số cực đại kmax và công suất trung bình
Trình tự tính toán như sau :
Trang 12i
dmi sdi
P
P K
)(/
)75,25
dmi tb
p
cos p
- Tính Q tt1 : do nhq1 = 9 < 10 nên :
Qtt1 = 1,1Qtb1 =1,1*11,588 = 12,746 (KVAR)
- Tính S tt1 : xác định theo công thức :
Stt1 = P tt21Q tt21 19,7762 11,5582 23,528 ( KVA)
38,0.3
58,23
Nhóm 2 : P đm2 =26,75 KW ; số thiết bị của nhóm là n = 15 ;
Tính theo phương pháp hệ số cực đại kmax và công suất trung bình
Trình tự tính toán như sau :
- Tính hệ số sử dụng :
Trang 13i
dmi sdi
P
P K
)(/
)75,26
dmi tb
p
cos p
- Tính Q tt2 : do nhq2 = 10 nên :
Qtt2 = 1,1Qtb2 =1,1*12,037 = 13,24 (KVAR)
- Tính S tt2 : xác định theo công thức :
Stt2= P tt22Q tt22 13,24220,2332 24,17 ( KVA)
38,0.3
17,24
Nhóm 3 : P đm3 = 20,75 KW ; số thiết bị của nhóm là n = 12 ;
Tính theo phương pháp hệ số cực đại kmax và công suất trung bình
Trình tự tính toán như sau :
- Tính hệ số sử dụng :
Trang 14i
dmi sdi
P
P K
)(/
)75,22
dmi tb
p
cos p
- Tính Q tt3 : do nhq3 = 7,6 < 10 nên :
Qtt3 = 1,1Qtb3 =1,1* 9,34 = 10,27 (KVAR)
- Tính S tt3 : xác định theo công thức :
Stt3 = P tt23Q tt23 10,27216,4342 19,38 ( KVA)
38,0.3
38,19
Nhóm 4 : P đm4 = 92 KW ; số thiết bị của nhóm là n = 8 ;
Tính theo phương pháp hệ số cực đại kmax và công suất trung bình
Trình tự tính toán như sau :
- Tính hệ số sử dụng :
Trang 15i
dmi sdi
P
P K
)(/
)92
dmi tb
p
cos p
- Tính Q tt4 : do nhq4 = 5,44 < 10 nên :
Qtt4 = 1,1Qtb4 =1,1* 54,36 = 59,796 (KVAR)
- Tính S tt4 : xác định theo công thức :
4 2
102
Tính theo phương pháp hệ số cực đại kmax và công suất trung bình
Trình tự tính toán như sau :
- Tính hệ số sử dụng :
Trang 16i
dmi sdi
P
P K
)(/
)108
27,154
3
U S
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO TỪNG NHÓM THIẾT BỊ
Q tt , KVAR
Trang 17Máy bơm nước nónghấp 73 4 7,60 37,98 0,6 0,8
IIA3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG :
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo phương pháp hệ số sử
dụng.Phương pháp này dùng để tính toán chiếu sáng chung ,không chú ý đến hệ số của tường
,của trần và của vật cản
Trình tự tính toán :Theo hướng dẫn [HDĐAMH – PTTB]
1* Kích thước :
Trang 18chiều dài a = 28,5 m chiều cao H = 726,75 m
4* Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu :
Loại : EBP Standanrd
Cấp bộ đèn : 0,63G+0,09T Hiệu suất :Nd = 0,63 ; Ni=0,09
5,25
*5,28)
b a K
tt
=4,272
10* Hệ số bù :
Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0,7
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi 2 = 1,25
5,1
412,175,726
*300
U
d S
E tc
351674lm
14* Xác định số bộ đèn :
Trang 19bo cacbong
tong
= 70,4 Chọn số bộ đèn là Nbđ = 72
15* Kiểm tra sai số quang thông :
412,175,726
3516735000
*72
0
tong
tong bo cacbong bd
Sai số quang thông đạt yêu cầu (nằm trong khoảng cho phép từ –10% 20% )
16iệ* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm v c :
142,175,726
708,0
*5000
*72
d S
U N
E tb bdcacbong bo
300,1(lx)
17* Phân bố các bộ đèn :
Phân bố thành 8 dãy đèn, mỗi dãy gồm 9 bộ
Kiểm tra : a=28,5 ;b=25,5 ; p= 0,5 Lngang ; q=0,5 Ldọc
Trang 2010.107,11
n
i tti i
P
P X
n
i tti i
P
P Y
X = 12,8( cm )
Y = 16,9( cm )
Trong thực tế ta chọn vị trí tủ PP ở gần hướng trạm BA ,gần vị trí cửa ra vào ,thuận tiện
cho việc đi dây đến tủ đông lực và TB Ta Chọn : X =0,5(m) : Y = 4 (m)
- Công suất tính toán tủ phân phối
Pttpp =.Pttđl + Psh Pttpp = 248,21 +28,22 = 276,43 (KW)
Trang 21Theo đề tài thiết kế thì điện áp nguồn cung cấp cho phân xưởng là 22 KV , nên để
cung cấp điện cho các thiết bị của phân xưởng ( điện áp định mức Uđm = 380 V cho các thiết bị
động lực và Uđm = 220 V đối với phụ tải chiếu sáng ) ta phải thiết kế trạm biến áp phân xưởng ,
trạm này có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ 22 KV xuống 0,4 KV cung cấp cho mạng hạ áp
I CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT MÁY BIẾN ÁP VÀ KẾT CẤU TRẠM :
Về mặt nguyên lý thì vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng càng gần tâm phụ tải càng tốt
hạ áp đã được định vị trên bản vẽ mặt bằng số 34 , ta nhận thấy không thể thiết kế trạm biến áp
ở bên trong phân xưởng , do vậy ta sẽ chọn vị trí đặt máy biến áp ở bên ngoài và sát với tường
của phân xưởng , kết cấu trạm biến áp theo nguyên lý trạm đặt trên nền ngoài trời , xung quanh
rào lưới thép
Cách chọn trên có ưu điểm là thi công dễ dàng , nhanh chóng và chi phí xây dựng thấp hơn nhiều so với cách lắp đặt bên trong phân xưởng ; ngoài ra có thể kể đến các yếu tố phụ như
: giữ được vẽ mỹ quan của phân xưởng , không gây trở ngại cho quy trình sản xuất và công tác
phòng cháy chữa cháy cũng dễ dàng hơn so với cách lắp đặt MBA bên trong phân xưởng
II CHỌN KIỂU MÁY BIẾN ÁP :
Theo công suất tính toán của phân xưởng mà ta đã tính được thì công suất máy biến áp phân xưởng tương đối nhỏ và theo cấp điện áp cho mạng động lực ( 380 V ) và mạng chiếu
sáng ( 220 V ) , ta chọn máy biến áp là loại máy biến áp điện lực 3 pha làm mát tự nhiên do
ABB chế tạo có cấp điện áp là 22 KV/0,4KV.Ở đây ta không dùng tổ 3 máy biến áp 1 pha vì
chọn như thế sẽ làm tăng chi phí đầu tư ban đầu do giá thành cao hơn và tổ 3 MBA 1 pha
chiếm nhiều diện tích đặt hơn so với MBA 3 pha có công suất tương ứng
III CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP :
IIB3.1/Chọn số lượng :
Xác định số lượng máy biến áp của trạm biến áp xuất phát từ việc đảm bảo tin cậy cung cấp điện đối với loại hộ tiêu thụ Với phân xưởng dệt ta có thể xếp vào nhóm hộ tiêu thụ
loại 2 & 3( hộ có thể ngừng cung cấp trong một thời gian nào đó), ta giả thiết rằng khi thiết kế
chung cho toàn xí nghiệp thì ta đã có tính việc phân công suất cho các trạm biến áp phân xưởng
và đã có tính đến khoảng dự trữ chung (tức là đã có MBA dự phòng hoặc có dự trữ từ các trạm
biến áp phân xưởng kế cận chung nhà máy với phân xưởng dệt ),vì vậy khi thiết kế trạm biến
áp phân xưởng dệt ta chỉ đặt một máy biến áp
IIB3.2/ Chọn công suất biến áp :
Khi xác định công suất MBA cần tính đến khả năng quá tải của máy biến áp Nếu
không xét đến khả năng quá tải của máy biến áp có thể làm tăng công suất đặt của chúng một
cách vô ích Khả năng quá tải của máy biến áp được xác định tùy thuộc vào đồ thị phụ tải của
hộ tiêu thụ nhận điện từ máy biến áp
Trang 22- Đồ thị phụ tải của phân xưởng bia được cho như sau :
-Biến đổi đồ thị phụ tải nhiều bậc của MBA thành đồ thị phụ tải hai bậc đẳng trị
-Dựa vào điều kiện quá tải thường xuyên và công suất tính toán phân xưởng
( Sttpp = 347,68 KVA ) ta chọn sơ bộ công suất định mức MBA là S = 320 KVA
-Từ đồ thị phụ tải và công suất định mức máy biến áp ta tiến hành xác định vùng quá tải (vùng
t
t S
2 2
;
h
t S
trong đó : Si - phụ tải của MBA ở thời gian ti
tqt –thời gian quá tải
Xác định Smax theo 2h quá tải :
Ta có Sttpp = 1817,66 KVA
S max=
qt
i i dt
t
t S
2 2
5
2.68,3473.296,
KVA Xác định Smin theo 10h non tải :
S min =
h
t S
Trang 23 Chọn MBT này
Tra bảng 8.20 [HDĐAMH -PTTB],ta có các thông số máy biến áp được chọn :
Loại : MBA 3 pha Hiệu :ABBchế tạo :22/0,4 KV
Công suất định mức : S = 1600 KVA
Tổn hao không tải : P0 = 720 (W)
Do Cosö của toàn phân xưởng =0,795 < 0,85 nên để giảm tổn thất cho máy biến áp và các
thiết bị sử dụng điện ta tiến hành tính toán và lắp đặt tụ bù
- Vói Cosö =0,795 (trước bù ) tgö = 0,763
- Ta cần bù Cosö =0,95 (sau bù) tgö =0,328
Qbù = Pttpx (tgö(trước bù ) - tgö(sau bù ) ) =294,43*0,535 =128 (KVAr)
Vậy ta cần lắp năm tụ bù mổi tụ 25(KVAr) Tổng cộng là 150(KVAr)
Chương IV : CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
I.PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY DẪN HẠ ÁP ĐẾN CÁC THIẾT BỊ :
Trong thiết kế này ta chọn phương án đi dây ngầm trong rãnh và chôn dưới đất cho mạng động lực từ tủ phân phối chính đi đến các tủ động lực và từ tủ động lực đi đến các thiết bị
, riêng phần dây dẫn cung cấp cho mạng chiếu sáng ta sẽ thiết kế đi dây nổi đặt trong ống nhựa
PVC và lắp đặt trên tường , sơ đồ nối dây và sơ đồ nguyên lý được thể hiện trên các bản vẽ Ta
có các nhận xét sau về phương án đi dây đã chọn :
- Ưu điểm : thuận tiện trong thi công ; tránh được ảnh hưởng của nhiệt độ của môi
trường trong phân xưởng,tránh được các tác động rủi ro khách quan tác động lên dây dẫn làm
cho dây mau bị già cổi, hư hỏng cách điện …tạo được sự thông thoáng về không gian do mạng
điện không gây ảnh hưởng đến các hoạt động đi lại, vận chuyển trong phân xưởng, giữ được vẽ
mỹ quan chung trong toàn xưởng
- Khuyết điểm : Vốn lắp đặt hệ thống cáp ngầm đắt tiền hơn hệ thống đi dây nổi
Nhưng do quy mô của phân xưởng bia đã cho không lớn vì vậy ta chọn phương án cáp ngầm để cấp điện cho phân xưởng
II TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN CHO MẠNG HẠ ÁP PHÂN XƯỞNG :
Dòng điện cho phép: Icp dây
7 6 5 4
1
k k k k
I lvlo
Với k4 :hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt
k5 :hệ số ảnh hưởng của số dây đặt kề nhau
k6 :hệ số ảnh hưởng của đất chôn cáp
k7 :hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ của đất
Tra bảng H1-19,H1-20,H1-21,H1-22 [HDTKCTBĐTTC IEC] cho các hệ số k :
Khi ta chọn cáp ta có sử dụng hệ số K là tích các hệ số hiệu chỉnh ,ở đây các dây
dẫn được chôn dưới đất do đó hệ số hiệu chỉnh :
Trang 24K= k 4 k 5 k 6 k 7
- Với k 4 = 0,8
- Tại phân xưởng bia chai đất ẩm nên k 6 =1,33
- Nhiệt độ của đất t0 =250 C k7 = 0,95
1/ Chọn cáp từ trạm biến áp về tủ phân phối phân xưởng:
Từ máy biến áp về tủ phân phối chỉ có một nha1nhánh nên k 5 =1,do đó hệ số hiệi
528
= 614,8 Chọn cáp đồng 3 lỏi trung tính cách điện bằng giấy tẩm nhựa thông không cháy có vỏ chì
hay nhôm , đặt trong đất ,điện áp < 1KV,loại CBT(3G 300)
75,35
= 55,50 (A) Chọn cáp một lỏi : F = 6 mm2
9,38
= 60,4 (A) Chọn cáp một lỏi : F = 6 mm2
44,29
= 47,71 (A) Chọn cáp một lỏi : F = 6 mm2
154
= 239,09 (A) Chọn cáp một lỏi : F = 70 mm2