1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG MAY

31 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,01 MB
File đính kèm cung capien.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN I. Tổng quan về thiết kế cấp điện · Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án lựa chọn được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu : Vốn đầu tư nhỏ. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo mức độ tính chất phụ tải. Chi phí vận hành hàng năm thấp. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa. Đảm bảo chất lượng điện nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức. · Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công trình. · Các bước chính của việc thiết kế bao gồm: Khảo sát đối tượng cung cấp điện. Tính phụ tải tính toán của phân xưởng . Thiết kế mạng hạ áp của phân xưởng . Thiết kế hệ thống chiếu sáng phân xưởng . II. Tổng quan về phân xưởng may 1) Giới thiệu về phân xưởng Phân xưởng may là một trong những phân xưởng trực thuộc nhà máy dệt Đông Á , có nhiệm vụ may những sản phẩm dệt theo nhu cầu của thị trường và đơn đặt hàng trong và ngoài nước . Phân xưởng này được bố trí thành 8 khu vực : Khu vực 1 : 50 máy may Khu vực 2 : 50 máy may Khu vực 3 : 50 máy may Khu vực 4 : 50 máy may Khu vực 5 : 50 máy may Khu vực 6 : 30 máy vắt sổ và 4 máy thửa khuy Khu vực 7 : 8 máy đóng nút và 3 máy cắt Khu vực 8 : 25 bàn ủi

Trang 1

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

I Tổng quan về thiết kế cấp điện

 Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án lựa chọn được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu :

- Vốn đầu tư nhỏ

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo mức độ tính chất phụ tải

- Chi phí vận hành hàng năm thấp

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa

- Đảm bảo chất lượng điện nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức

 Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công trình

 Các bước chính của việc thiết kế bao gồm:

- Khảo sát đối tượng cung cấp điện

- Tính phụ tải tính toán của phân xưởng

- Thiết kế mạng hạ áp của phân xưởng

- Thiết kế hệ thống chiếu sáng phân xưởng

II Tổng quan về phân xưởng may

1) Giới thiệu về phân xưởng

Phân xưởng may là một trong những phân xưởng trực thuộc nhà máy dệt Đông

Á , có nhiệm vụ may những sản phẩm dệt theo nhu cầu của thị trường và đơn đặt hàng trong và ngoài nước

Phân xưởng này được bố trí thành 8 khu vực :

 Khu vực 1 : 50 máy may

 Khu vực 2 : 50 máy may

 Khu vực 3 : 50 máy may

 Khu vực 4 : 50 máy may

 Khu vực 5 : 50 máy may

 Khu vực 6 : 30 máy vắt sổ và 4 máy thửa khuy

 Khu vực 7 : 8 máy đóng nút và 3 máy cắt

 Khu vực 8 : 25 bàn ủi

2) Bảng kê thiết bị của phân xưởng

Trang 2

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 2

Bảng 1

NHÁNH TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG CÔNG SUẤT

P đ ( KW )

TỔNG CÔNG SUẤT

Trang 3

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 3

NHÁNH TÊN THIẾT BỊ SỐ

LƯỢNG

CÔNG SUẤT

P đ ( KW )

TỔNG CÔNG SUẤT

NHÁNH TÊN THIẾT BỊ SỐ

LƯỢNG

CÔNG SUẤT

P đ ( KW )

TỔNG CÔNG SUẤT

Trang 4

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 4

NHÁNH TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG CÔNG SUẤT

P đ ( KW )

TỔNG CÔNG SUẤT

TỦ ĐỘNG LỰC 8

TỔNG HỢP TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT (KW)

17.5 17.5

CHƯƠNG II : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

I Phân nhóm thiết bị :

Các thiết bị của phân xưởng được phân nhóm theo yêu cầu gồm 08 nhóm chính ( 8 tủ động lực ) , trong mỗi tủ động lực chia làm nhiều nhánh khác nhau , mỗi nhánh cung cấp cho các nhóm thiết bị có cùng công suất nằm gần nhau

II Phương pháp lắp đặt tủ điện :

1) Tủ phân phối

Đối với những phân xưởng có công suất lớn, cần chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối.Việc lắp đặt vừa phải đảm bảo tính an toàn vừa thể hiện cách bố trí hợp lý Thông thường tại tâm phụ tải là nơi lắp đặt hợp lý nhất Tuy nhiên tùy theo từng sơ đồ mặt bằng cụ thể, mà cần chọn những vị trí khác sau cho thật hợp lý

Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các thiết bị, ta cần đặt một tủ phân phối, tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất Tủ phân phối được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số lượng tủ động lực và tủ chiếu sáng bố trí trong phân xưởng Ngõ vào tủ phân phối được nối với thanh góp đặt tại nhà phân phối

Trang 5

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 5

.Trong mỗi động lực được phân thành nhiều nhánh mỗi nhánh cung cấp cho một nhóm thiết bị đặt gần nhau Tương tự như tủ phân phối các tủ động lực cũng được lắp đặt ở các vị trí vừa đảm bảo kỹ thuật vừa đảm bảo tính mỹ quan chung cho toàn phân xưởng Các tủ động lực có số ngõ ra phụ thuộc vào số

nhóm thiết bị mà tủ điện cấp

3) Tủ chiếu sáng

Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các đèn chiếu sáng , ta cần đặt một tủ chiếu sáng cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất Tủ chiếu sáng được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số dãy đèn chiếu sáng bố trí trong phân xưởng Ngõ vào tủ chiếu sáng được nối với thanh góp đặt tại tủ phân phối

III Xác định tâm phụ tải

Việc xác định tâm phụ tải nhằm chọn ra phương án , vị trí đặt tủ điện thích hợp nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất , chi phí kim loại màu hợp lý và đảm bảo mỹ quan

Tâm phụ tải được tính theo công thức :

Với :

n số thiết bị của nhóm

Pđmi công suất định mức của thiết bị thứ i

n

i dmi i

P

P x X

i dmi

n

i dmi i

P

P y Y

9 Tủ chiếu sáng 21.12 0 30

10 Tủ phân phối 167.92 13 24

STT ĐỐI TƯỢNG

TỔNG CÔNG SUẤT (KW)

TÂM PHỤ TẢI

Trang 6

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 6

TĐL.3 ( 30 ; 37,5 )

TĐL.2 ( 30 ; 22,5 )

TĐL.1 ( 30 ; 7,5 )

TĐL.5 ( 0 ; 42,5 )

TĐL.6 ( 0 ; 37,5 )

TĐL.7 ( 0 ; 22,5 )

TĐL.8 ( 0 ; 7,5 )

x

y

TPP ( 0 ; 24 )

TCS ( 0 ; 30 )

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THIẾT BỊ PHÂN XƯỞNG MAY

0

Trang 7

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 7

Căn cứ theo sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng chọn toạ độ lắp đặt các tủ động lực và tính toán tọa độ đặt tủ phân phối theo bảng số liệu trên

Chọn tọa độ đặt tủ phân phối ( 0 ; 24 )

II Xác định phụ tải tính toán mạch động lực

1) Phụ tải tính toán cho một nhánh

 Căn cứ vào vị trí , công suất của các máy móc bố trí trên mặt bằng phân xưởng được chia làm 8 khu vực phụ tải

Xác định phụ tải tính toán theo kmax và công suất trung bình

 Với nhóm động cơ n = 1 : P  tt P dm

P

1

P

1 max * *

Trong đó :

ksd : Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị ( Tra bảng A1- trang 8 Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện )

kmax : Hệ số cực đại , tra theo hai đại lượng ksd và nhq

nhq : số thiết bị dùng điện hiệu quả , tra theo hai đại lượng n* và P*( Bảng A4 - trang 11 - Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện) ta được nhq*

n dmi P

P : công suất của n1 thiết bị trên

 

n dmi P P

1 : tổng công suất của nhóm

kti : hệ số tải

kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Trang 8

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 8

kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

P

1 max * *

ttnh P tg Q

1

*

ttnh ttnh

380

* 3

10

ttnh ttnh

1 1

ttnh ttnh

ttnh ttnh

ttnh

n

i

dmi dmi

ti ttnh

n

i

dmi ti ttnh

S I

Q P

S

tg P k Q

P k P

10

*

*

* 1 , 1

*

3

2 2

1 max

1 max

ttnh ttnh

ttnh ttnh

ttnh

dmi n

i dmi ttnh

n

i dmi sd ttnh

S I

Q P

S

tg P k

Q

P k k P

Trang 9

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 9

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 10

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 10

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 11

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 11

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 12

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 12

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 13

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 13

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 14

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 14

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 15

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 15

n

Ký hiệu mặt bằng

Công suất đặt

P(KW)

Hệ số sử dụng

k sd

cos tg

Số thiết bị hiệu quả n hq

Hệ số cực đại

Trang 16

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 16

2) Phụ tải tính toán cho một khu vực

1

ttnh ttnh

380

* 3

10

ttnh ttkv

HỆ SỐ ĐỒNG THỜI

K S

∑ P ttnh (KW)

∑ Q ttnh (KVAr)

P ttkv (KW)

Q ttkv (KVAr)

S ttkv (KVA)

I ttkv (A)

2) Màu sơn:

Trần : Trắng Hệ số phản xạ trần : tr = 0,80Tường : Vàng creme Hệ số phản xạ tường :tg = 0,70 Sàn : Vàng xậm Hệ số phản xạ sàn :lv = 0,30

Trang 17

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 17

3) Độ rọi yêu cầu

Chọn : Etc = 500 (lux)

4) Chọn bộ đèn

Chọn đèn huỳnh quang ống của Công ty Bóng đèn Điện quang có :

Mã hiệu :Daylight FL04SD

Cấp bộ đèn :D Hiệu suất : 0.61D Số đèn / 1 bộ : 2 đèn Quang thông các bóng / 1 bộ : 2650 (lm) Công suất : 2 x 40 (w)

Ldọc max = 1,4 htt

Lngang max = 1,75htt

5) Chiều cao treo đèn

Đèn được lắp sát trần ( h’ = 0 m )

Độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc ( hlv = 0,8 m )

htt = H - h’ – hlv

htt = 4,8 – 0 – 0,8 = 4 ( m )

6) Các thông số kỹ thuật ánh sáng

- Chỉ số địa điểm :

5 ) 30 60 (

* 4

30

* 60 )

b a K

tt

- Hệ số bù :

Chọn giá trị hệ bù d = 1,25 ( Tra bảng 6 - trang 36 Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện )

- Hệ số có ích:

Độ rọi một mặt của điểm chiếu sáng phụ thuộc vào quang thông trực tiếp mà mặt nhận được cũng như mặt phản xạ bởi các mặt khác theo

hướng này, là hàm số các hệ số phản xạ, hệ số hình dáng hình học của điểm chiếu sáng

Căn cứ vào tỷ số treo: 0

h

j và chỉ số địa điểm K = 5 , hệ số phản xạ ( Bảng 1- trang 34 Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện ) chọn giá trị hệ số có ích theo bảng 7 ( Trang 37 Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện )

- Hệ số sử dụng:

Bộ đèn có cấp hiệu suất là 0,61D

Hệ số sử dụng U = 0,61 *nd

Trang 18

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 18

7) Quang thông tổng

) ( 1541096 73

, 0

25 , 1 ) 30

* 60 (

* 500

*

*

lm U

d S E

8) Xác định số bộ đèn

77 , 290 5300

1541096

1 /

tong bd

Tài liệu tham khảo bảng 7

0,61*ud

HỆ SỐ CĨ ÍCH

u d

HỆ SỐ SỬ DỤNG U

Dài

(m)

Rộng (m)

Độ cao treo đèn

htt

(m)

Tài liệu tham khảo bảng 1

KÍCH THƯỚC CHỈ SỐ

ĐỊA ĐIỂM K

TỶ

SỐ TREO j

HỆ SỐ PHẢN XẠ

9) Bố trí các đèn

Đèn được bố trí thoả mản yêu cầu về khoản cách tối đa giữa các dãy (Ldọcmax = 1,4 htt ) và giữa các đèn trong một dãy (Lngang = 1,75 htt )

Khoảng cách giữa các dãy đèn Lngang < Lngangmax và khoảng cách giữa các dãy đèn trong một dãy Ldọc < Ldọcmax

Khoảng cách giữa từ các dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng 1/2 khoảng cách giữa các dãy đèn

Để thoả mản các điều kiện trên cần chọn số lượng đèn để bố trí thuận tiện với:

 Tổng số đèn trong một dãy ∑đèn = n*m

 n = 24 số dãy đèn

 m = 11 số đèn trong một dãy phòng

 a = 60 ( m ) chiều dài phòng

 b = 30 ( m ) chiều rộng phòng

Trang 19

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 19

Lngangmax = 7 > Lngang = 2,73

Ldocmax = 5,6 > Ldọc = 2,50

Lngang > Ldọc : Thoả điều kiện

10) Kiểm tra sai số quang thông

% 21 , 9 1541096

1541096 5300

* 264

cacbong boden

N

BỐ TRÍ ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÂN XƯỞNG

11) Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặc làm việc

) ( 567 1800

73 , 0

* 5300

* 264

*

lux S

U bo cacbong boden

Trang 20

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 20

12) Độ rọi trung bình làm việc sau một năm

) ( 454 25

, 1 1800

73 , 0

* 5300

* 264

*

*

lux d

S

U bo cacbong boden

Qua kết quả kiểm tra ta thấy sai số quang thông , độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc và độ rọi trung bình làm việc sau 1 năm thoả điều kiện ( -10

% ÷ 20 % ) độ rọi tiêu chuẩn cho phép

13) Xác định phụ tải tính toán mạch chiếu sáng

Pttcs = Nbộ đèn* Pbộ đèn = 264*( 2* 40 ) = 21120 ( W ) = 21,12 ( KW )

Qttcs = Pttcs* tg = 21,12*1,33 = 28,16 ( KVAr ) ( cos = 0,6 )

) ( 48 , 53 38

, 0

* 3

16 , 28 12 , 21

* 3

2 2

2 2

A U

Q P

I

dm

ttcs ttcs

IV Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng

( 16 , 07 * 5 ) 17 , 12 13 , 37 22 , 95

7 , 0 12 , 21

= 114,77 (KW)

( 16 , 57 * 5 ) 15 , 55 12 , 94 10 , 41

7 , 0 16 , 28

= 113,39 (KVAr)

) ( 80 , 244 380

* 3

10

* 12 , 161 380

* 3

Hệ số đồng thời k s cho tủ phân phối

Tủ được thí nghiệm từng phần trong mỗi trường hợp được chọn 1,0

Theo bảng trên chọn ks = 0,7

Trang 21

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 21

CHƯƠNG III : CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Chọn máy biến áp 3 pha của THIBIDI có :

Dung lượng 160KVA

Cấp điện áp 22 – 12,7/0,4 – 0,23 KV

Tổn thất không tải Po = 280 W

Tổn thất có tải ở 75oCPn = 1945 W

Điện áp ngắn mạch Un = 4%

Trang 22

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 22

CHƯƠNG IV : CHỌN DÂY

Chọn dây dẫn cáp bằng đồng 3 lỏi + trung tính và cáp đồng 4 lỏi vỏ cách điện PVC

do hãng LENS chế tạo cho trường hợp dây không chôn đất và trường hợp dây chôn ngầm trong đất , với hệ số hiệu chỉnh sau theo tiêu chuẩn IEC

 Khc1 = K1*K2*K3 = 0,95*1*0,93 = 0,88

 Khc2 = K4*K5*K6*K7 = 0,8*1*1*0,96 = 0,77

Trong đó : K1 = 0,95 ( Hình thức lắp đặt : treo trên trần )

K2 = 1 (Thể hiện số dây đặt kề nhau : hàng đơn trên tường)

K3 = 0,93 ( Nhiệt độ môi trường 35 0C )

K4 = 0,8 ( Hình thức lắp đặt : trong ống ngầm )

K5 = 1 ( Thể hiện số dây đặt kề nhau : 1 mạch trong ống )

K6 = 1 ( Aûnh hưởng của đất chôn cáp : Đất khô )

K7 = 0,96 ( Nhiệt độ của đất 25 0C )

1 Chọn cáp từ máy biến thế về tủ phân phối

Chọn dây cáp đồng có 278 , 18 ( )

88 , 0

80 , 244

1

A K

I I

hc

ttpx

Theo bảng 8.3 ( Trang 44 - Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện )

với Icp = 278,18 (A) chọn cáp ( 3x95 + 1x50 )

2 Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực và tủ chiếu sáng

Chọn dây cáp đồng có

1

hc

ttpx cp K

Trang 23

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 23

Chọn dây cáp đồng có

2 , 1

hc

ttpx cp K

I

I

Theo bảng 8.4 ( Trang 45 - Hướng dẫn Đồ Aùn môn học Thiết kế cung cấp điện )cho kết quả chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực

Trang 24

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 24

Tuyến Cáp I ttnh (A) K hc I cp (A) F cáp (mm 2 ) Mã hiệu

Trang 25

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 25

Tuyến Cáp I ttnh (A) K hc I cp (A) F cáp (mm 2 ) Mã hiệu

Trang 26

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 26

Tuyến Cáp I ttnh (A) K hc I cp (A) F cáp (mm 2 ) Mã hiệu

Trang 27

Đồ Aùn Môn Học Cung Cấp Điện GVHD : Nguyễn Thị Hoàng Liên

SVTH : Đặng Hoàng Long Trang 27

CHƯƠNG V : CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ

Chọn CB do Merlin Gerin chế tạo với các điều kiện sau :

 Dòng định mức của CB ( In ) theo dòng tải của dây ( Icp dây )

 Phần tử bảo vệ ( Trip Unit ) phù hợp với tải

 Chỉnh định dòng điện bảo vệ quá tải ( Ir ) thoả điều kiện

HỆ SỐ CHỈNH PHÂN XƯỞNG

TỦ ĐỘNG LỰC 1

ĐỐI

TƯỢNG

I lvmax ( A )

I cp ( A )

CB

Ngày đăng: 20/08/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w