Phân loại thiết bị chuyển mạch lớp 2 Switch không có tính năng quản lý: Đây là loại Switch không hỗ trợ bất kỳ giao diện quản lý nào. Switch chỉ hoạt động chỉ bằng việc cắm và chạy, người dùng dễ dàng sử dụng. Switch thông minh đơn giản: Loại Switch này hỗ trợ một ứng dụng thứ ba hoặc có giao diện web để có thể dễ dàng quản lý và cấu hình một số tính năng cơ bản như VLAN, QoS, IGMP. Switch thông minh: có thể quản lý bằng giao diện web, giao thức dòng lệnh từ xa có mã hoá, giao thức quản lý mạng đơn giản. Switch quản lý cao cấp: Đây là loại Switch có một cổng kết nối hỗ trợ giao diện dòng lệnh. Loại Switch này hỗ trợ rất nhiều tính năng như các tính năng quản lý liên quan VLAN, phát quảng bá nhóm, quản lý từ xa, điều khiển luôn.
Trang 1THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH
BĂNG THÔNG LỚN LỚP II (SWITCH LAYER II) TRÊN FPGA
Sinh viên thực hiện : Ngô Văn Minh, ĐTCT14A
Đào Xuân Lộc, ĐTVT14C Vương Duy Phú, ĐTVT14C Giáo viên hướng dẫn : TS Trịnh Quang Kiên
TS Đào Đình Hà
Trang 2MỞ ĐẦU
Hệ thống máy chủ Google Thiết bị chuyển mạch kết nối các máy chủ
Thiết bị chuyển mạch Cisco
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Nghiên cứu tổng quan về Switch Layer 2
Thiết kế kiến trúc lõi Switch tốc độ cao
Mô phỏng thiết kế và hiện thực hoá trên FPGA
Làm chủ công nghệ, làm bước đệm, nền tảng phát triển cho các thiết bị khác như router, siterouter
Trang 4GIỚI THIỆU
Phân loại thiết bị chuyển mạch lớp 2
- Switch không có tính năng quản lý: Đây là loại Switch không hỗ trợ bất kỳ giao diện quản lý nào Switch chỉ hoạt động chỉ bằng việc cắm và chạy, người dùng dễ dàng sử dụng.
- Switch thông minh đơn giản: Loại Switch này hỗ trợ một ứng dụng thứ ba hoặc
có giao diện web để có thể dễ dàng quản lý và cấu hình một số tính năng cơ bản như VLAN, QoS, IGMP.
- Switch thông minh: có thể quản lý bằng giao diện web, giao thức dòng lệnh từ
xa có mã hoá, giao thức quản lý mạng đơn giản.
- Switch quản lý cao cấp: Đây là loại Switch có một cổng kết nối hỗ trợ giao diện dòng lệnh Loại Switch này hỗ trợ rất nhiều tính năng như các tính năng quản lý liên quan VLAN, phát quảng bá nhóm, quản lý từ xa, điều khiển luôn.
Trang 5Giao diện Ethernet
Giao diện Ethernet
Bảng MAC Lọc gói
Hàng đợi
Khối xử lí cấu hình Giao diện cấu hình
Lớp vật lý(Ngô Văn Minh)
Lõi tìm kiếm(Vương Duy Phú)Lõi chuyển mạch(Đào Xuân Lộc)
Trang 6NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2 Thiết kế giao tiếp ngoại vi
Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM Thiết kế bộ nhớ đệm của hệ thống Thiết kế khối xử lí chuyển mạch
Thiết kế khối điều khiển và hiện thực hoá Switch trên FPGA
Trang 7NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2 Thiết kế giao tiếp ngoại vi
Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM Thiết kế bộ nhớ đệm của hệ thống Thiết kế khối xử lí chuyển mạch
Thiết kế khối điều khiển và hiện thực hoá Switch trên FPGA
Trang 8Lớp ứng dụng Application layer
Lớp vận chuyển Transport layer
Lớp mạng Network layer
Lớp phiên Session layer
Giao thức lớp trình bày Presentation protocol
Đường truyền vật lý
Lớp vật lý Physical layer
Lớp trình bày Presentation layer
Lớp liên kết dữ liệu Datalink layer
Lớp mạng Network layer
Lớp mạng Network layer
Lớp liên kết dữ liệu Datalink layer
Lớp liên kết dữ liệu Datalink layer
Lớp vật lý Physical layer
Lớp vật lý Physical layer
Trạm B Host B
Lớp ứng dụng Application layer
Lớp vận chuyển Transport layer
Lớp mạng Network layer
Lớp phiên Session layer
Lớp vật lý Physical layer
Lớp trình bày Presentation layer
Lớp liên kết dữ liệu Datalink layer
Trang 11NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế giao tiếp ngoại vi Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM Thiết kế bộ nhớ đệm của hệ thống Thiết kế khối xử lí chuyển mạch
Thiết kế khối điều khiển và hiện thực hoá Switch trên FPGA
Trang 12THIẾT KẾ TỔNG QUAN THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH LỚP 2
Sơ đồ khối thiết bị chuyển mạch lớp 2
Giao diện Ethernet
Giao diện Ethernet
Bảng MAC Lọc gói
Hàng đợi
Khối xử lí cấu hình Giao diện cấu hình
Phần chuyển mạch
Đường truyền
Bộ nhớ đệm
Phân tích gói
Hình 2.1 Sơ đồ khối cấu trúc của Switch nhiều cổng
Trang 13NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế giao tiếp ngoại vi
Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM Thiết kế bộ nhớ đệm của hệ thống Thiết kế khối xử lí chuyển mạch
Thiết kế khối điều khiển và hiện thực hoá Switch trên FPGA
Trang 14Bộ biến đổi quang điện SFP
Bộ chuyển đổi RJ45 - SFP
Bộ chuyển đổi quang - SFP
SFP
Hình 3.1 Mô hình giao tiếp giữa cổng Ethernet và chip vật lý
Trang 15THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Mô hình kết nối các giao diện MII
PHY
TXCLK TXD[3:0]
TXEN CRS COL
RX_DV RXD[3:0]
TX_EN CRS COL
RX_DV RXD[7:0]
RXC MDC
Hình 3.3 Đặc tính thời gian của chu kỳ truyền nhận dữ liệu MII
Hình 3.4 Sơ đồ tín hiệu sử dụng giao diện GMII giữa PHY và MAC
Vih Vil
RXD[0:7]
RXDV RXER TXD[0:7]
TXEN
RXCLK TXCLK
tGHTT tGHTR
Hình 3.5 Đặc tính thời gian của chu kỳ truyền nhận dữ liệu GMII
TXC (dữ liệu bên truyền)
TXD[3:0], TXCTL
TXC (bên nhận)
tR tF TsetupT
TsetupR
TholdT TholdR
(Đã thêm độ trễ)
RXC ( dữ liệu phía truyền) RXDLY=1 (Đã thêm độ trễ) RXD[3:0], RXCTL RXC (bên nhận)
TskewR
tR tF
TholdR
TholdT TsetupT
Hình 3.7 Đặc tính thời gian của chu kỳ truyền nhận dữ liệu RGMII
Trang 16THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Các giao diện điều khiển
Hình 3.8 Sơ đồ kết nối mạng I2C và quá trình truyền nhận dữ liệu
Slave 1 Địa chỉ:
1101001
Master
Slave 2 Địa chỉ:
1001100
Slave 3 Địa chỉ:
A[4:0]
Master
PHY2 Địa chỉ:
A[4:0]
PHY3 Địa chỉ:
MDIO MDC
D[15:0]
Hình 3.9 Sơ đồ kết nối mạng MDIO và quá trình truyền nhận dữ liệu
Trang 17THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Thiết kế mạch in
Hình 3.10 Sơ đồ tổng quan hệ thống Switch
FPGA
PHY 1 PHY 2
PHY N
Nguồn DC 12V
Chuyển đổi DC/DC 12V >3.3V Chuyển đổi
CPU
1.8V 1.2V 1.0V
SW RESET
USB TO COM
EXT PLL
FPGA_125MHz
Thạch anh 25MHZ
BIẾN ÁP N
SFP 1
SFP N SGMII
MII GMII RGMII
1.8V 1.2V 1.0V
3.3V 3.3V
Trang 18THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Thiết kế mạch in
Hình 3.12 Nguồn 1.8 V cấp cho FPGA
Ký hiệu chân nối tới chip vật lý Tên bank
Nguồn cấp cho bank
10 cặp sai phân hoặc
Trang 19THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Thiết kế mạch in
Hình 3.13 Ví dụ layout của
Switch 4 cổng dưới góc nhìn 2D
Hình 3.14 Ví dụ Layout của Switch 4 cổng dưới góc nhìn 3D
Trang 20THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Khối giao tiếp TEMAC
Hình 3.15 Sơ đồ khối chức năng của TEMAC
Chuyển đổi trung gian
Khối GMII/
MII
Chuyển đổi thành GMII/MII
Kiểm soát lưu lượng
Chuyển đổi thành AXIS
Khối cấu hình MDIO
Các bộ đếm thống kê
Điều khiển ngắt
TEMAC
RGMII GMII MII Giao diện AXIS TX
Giao diện AXIS RX Giao diện quản lý
Trích xuất thông số
Khối điều khiển
FPGA
Trang 21THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Mô phỏng TEMAC
TEMAC
TX FIFO
TX_RGMII
MAC_TX_AXIS
RX FIFO
Hình 3.16 Mô hình mô phỏng bằng phương pháp nối lặp
da 02 03 04 05 06 5a 02 03 04 05 06 RX_RGMII
MAC_RX_AXIS
da 02 03 04 05 06 5a 02 03 04 05 06 TX_RGMII
MAC_TX_AXIS
Hình 3.17 Giản đồ sóng tín hiệu
RX_RGMII và MAC_RX_AXIS
Hình 3.18 Giản đồ sóng tín hiệuTX_RGMII và MAC_TX_AXIS
Trang 22THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Kiểm tra trên phần cứng
Hình 3.19 Sơ đồ kiểm tra đường truyền phía TX
TEMAC TX_RGMII
MAC_TX_AXIS
RX_RGMII MAC_RX_AXISPHY
Trang 23THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Kiểm tra trên phần cứng
Hình 3.21 Sơ đồ kiểm tra RX bằng phương pháp nối vòng dữ liệu
TX FIFO
Mạch Switch thành phẩm
FPGA
Đảo địa chỉ MAC
RX FIFO
Hình 3.22 Gói tin nhận được trên PC được ghi lại
Trang 24THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI
Kiểm tra trên phần cứng
Hình 3.21 Sơ đồ kiểm tra bằng phương pháp nối chéo
TEMAC 0
TX0_RGMII MAC_TX0_AXIS
RX0_RGMII
MAC_RX0_AXIS
PHY 0 Ethernet
PC0
Mạch Switch thành phẩm
TEMAC 1
TX1_RGMII MAC_TX1_AXIS
RX1_RGMII
MAC_RX1_AXIS
PHY 1 Ethernet
PC1
RX0 FIFO TX0 FIFO
RX1 FIFO TX1 FIFO FPGA
Hình 3.22 Mô hình kiểm tra nối chéo trên thực tế
112 MB/s
Hình 3.23 Kết quả sao chép dữ liệu giữa hai máy và ping giữa hai máy tính
Trang 25NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2 Thiết kế giao tiếp ngoại vi
Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM
Thiết kế bộ nhớ đệm của hệ thống Thiết kế khối xử lí chuyển mạch
Thiết kế khối điều khiển và hiện thực hoá Switch trên FPGA
Trang 26THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Khái niệm CAM và TCAM
Giao
diện Ethernet
Giao
diện Ethernet
Bảng MAC Lọc gói
Hàng đợi
Khối xử lí cấu hình Giao diện cấu hình
Phần chuyển mạch
Đường truyền
Bộ nhớ đệm
Phân tích gói
Hình 4.1 Khối bộ nhớ CAM/TCAM trong sơ đồ khối cấu trúc của Switch nhiều cổng
Lõi tìm kiếm
Trang 27THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Khái niệm CAM và TCAM
00 01 10 11
Match = 1
Hình 4.2 Minh hoạ một khối CAM
CAM (Content Addressable Memory) là bộ nhớ tìm kiếm theo nội dung, chỉ lưu trữ các chuỗi bit bao gồm bit 0 và bit 1, cho phép truy cập tìm kiếm theo nội dung và trả về kết quả tìm kiếm dưới dạng địa chỉ ô nhớ trùng khớp trong thời gian rất ngắn, gần như lập tức với chu kì cố định
Đối với switch lớp 2, bảng MAC có chức năng tìm kiếm các thông tin đích đến của một gói tin (số hiệu cổng vật lí, VLAN ID, thời gian tồn tại) Với yêu cầu
bảng MAC phải thực hiện tìm kiếm đối với mọi gói tin nhận được, tốc độ tìm kiếm phải rất nhanh để không gây ảnh hưởng đến tốc độ chuyển mạch và
đảm bảo độ trễ gói tin thấp
Hình 4.3 CAM được sử dụng cho bảng MAC
Bộ đếm thời gian
Cổng VLAN ID
Thời gian còn lại
Địa chỉ MAC nguồn
Địa chỉ MAC đích
CAM đọc ghiQuản lí
Địa chỉ làm mới
Địa chỉ tìm kiếm
WEA ADDRA
ADDRB
DOB
RDB RAM
Hình 4.4 Sơ đồ khối bảng MAC
Trang 28192.168.1.0 -> 192.168.1.19
28/70
THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Ứng dụng của bộ nhớ CAM và TCAM
Hình 4.7 TCAM được sử dụng cho ACL lớp 2
Hình 4.8 TCAM được sử dụng cho ACL lớp 3-4
Hình 4.4 Minh hoạ một khối TCAM
TCAM (Ternary Content Addressable Memory) là bộ nhớ kết hợp đặc biệt,
trong đó có thể lưu các giá trị là 0, 1 hoặc X (do not care) Khác với CAM
chỉ có thể biểu diễn một giá trị thì TCAM có thể biểu diễn một khoảng giá
trị, khoảng giá trị này được biểu diễn bởi các giá trị X
Khối lọc gói bao gồm danh sách các luật cho phép hoặc chặn các gói
tin Các luật này chứa nhiều thông tin của gói Các danh sách luật này
gọi chung là danh sách điều khiển truy nhập (Access Control List ‒
11000000.10101000.00000001.0000xxxx
11000000.10101000.00000001.000100xx
Cấu trúc ACL lớp 2 xét đến địa chỉ MAC, kiểu khung Ethernet (Ethertype) và VLAN
Hàng đợi Hàng 0 Hàng 1
VLAN ID nguồn
VLAN ID đích Chặn gói Chặn gói
Cổng đích
Con trỏ Cổng nguồn
Trùng khớp
Hình 4.6 Sơ đồ khối bộ lọc gói ACL
TCAM
Địa chỉ IP
Cổng TCP/UDP
So sánh
Chế độ làm việc:
Chặn/Cho phép
Chặn/Cho phép Trùng khớp
Trang 29THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Cách tổ chức và tìm kiếm bộ nhớ CAM
0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 1
0 0
4241
63
Trang 30THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Cách tổ chức và tìm kiếm bộ nhớ TCAM
0 0 1 1
00 01 10 11
000 001 010 011 100 101 110 111
1 1 0 0 1 1 0 0
0000 0001 0010 0011 0100 0101 0110 0111
0 0 0 0 1 1 1 1 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111
0 0 0 0 0 0 0 0
00 01 10 11
RAM
4 X 2
1X 0X a)
b)
d)
000 001 010 011 100 101 110 111
10 10 00 00 10 10 01 00
RAM
8 X 2
X0X e) 110
Hình 4.11 Tổ chức bộ nhớ TCAM theo RAM
Hình 4.10 Biến đổi từ TCAM
Một bộ nhớ TCAM được biểu diễn dưới dạng: D x W
Trong đó:
D : Độ sâu (số từ TCAM)
W : Độ rộng (số bit của một từ TCAM)
Với mỗi bộ nhớ TCAM D x W sẽ được tổ chức dựa trên RAM có kích thước: 2 x DTrên thực tế, tỷ lệ RAM trên TCAM được sử dụng như là chỉ số để đo đạc mức độ tối ưu tài nguyên của thiết kế:
Trang 31THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Cách mở rộng bộ nhớ CAM và TCAM
Hình 4.13 Cấu trúc của một khối CAM/TCAM mở rộng độ sâu Hình 4.14 Cấu trúc của một khối CAM/TCAM mở rộng theo độ rộng
Các tín hiệu yêu cầu
Trang 32THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế CAM trên nền tảng FPGA
Hình 4.15 Cấu trúc tổng quát của khối bộ nhớ CAM
Kiểm tra trùng khớp
Bộ nhớ Điều khiển ghi
Hàm băm
RAM RAM
Bộ nhớ chính
Bộ nhớ phụ
Trang 33THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế CAM trên nền tảng FPGA
Hình 4.16 Quá trình ghi của một từ CAM
Một từ CAM mất một chu kì để tìm kiếm và trễ một chu kì so với tín hiệu tìm kiếm LOOK_UP
Thực hiện mô phỏng bằng phần mềm Vivado 2016.4 với các địa chỉ MAC được lưu từ 00:00:00:00:00:00 đến 00:00:00:00:00:10 và hai địa chỉ MAC được tìm kiếm là 00:00:00:00:00:04 và 00:00:00:00:00:07.
Trang 34THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM trên nền tảng FPGA
Bên trong cấu trúc của FPGA có hai loại RAM đó là các khối RAM có kích thước nhỏ, là các bộ tạo chức năng (LUT) trong SLICEM có thể được triển khai dưới dạng RAM đồng bộ được gọi là RAM phân tán và các khối RAM có kích thước lớn hơn, nằm tập chung gọi là block RAM BRAM có hai dạng cấu hình đọc ghi độc lập: Simple Dual Port (SDP) và True Dual Port (TDP)
WEA ADDRA DIA
ADDRB
DOB SDP
WEA ADDRA DIA
ADDRB
DOB
WE TDP DOA
DIB
Hình 4.19 Sơ đồ chân của Simple Dual Port (a) và True Dual Port RAM (b)
Trang 35THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng RAM phân tán
Hình 4.20 Sơ đồ khối chi tiết của TCAM thực hiện bằng RAM phân tán
RAM RAM RAM
KHỐI MỞ RỘNG
ĐỘ RỘNG
BỘ XỬ LÍ CHÍNH
GHÉP TÍN HIỆU
KHỐI MỞ RỘNG ĐỘ SÂU
ƯU TIÊN
KIỂM TRA DUNG LƯỢNG
Trang 36THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng RAM phân tán
Hình 4.21 Chu kì ghi của một từ TCAM sử dụng RAM phân tán
32 chu kì
32 chu kì
CLK WE
Dữ liệu Mặt nạ
FF 2242 4306 8440 16703
0 5 10 15 20 25
Hình 4.23 Tài nguyên của khối TCAM sử dụng RAM phân tán phụ thuộc vào
sự thay đổi độ sâu (số từ)
LUT 5034 7258 13440 18906 LUTRAM 2560 3840 7680 11520
FF 3522 4818 8694 12598
0 7.5 15 22.5
Hình 4.24 Tài nguyên của khối TCAM sử dụng RAM phân tán phụ thuộc vào
sự thay đổi độ rộng (số bit)
Trang 37THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng BRAM
Hình 4.16 Sơ đồ khối chi tiết của khối TCAM sử dụng BRAM
TCAM (0,1)
TCAM (0,2)
TCAM (0,N)
TCAM (1,1)
TCAM (1,2)
TCAM (1,N)
TCAM (M,1)
TCAM (M,2)
TCAM (M,N)
TCAM (0,2)
TCAM (0,N)
TCAM (1,1)
TCAM (1,2)
TCAM (1,N)
TCAM (M,1)
TCAM (M,2)
TCAM (M,N)
Hình 4.17 Sơ đồ khối TCAM cơ bản sử dụng SPD RAM
WEA ADDRA DIA
SDP
So Sánh
0
WEA
ADDRA DIA
WEB TDP DOA
DIB
BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐỌC, GHI
Dữ liệu
Từ TCAM
Hình 4.18 Sơ đồ bộ nhớ TCAM sử dụng BRAM hai cổng
[7] W Jiang (2013), “Scalable ternary content addressable memory implementation using FPGAs,”
Trang 38THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng BRAM
Hình 4.19 Sơ đồ khối của một TCAM sử dụng kỹ thuật phân vùng BRAM
Trang 39Multipumping-THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng BRAM
Hình 4.20 Các cấu trúc TCAM
0000 0001 0010 0011 0100 0101 0110 0111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111
0 0 0 0
0000 0001 0010 0011 1 0 1 0
0100 0101 0110 0111 0 0 0 0
1000 1001 1010 1011 0 1 0 1
1100 1101 1110 1111
1 0 1 0
0000 0001 0010 0011 0 0 0 1
0100 0101 0110 0111 0 0 1 1
1000 1001 1010 1011
1 1 0 0
1100 1101 1110 1111
c) 16x1 BRAM với hệ số chia P=2 biểu diễn 1x6 TCAM
d) 16x1 BRAM với hệ số chia P=4 biểu diễn 1x8 TCAM
Hình 4.21 Quá trình tìm kiếm 1 từ khóa
[3] Inayat Ullah, Zahid Ullah, Jeong-A Lee (2018), “Efficient TCAM Design Based on Enabled Multiported SRAM on FPGA”
Trang 40THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng BRAM
Hình 4.24 Sự phụ thuộc của BRAM
khi thay đổi độ sâu từ TCAM
Hình 4.22 Mô phỏng quá trình ghi các từ TCAM
Hình 4.23 Mô phỏng kết quả tìm kiếm một từ khóa
Trang 41THIẾT KẾ BỘ NHỚ CAM VÀ TCAM
Thiết kế TCAM sử dụng BRAM
-Các thiết kế TCAM đều sử dụng kĩ thuật đường ống (pipeline)
cho quá trình tìm kiếm, vì vậy mặc dù độ trễ tìm kiếm của các khối
là khác nhau, tuy nhiên có thể tìm kiếm liên tục nên không gây ảnh hưởng đến băng thông của hệ thống.
+Khả năng tìm kiếm: tối đa 12 triệu từ/giây
+Độ trễ tìm kiếm cực đại: 24 ns ( 3 chu kì máy)
Trang 42NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về mạng thông tin và thiết bị chuyển mạch lớp 2
Thiết kế tổng quan thiết bị chuyển mạch lớp 2 Thiết kế giao tiếp ngoại vi
Thiết kế bộ nhớ CAM và TCAM
Trang 43Giao diện Ethernet
Giao diện Ethernet
Bảng MAC Lọc gói
Hàng đợi
Khối xử lí cấu hình Giao diện cấu hình
Bộ nhớ đệm
Trang 44THIẾT KẾ BỘ NHỚ ĐỆM CỦA HỆ THỐNG
Các kiến trúc thiết bị chuyển mạch điển hình
44/70
- Cut-Through Switch: Chuyển
tiếp gói tin ngay sau khi nhận
được đủ địa chỉ MAC đích.
- Store-and-Forward Switch:
Lưu lại toàn bộ gói tin, kiểm
tra lỗi rồi mới chuyển tiếp.
Hình 5.1 Thời gian chuyển mạch của Cut-Through Switch
Hình 5.2 Thời gian chuyển mạch của Store-and-Forward Switch
Địa chỉ MAC nguồn Địa chỉ MAC đích
Switch
Địa chỉ MAC nguồn Địa chỉ MAC đích
Địa chỉ MAC nguồn Địa chỉ MAC đích
Địa chỉ MAC nguồn Địa chỉ MAC đích FCS
FCS
Switch