1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận marketing quốc tế lựa chọn thị trường và thiết kế phụ lục cho sản phẩm xuất khẩu củ quả sấy của công ty cổ phần vinamit

40 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có nguồn nguyên liệu sạch đảm bảo chấtlượng cùng hương vị thơm ngon, dây chuyền sản xuất hiện đại, và các chiến lượcphù hợp mà sản phẩm của Vinamit đã tạo được tiếng vang lớn không c

Trang 1

Hiểu được điều đó, một doanh nghiệp Việt Nam đã tự tìm cho mình mộthướng đi khác, mạo hiểm hơn nhưng cũng đầy cơ hội Đó là công ty cổ phầnVinamit với sản phẩm trái cây sấy Nhờ có nguồn nguyên liệu sạch đảm bảo chấtlượng cùng hương vị thơm ngon, dây chuyền sản xuất hiện đại, và các chiến lượcphù hợp mà sản phẩm của Vinamit đã tạo được tiếng vang lớn không chỉ trongthị trường nội địa mà còn vang danh ở thị trường nước ngoài Nếu có thể mởrộng thị trường xuất khẩu thì chắc chắn Vinamit sẽ đem về thêm nhiều lợi íchkinh tế cho quốc gia và đưa vị thế nông sản Việt Nam tiến xa hơn nữa trên bản

đồ thế giới

Từ thực tiễn này, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Lựa chọnthị trường và thiết kế phụ lục cho sản phẩm xuất khẩu củ quả sấy của công ty cổphần Vinamit” Mục đích chính của đề tài là để chứng minh khả năng xuất khẩu,

rà soát và tìm kiếm thị trường định hướng cho sản phẩm cũng như thiết kế đượcphụ lục giúp sản phẩm của Vinamit tiến vào được thị trường này Kết cấu củatiểu luận gồm có 4 phần như sau:

A Tổng quan về doanh nghiệp và sản phẩm

Trang 2

B Rà soát thị trường xuất khẩu

C Tìm kiếm thị trường xuất khẩu định hướng

D Phụ lục điều khoản sản phẩm củ quả sấy xuất khẩu

Trang 3

A TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM

I Giới thiệu doanh nghiệp

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMIT

Tên giao dịch quốc tế: VINAMIT JOINT STOCK COMPANY

Logo:

Slogan: “Spice of life from nature”

Website: http://vinamit.com.vn/

Tầm nhìn: nâng tầm giá trị nông sản Việt vươn ra Thế giới

Sứ mệnh: mang đến cho người tiêu dùng những gia vị cuộc sống đến từ thiên

nhiên thông qua các sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, giúp đỡ bà con nôngdân, và tìm đầu ra cho sản phẩm sau thu hoạch, khuyến khích nông dân canh táccũng là một sứ mệnh quan trọng của Vinamit

Nhà sáng lập: Nguyễn Lâm Viên (sinh năm 1961)

Ra đời từ năm 1988, Vinamit là đơn vị tiên phong và dẫn đầu trong việc ápdụng công nghệ sấy thăng hoa trong điều kiện chân không đối với trái cây vàhàng nông sản tại Việt Nam Sự xuất hiện của công nghệ tiên tiến này đã mộtphần nào loại trừ sự cản trở về vụ mùa vì sản phẩm có thể bảo quản trong mộtthời gian dài mà không sợ hư hỏng Từ đó giá trị sản phẩm được nâng cao vàcung cấp rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước

Năm 1991 khi Luật doanh nghiệp ra đời, công ty được đăng ký với tên làCông ty TNHH Đức Thành, tên giao dịch nước ngoài là Delta Food, công ty đãđăng ký nhãn hiệu độc quyền và có quyền sở hữu công nghiệp đầu tiên Đầu năm

Trang 4

2005, công ty đổi tên thành công ty TNHH TM Vinamit, tập trung vào phát triểnthị trường quốc tế cùng với việc thiết lập chi nhánh và hệ thống phân phối ở nộiđịa Tháng 5 năm 2007, công ty chính thức chuyển đổi sang hình thức kinhdoanh là công ty Cổ phần Vinamit.

II Giới thiệu sản phẩm

Vinamit là thương hiệu số 1 ở trên thị trường trái cây sấy khô Hiện tại vớimặt hàng Củ quả sấy, Vinamit có 5 dòng sản phẩm với hương vị, mẫu mã đadạng chất lượng, được tiêu thụ cả trong và ngoài nước: Sấy dẻo (Sấy gia nhiệt);Sấy chân không (Sấy thăng hoa trong môi trường chân không); Sấy lạnh (Sấy

Đông Khô); Sấy phủ socola và Sấy gia vị (Chi tiết xem ở Phụ lục 1)

Đặc trưng của sản phẩm Vinamit là dùng nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên.Nguồn nguyên liệu chủ yếu được lấy từ nông dân, công ty đã xây dựng nhà máygần nơi chuyên canh của nông dân để tiện việc thu mua, cụ thể là ở Bình Dương,Buôn Mê Thuột và Quảng Nam Đây cũng là yếu tố để sản phẩm của Vinamitđạt chuẩn từ khâu đầu vào, giảm thiểu hàng kém chất lượng, có chất bảo quản,qua đó đem lại ưu thế cạnh tranh và uy tín cho Vinamit khi gia nhập thị trườngtrong nước và quốc tế

III Tiềm năng xuất khẩu của sản phẩm

1 Tiềm lực của doanh nghiệp:

– Năng suất nhà máy: mỗi năm Vinamit cung cấp ra th trường khoảng 10000 tấnsản phẩm trái cây sấy các loại, trong đó 60 – 70% dành cho xuất khẩu, phần cònlại dùng cho thị trường nội địa

– Hiện tại Vinamit đang sở hữu khoảng 50000 hecta đất trồng nguyên liệu tại cácvùng nông nghiệp trọng điểm:

Trang 5

 3 nhà máy sản xuất: nhà máy Daklak có diện tích 9 héc ta, nhà máy ở BìnhDương 5 héc ta, và nhà máy ở Kiên Giang 3 héc ta Công suất mỗi nhà máy 15– 20 tấn/ngày

 3 nhà máy đông lạnh tại Madagui – Lâm Đồng, Gia Kiệm – Đồng Nai và ĐăkNông

 1 nhà kho tại Hải Dương

 Nông trang Lâm Viên tại Bình Dương

Ngoài ra, để phục vụ công tác nghiên cứu giống cây trồng và chuyển giaocông nghệ trồng trọt cho người nông dân, Vinamit có các trung tâm nghiên cứutại các trang trại và dự án thuộc sở hữu của công ty Từ đó phát triển và nhângiống đại trà, cung cấp cho bà con nông dân cùng các chi tiết kỹ thuật để cóđược nguyên liệu cho năng suất và chất lượng tốt nhất Nhờ việc chủ động trongnguồn nguyên liệu đầu vào, Vinamit hoàn toàn có thể đảm bảo lượng cung cho

cả nhu cầu nội địa và xuất khẩu

2 Uy tín của thương hiệu

Tại thị trường nội địa, Vinamit luôn là doanh nghiệp nổi trội với nhữngthành tích đáng nể Sản phẩm của doanh nghiệp chiếm tới 90% thị trường tiêuthụ ở Việt Nam Doanh thu và kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Vinamitkhông ngừng tăng trưởng, đạt mức từ 35% từ năm 2001 đến nay Năm 2007Vinamit đạt doanh thu 220 tỷ đồng so với 150 tỷ năm 2006 và 120 tỷ năm

2005 Năm 2014, Vinamit vinh dự đạt danh hiệu Hàng VNCLC liên tục trong 10năm Vinamit hiện đã và đang xây dựng mạng lưới chi nhánh tại hầu hết các tỉnhthành trên toàn quốc Tính đến năm 2015, các hệ thống siêu thị lớn nhỏ ở ViệtNam như Metro, Maximart, Big-C, Co.op, Hapro, VinMart, Maximart đều cóbán sản phẩm của Vinamit Doanh nghiệp đã nhận nhiều giải thưởng quan trọngnhư Sao vàng Đất Việt, Cúp vàng Thương hiệu – Nhãn hiệu 2005, Cúp vàng

Trang 6

Thương hiệu Việt, Chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao (HVNCLC), Giảitiếp thị tốt nhất qua các kỳ hội chợ HVNCLC, Giải Cúp Vàng thương hiệu toàndiện tại Quy Nhơn (HVNCLC).

Về xuất khẩu, có thể nói đây chính là thế mạnh của Vinamit Hàng năm tỷtrọng xuất khẩu chiếm đến 60% doanh thu của công ty Ngay từ năm 1991,Vinamit đã đặt những bước chân đầu tiên trong việc xuất khẩu với hai thị trường

là Đài Loan và Mỹ Dù sau đó có gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ những chiếnlược đúng hướng, Vinamit đã dần thâm nhập được nhiều các thị trường khácnhau trên thế giới Giai đoạn 1995 – 1997, Vinamit mở rộng xuất khẩu sang khuvực các nước Asean, Trung Quốc Đến năm 2007, doanh nghiệp đã có mặt tạicác quốc gia với yêu cầu khó tính về thực phẩm như Nhật Bản, Châu Âu và Bắc

Mỹ Ngày 7/1/2014 đánh dấu một mốc son đáng tự hào của Vinamit trên trườngquốc tế khi vinh dự là công ty duy nhất đại diện cho Việt Nam được nhận giảithưởng doanh nghiệp ưu tú ASEAN thâm nhập thị trường Trung Quốc năm

2013 Ngày 3/2/2017, tại Lễ công bố hàng Việt Nam chất lượng cao, Vinamittiếp tục khẳng định vị thế của mình khi được biểu dương là một trong bốn doanhnghiệp có đóng góp lớn cho sức cạnh tranh của hàng Việt bên cạnh các tên tuổinhư gốm sứ Minh Long I, Biti’s,… Trải qua gần 30 năm phát triển, hiện tạiVinamit đã đến được với các thị trường trên thế giới như khu vực các nướcASEAN, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, các nước Trung Đông,cộng đồng EU và Mĩ Với kinh nghiệm như vậy, chắc chắn khả năng xuất khẩusang một thị trường mới là hoàn toàn có thể với Vinamit

3 Mức độ đáp ứng vượt qua các rào cản thương mại

Dòng sản phẩm trái cây sấy của Vinamit từ lâu đã nổi tiếng với chất lượngthơm ngon và đảm bảo hoàn toàn từ nguyên liệu sạch, giàu chất dinh dưỡng vàvitamin rất tốt cho sức khỏe Các công nghệ sấy trái cây tiên tiến nhất hiện nay

Trang 7

của Mỹ và Đài Loan đều được đầu tư áp dụng tại các nhà máy lớn của Vinamitnhư công nghệ sấy gia nhiệt, thăng hoa, sấy chân không giúp cho sản phẩm vẫngiữ được màu sắc và hương vị nguyên chất, rất tiện lợi cho nhiều mục đích sửdụng, có thể sử dụng trong vòng 12 tháng Sản phẩm không chứa cholesteron,hàm lượng dầu và đường rất thấp, chứa nhiều chất xơ, hương vị trái cây tươiđược cô đậm và giữ nguyên màu sắc tự nhiên.

Ngoài ra tất cả các quy trình sản xuất và đóng gói của Vinamit đều rấtnghiêm ngặt, tuân thủ tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cả Việt Nam và quốc tế

Các chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm mà Vinamit đã đạt được (Chi tiết xem

B RÀ SOÁT THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

I Tỷ lệ tăng trưởng nhập khẩu

Trang 8

=> Như vậy, thông qua 4 tiêu chí rà soát thị trường xuất khẩu, nhóm lựa chọn ra được

4 thị trường đó là Hàn Quốc, Úc, Ấn Độ và Chile

C TÌM KIẾM THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU ĐỊNH HƯỚNG

Với 4 thị trường đã tìm được, nhóm tiếp tục thực hiện lựa chọn thị trường định

hướng thông qua phương pháp chấm điểm dựa trên các tiêu chí (Chi tiết tại Phụ lục 4)

Điểm (1-4)

Điểm tiêu chí

Điểm (1-4)

Điểm tiêu chí

Điểm (1-4)

Điểm tiêu chí

Điểm (1-4)

Điểm tiêu chí

Trang 9

=> Như vậy, qua bảng chấm điểm trên có thể thấy: Hàn Quốc là thị trường tiềm

năng nhất cho Vinamit trong thời điểm hiện tại Theo sau đó lần lượt là Chile,

I Tiêu chuẩn kỹ thuật

a Tiêu chuẩn chung:

- Tất cả các mặt hàng thực phẩm ở Hàn Quốc đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn vàđặc tính quy định trong Luật Vệ sinh an toàn Thực phẩm với mã thực phẩm(Food code) Các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ mã phụ gia thựcphẩm (Food addtives code)

- MFDS( Cục an toàn thực phẩm và dược phẩm) thiết lập và thực hiện các quyđịnh về đánh giá an toàn đối với các sản phẩm nông nghiệp đã được tăng cườngthông qua công nghệ sinh học và ghi nhãn yêu cầu đối với cả sản phẩm nôngnghiệp và các sản phẩm thực phẩm chế biến được sản xuất bằng các thành phầnGMO

- Một số tiêu chuẩn yêu cầu tiếp thị sản phẩm: HACCP, ISO 22000, Kosher,Halal, GMP và Vegan Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, MFDS sẽ thi hànhcác yêu cầu hiện tại mà các tổ chức đưa ra các tiêu chí tiếp thị nhất định đượcchấp nhận bởi MFDS Để áp dụng nhãn hiệu hoặc yêu cầu đóng gói, MFDS sẽyêu cầu cơ quan xác nhận yêu cầu bồi thường được xem xét và công nhận bởi

Ủy ban Xem xét MFDS Nhãn hiệu hoặc tuyên bố yêu cầu sự công nhận của

Trang 10

MFDS đối với tổ chức chứng nhận là HACCP, ISO 22000, Kosher, Halal, GMP

và Vegan Điều này có nghĩa là nếu một gói sản phẩm mang bất kỳ tiêu chí nóitrên được nhập khẩu, đơn yêu cầu sẽ được xóa bỏ hoặc được bảo hiểm trừ khi cơquan chứng nhận xác nhận sản phẩm với yêu cầu bồi thường có liên quan đượccông nhận bởi MFDS

b) Tiêu chuẩn đối với củ quả sấy:

- MFDS quy định giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đối với aflatoxin, ochratoxin,fumonisin, deoxinyvalenol,zearalenone, và các chất gây ô nhiễm khác

- Một số MRL của hoa quả sấy khô đối với chất gây ô nhiễm như sau:

 Lượng Aflatoxin (Gồm B1, B2, G1 & G2) không vượt quá 15,0 μg / kgg / kg

 Lượng Ochratoxin A không vượt quá 10,0 μg / kgg / kg

II Bảo quản và phân phối:

- Tất cả các loại thực phẩm được xử lý hợp vệ sinh để bán và kho chứa củachúng không được đặt ở nơi không sạch Xử lý chuột và côn trùng phải đượcthực hiện triệt để

- Địa điểm xử lý thực phẩm phải được bảo vệ khỏi mưa, tuyết, hoá chất, hoá chấtnông nghiệp và chất độc hại có hại cho con người, không được giữ ở cùng mộtnơi

- Thực phẩm phải được tách ra và để xa thực phẩm và phụ gia thực phẩm khác,

có thể ảnh hưởng đến hương vị của nó

- Thực phẩm phải được giữ và phân phối ở nơi thoáng mát và một số thực phẩm,trong đó không thể tiếp tục lưu giữ được trong 7 ngày ở nhiệt độ bình thường,phải được giữ và phân phối tại nhà máy làm lạnh hoặc đông lạnh càng lâu càngtốt

Trang 11

- Container / bao bì không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hoặc đóng góisản phẩm và không bị ảnh hưởng nghiêm trọng

- Bản in khác không được dán vào phần ghi nhãn của ngày sản xuất và ngày hếthạn

- "Ngày hết hạn" được tính từ khi hoàn thành đóng gói (tuy nhiên, việc hoànthành bước cuối cùng đối với thực phẩm, được thông qua các bước khác sau khiđóng gói) Khi các sản phẩm khác nhau có ngày hết hạn khác nhau được chứatrong cùng một gói như bộ quà tặng, ngày hết hạn ngắn nhất sẽ được coi là toàn

bộ ngày hết hạn Tuy nhiên, ngày hết hạn của sản phẩm chia bán được tính từthời điểm đóng gói nguyên liệu để chia bán và ngày hết hạn của sản phẩm, trong

đó việc bảo quản nguyên liệu không bị thay đổi và sản phẩm được xử lý đơngiản, được tính từ thời gian đóng gói nguyên liệu Sau khi nhà sản xuất / ngườinhập khẩu sản phẩm xem xét cả hai đặc điểm của sản phẩm, chẳng hạn như vậtliệu đóng gói, điều kiện bảo quản, phương pháp sản xuất và tỷ lệ pha trộn củanguyên liệu thô và các điều kiện phân phối khác như kho lạnh hoặc đóng băng thì ngày hết hạn của sản phẩm sẽ được thiết lập như để ngăn ngừa thiệt hại và đểđảm bảo chất lượng

- Vật liệu và / hoặc các chất làm sạch để lưu giữ, vận chuyển hoặc vận chuyểncác sản phẩm thực phẩm hoặc làm sạch đường truyền phải đáp ứng các tiêuchuẩn và thông số kỹ thuật cho các chất phụ gia thực phẩm, dụng cụ, thùng chứahoặc vật liệu đóng gói

III Quy tắc xuất xứ

Theo phụ lục 3-A về Quy tắc xuất xứ của Hiệp định VKFTA, mặt hàng có

mã HS 2008.99 (quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biếnhoặc bảo quản bằng các khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọtkhác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nới khác: Loại khác) phải đạt tiêu

Trang 12

chí CC - tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất rasản phẩm phải trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 02 số (chuyển đổi Chương) hoặcRVC(40) – hàm lượng giá trị khu vực từ 40% trở lên.

IV Quy định về dán nhãn thực phẩm

- Tổ chức Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (KFDA) ban hành cáctiêu chuẩn về nhãn mác thực phẩm tại Hàn Quốc và các văn phòng địa phươngchịu trách nhiệm kiểm tra hàng thực phẩm nhập khẩu và kiểm soát việc tuânthủ các yêu cầu nhãn mác đối với hàng nhập khẩu

- Tất cả hàng thực phẩm nhập khẩu phải dán nhãn bằng tiếng Hàn Quốc và phảighi rõ ràng, dễ đọc Có thể sử dụng giấy dán (sticker) dịch ra tiếng Hàn Quốcnhưng giấy dán lên nhãn mác đó phải không được dễ bóc và cũng không đượcdán trùm lên nhãn nguyên bản

- Nhãn hàng hóa phải dùng màu sắc riêng biệt với màu nền để người tiêu dùng

Trang 13

- Tên và địa chỉ của người nhập khẩu, địa chỉ trong trường hợp hàng hóa có thể

bị trả lại hoặc phải đổi lại do hư hỏng

- Ngày sản xuất (Manufacture date: ngày, tháng, năm): Thông tin này bắt buộcđối với một số sản phẩm đặc biệt như đồ ăn gói sẵn trong hộp, cơm cuộn rongbiển, hamburger, sandwich, đường, chất lỏng (trừ bia và nước gạo truyền thốngcủa Hàn Quốc vì những sản phẩm này đã buộc phải chỉ rõ thời hạn sử dụngsản phẩm) và muối Đối với chất lỏng, số lô sản xuất hoặc ngày đóng chai cóthể thay thế ngày sản xuất

- Thời hạn sử dụng (“shelf life” hoặc “best before date”): Nhãn mác hàng thựcphẩm phải nêu rõ thời hạn sử dụng sản phẩm do nhà sản xuất xác định Cácsản phẩm gồm: mứt và các sản phẩm hóa học sakarit (như đextrin, fruxtoza),chè, cà phê, đồ uống khử trùng, patê và nước sốt đậu, các sản phẩm ca ri khửtrùng, dấm, bia, bột sắn, mật ong, bột mỳ… có thể sử dụng cụm từ về thời hạn

sử dụng sản phẩm trên nhãn mác là “shelf life” hoặc “best before date” Nếucác loại sản phẩm khác nhau cùng được đóng trong một bao gói thì thời hạn sửdụng sản phẩm ghi trên nhãn mác phải là thời hạn sử dụng sớm nhất

- Thành phần (calo) (Content): Phải ghi rõ trọng lượng, số lượng hoặc số miếngsản phẩm Nếu ghi số miếng sản phẩm, cần phải ghi trọng lượng hoặc số lượngmiếng sản phẩm trong dấu ngoặc đơn ( ) Thông tin về lượng calo chỉ yêu cầuđối với những sản phẩm phải ghi nhãn dinh dưỡng

- Tên nguyên liệu và thành phần (Ingredient names and content): Tên tất cả cácloại nguyên liệu trong sản phẩm phải được ghi trên nhãn mác bằng tiếng HànQuốc Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có diện tích quảng bá chính dưới 30cm2 trên nhãn mác thì chỉ cần ghi 5 thành phần nguyên liệu chủ yếu

- Nguyên liệu hỗn hợp (Composite Ingredients): Nước tinh khiết nhân tạo vàtên các nguyên liệu được sử dụng để làm nguyên liệu thô tổng hợp ở mức dưới

Trang 14

5% trọng lượng sản phẩm sẽ không phải ghi trên nhãn mác Trong trường hợpnày chỉ cần ghi danh sách tên các nguyên liệu thô tổng hợp bằng tiếng HànQuốc Trong trường nguyên liệu thô tổng hợp chiếm trên 5% trọng lượng sảnphẩm, cần phải ghi danh sách tất cả các nguyên liệu có trong nguyên liệu thôtổng hợp trên nhãn mác sản phẩm và phải bằng tiếng Hàn Quốc Các nguyênliệu phải được liệt kê theo trình tự về trọng lượng, có nghĩa là nguyên liệu nào

có trọng lượng lớn nhất phải được ghi đầu tiên và nguyên liệu có trọng lượngthấp nhất ở vị trí sau cùng

- Các chất phụ gia (Addtives): Các chất phụ gia thực phẩm phải được liệt kê tênđầy đủ, tên viết tắt hoặc mục đích sử dụng trên nhãn mác (ví dụ: muối axitcitric sắt, FECitrate hoặc chất làm tăng dinh dưỡng)

- Sản phẩm có chất gây dị ứng (Allergens): Những sản phẩm được cho là có thểgây dị ứng phải được ghi trên nhãn mác sản phẩm mặc dù có thể những thànhphần này chỉ có trong thành phần hỗn hợp ở mức tối thiểu Những thành phầnđược cho là có thể gây dị ứng bao gồm: trứng, sữa, kiều mạch, lạc, đậu tương,lúa mỳ, cá thu, cua, tôm, thịt, đào, cà chua và lượng SO2 quá mức Bất kỳ sảnphẩm thực phẩm nào có chứa một hoặc nhiều những thành phần nguyên liệuthô gây dị ứng trên phải được ghi trên nhãn mác bằng tiếng Hàn Quốc

-Thành phần dinh dưỡng (Nutrients): Chỉ một số sản phẩm cần phải ghi nhãndinh dưỡng

- Khiếu nại không chứa gluten: Được phép sử dụng cho các sản phẩm không sửdụng lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch hoặc các loại ngũ cốc chứagluten có liên quan và tổng lượng gluten trong thành phẩm không quá 20mg /

kg Nó cũng được phép sử dụng cho sản phẩm có các nguyên liệu được làmbằng cách loại bỏ gluten từ các loại ngũ cốc nói trên, sao cho tổng gluten trongthành phẩm không nhiều hơn 20mg / kg

Trang 15

- Việc ghi nhãn mác bên trong bao bì mang tính tự nguyện trong trường hợp diệntích của mặt lớn nhất của bao bì trên 30 cm2 Tên sản phẩm, thành phần, lượngcalo, thời hạn sử dụng, dinh dưỡng có thể ghi trong nhãn mác bên trong bao bì.Các thông tin khác được quy định trong các tiêu chuẩn nhãn mác chi tiết đốivới hàng thực phẩm, như thông tin cảnh báo và các tiêu chuẩn đối với việc sửdụng hoặc bảo quản sản phẩm (ví dụ trọng lượng khô đối với đồ hộp, các sảnphẩm được chế biến bức xạ…) Từ ngày 30/4/2010 không được sử dụng tranhảnh về hoa quả trên nhãn mác, trừ khi sản phẩm có chứa thành phần hoặchương vị tự nhiên của hoa quả tương ứng.

* Yêu cầu về nhãn dinh dưỡng

Theo Điều 6 của Quy định Thực thi pháp luật về Vệ sinh Thực phẩm,nhãn dinh dưỡng phải bằng tiếng Hàn, ghi nhãn dinh dưỡng là bắt buộc đối vớibốn loại thực phẩm sau: Các sản phẩm thực phẩm với mục đích sử dụng đặcbiệt; Bánh mì, mì, các loại thực phẩm hồi phục, dầu thực vật và chất béo, bánhbao; Kẹo, socola, các mặt hàng bánh kẹo, đồ ăn nhẹ, mứt, đồ uống, cà phê; đồtráng miệng đông lạnh, xúc xích cá, bánh tráng, hamburger và sandwich Cácnội dung ghi trên nhãn dinh dưỡng là:

Trang 16

Các sản phẩm không thuộc các nhóm trên không bắt buộc phải ghi nhãndinh dưỡng, nhưng được phép giữ bảng tiêu chuẩn dinh dưỡng của Mỹ nếu nó

là một phần của sản phẩm ban đầu Nếu một chất dinh dưỡng cụ thể được nhấnmạnh, nội dung chính xác phải được dán nhãn

* Nhãn hiệu Xuất xứ quốc gia (COOL)

Theo hướng dẫn của COOL, nhiều sản phẩm nông nghiệp, kể cả hầu hếtcác sản phẩm nhập khẩu, phải có nhãn hiệu xuất xứ Đối với các sản phẩmnhập khẩu, Hải quan Hàn Quốc (KCS) thực thi các yêu cầu về COOL khi thôngquan Dịch vụ Quản lý Chất lượng Sản phẩm Nông nghiệp Quốc gia (NAQS)thực thi các yêu cầu về COOL trên thị trường

* Tiêu chuẩn dán nhãn riêng đối với Nhóm thực phẩm 20)-6: Sản phẩm trái cây đã qua chế biến

MFDS quy định các sản phẩm sẽ được phân loại và dán nhãn là trái cây,cũng như phải ghi rõ thành phần nguyên liệu tạo thành sản phẩm

* Phương pháp dán nhãn hàng nhập khẩu như sau:

- Các mặt hàng thực phẩm được lưu hành ở nước xuất khẩu phải dán nhãncủa nước đó Nhãn in bằng tiếng Hàn có thể được sử dụng nhưng không đượctháo rời Nhãn không được giấu các thông tin quan trọng như tên sản phẩm, tênnguyên liệu được sử dụng, thời kỳ lưu thông, ngày sản xuất, và các sản phẩmkhác phải được hiển thị trong bao bì hoặc thùng chứa ban đầu Tuy nhiên, cácsản phẩm thực phẩm nhập khẩu bằng bao bì Hàn Quốc không được dán nhãndưới hình thức nhãn dán

- Tên của nước xuất khẩu và sản xuất sử dụng ngôn ngữ của nước đó trongnhãn hàng hóa bằng tiếng Hàn

Trang 17

- Khi nhãn hiệu không thể được hiển thị trên không gian chính, các chữ cái

có phông chữ cỡ 12 trở lên sẽ được áp dụng cho tiêu đề toàn bộ nhãn hiệu toàndiện Đối với các mặt hàng thực phẩm và phụ gia được sản xuất hoặc gia côngdưới dạng các sản phẩm riêng biệt, chỉ được hiển thị tên sản phẩm, nhà sản xuất,ngày tháng lưu hành sản xuất hoặc ngày bảo quản chất lượng Nhãn tiếng Hàn cóthể bị bỏ qua khi nhãn được hiển thị bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nướcxuất khẩu

- Nhãn ngôn ngữ Hàn Quốc có thể bỏ qua đối với các sản phẩm nôngnghiệp và thủy sản tự nhiên không được lưu giữ trong bao bì, hộp đựng, thựcphẩm nhập khẩu để sử dụng ở nước ngoài

Trang 18

KẾT LUẬN

Hiện nay, Vinamit là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực nông sảnthực phẩm khô và trái cây sấy Quá trình phát triển của công ty cổ phần Vinamitgắn liền với các hoạt động đổi mới sáng tạo Áp lực thị trường đã buộc Vinamitkhông ngừng đổi mới sáng tạo từ cải tiến giống cây nguyên liệu, áp dụng côngnghệ sản xuất hiện đại đến mở thị trường mới Vinamit đã đáp ứng được nhiềuchứng chỉ cũng như nhiều giải thưởng chất lượng cả ở trong và ngoài nước.Trong khi đó, với bối cảnh sản xuất nông nghiệp Hàn Quốc đang giảm dầnnên nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản là khá cao so với khả năng sản xuất trongnước, tuy nhiên, hàng nông sản của Việt Nam do chưa đáp ứng được quy định vềđiều kiện chất lượng của Hàn Quốc nên vẫn chưa có được thị phần tương xứng

so với các đối thủ cạnh tranh khác (theo số liệu năm 2015, thị phần tại thị trườngHàn Quốc chỉ chiếm 2,3 - 2,5% tổng nhu cầu) và cũng chưa tương xứng với tiềmnăng xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Sau tất cả những thành công của Vinamit, kết hợp với bài phân tích về thịtrường của nhóm trên đây, nhóm em tin rằng Hàn Quốc sẽ là mục tiêu tiếp theotrong chiến lược mở rộng thị trường trong tương lai của công ty và Vinamit sẽtiếp tục chinh phục thị trường khó tính nhưng đầy tiềm năng này, như những gìcông ty đã làm được ở hầu hết 64 tỉnh và thành phố trên toàn quốc và các quốcgia ASEAN, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, NhậtBản, các nước Trung Đông, cộng đồng EU và Mỹ

Trang 19

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh mục sản phẩm củ quả sấy của Vinamit

1) Sấy Dẻo (Sấy Gia Nhiệt):

 Sử dụng nhiệt độ cao làm khô sản phẩm ở trong buồng sấy duy trì ở nhiệt độ 70℃ để sản phẩm thoát hơi nước.

50- Không sử dụng dầu chiên hay nhúng qua dầu

 Sản phẩm giữ được sự mềm, dẻo, hương vị tự nhiên và không có độ giòn như sấy thăng hoa chân không.

 Chứa cùng lượng chất dinh dưỡng như trái cây tươi, được cô đọng trong một vỏ bọc nhỏ hơn.

 Chứa hàm lượng đường tự nhiên và năng lượng vượt trội.

2) Sấy Chân Không :

 Sấy Chân Không (Sấy thăng hoa trong môi trường chân không) hút toàn bộ hơi nước thoát ra từ sản phẩm trong buồng chân không khi sản phẩm được sấy nhờ lực hút từ máy Vacuum

 Sản phẩm sẽ được bọc một lớp dầu mỏng ngăn không cho sản phẩm bị oxy hóa và không bị thấm dầu Vì nhiệt độ sôi của dầu là 170-180oC nên buồng sấy chỉ duy trì

ở 70oC để dầu không sôi, ngăn không cho dầu thấm vào sản phẩm như các sản phẩm chiên giòn qua dầu khác.

 Sản phẩm sau khi sấy vẫn giữ được nét tự nhiên, không biến dạng, không caramel hóa và không bị thấm dầu

Trang 20

 Phẩm Sấy lạnh không sử dụng dầu chiên hay nhúng qua dầu nên hoàn toàn không

có hiện tượng thấm dầu hay caramel hóa

 Sau khi sấy, sản phẩm vẫn giữ được hương vị tự nhiên và không có độ giòn như sấy thăng hoa chân không.

4) Sấy phủ socola

 Socola Vinamit được kết hợp giữa trái cây sấy dẻo và từ cacao Bến Tre – một sản

Ngày đăng: 20/08/2020, 07:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Ngoại thương, 2008, Giáo trình Marketing Quốc tế, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2008
2. Bộ Công Thương, 2017, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2016, Cục Xuất nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2016
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: Cục Xuất nhập khẩu
Năm: 2017
7. Báo Mới, 2016, “Vinamit đi lối riêng vào sân chơi hội nhập”http://baomoi.me/doanh-nhan/vinamit-di-loi-rieng-vao-san-choi-hoi-nhap_tin390397.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vinamit đi lối riêng vào sân chơi hội nhập
Nhà XB: Báo Mới
Năm: 2016
9. Tiếp Thị Tiêu Dùng, 2014, “Vinamit là Doanh nghiệp ưu tú ASEAN tại Trung Quốc”http://tiepthitieudung.com/doanh-nghiep/vinamit-la-doanh-nghiep-uu-tu-asean-tai-trung-quoc-107581.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vinamit là Doanh nghiệp ưu tú ASEAN tại Trung Quốc
Nhà XB: Tiếp Thị Tiêu Dùng
Năm: 2014
10. Thế Vinh, 2017, “Bài học từ chuyện “trả đũa thương mại”” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học từ chuyện “trả đũa thương mại”
Tác giả: Thế Vinh
Năm: 2017
3. Website của Vinamit http://vinamit.com.vn/ Link
4. Website của Hải quan Việt Nam https://www.customs.gov.vn/ Link
5. Website của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam http://vcci.com.vn/ Link
6. Website của Bộ tài chính http://www.mof.gov.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w