1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học xác suất thống kê hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên ngành kinh tế, kĩ thuật tại trường đại học hàng hải việt nam tt

27 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 847,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu trên cơ sở làm sáng tỏ được các yêu cầu chuẩn bị cho việc HTNN mà người lao động được đào tạo ở bậc ĐH trong lĩnh vực hàng hải cần có với tiềm năng có thể khai t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

============

MAI VĂN THI

DẠY HỌC XÁC SUẤT – THỐNG KÊ HỖ TRỢ NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ, KĨ THUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã số: 9.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Trần Kiều

TS Phạm Văn Trạo

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

ĐHHHVN Đại học Hàng hải Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020” đã được thông qua vào tháng 2 năm 2007 tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá X), đây là Chiến lược đầu tiên của Việt Nam về biển và cũng là kim chỉ nam để định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay Cùng với việc thực hiện các cam kết khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các ngành hàng hải, các lĩnh vực kinh tế biển gắn với xây dựng và phát triển

“Thương hiệu biển Việt Nam” theo định hướng Chiến lược biển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đưa nước ta “Tiến nhanh ra biển, trở thành Quốc gia mạnh về biển và làm giàu từ biển”, như tinh thần Nghị quyết 4 về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020” đã yêu cầu

Đánh giá sau hơn 10 năm triển khai và thực hiện Nghị quyết về "Chiến lược biển Việt Nam đến 2020", Hội nghị Trung ương 8 khoá XII (10/2018) đã tổng kết các kết quả khả quan đối với 5 lĩnh vực ưu tiên phát triển là khai thác, chế biến dầu khí; khai thác và chế biển hải sản; phát triển kinh tế hàng hải; phát triển du lịch và nghỉ dưỡng biển; tăng cường xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp Trong đó, lĩnh vực kinh tế hàng hải đã có bước phát triển đáng kể, giá trị sản lượng của ngành vận tải biển, dịch vụ cảng biển và đóng tàu

đã liên tục gia tăng, với tốc độ tăng trong giai đoạn 2007 - 2010 là 22%/năm, giai đoạn 2011

- 2015 là 13%/năm Tuy vậy, tỷ trọng đóng góp chung của kinh tế hàng hải vào GDP cả nước còn rất nhỏ và có xu hướng giảm, với mức 1,05% vào năm 2010, 0,98% vào năm 2015

và 0,97% vào năm 2017

Phân tích kết quả và những hạn chế, Hội nghị Trung ương 8 cũng nêu rõ: việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, khó khăn và thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, trong đó việc thực hiện chủ trương phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển bền vững kinh tế biển

Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan, song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Trong đó, theo đánh giá của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam một nguyên nhân chủ quan có tầm ảnh hưởng nhiều nhất tới thực trạng đó là phát triển nguồn nhân lực biển Nhân lực biển Việt Nam còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, cơ cấu nhân lực còn mất cân đối, đội ngũ nhân lực quản lý yếu về chuyên môn, nghiệp vụ Đội ngũ nhân lực nghiên cứu sáng tạo còn ít, chất lượng chưa cao nên thành quả khoa học về biển và công nghệ phục vụ các hoạt động liên quan đến biển chưa đáp ứng được yêu cầu

Nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư cho việc phát triển nhân lực biển còn chưa tương xứng; đội ngũ GV còn thiếu và yếu; cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu, phương tiện trang

Trang 5

thiết bị, trình độ cán bộ phục vụ công tác đào tạo, phát triển nhân lực vừa thiếu, vừa yếu, trong khi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo về biển chưa được thúc đẩy mạnh mẽ

Khắc phục những khó khăn đó, trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, công tác phát triển nguồn nhân lực biển tại nước ta đã được quan tâm, đầu tư hiệu quả Chính phủ đã giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai

rà soát các đề án phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng phát triển nguồn nhân lực biển thông qua đào tạo (ĐH và trên ĐH), dạy nghề, xây dựng cơ sở đào tạo và các chương trình đào tạo nhân lực cho quản lý, khai thác biển Việc chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo tại các trường ĐH thể hiện bởi quá trình HTNN cho người lao động ngay khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường Đào tạo trong nhà trường được thực hiện qua các hoạt động giáo dục, trong đó hoạt động DH đóng vai trò chủ yếu Và như vậy, việc DH các môn học bao gồm các phân môn Toán ở trường ĐH, đặc biệt là các môn Toán ứng dụng, trong

đó có môn XSTK đều phải thực hiện mục đích HTNN trong tương lai cho người học Đây không chỉ là một yêu cầu cấp thiết và chính đáng của TT mà còn liên quan đến vấn đề về

lý luận của quá trình DH XSTK cho đối tượng là SV và chuẩn bị cho quá trình HTNN cho

họ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

TT DH XSTK ở trường ĐHHHVN đang đặt ra yêu cầu đào tạo SV nhằm HTNN cho

họ Đã có một số ít kinh nghiệm cho quá trình này nhưng chính những kinh nghiệm đó cần được soi sáng bằng lý luận khoa học Để phục vụ TT tốt nhất là tìm những giải pháp cụ thể giúp cho việc đào tạo SV ngành hàng hải theo định hướng HTNN đạt hiệu quả cao trong quá trình dạy XSTK Nhìn lại mối liên quan giữa DH XSTK với quá trình HTNN thì chưa

có công trình nào nghiên cứu tương đối đầy đủ và toàn diện vấn đề đó ở nước ta một cách

hệ thống

Vì những lý do nói trên mà chúng tôi đã lựa chọn đề tài:

“DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ

HỖ TRỢ NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ, KỸ THUẬT TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM”

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

Trong quá trình DH TH nói chung và XSTK nói riêng trên thế giới hiện nay có một

xu thế chung là: giảm bớt tính hàn lâm, tăng cường thực hành và vận dụng vào TT nghề

nghiệp Vì có rất nhiều công trình bàn về chủ đề DH XSTK nhưng trong khuôn khổ có hạn

của đề tài và với nguồn tư liệu có được, đề tài chỉ điểm qua một số tác giả và công trình đại diện như: Henry M (1994, Coutigno C (2001), Briad J (2005), Wozniak F (2005), Wilbert

J McKeachie (Anh) và các cộng sự, Susan Miles, Artaud M.,

Trang 6

Những nghiên cứu trên cho thấy nhiều công trình bàn về chủ đề DH XSTK đều nhấn mạnh yêu cầu phải quan tâm tới tính TT, nâng cao nhận thức của người học về ứng dụng của XSTK trong đời sống, xác lập quan hệ giữa việc DH XSTK với đào tạo các ngành kinh

tế, kĩ thuật, y học gắn liền với việc phát triển NL sử dụng XSTK của người học đối với

nghề nghiệp trong tương lai

2.2 Ở Việt Nam

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến trang bị NLNN, mối liên hệ giữa Toán ĐH, đặc biệt là XSTK với quá trình hình thành và phát triển NLNN

đã được quan tâm rất nhiều

Đã có nhiều nhà khoa học giáo dục và các nhà khoa học cơ bản quan tâm nghiên cứu

về vấn đề này như: Nguyễn Chiến Thắng, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Bá Phương, Đỗ Thị Trinh, Ngô Tất Hoạt, Đặng Văn Uy, Tạ Hữu, Đào Hồng Nam, Hoàng Nam Hải, Phạm Văn Trạo

Nghiên cứu các công trình nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Ở các trường ĐH, GV dạy các môn khoa học cơ bản là một trong những đối tượng đóng vai trò quan trọng trong việc HTNN cho SV khi còn ngồi trên ghế nhà trường

- Cần dạy kiến thức khoa học cơ bản theo định hướng HTNN cho SV

- Phân tích đặc trưng của môn XSTK và quán triệt các đặc trưng đó vào hoạt động đào tạo nhằm HTNN cho SV

- Đã đưa ra được một số giải pháp phù hợp với đối tượng đào tạo khi dạy XSTK với những mục đích cụ thể khác nhau

Tóm lại, vấn đề nghiên cứu khai thác mối liên hệ giữa việc DH XSTK ở ĐH gắn với yêu cầu chuẩn bị cơ sở cho việc HTNN đã được nhiều tác giả quan tâm Tuy nhiên, cần có thêm các công trình nghiên cứu cụ thể tương đối đầy đủ, toàn diện và hệ thống về vấn đề HTNN cho SV các ngành kinh tế, kĩ thuật nói chung và SV ngành KTKTHH nói riêng

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp DH môn học XSTK góp phần HTNN cho SV các ngành KTKTHH trong bối cảnh hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình DH môn XSTK theo hướng HTNN cho SV các ngành KTKTHH

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình đào tạo SV các ngành KTKTHH ở trường ĐHHHVN

5 Giả thuyết khoa học

Nếu trên cơ sở làm sáng tỏ được các yêu cầu chuẩn bị cho việc HTNN mà người lao động được đào tạo ở bậc ĐH trong lĩnh vực hàng hải cần có với tiềm năng có thể khai thác của quá trình DH XSTK, qua đó đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi trong DH

Trang 7

XSTK thì sẽ góp phần đổi mới DH XSTK ở ĐH theo hướng phục vụ tốt hơn cho hoạt động đào tạo kĩ sư, cử nhân hàng hải

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của DH theo định hướng HTNN cho người học ở trường ĐH; nghiên cứu khái niệm, cấu trúc, đặc trưng, yêu cầu và các khả năng hỗ trợ của quá trình DH XSTK HTNN cho SV các ngành KTKTHH

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa HTNN với phát triển NLNN ngành hàng hải cần chuẩn bị cho SV

- Nghiên cứu vai trò của môn XSTK trong việc góp phần chuẩn bị cơ sở cho việc HTNN cho SV ở ĐHHHVN

- Tìm hiểu thực trạng DH XSTK theo định hướng HTNN cho SV ngành KTKTHH

- Đề xuất một số biện pháp liên quan tới điều chỉnh mục tiêu, cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp khi DH XSTK tại trường ĐHHHVN theo định hướng HTNN cho SV các ngành KTKTHH

- Tiến hành TN sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học, tính hợp lý và khả thi

của một số biện pháp đã đề xuất

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu việc giảng dạy XSTK HTNN cho SV các ngành: kinh tế vận tải biển, logistics và chuỗi cung ứng hàng hải, kinh tế hàng hải và toàn cầu hoá, điều khiển tàu biển, đảm bảo hàng hải, khai thác máy tàu biển, công trình thuỷ trong trường ĐHHHVN

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu (sách, giáo trình, tạp chí, …) về giáo dục, đào tạo nói chung, về HTNN, HTNN trong lĩnh vực hàng hải, DH HTNN, về NL và phát triển NL, về các yêu cầu NLNN của người lao động ngành hàng hải, về vai trò của môn XSTK ở trường ĐHHHVN trong quá trình hình thành và phát triển NLNN hàng hải

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp TN sư phạm

9 Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu

- Khoa Hàng hải, khoa Máy tàu biển, khoa Kinh tế vận tải biển, khoa công trình thuỷ,

khoa Cơ sở - Cơ bản tại TrườngĐHHHVN

- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

10 Các đóng góp mới của luận án

10.1 Về lí luận

Trang 8

- Đưa ra được quan điểm về HTNN, mối quan hệ giữa HTNN và phát triển NLNN đối với người học ở bậc ĐH

- Quan niệm về DH HTNN nói chung và DH XSTK HTNN cho SV ngành KTKTHH nói riêng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp DH XSTK HTNN cho SV hàng hải sau này

10.2 Về thực tiễn

- Làm rõ thực trạng của việc DH XSTK theo hướng HTNN cho SV các ngành KTKTHH tại trường ĐHHHVN

- Đề xuất các BPSP DH XSTK theo hướng HTNN cho SV các KTKTHH

- Các BPSP, các ví dụ và bài tập minh họa đã bước đầu được kiểm nghiệm và chứng

tỏ tính khả thi qua TN sư phạm

11 Các vấn đề đưa ra bảo vệ

- Quan điểm về HTNN, DH HTNN và thực tế yêu cầu về HTNN cho SV của quá trình giáo dục, đào tạo tại trường ĐHHHVN

- Quan niệm, đặc trưng, ý nghĩa, các yêu cầu và các khả năng hỗ trợ của quá trình

DH XSTK HTNN cho SV các ngành KTKTHH được đề xuất trong luận án là có cơ sở khoa học và khả thi

- Vai trò của môn XSTK trong việc góp phần chuẩn bị cơ sở cho việc HTNN cho SV ĐHHHVN

- Các BPSP được đề xuất trong luận án có tính khoa học và khả thi trong quá trình

DH XSTK cho SV các ngành KTKTHH theo hướng HTNN

12 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương II Các biện pháp HT N cho SV ngành KTKTHH thông qua việc DH môn XSTK ở trường ĐHHHVN

Chương III Thực nghiệm sư phạm

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Năng lực, năng lực nghề nghiệp và năng lực nghề kinh tế, kĩ thuật hàng hải

1.1.1 Năng lực

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,

ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [4]

Chúng tôi cùng quan điểm này của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Trang 9

1.1.2 Năng lực nghề nghiệp

Các khái niệm về NLNN được nêu trên hầu hết đều gắn với sự thực hiện thành công các công việc cụ thể của một nghề theo các chuẩn được quy định trước và NLNN có thể nhận biết được qua một số đặc trưng sau:

- NLNN đáp ứng được tiêu chuẩn đầu ra của công việc và nó là cơ sở quan trọng cho quá trình thiết lập tiêu chuẩn đào tạo

- Nội dung của NLNN mang tính thực tế và có thể đánh giá, đo lường được

- Ngoài kiến thức, kĩ năng và thái độ của người lao động, NLNN còn chứa đựng các nguyên tắc cần thiết để thực hiện toàn bộ một hoặc một số nội dung lao động nghề nghiệp

cụ thể nào đó

1.1.3 Năng lực nghề kinh tế, kĩ thuật hàng hải

1.1.3.1 Năng lực nghề kinh tế hàng hải

Thai V.V và cộng sự đã điểm gần 20 công trình quan trọng về NLNN được công bố rải rác trong gần 40 năm (1973 – 2009), một con số tương tự các công trình riêng trong lĩnh

vực kinh tế hàng hải công bố trong hơn 20 năm (1990 – 2011) cho thấy NLNN kinh tế hàng hải liên quan tới cả ba lĩnh vực thương mại, hậu cần – cung ứng và quản lý với 71 NL

thành phần cả chung và đặc thù (Phụ lục 7, luận án), trong đó những NL có sự tương thích với khả năng hỗ trợ của của XSTK bao gồm (Phụ lục 12, luận án):

- Liên quan tới hoạt động thương mại: NL về kế toán và quản lý tài; NL phân tích dữ liệu TK; NL quản lý rủi ro; NL về luật biển và bảo hiểm; NL về trình tự thuế

- Liên quan tới lĩnh vực cung ứng: NL quản lý chuỗi cung ứng; NL kiểm kê hàng hóa; NL quản lý kho bãi; NL điều khiển lưu thông cảng; NL lên kế hoạch và vận hành; NL quản lý cước phí và bốc xếp – vận; NL thiết kế hệ thống mạng và tối ưu

- Liên quan tới lĩnh vực Quản lý: NL tư duy giải quyết vấn đề; NL quản lý thời gian;

Kỹ năng lập kế hoạch và điều; Quản lý thời gian và hiệu suất

1.1.3.2 Năng lực nghề kỹ thuật hàng hải

Qua phân tích những yêu cầu đặc thù lao động kĩ thuật hàng hải của STCW và nhóm

NL cần được nhấn mạnh trong đào tạo kỹ thuật của ABET cũng như chuẩn đầu ra của trường ĐHHHVN, chúng tôi cho rằng ngoài những NL cơ bản mà XSTK có khả năng tác động như: (1) NL thu nhận, biến đổi và xử lý thông tin; (2) NL ứng dụng tri thức TH vào TT; (3) NL tìm tòi kiến thức mới, tự học, tự nghiên cứu thì XSTK còn có khả năng hỗ trợ tới một số NL chuyên biệt của nghề hàng hải như: (4) NL định vị vị trí tàu trên biển dựa vào

lý thuyết sai số; (5) NL ứng phó và xử lý tình huống khẩn cấp trên biển; (6) NL vận dụng

TH, cụ thể là XSTK trong việc sử dụng, vận hành các thiết bị hàng hải; (7) NL quản lý, tổ chức đội ngũ trên tàu để khắc phục xử lý sự cố; (8) NL tổ chức cơ giới hoá công tác xếp dỡ hàng ở cảng cũng như tính toán, lựa chọn phương án có lợi; lập kế hoạch công tác xếp dỡ ở cảng; (9) NL tổ chức quản lý khai thác ở cảng; tổ chức quản lý và khai thác kho hàng; lựa

Trang 10

chọn phương án khai thác có hiệu quả nhất; (10) NL sử dụng các thiết bị khảo sát đánh giá vận hành của hệ thống nhằm phát hiện, khắc phục kịp thời các sự cố; (11) NL sử dụng được những công cụ thích hợp cho những hoạt động chế tạo, sửa chữa thông thường trên tàu, đánh giá, kiểm định chất lượng các thiết bị được chế tạo, sản xuất trong xưởng

1.2 Hỗ trợ nghề nghiệp đối với người lao động ngành kinh tế, kĩ thuật hàng hải

1.2.1 Quan niệm về hỗ trợ nghề nghiệp

HTNN trong nhà trường CĐ, ĐH được hiểu là tạo cơ hội nghề nghiệp cho SV, tức là tạo các cơ hội, các điều kiện để SV tiếp cận và thực hiện (làm việc) với nghề nghiệp liên quan đến nghề nghiệp tương lai của họ thông qua kiến thức môn học, qua các hoạt động rèn nghề, thực tập nghề …

1.2.2 Quan niệm về hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên ngành kinh tế, kĩ thuật hàng hải

HTNN cho SV ngành KTKTHH là hỗ trợ họ trong quá trình đào tạo nghề hàng hải,

có thể hiểu là trong toàn bộ hoạt động giảng dạy của nhà trường đều hướng tới việc giúp cho SV tiếp cận, làm quen và thậm trí hành nghề hàng hải khi còn đang học tập tại trường

1.2.3 Mối quan hệ giữa hỗ trợ nghề nghiệp và phát triển năng lực nghề nghiệp

Vì NL hình thành và phát triển qua hoạt động, đó là một trong những nguyên tắc chung, nói đến một NL nào đó thì có một hoạt động nghề nghiệp tương ứng, như vậy

NLNN chỉ được hình thành và phát triển khi con người tham gia hoạt động nghề nghiệp Do

đó, khi nói đến việc hình thành và phát triển NLNN cho SV khi đang học ở trường thực chất

là các hoạt động có tính chuẩn bị để HTNN cho SV, có nghĩa là có thể tạo các cơ hội, các

thuận lợi để góp phần dần hình thành và phát triển những yếu tố của NLNN trong luận án

- Tiếp theo, HTNN giúp SV bước đầu hình thành và phát triển KNNN, tức là giúp cho SV hình thành, phát triển khả năng của mình để thực hiện công việc nghề nghiệp một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, với các điều kiện nhất định thông qua việc tiếp cận với các tình huống nghề Hơn thế nữa, HTNN còn hỗ trợ cho SV trực tiếp tham gia giải quyết các tình huống đó (tình huống TT hoặc giả TT nghề) bằng cách sử dụng các kiến thức khoa học chuyên ngành đã được cung cấp

Trang 11

- Cuối cùng, qua việc hỗ trợ trang bị tri thức nghề, tiếp cận và tham gia giải quyết một số các tình huống nghề mà HTNN sẽ hình thành cho SV thái độ tích cực với nghề nghiệp tương lai của mình Khi được hiểu hơn về nghề nghiệp sau này trong quá trình học tập, SV sẽ có cơ hội, có đủ kiến thức để đánh giá tốt hơn về lựa chọn của mình từ đó SV có thể kịp thời tự điều chỉnh nhận thức, tư duy để hình thành động cơ học tập đúng đắn và hiệu quả hơn

1.3 Dạy học Xác suất - Thống kê trong trường đại học nói chung và Đại học Hàng hải Việt Nam nói riêng

Trong mục này, luận án điểm qua các nội dung chính bao gồm: Đặc điểm, ý nghĩa

của XSTK; Ý nghĩa, vai trò của DH XSTK trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực bậc ĐH;

Mục tiêu và một số xu hướng đổi mới DH XSTK ở trường ĐH nói chung và ĐHHHVN nói

riêng

1.4 Dạy học Xác suất - Thống kê hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên các ngành kinh tế,

kĩ thuật hàng hải

1.4.1 Dạy học theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp

Ngoài việc bàn về thế nào là DH phát triển NLNN thì mục này còn nói cụ thể về những ưu điểm và hạn chế chủ yếu của quá trình DH phát triển NLNN Từ đó làm cơ sở để đưa ra quan điểm của DH XSTK HTNN nói chung và DH XSTK HTNN cho SV các ngành KTKTHH nói riêng thông qua mối quan hệ giữa HTNN và phát triển NLNN

1.4.2 Dạy học Xác suất - Thống kê hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên các ngành kinh tế,

kĩ thuật hàng hải

1.4.2.1 Quan niệm về dạy học Xác suất - Thống kê hỗ trợ nghề nghiệp

DH XSTK HTNN cho SV các ngành KTKTHH là quá trình DH trong đó các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá kết quả trong môn học XSTK đều tuân theo định hướng HTNN hàng hải cho SV

1.4.2.2 Đặc trưng của dạy học Xác suất - Thống kê hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên các ngành kinh tế, kĩ thuật hàng hải

DH XSTK HTNN cho SV các ngành KTKTHH thể hiện qua việc bố trí, sắp xếp và tác động đến các thành tố của quá trình DH XSTK (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình

thức tổ chức DH, ) nhằm tạo cơ hội nghề nghiệp cho SV, tức là tạo các cơ hội, các điều

kiện để SV tiếp cận và thực hiện những kỹ năng nghề, tham gia các hoạt động nghề nghiệp thực sự hoặc các hoạt động đó được mô tả, tái tạo trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề

1.4.2.3 Khả năng hỗ trợ nghề nghiệp của quá trình dạy học Xác suất - Thống kê đối với sinh viên các ngành kinh tế, kĩ thuật hàng hải

Qua phân tích mục tiêu và nội dung môn học, đối chiếu với các yêu cầu của TT nghề nghiệp của SV, có thể thấy DH XSTK có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc HTNN

Trang 12

cho SV các ngành kinh tế, kĩ thuật nói chung, SV KTKTHH nói riêng được thể hiện bởi các khả năng cụ thể sau đây:

a) Khả năng 1: DH XSTK giúp SV phát triển khả năng mô tả lại một số tình huống

TT nghề hàng hải bằng ngôn ngữ của XSTK

b) Khả năng 2: DH XSTK hỗ trợ cho SV KTKTHH khả năng xử lý các thông tin đã được cấu trúc bằng ngôn ngữ của XSTK trong TT nghề

c) Khả năng 3: DH XSTK giúp SV rèn luyện khả năng thu - nhận thông tin XSTK từ tình huống TT nghề hàng hải

d) Khả năng 4: DH XSTK HTNN cho SV ngành KTKTHH giúp SV phát triển khả năng ước lượng từ những dữ liệu thu được qua xử lý trong các tình huống TT nghề hàng hải

e) Khả năng 5: DH XSTK hình thành cho SV khả năng lựa chọn phương án tối ưu trong xử lý các tình huống TT nói chung và TT nghề KTKTHH nói riêng

1.4.2.4 Yêu cầu của dạy học Xác suất - Thống kê hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên các chuyên ngành kinh tế, kĩ thuật hàng hải

a) Yêu cầu 1:

DH XSTK hỗ trợ nghề hàng hải cho SV nghĩa là người GV phải tạo cho SV một môi

trường học tập đảm bảo 2 mục tiêu: Một là, cung cấp tri thức cần thiết của môn học XSTK

có liên hệ tri thức nghề hàng hải; Hai là, GV sử dụng các PPDH tích cực phù hợp với mục

tiêu của môn học XSTK, mục tiêu của từng bài học và từng đối tượng SV (ngành kinh tế hay kĩ thuật hàng hải)

b) Yêu cầu 2:

Ngoài những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần đạt được thì cần tập trung chú ý thực hiện hiệu quả việc: Thể hiện mối liên hệ hợp lý với TT trong nội dung và PPDH; Thể hiện mối quan hệ với các môn học khác (thể hiện môn học có tính chất liên môn); Dạy cho SV biết vận dụng kiến thức đã học của XSTK vào TT thông qua kỹ năng đặt ra các bài toán TT nghề hàng hải và giải quyết các bài toán đó, nhất là bài toán liên quan đến ngành nghề

c) Yêu cầu 3:

DH hỗ trợ nghề KTKTHH trong môn này cũng phải được sử dụng một cách linh hoạt nhằm biến hoạt động học của SV thành hoạt động tự học, tăng cường được tính tự giác, chủ động, sáng tạo của SV

Trang 13

trình đào tạo kĩ sư hàng hải ở trường ĐHHHVN và Chuẩn đầu ra của SV các chuyên ngành KTKTHH tại trường ĐHHHVN liên quan đến nhóm các NL nghề hàng hải có thể được tác động bởi XSTK (mục 1.1.3 và phụ lục 12, luận án) nhằm giúp SV định hướng học tập và bước đầu thấy được chân dung của mình trong nghề nghiệp tương lai, thấy được những NL cần phải trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường Đồng thời càng thấy rõ được vai trò quan trọng và tất yếu của môn học này trong quá trình hình thành và phát triển NL nghề hàng hải thông qua quá trình DH XSTK hỗ trợ nghề hàng hải cho SV tại trường ĐHHHVN

Và những kết quả của việc khảo sát thực trạng DH XSTK theo hướng HTNN cho SV hàng hải trong phần tiếp theo sẽ khẳng định hơn nữa vai trò này

1.6 Đặc điểm của sinh viên kinh tế, kĩ thuật trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Một yếu tố quan trọng và rất cần thiết khi nghiên cứu trong quá trình dạy học môn XSTK theo hướng HTNN cho SV các ngành kinh tế, kĩ thuật tại trường ĐHHHVN phải đề cập tới đó chính là đặc điểm về học tập, tâm sinh lý của SV Và trong mục này, luận án nêu

về các đặc điểm chung của SV các trường CĐ, ĐH; các đặc điểm riêng của SV các ngành kinh tế, kĩ thuật đặc biệt là SV ngành KTKTHH

1.7 Khảo sát thực trạng dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng hỗ trợ nghề nghiệp cho SV ngành hàng hải ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Chúng tôi nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc DH XSTK cho SV các ngành hàng hải ở ĐHHHVN theo hướng HTNN, để trong quá trình DH, GV và SV có những biện pháp nâng cao NL ứng dụng của học phần này đối với nghề hàng hải là cần thiết, cụ thể là khảo sát về:

- Nhận thức của GV, SV về hoạt động DH XSTK theo hướng HTNN cho SV ngành hàng hải: phần lớn GV và SV đều nhận thức được vai trò quan trọng của XSTK đối với nghề nghiệp nói chung và nghề hàng hải nói riêng Tuy nhiên, trong thực tế DH theo hướng HTNN cho SV chuyên ngành KTKTHH ở ĐHHHVN chưa được chú trọng đúng mức và quan tâm thích đáng

- Thực trạng xây dựng chương trình XSTK trong trường ĐHHHVN gồm: mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới PPDH, thực hành vận dụng XSTK trong các hoạt động chuyên ngành khác

- Về nhận thức của kĩ sư KTKTHH đang hành nghề về vai trò của XSTK trong TT nghề nghiệp của mình: Đa số các kĩ sư ngành hàng hải đều có chung nhận xét rằng môn XSTK quan trọng hoặc rất quan trọng đối với TT công việc và cho rằng môn học XSTK được sử dụng khá nhiều sau khi học Tuy nhiên, việc họ được tiếp xúc với TT nghề nghiệp trong khi học môn XSTK lại rất ít hay họ cho rằng học XSTK hầu như không HTNN nhiều cho họ

Ngày đăng: 20/08/2020, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w