Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép 1 trình bày các nội dung chính sau: Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép, nguyên lí tính toán và cấu tạo, tính toán cấu kiện chịu uốn, cấu kiện chịu nén và kéo, sàn phẳng bê tông cốt thép,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1Năm 2014
Nhóm thực hiện Ths Chu Thị Lan Anh Ths Võ Thị Cẩm Giang
Trang 33 Mục lục
Mục Lục
8 1
1.1 Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép
10 1.1.2.2.Theo khối lượng
10 1.1.2.3.Theo trạng thái ứng suất
1.2 Tính năng cơ lý của vật liệu
11
1.2.1 Bêtông
11 1.2.1.1 Tính chất cơ lý của bêtông
11 1.2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông
11 1.2.1.3 Cường độ chịu nén của mẫu thử hình lập phương
13 1.2.1.4 Cường độ chịu nén khối lăng trụ
14 1.2.1.5 Cường độ chịu kéo của mẫu thử
14 1.2.1.6 Cấp độ bền chịu nén (kéo) của bêtông
15 1.2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của bêtông
16 1.2.1.8 Cường độ của bêtông
16 1.2.1.8.1 Cường độ tiêu chuẩn của bêtông
17 1.2.1.8.2 Cường độ tính toán của bêtông
19
1.2.2 Biến dạng của bêtông
19 1.2.2.1 Biến dạng do tải trọng
20 1.2.2.1.1 Biến dạng do tải trọng ngắn hạn
20 1.2.2.1.2 Biến dạng do tải trọng lặp
21 1.2.2.1.3 Biến dạng do tải trọng dài hạn _ từ biến
22 1.2.2.2 Biến dạng do co ngót
23 1.2.2.3 Biến dạng do nhiệt độ
23 1.2.2.4 Môđun đàn hồi
25
1.2.3 Cốt thép
25 1.2.3.1 Tính chất cơ học của thép
26 1.2.3.2 Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn
28 1.2.3.3 Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
31 1.2.3.4 Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
31 1.2.3.5 Mođun đàn hồi của cốt thép Es
32
1.2.4 Bêtông cốt thép
32 1.2.4.1 Lực dính giữa bê tông và cốt thép
32 1.2.4.1.1 Xác định Lực dính
33 1.2.4.1.2 Các nhân tố tạo nên Lực dính bám
33 1.2.4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng lực dính
33
1.2.4.2 Ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của
bêtông
33 1.2.4.3 Sự làm việc chung của bêtông cốt thép
34 1.2.4.3.1 Sự phá hoại do chịu lực
34 1.2.4.3.2 Sự hư hỏng do tác dụng của môi trường
Trang 434 1
2.1 Khái niệm chung
35 2
2.2 Các giai đoạn của trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện chịu uốn
39 3
2.3 Các phương pháp tính toán cấu kiện btct
2.4 Nguyên lý cấu tạo cốt thép
41 5
2.6 Lớp bêtông bảo vệ cốt thép
45 7
2.7 Khoảng cách giữa các cốt thép
46 1
3.1 Đặc điểm cấu tạo của điều kiện chịu uốn
47
3.1.1 Cấu tạo của bản
47 3.1.1.1 Kích thước của bản
48 3.1.1.2 Cốt thép trong bản
50
3.1.2 Cấu tạo của dầm
50 3.1.2.1 Kích thước tiết diện
50 3.1.2.2 Cốt thép trong dầm
52 2
3.2 Tính toán cấu kiện chịu uốn theo cường độ trên tiết diện thẳng góc
52
3.2.1 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật cốt đơn
52 3.2.1.1 Giả thuyết tính toán
53 3.2.1.2 Sơ đồ ứng suất của tiết diện
53 3.2.1.3 Các phương trình cân bằng
54 3.2.1.4 Công thức tính toán
54 3.2.1.5 Điều kiện hạn chế
55 3.2.1.6 Các loại bài toán
58
3.2.2 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật đặt cốt kép
59 3.2.2.1 Giả thuyết tính toán
59 3.2.2.2 Sơ đồ ứng suất của tiết diện
59 3.2.2.3 Các phương trình cân bằng
60 3.2.2.4 Công thức tính toán
60 3.2.2.5 Điều kiện hạn chế
61 3.2.2.6 Các loại bài toán
64
3.2.3 Cấu kiện có tiết diện chữ T
64 3.2.3.1 Khái niệm chung, đặc điểm cấu tạo
66 3.2.3.2 Vị trí trục trung hòa
67 3.2.3.3 Tính toán dầm tiết diện T
69 3.2.3.4 Các loại bài toán
74 3
3.3 Tính toán về cường độ trên tiết diện nghiêng
80 3.3.4.2 Tính khoảng cách cốt đai (bước đai).
83 3.3.4.3 Bài toán
84
3.3.5 Tính toán cốt xiên (sau khi đã đặt cốt đai)
Trang 55 Mục lục
85 3.3.5.2 Bố trí các lớp cốt xiên.
86 3.3.5.3 Diện tích các lớp cốt xiên.
87 3.3.5.4 Bài toán
88
3.3.6 Các biện pháp cấu tạo để bảo đảm khả năng chịu mômen của tiết diện nghiêng
89 1
4.1.Tính toán cấu kiện chịu nén theo điều kiện cường độ
89
4.1.1 Khái niệm chung - Đặc điểm cấu tạo
90 4.1.1.1 Tiết diện ngang của cấu kiện
92 4.1.1.2.Cấu tạo cốt thép
103 4.1.4.2 Trường hợp lệch tâm bé
105 4.1.4.3 Các dạng bài toán
111 2
4.2 Tính toán cấu kiện chịu kéo theo điều kiện cường độ
4.2.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt
120 1
5.1 Giới thiệu chung
120 5.1.2.2 Theo sơ đồ kết cấu
121
5.1.3 Phân biệt bản loại dầm và bản kê 4 cạnh
122 2
5.2 Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm
127 5.2.2.2.Tính dầm phụ theo sơ đồ dẻo
132 5.2.2.3 Tính dầm chính theo sơ đồ đàn hồi
136
5.2.3 Tính cốt thép
136 5.2.3.1 Tính cốt thép bản
136 5.2.3.2 Tính cốt thép dầm
139 5.2.3.3 Bố trí cốt thép bản
142 5.2.3.4 Bố trí cốt thép dầm
146 3
5.3 Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh
147 5.3.2.2 Bố trí cốt thép trong bản kê bốn cạnh
148
5.3.3 Tính toán bản kê bốn cạnh
148 5.3.3.1 Tính theo sơ đồ đàn hồi
152 5.3.3.2 Tính bản theo sơ đồ khớp dẻo
154
5.3.4 Dầm của sàn có bản kê bốn cạnh
155 5.3.4.1 Tính dầm trục B theo sơ đồ đàn hồi
159 5.3.4.2 Tính dầm trục B theo sơ đồ dẻo
162 5.3.4.3 Tính dầm trục 2 theo sơ đồ đàn hồi
Trang 6166 4
169 5.4.3.2 Panen có lỗ và có sườn
173
5.4.4 Cấu tạo cốt thép của panen
Trang 7Lời Nói Đầu
Giáo trình “Kết cấu Bê tông cốt thép 1” là tài liệu phục vụ giảng dạy và họctập cho sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp theo chương trìnhđào tạo tín chỉ hiện nay
Từ nhiều sách tham khảo; chủ yếu ở trong nước và kinh nghiệm giảng dạy,chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn tài liệu này
Giáo trình gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1:KHÁI NIỆM CHUNG
CHƯƠNG 2:NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO
CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN
CHƯƠNG 4:CẤU KIỆN CHỊU NÉN & KÉO
CHƯƠNG 5:SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP
Nhà trường, bộ môn kết cấu và nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng để biênsoạn nhằm đáp ứng về nhu cầu tài liệu giảng dạy; tham khảo học tập của sinhviên
Vì kiến thức có hạn nên không tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp
và phê bình từ quý độc giả
Nhóm tác giả
7 Lời Nói Đầu
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép
- Bêtông cốt thép là một loại vật liệu phức hợp do bêtông và cốt thép có những đặctrưng cơ học khác nhau cùng phối hợp làm việc một cách hợp lý và kinh tế
1.1.1 Đặc điểm chịu lực của bêtông cốt thép
Bêtông là loại đá nhân tạo gồm:
Xi măng + cát sỏi (cốt liệu)+ nước + (chất phụ gia) = bêtôngCường độ chịu nén của bêtông lớn hơn cường độ chịu kéo rất nhiều (khoảng8¸15lần)
Ví dụ: Khi thí nghiệm uốn một dầm đơn bêtông, ta nhận thấy dầm bị gãy là do
ở miền kéo xuất hiện những vết nứt và bị phá hoại trước
Cốt thép là vật liệu chịu kéo hoặc chịu nén đều tốt
=>Nếu đặt một lượng cốt thép thích hợp vào miền chịu kéo của dầm bêtông thìkhả năng chịu lực của dầm tăng lên rất nhiều => Sản sinh bêtông cốt thép
Dầm bêtông cốt thép có thể chịu lực nhiều hơn dầm bêtông có cùng kích thướcđến hàng chục lần
Vì thép chịu nén cũng tốt nên cốt thép cũng được đặt trong các cấu kiện chịunén như cột, thanh nén của dàn để tăng khả năng chịu lực, giảm kích thước tiết diện vàchịu các lực kéo xuất hiện do ngẫu nhiên
*Sơ lược quá trình phát triển và hình thành:
Cuối năm 1849, Lambot (người Pháp) đã làm một chiếc thuyền bằng lưới sắtđược trát hai phía bằng vữa ximăng Sau đó người ta chế tạo các bản sàn, đường ống,
bể chứa và các cấu kiện khác bằng BT cốt sắt Vì vậy năm 1950 người Pháp đã tổchức kỷ niệm 100 năm ngày phát minh ra BTCT Ở thời kỳ sơ khai, theo cảm tínhngười ta đặt cốt sắt vào giữa chiều cao tiết diện
Sau năm 1880 thì các nghiên cứu về cường độ BT, CT và lực dính giữa BT và
CT mới được nghiên cứu ở Pháp và Đức Kỹ sư người Đức Koenen là một trong
những người đầu tiên kiến nghị đặt CT vào vùng BT chịu kéo và năm 1886 đã kiếnnghị phương pháp tính toán cấu kiện BTCT
Năm 1939, các giáo sư ở Nga (Loleit) và các nước trên thế giới đã nghiên cứutính không đồng nhất và đẳng hướng, tính biến dạng đàn hồi dẻo của BT và kiến nghịphương pháp tính toán theo giai đoạn phá hoại Đến năm 1955 ở Liên Xô đã bắt đầutính toán theo phương pháp mới là tính toán theo trạng thái giới hạn Phương pháp này
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 9
ngày càng được hoàn thiện và đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng trong thiết
kế kết cấu BTCT
*Bêtông và cốt thép cùng cộng tác chịu lực được là do:
Bêtông và cốt thép dính chặt với nhau nhờ lực dính và có thể truyền lực từbêtông sang cốt thép hoặc ngược lại (khi bê tông đông kết )
Giữa bêtông và cốt thép không xảy ra phản ứng hóa học, đồng thời bêtôngcòn bảo vệ cốt thép chống lại các ăn mòn của môi trường
Cốt thép và bêtông có hệ số giãn nở nhiệt a gần giống nhau:
Trang 101.1.2.2.Theo khối lượng
- Bê tông nhẹ có cấu trúc đặc và rỗng
- Bê tông đặc biệt: Bê tông tự ứng suất
1.1.2.3.Theo trạng thái ứng suất
- Bê tông thường
- Bê tông ứng suất trước: 2 phương pháp căng (căng trước, căng sau)
1.1.3 Ưu nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép
Khả năng sử dụng vật
liệu địa phương (xi
măng, cát, đá); tiết kiệm
thép là vật liệu quí hiếm
Cách âm cách nhiệt kém
Công tác thi công bêtôngtoàn khối tương đối phứctạp, chịu ảnh hưởng củathời tiết, tốn cốp pha,
chậm…
Dưới tác dụng của tảitrọng tác động, bêtôngcốt thép dễ xuất hiện khenứt làm ảnh hưởng đếnchất lượng sử dụng,thẩm mỹ, tuổi thọ côngtrình
Dùng bêtông nhẹ, bêtôngứng lực hay kết cấu vỏmỏng
Dùng các kết cấu có lỗhổng
Dùng bêtông lắp ghép
Dùng bêtông ứng lựctrước, có những biệnpháp tính toán và thicông hợp lý để hạn chếkhe nứt hoặc không chokhe nứt xuất hiện
Trang 11CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 11
1.1.4 Phạm vi áp dụng
Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành xây dựng:
- Xây dựng dân dụng - công nghiệp
- Xây dựng giao thông – thủy lợi
- Xây dựng quốc phòng
1.2 Tính năng cơ lý của vật liệu
1.2.1 Bêtông
1.2.1.1 Tính chất cơ lý của bêtông
Phụ thuộc vào: chất lương bê tông, đặc trưng vật liệu, cấp phối của vật liệu, tỷ lệ nước/ximăng, phương pháp thi công…
Bao gồm: tính chất cơ học (cường độ, biến dạng), tính chất vật lý (co ngót, từ biến,khả năng chống thấm, chống mòn …)
1.2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông
Cường độ là một đặc trưng cơ học chủ yếu của bêtông, phản ánh khả năng chịulực của nó Chỉ tiêu cơ bản là:
1.2.1.3 Cường độ chịu nén của mẫu thử hình lập phương
a a
a
a a
Trang 12Hình 1.1 Thí nghiệm mẫu chịu nénMẫu thử có đặc điểm sau: hình lập phương cạnh a = 150mm, được dưỡng hộtrong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày (nhiệt độ 20C 2C; độ
ẩm w = 90%, t = 28ngày)
Nén mẫu thí nghiệm cho đến khi bị phá hoại Khi bị nén, ngoài biến dạng congắn theo phương tác dụng lực, BT cịn bị nở ngang Thơng thường chính sự nở ngangquá mức làm cho BT bị vỡ Nếu hạn chế được sự nở hông thì sẽ lm tăng khả năng chịunén của BT Trong thí nghiệm mẫu, nếu không bôi trơn mặt tiếp xúc giữa mẫu thử vàmáy thì tại đó sẽ xuất hiện lực ma sát có tác dụng cản trở sự nở ngang và làm tăngcường độ mẫu so với khi bôi trơn mặt tiếp xúc Ảnh hưởng của lực ma sát giảm dần từmặt tiếp xúc đến khoảng giữa mẫu vì vậy mẫu khối vuông có kích thước bé có cường
độ lớn hơn so với mẫu có kích thước lớn và mẫu lăng trụ có cường độ chỉ bằng khoảng0,7 lần cường độ mẫu khối vuông có cùng cạnh đáy Nếu thí nghiệm với mặt tiếp xúcđược bôi trơn để BT được tự do nở ngang thì sẽ khơng có sự khác biệt như vừa nêutrên
Tốc độ gia tải cũng ảnh hưởng đến cường độ mẫu Khi gia tải rất chậm thì
cường độ BT chỉ đạt được khoảng 0,85 trị số bình thường
Điều kiện tiêu chuẩn của thí nghiệm nén BT là nén không bôi trơn mặt tiếp xúc
) Mpa ( A
N
B i p
(1.1)
Trang 13CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 13
Trong đó:
Np : trị số của lực làm mẫu bị phá hoại
A : diện tích tiết diện ngang của mẫu
Bi : cường độ chịu nén của mẫu (MPa).
Thí nghiệm nén mẫu bê tông
Thí nghiệm nén mẫu bê tông
1.2.1.4 Cường độ chịu nén khối lăng trụ
Mẫu thí nghiệm có đặc điểm sau: Mẫu thử lăng trụ đáy vuông cạnh a, chiều cao
h , được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn (t = 20C 2C; w = 90%, t = 28ngày)
Nhận xét: khi tỷ số h/a tăng cường độ mẫu thử giảm
Trang 14Theo trên ta có công thức tương tự :
MPa A
N
B lt p
(1.2)
1.2.1.5 Cường độ chịu kéo của mẫu thử
4 a
Hình 1.2 Mẫu thí nghiệm chịu kéo
MPa A
N
B lt p
(1.3)
Trong đó:
Np : trị số của lực làm mẫu bị phá hoại
A : diện tích tiết diện ngang của mẫu
Bit : cường độ chịu nén của mẫu (MPa).
1.2.1.6 Cấp độ bền chịu nén (kéo) của bêtông
- Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén và cường độ chịu nén tức thời của bêtông:
- Tương quan giữa cấp độ bền chịu kéo và cường độ chịu kéo tức thời của bêtông:
Trong đó.
chịu kéo tức thời của mẫu (MPa)
n 2
1
n n 2
2 1 1 mt m
n
n n
B n
B n B n B B
Trang 15CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 15
hệ số biến động của cường độ của các mẫu thử tiêu chuẩn.
= 0.135 ứng với trường hợp khi nén.
= 0.165 ứng với trường hợp khi kéo
1.2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của bêtông
- Thành phần và cách chế tạo bêtông: là nhân tố quyết định cường độ của nó Phụthuộc vào:
+ Chất lượng và số lượng ximăng
+ Độ cứng, độ sạch và cấp phối của cốt liệu
+ Tỉ lệ nước / ximăng
+ Chất lượng của việc nhào trộn bêtông, độ đầm chắc của bêtông và điều kiện bảodưỡng
- Cường độ của bêtông tăng theo tuổi thọ của nó (theo thời gian):
+ Tuổi của bêtông là thời gian từ lúc chế tạo bêtông đến thời điểm đang xét Tuổicủa bêtông được tính theo ngày
+ Công thức thực nghiệm của B.G Xkrantaep:
Hình 1.3 Cường độ của bêtông theo thời gian+ Nhận xét:
dần và tiệm cận tại một giá trị nhất định
Trang 16 Khi t > 28 thì cường độ có tăng nhưng không tăng không đáng kể Vì thế,
có thể xem B28 là cường độ của bêtông (xem như bêtông đạt cường độ100% lúc t=28 ngày)
1.2.1.8 Cường độ của bêtông
1.2.1.8.1 Cường độ tiêu chuẩn của bêtông
a) Cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bêtông R bn
khối lăng trụ) và cấp độ bền chịu nén của bêtông như sau:
+ Đối với BT nặng, BT hạt nhỏ, BT nhẹ và BT rỗng:
72 0 ) B 001 0 77 0 ( B
) B 005 0 95 0 ( B
R bn
(1.9)
của bêtông (tra bảng số 1)
b) Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bêtông Rbtn
độ bền chịu kéo của bêtông (tra bảng số 1)
Bảng số 1: Các cường độ tiêu chuẩn của bê tôngR bn , R btn và cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai R b,ser , R bt,ser , MPa
B2 B2, 5
B3, 5
B5 B7,5 B10 B12,
5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60
M5 0
M7 5
M10 0
M15 0
M15 0
M20 0
M25 0
M35 0
M40 0
M45 0
M50 0
M60 0
M70 0
M70 0
M80 0 Nén
Trang 17CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 17
0,5
5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 2,20 2,30 2,40 2,50Bê
tôn g hạt nhỏ
nhó
m A - - -
-0,3 9
0,5
5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 - - - nhó
-m B - - -
-0,2 6
0,4
0 0,60 0,70 0,85 0,95 1,15 1,35 1,50 - - - - - nhó
-m C - - - - - - - - - 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 2,20 2,30 2,40 2,50Bê
tôn g nhẹ
cốt liệu đặc
- - - 0,2
9
0,3 9
0,5
5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 - - - cốt
-liệu rỗng
- - - 0,2
9
0,3 9
0,2 1
0,2 6
0,3 1
0,4 1
0,5
5 0,63 0,89 1,00 1,05 - - - - - - - - CHÚ THÍCH :
-1: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây
2: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10% 3: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbtn và Rbt,ser được lấy bằng giá trị của bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.
4: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 0,7.
5: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 1,2.
1.2.1.8.2 Cường độ tính toán của bêtông
a) Cường độ chịu nén tính toán của bêtông R b
- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:
bi bc
bn b
Trang 18bn ser b
R R
+ Trong đó.
bc : hệ số tin cậy của bê tông khi nén
i : hệ số làm việc của bê tông
làm việc i ( tra bảng số 2)
b) Cường độ chịu kéo tính toán của bêtông R bt
- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:
bi bt
btn bt
R R
+ Trong đó:
bt : hệ số tin cậy của bê tông khi kéo
bi : hệ số làm việc của bê tông
- Giá trị cường độ chịu kéo tính toán của bêtông Rbt , Rbt.ser khi chưa kể đến hệ sốđiều kiện làm việc i.( bảng số 2)
Bảng số 2 - Các cường độ tính toán của bê tông R b , R bt khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất, MPa
B2 B2, 5
B3, 5
B5 B7,5 B10 B12,
5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60
M5 0
M7 5
M10 0
M15 0
M15 0
M20 0
M25 0
M35 0
M40 0
M45 0
M50 0
M60 0
M70 0
M70 0
M80 0 Nén
Trang 19CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 19
0,3
7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 1,45 1,55 1,60 1,65Bê
tôn g hạt nhỏ
nhó
m A - - -
-0,2 6
0,3
7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 - - - nhó
-m B - - -
-0,1 7
0,2
7 0,40 0,45 0,51 0,64 0,77 0,90 1,00 - - - - - nhó
-m C - - - - - - - - - 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 1,45 1,55 1,60 1,65Bê
tôn g nhẹ
cốt liệu đặc
- - - 0,2
0
0,2 6
0,3
7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 - - - cốt
-liệu rỗng
- - - 0,2
0
0,2 6
0,0 9
0,1 2
0,1 4
0,1 8
0,2
4 0,28 0,39 0,44 0,46 - - - - - - - - CHÚ THÍCH:
1: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây
2: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10% 3: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbt được lấy bằng giá trị của
bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.
4: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbt nhân thêm với 0,7.
5: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbt nhân với 1,2.
1.2.2 Biến dạng của bêtông
- Bêtông bị biến dạng do:
+ Tác dụng của tải trọng
+ Tác dụng của nhiệt độ
+ Tác dụng của co ngót
1.2.2.1 Biến dạng do tải trọng
Trang 201.2.2.1.1 Biến dạng do tải trọng ngắn hạn
Làm thí nghiệm nén mẫu lăng trụ, đo và lập quan hệ ứng suất σ và biến dạng
ta thu được đường cong
Hình 1.4 Biểu đồ quan hệ ứng suất và biến dạng của bêtông
do tải trọng ngắn hạn
dạng cực hạn cr
vật liệu đàn hồi, nó là vật liệu đàn hồi dẻo Phần biến dạng phục hồi được là biến dạng
pl el
Khi ứng suất lớn : biến dạng dẻo tăng lên hệ số đàn hồi giảm
Ở giai đoạn phá hoại biến dạng dẻo chiếm phần lớn
1.2.2.1.2 Biến dạng do tải trọng lặp
Nếu tải trọng cứ đặt vào và dỡ ra nhiều lần thì biến dạng dẻo cứ tích lũy dần, và
Trang 21CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 21
tiếp tục tăng Mẫu bị phá hoại khi ứng suất của BT đạt tới cường độ mỏi
1.2.2.1.3 Biến dạng do tải trọng dài hạn _ từ biến
Từ biến của bêtông
gian dài, biến dạng tiếp tục tăng lên (điểm B) Phần biến dạng tăng lên do tải trọng lâudài là biến dạng từ biến (ứng suất khơng đổi trong khi biến dạng lại tăng)
Các nhân tố ảnh hưởng đến biến dạng từ biến:
Trang 221.2.2.2 Biến dạng do co ngót
- Co ngót là hiện tượng bêtông giảm thể tích khi khô cứng trong không khí Hiệntượng co ngót xảy ra liên quan đến sự biến đổi lý hóa của quá trình thủy hóa ximăng
- Co ngót là hiện tượng bất lợi Khi co ngót bị cản trở hoặc co ngót không đều có thểlàm xuất hiện các vết nứt, các vết nứt này xuất hiện trên bề mặt của cấu kiện códạng chân chim vì thế cần hạn chế sự co ngót của bêtông
- Các nhân tố ảnh hưởng đến co ngót:
Cấu kiện có bề mặt càng lớn thì co ngót càng nhiều
Môi trường khô, co ngót lớn hơn môi trường ẩm
Độ co ngót tăng lên khi dùng nhiều xi măng, dùng xi măng có hoạt tínhcao, khi tăng tỷ lệ nước/ximăng, dùng cốt liệu có độ rỗng, cát mịn, chấtphụ gia…
- Để hạn chế co ngót: phải chọn thành phần bêtông thích hợp, đầm chặt bêtông,
giảm tỉ lệ nước/ximăng, giữ bêtông thường xuyên ẩm trong thời gian đầu hoặc làm các khe co giãn, đặt cốt thép cấu tạo tại những nơi cần thiết…
Bảng số 3 - Khoảng cách lớn nhất giữa các khe co giãn nhiệt cho phép không
cần tính toán
Kích thước tính bằng mét.
Toàn khối có bố trí thép cấu
tạo
không bố trí thép cấu tạo
Trang 23CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 23
1.2.2.3 Biến dạng do nhiệt độ
- Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột bêtông cũng bị co ngót
- Để hạn chế co ngót do nhiệt nên bố trí các khe co giãn, khe nhiệt độ
1.2.2.4 Môđun đàn hồi
el
b 0
b tg E
Hình 1.6 Môđun đàn hồi của bê tông
b el b b
b '
Trang 24Hình 1.7 Môđun đàn dẻo của bê tông
bền của bê tông: tra Phụ lục 3
Hệ số nở ngang ban đầu – hệ số Poátxông lấy = 0.2 cho tất cả loại bê tông
b
E 4 0
B2 B2, 5
B3, 5
B5 B7,5 B10 B12,
5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60
M5 0
M7 5
M10 0
M15 0
M15 0
M20 0
M25 0
M35 0
M40 0
M45 0
M50 0
M60 0
M70 0
M70 0
M80 0 Bê
Trang 25CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 25
tự nhiê n dưỡ ng hộ nhiệt
ở áp suất khí quyể n
- - - - 5,5 8,0 11,5 13,0 14,5 15,5 17,5 19,0 20,5 - - -
-1.2.3 Cốt thép
- Cốt thép là thành phần quan trọng trong bêtông cốt thép
- Cốt thép được đặt vào cấu kiện bêtông cốt thép có thể theo kết quả tính toán về mặtchịu lực hoặc theo yêu cầu cấu tạo và thi công
1.2.3.1 Tính chất cơ học của thép
Biểu đồ ứng suất _ biến dạng khi thí nghiệm kéo mẫu thép
Hình 1.8 Biểu đồ quan hệ ứng suất và biến dạng khi thí nghiệm kéo mẫu thép
Ơ giai đoạn đàn hồi (Đoạn OA): Ứng suất s và biến dạng tỷ lệ bậc nhất,đường biểu diễn là đường thẳng Qua điểm A, ngoài biến dạng đàn hồi còn có biếndạng dẻo, đường biểu diễn là đoạn cong AB.Qua điểm B, ứng suất hầu như không tăngnhưng biến dạng vẫn tăng, đường biểu diễn là đoạn BC, đó là giai đoạn chảy, ứng suất
Trang 26tương ứng với giai đoạn này là ứng suất chảy Vượt qua điểm C, ứng suất và biến dạngcùng tăng nhưng không theo qui luật bậc nhất cho đến khi mẫu thép bị đứt tại D
Nếu kéo mẫu thép đến điểm K (trên giới hạn chảy) rồi thôi không kéo nữa, thép
thép)
Dựa vào đặc tính cứng nguội của cốt thép, ta gia công nguội để nâng caocường độ của thép Thép sau khi gia công nguội thì dòn hơn trước
Căn cứ vào biểu đồ trên, người ta qui định 3 giới hạn:
khi bị kéo đứt
Về hình dạng: cốt thép trơn, cốt thép gờ
1.2.3.2 Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn
hạn chảy thực tế hoặc theo quy ước (bằng ứng suất biến dạng dư là 0.2%)
Bảng số 5 - Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn R sn và cường độ chịu kéo tính toán
của thép thanh khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai R s, ser
Trang 27CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 27
Bảng số 6 - Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn Rsn và cường độ chịu kéo tính toán của thép sợi
khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai Rs,ser
2: Đối với thép sợi nhóm B-II; Bp-II, K-7 và K-19 trong ký hiệu chỉ rõ độ bền, ví dụ:
- Ký hiệu thép sợi nhóm B-II có đường kính 3 mm: 3B1 500
- Ký hiệu thép sợi nhóm Bp-II có đường kính 5 mm: 5Bp1 400
Trang 28A-IIIB có kiểm soát độ
giãn dài và ứng suất
chỉ kiểm soát độ giãn dài
1.2.3.3 Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:
si s
sn s
R R
- Giá trị cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép Rs , cường độ tính toán của cốt
Bảng số 8 - Cường độ tính toán của cốt thép thanh khi tính toán theo các
trạng thái giới hạn thứ nhất
Nhóm thép thanh Cường độ chịu kéo, MPa Cường độ
chịu nén Rsc cốt thép dọc Rs cốt thép ngang (cốt thép
Trang 29CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 29
* Trong khung thép hàn, đối với cốt thép đai dùng thép nhóm CIII, A-III có đường kính nhỏ hơn 1/3 đường kính cốt thép dọc thì giá trị Rsw = 255 MPa.
** Các giá trị Rsc nêu trên được lấy cho kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ khi kể đến trong tính toán các tải trọng lấy theo 2a trong Bảng 15 TCVN; khi kể đến các tải trọng lấy theo mục 2b trong Bảng 15 TCVN thì giá trị Rsc = 400 MPa Đối với các kết cấu làm từ bê tông tổ ong và bê tông rỗng, trong mọi trường hợp lấy Rsc = 400 MPa.
CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp, khi vì lý do nào đó, cốt thép không căng nhóm CIII, A-III trở lên được dùng làm cốt thép ngang (cốt thép đai, hoặc cốt thép xiên), giá trị cường độ tính toán Rsw lấy như đối với thép nhóm CIII, A-III.
Bảng số 9 - Cường độ tính toán của cốt thép sợi khi tính toán theo các
trạng thái giới hạn thứ nhất, MPa
sợi, mm
Cường độ chịu kéo tính toán Cường độ
chịu nén tính toán
R sc
Cốt thép dọc
R s
Cốt thép ngang (cốt thép đai, cốt thép xiên) R
Trang 30K-19 14 1250 1000
* Khi sử dụng thép sợi trong khung thép buộc, giá trị Rsw cần lấy bằng 325 MPa.
** Các giá trị Rsc nêu trên được lấy khi tính toán kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ,
bê tông nhẹ chịu các tải trọng lấy theo 2a trong Bảng 15 TCVN; khi tính toán kết cấu chịu các tải trọng lấy theo 2b trong Bảng 15 TCVN thì giá trị Rsc = 400 MPa cũng như khi tính toán các kết cấu làm từ bê tông tổ ong và bê tông rỗng chịu mọi loại tải trọng, giá trị Rsc lấy như sau: đối với sợi thép Bp-I lấy bằng 340 MPa, đối với B-II, Bp-II, K-7 và K-19: lấy bằng 400 MPa.
Đối với thép thanh nhóm CIII, A-III có đường kính nhỏ hơn 1/3 đường kính cốt thép dọc và đối với thép sợi nhóm Bp-I trong khung thép hàn: s2 = 0,9 (s2 kể đến khả năng liên kết hàn bị phá hoại
giòn).
Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang (cốt thép đai và cốt thép xiên) Rsw có kể đến các
hệ số điều kiện làm việc s1 và s2 nêu trên cho trong Bảng 21 và Bảng 22.
Ngoài ra, các cường độ tính toán Rs, R sc, Rsw trong các trường hợp tương ứng cần được nhân với các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép Các hệ số này cho trong các Bảng từ 23 đến Bảng 26.
Bảng10 - Các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép si
CIII, A-III; BP-I s2 Xem 5.2.2.4
3 Tải trọng lặp Cốt thép dọc
và cốt thép ngang
CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, CIV, A- IV; A-V
Tất cả các nhóm cốt thép s5
lx/lp trong đó: lx là khoảng cách kể từ đầu đoạn truyền ứng suất đến tiết diện tính toán;
lp, lan tương ứng là chiều dài đoạn truyền ứng suất và vùng neo cốt thép (xem 5.2.2.5
và 8.5.2) Cốt thép dọc
Trang 31CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 31
6 Cốt thép cường
độ cao làm việc
trong điều kiện ứng
suất lớn hơn giới
hạn chảy quy ước
Cốt thép dọc chịu kéo CIV, A-IV; A-V; A-
VI; AT-VII; B-II; 7; K-19 s6 Xem điều 6.2.2.4
cốt thép s8
≤ 1 Cốt thép
CHÚ THÍCH 1: Các hệ số s3 và s4 theo mục 3 và 4 trong bảng này chỉ kể đến trong tính toán chịu mỏi; đối
với cốt thép có nối bằng liên kết hàn, các hệ số trên được kể đến đồng thời.
2: Hệ số s5 theo mục 5 trong bảng này dùng cho cả cường độ tính toán Rs và ứng suất trước
trong cốt thép sp.
3: Trong các công thức ở mục 8 trong bảng này, các giá trị Rsc và Rsw tính bằng MPa; giá trị B
(cấp độ bền chịu nén của bê tông, MPa) lấy theo 5.1.1.2.
1.2.3.4 Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
và 9
1.2.3.5 Mođun đàn hồi của cốt thép Es
Môđun đàn hồi của cốt thép
Bảng số 11 - Mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép
Trang 32Đặc điểm của ứng suất dính: Ứng suất dính phân bố không đều trên chiều dàithép neo
Trang 33CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 33
< 1: Hệ số hoàn chỉnh biểu đồ lực dính
Nhận xét: Theo thí nghiệm thì l đoạn neo = (15-20)d trở lên để đảm bảo cho cốtthép bị kéo đứt (chứ không bị kéo tuột)
1.2.4.1.2 Các nhân tố tạo nên Lực dính bám
- Nếu cốt thép có gờ, phần bê tông nằm dưới các gờ chống lại sự trượt của cốt thép.Dạng bề mặt cốt thép chiếm (510)%
- Keo xi măng dán chặt cốt thép với bê tông Tạo lực dính giữa BT và CT chiếm (90
95)%
- Có lực ma sát giữa bê tông và cốt thép (do co ngót, bê tông ôm chặt lấy cốt thép)
1.2.4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng lực dính
- Trong cấu kiện chịu nén, thì lực dính tốt hơn trong cấu kiện chịu kéo
- Lực dính trong cấu kiện được đúc theo phương đứng thì tốt hơn so với cấu kiện đúctheo phương nằm
- Chất lượng bê tông :
+ Xi măng mác cao thì lực dính lớn hơn xi măng mác thấp
+ Tỷ lệ N/X càng nhỏ thì lực dính càng cao
- Bề mặt cốt thép : cốt thép gân có lực dính với bê tông tốt hơn so với cốt thép trơn
Do đó, đối với cốt thép trơn phải uốn móc ở hai đầu, cốt thép có gân thì không cần
1.2.4.2 Ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của bêtông
Do có lực dính giữa bêtông và cốt thép -> cốt thép cản trở sự co ngót củabêtông -> trong cốt thép xuất hiện ứng suất nén, bêtông xuất hiện ứng suất kéo Vì thếkhi có nhiều cốt thép thì ứng suất kéo trong bêtông tăng lên, có thể làm bêtông bị nứt.Ưng suất kéo này trong bêtông cộng với ứng suất kéo do tải trọng ngoài sẽ làm chobêtông xuất hiện vết nứt sớm hơn nếu cốt thép đặt quá nhiều Nhưng khi có vết nứtxuất hiện thì ảnh hưởng của co ngót sẽ giảm đi
1.2.4.3 Sự làm việc chung của bêtông cốt thép
Trang 341.2.4.3.1 Sự phá hoại do chịu lực
Bêtông và cốt thép làm việc chung cho đến khi bị phá hoại Với thanh chịu kéo,sau khi bêtông bị nứt, cốt thép chịu toàn bộ lực kéo và nó bị xem là bắt đầu phá hoại khi ứng suất trong cốt thép đạt đến giới hạn chảy Với cột chịu nén, sự phá hoại bắtđầu khi ứng suất trong bêtông đạt đến cường độ chịu nén
1.2.4.3.2 Sự hư hỏng do tác dụng của môi trường
Trong sự tác động của môi trường, bêtông cốt thép có thể bị hư hỏng do tácdụng cơ, lý, hóa, sinh
Về cơ học: Bêtông có thể bị bào mòn do mưa, dòng chảy… Đối với các côngtrình chịu lạnh, sự đóng và tan băng liên tiếp có thể gây nên hư hỏng cho bêtông Đểchống lại các tác dụng cơ học cần làm cho bêtông có cường độ cao và đặc chắc ở bềmặt công trình
Về sinh học: Các loại rong rêu, những vi khuẩn sống ở biển gây tác dụng pháhoại bề mặt bêtông
Về hóa học: Bêtông bị xâm thực bởi các chất hóa học (axít, muối,…) có trongmôi trường nước bởi độ pH bé
Cốt thép có thể bị xâm thực do tác dụng hóa học và điện phân của môi trường.Khi cốt thép bị gỉ tăng thể tích lên nhiều so với thể tích kim loại ban đầu, nó chèn épbêtông tạo ra vết nứt trong lớp bêtông bảo vệ hoặc phá vỡ lớp đó Sự xuất hiện vết nứtquá mức trong bêtông làm cốt thep dễ bị gỉ hơn
Trong môi trường có hơi nước mặn, môi trường có nhiệt độ và độ ẩm cao, cốtthép bị gỉ nhanh hơn Ưng suất cao, sự gia công nguội làm cho cốt thép dễ bị gỉ
Bảo vệ chống gỉ cho cốt thép là một yêu cầu hết sức quan trọng Để bảo vệ cốtthép và tăng lực dính bám với bêtông, việc làm sạch bề mặt cốt thép (cạo gỉ, lau chùichất bẩn, bụi…) và dùng cốt liệu và nước sạch để đổ bêtông là điều bắt buộc
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO
2.1 Khái niệm chung
Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép gồm hai nội dung cơ bản là : Tính toán và cấu tạo
Nội dung phần tính toán
Trang 35CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TỐN VÀ CẤU TẠO 35
Nội dung phần cấu tạo
Mục đích: Để bảo đảm độ bền, độ ổn định và độ cứng khơng gian của cơng trình,
xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận của kết cấu
Các loại tải trọng cần xét đến khi tính tốn: Về tính chất, chia tải trọng làm 3 loại:
suốt quá trình sử dụng kết cấu Ví dụ: trọng lượng bản thân kết cấu…
chiều tác dụng Ví dụ: tải trọng do con người, do cầu trục, do ơtơ, do giĩ…
2.2 Các giai đoạn của trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện chịu uốn
Thí nghiệm với dầm đơn giản :
- Khi tải trọng cịn nhỏ : dầm chưa nứt
Khe nứt nghiêng
Khe nứt thẳng gócCác khe nứt trong dầm đơn giản
Trang 36- Như vậy, dầm có thể bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt thẳng góc hoặc tại tiết diện
có khe nứt nghiêng Đó là các tiết diện cần tính toán để dầm không bị phá hoại.Theo dõi sự phát triển của ứng suất – biến dạng trên tiết diện thẳng góc của dầm trongquá trình thí nghiệm, ta có thể chia thành các giai đoạn sau
Trang 37CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO 37
T.h.1T.h.2III
=Rb
s<Rs
bt
<Rbt
b
<Rb
s
<Rs
b
<Rb
s
<Rs
Hình 2.2 Các giai đoạn trạng thái ứng suất – biến dạng của dầm bê tôngcốt thép
Giai đoạn I: Khi mômen M còn nhỏ (tải trọng còn nhỏ), có thể xem như vật liệu làm
việc đàn hồi, quan hệ ứng suất và biến dạng là quan hệ tuyến tính (đường thẳng)
- Bêtông chịu cả kéo và nén Đây là giai đoạn đàn hồi.
b b
s s
R R R
Trang 38b b
s s
R R R
Nếu ứng suất pháp không vượt quá trạng thái Ia thì dầm không bị nứt
Giai đoạn II : Tiếp tục tăng M, trục trung hòa xê dịch lên trên, vùng nén bị thu hẹp
thêm
- Ưng suất trong bêtông tăng lên Vùng bê tông chịu nén bắt đầu biến dạng dẻo, biểu
đồ ứng suất có dạng cong Trong vùng bê tông chịu kéo thì xuất hiện vết nứt đầutiên, bêtông vùng kéo không tham gia chịu lực nữa, toàn bộ lực kéo là do cốt thépchịu
b b
s s
R R R
Giai đoạn IIa:
s s
R
R
- Tiếp tục tăng M, ứng suất trong cốt thép không tăng mà biến dạng dẻo tăng (vì cốt
s s
R
R
Trang 39CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO 39
lực của bêtông và cốt thép
- Nếu lượng cốt thép quá nhiều thì sẽ không xảy ra giai đoạn IIa
- Sự phá hoại xảy ra khi bêtông đạt tới giới hạn cường độ chịu nén Rn mà cốt thépchưa đạt tới giới hạn chảy (s < Rs)
s s
2.3 Các phương pháp tính toán cấu kiện btct
2.3.1 Tính toán theo ứng suất cho phép
Sử dụng lý thuyết đàn hồi làm cơ sở tính toán
Giả thuyết: xem bê tông làm việc trong giai đoạn đàn hồi, quan hệ ứng suất-biến dạngtuân theo định luật Hooke, lấy giai đoạn I làm cơ sở tính toán Khi đó:
- Sơ đồ ứng suất-biến dạng có dạng hình tam giác
- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực
- Toàn bộ ứng suất kéo do cốt thép chịu
, : ứng suất do tải trọng, ứng suất cho phép của vật liệu.
R: cường độ giới hạn k: hệ số an tòan vật liệu
2.3.2 Tính toán theo các trạng thái giới hạn
Trang 40tức là mất khả năng chịu lực, biến dạng quá lớn hay khe nứt rộng quá mức chophép Khi tính toán phải đảm bảo sao cho cấu kiện làm việc được tốt, thỏa mãn cácyêu cầu sử dụng.
Xem BT là vật liệu đàn hồi dẻo, lấy giai đoạn III (trường hợp 1) làm cơ sở tính toán.Khi đó:
- Sơ đồ ứng suất-biến dạng có dạng hình chữ nhật
- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực
- Toàn bộ ứng suất kéo do cốt thép chịu
Trạng thái giới hạn 1 (trạng thái giới hạn về cường độ ): Khi đạt tới trạng thái giới hạn
này, cấu kiện không còn khả năng chịu lực hoặc mất ổn định
Trạng thái giới hạn 2 (trạng thái giới hạn về biến dạng và vết nứt): Khi đạt tới trạng
thái giới hạn này, cấu kiện bị biến dạng quá lớn, hoặc có vết nứt quá lớn, làm chocấu kiện không còn sử dụng bình thường được mặc dù vẫn chịu lực được
- Kiểm tra biến dạng
u
f
f
(2.2)
Trong đó: f, f u :độ võng của cấu kiện, độ võng giới hạn
- Kiểm tra khe nứt
vị trí kết cấu bằng tính toán chống lật, chống trượt
2.4 Nguyên lý cấu tạo cốt thép
- Cốt thép đặt vào trong bêtông không được để rời mà phải liên kết chúng lại với