1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép 1

177 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép 1 trình bày các nội dung chính sau: Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép, nguyên lí tính toán và cấu tạo, tính toán cấu kiện chịu uốn, cấu kiện chịu nén và kéo, sàn phẳng bê tông cốt thép,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Năm 2014

Nhóm thực hiện Ths Chu Thị Lan Anh Ths Võ Thị Cẩm Giang

Trang 3

3 Mục lục

Mục Lục

8 1

1.1 Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép

10 1.1.2.2.Theo khối lượng

10 1.1.2.3.Theo trạng thái ứng suất

1.2 Tính năng cơ lý của vật liệu

11

1.2.1 Bêtông

11 1.2.1.1 Tính chất cơ lý của bêtông

11 1.2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông

11 1.2.1.3 Cường độ chịu nén của mẫu thử hình lập phương

13 1.2.1.4 Cường độ chịu nén khối lăng trụ

14 1.2.1.5 Cường độ chịu kéo của mẫu thử

14 1.2.1.6 Cấp độ bền chịu nén (kéo) của bêtông

15 1.2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của bêtông

16 1.2.1.8 Cường độ của bêtông

16 1.2.1.8.1 Cường độ tiêu chuẩn của bêtông

17 1.2.1.8.2 Cường độ tính toán của bêtông

19

1.2.2 Biến dạng của bêtông

19 1.2.2.1 Biến dạng do tải trọng

20 1.2.2.1.1 Biến dạng do tải trọng ngắn hạn

20 1.2.2.1.2 Biến dạng do tải trọng lặp

21 1.2.2.1.3 Biến dạng do tải trọng dài hạn _ từ biến

22 1.2.2.2 Biến dạng do co ngót

23 1.2.2.3 Biến dạng do nhiệt độ

23 1.2.2.4 Môđun đàn hồi

25

1.2.3 Cốt thép

25 1.2.3.1 Tính chất cơ học của thép

26 1.2.3.2 Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn

28 1.2.3.3 Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

31 1.2.3.4 Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép

31 1.2.3.5 Mođun đàn hồi của cốt thép Es

32

1.2.4 Bêtông cốt thép

32 1.2.4.1 Lực dính giữa bê tông và cốt thép

32 1.2.4.1.1 Xác định Lực dính

33 1.2.4.1.2 Các nhân tố tạo nên Lực dính bám

33 1.2.4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng lực dính

33

1.2.4.2 Ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của

bêtông

33 1.2.4.3 Sự làm việc chung của bêtông cốt thép

34 1.2.4.3.1 Sự phá hoại do chịu lực

34 1.2.4.3.2 Sự hư hỏng do tác dụng của môi trường

Trang 4

34 1

2.1 Khái niệm chung

35 2

2.2 Các giai đoạn của trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện chịu uốn

39 3

2.3 Các phương pháp tính toán cấu kiện btct

2.4 Nguyên lý cấu tạo cốt thép

41 5

2.6 Lớp bêtông bảo vệ cốt thép

45 7

2.7 Khoảng cách giữa các cốt thép

46 1

3.1 Đặc điểm cấu tạo của điều kiện chịu uốn

47

3.1.1 Cấu tạo của bản

47 3.1.1.1 Kích thước của bản

48 3.1.1.2 Cốt thép trong bản

50

3.1.2 Cấu tạo của dầm

50 3.1.2.1 Kích thước tiết diện

50 3.1.2.2 Cốt thép trong dầm

52 2

3.2 Tính toán cấu kiện chịu uốn theo cường độ trên tiết diện thẳng góc

52

3.2.1 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật cốt đơn

52 3.2.1.1 Giả thuyết tính toán

53 3.2.1.2 Sơ đồ ứng suất của tiết diện

53 3.2.1.3 Các phương trình cân bằng

54 3.2.1.4 Công thức tính toán

54 3.2.1.5 Điều kiện hạn chế

55 3.2.1.6 Các loại bài toán

58

3.2.2 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật đặt cốt kép

59 3.2.2.1 Giả thuyết tính toán

59 3.2.2.2 Sơ đồ ứng suất của tiết diện

59 3.2.2.3 Các phương trình cân bằng

60 3.2.2.4 Công thức tính toán

60 3.2.2.5 Điều kiện hạn chế

61 3.2.2.6 Các loại bài toán

64

3.2.3 Cấu kiện có tiết diện chữ T

64 3.2.3.1 Khái niệm chung, đặc điểm cấu tạo

66 3.2.3.2 Vị trí trục trung hòa

67 3.2.3.3 Tính toán dầm tiết diện T

69 3.2.3.4 Các loại bài toán

74 3

3.3 Tính toán về cường độ trên tiết diện nghiêng

80 3.3.4.2 Tính khoảng cách cốt đai (bước đai).

83 3.3.4.3 Bài toán

84

3.3.5 Tính toán cốt xiên (sau khi đã đặt cốt đai)

Trang 5

5 Mục lục

85 3.3.5.2 Bố trí các lớp cốt xiên.

86 3.3.5.3 Diện tích các lớp cốt xiên.

87 3.3.5.4 Bài toán

88

3.3.6 Các biện pháp cấu tạo để bảo đảm khả năng chịu mômen của tiết diện nghiêng

89 1

4.1.Tính toán cấu kiện chịu nén theo điều kiện cường độ

89

4.1.1 Khái niệm chung - Đặc điểm cấu tạo

90 4.1.1.1 Tiết diện ngang của cấu kiện

92 4.1.1.2.Cấu tạo cốt thép

103 4.1.4.2 Trường hợp lệch tâm bé

105 4.1.4.3 Các dạng bài toán

111 2

4.2 Tính toán cấu kiện chịu kéo theo điều kiện cường độ

4.2.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt

120 1

5.1 Giới thiệu chung

120 5.1.2.2 Theo sơ đồ kết cấu

121

5.1.3 Phân biệt bản loại dầm và bản kê 4 cạnh

122 2

5.2 Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm

127 5.2.2.2.Tính dầm phụ theo sơ đồ dẻo

132 5.2.2.3 Tính dầm chính theo sơ đồ đàn hồi

136

5.2.3 Tính cốt thép

136 5.2.3.1 Tính cốt thép bản

136 5.2.3.2 Tính cốt thép dầm

139 5.2.3.3 Bố trí cốt thép bản

142 5.2.3.4 Bố trí cốt thép dầm

146 3

5.3 Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh

147 5.3.2.2 Bố trí cốt thép trong bản kê bốn cạnh

148

5.3.3 Tính toán bản kê bốn cạnh

148 5.3.3.1 Tính theo sơ đồ đàn hồi

152 5.3.3.2 Tính bản theo sơ đồ khớp dẻo

154

5.3.4 Dầm của sàn có bản kê bốn cạnh

155 5.3.4.1 Tính dầm trục B theo sơ đồ đàn hồi

159 5.3.4.2 Tính dầm trục B theo sơ đồ dẻo

162 5.3.4.3 Tính dầm trục 2 theo sơ đồ đàn hồi

Trang 6

166 4

169 5.4.3.2 Panen có lỗ và có sườn

173

5.4.4 Cấu tạo cốt thép của panen

Trang 7

Lời Nói Đầu

Giáo trình “Kết cấu Bê tông cốt thép 1” là tài liệu phục vụ giảng dạy và họctập cho sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp theo chương trìnhđào tạo tín chỉ hiện nay

Từ nhiều sách tham khảo; chủ yếu ở trong nước và kinh nghiệm giảng dạy,chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn tài liệu này

Giáo trình gồm 5 chương:

CHƯƠNG 1:KHÁI NIỆM CHUNG

CHƯƠNG 2:NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO

CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN

CHƯƠNG 4:CẤU KIỆN CHỊU NÉN & KÉO

CHƯƠNG 5:SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

Nhà trường, bộ môn kết cấu và nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng để biênsoạn nhằm đáp ứng về nhu cầu tài liệu giảng dạy; tham khảo học tập của sinhviên

Vì kiến thức có hạn nên không tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp

và phê bình từ quý độc giả

Nhóm tác giả

7 Lời Nói Đầu

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG

1.1 Khái niệm chung về kết cấu bê tông cốt thép

- Bêtông cốt thép là một loại vật liệu phức hợp do bêtông và cốt thép có những đặctrưng cơ học khác nhau cùng phối hợp làm việc một cách hợp lý và kinh tế

1.1.1 Đặc điểm chịu lực của bêtông cốt thép

Bêtông là loại đá nhân tạo gồm:

Xi măng + cát sỏi (cốt liệu)+ nước + (chất phụ gia) = bêtôngCường độ chịu nén của bêtông lớn hơn cường độ chịu kéo rất nhiều (khoảng8¸15lần)

Ví dụ: Khi thí nghiệm uốn một dầm đơn bêtông, ta nhận thấy dầm bị gãy là do

ở miền kéo xuất hiện những vết nứt và bị phá hoại trước

Cốt thép là vật liệu chịu kéo hoặc chịu nén đều tốt

=>Nếu đặt một lượng cốt thép thích hợp vào miền chịu kéo của dầm bêtông thìkhả năng chịu lực của dầm tăng lên rất nhiều => Sản sinh bêtông cốt thép

Dầm bêtông cốt thép có thể chịu lực nhiều hơn dầm bêtông có cùng kích thướcđến hàng chục lần

Vì thép chịu nén cũng tốt nên cốt thép cũng được đặt trong các cấu kiện chịunén như cột, thanh nén của dàn để tăng khả năng chịu lực, giảm kích thước tiết diện vàchịu các lực kéo xuất hiện do ngẫu nhiên

*Sơ lược quá trình phát triển và hình thành:

Cuối năm 1849, Lambot (người Pháp) đã làm một chiếc thuyền bằng lưới sắtđược trát hai phía bằng vữa ximăng Sau đó người ta chế tạo các bản sàn, đường ống,

bể chứa và các cấu kiện khác bằng BT cốt sắt Vì vậy năm 1950 người Pháp đã tổchức kỷ niệm 100 năm ngày phát minh ra BTCT Ở thời kỳ sơ khai, theo cảm tínhngười ta đặt cốt sắt vào giữa chiều cao tiết diện

Sau năm 1880 thì các nghiên cứu về cường độ BT, CT và lực dính giữa BT và

CT mới được nghiên cứu ở Pháp và Đức Kỹ sư người Đức Koenen là một trong

những người đầu tiên kiến nghị đặt CT vào vùng BT chịu kéo và năm 1886 đã kiếnnghị phương pháp tính toán cấu kiện BTCT

Năm 1939, các giáo sư ở Nga (Loleit) và các nước trên thế giới đã nghiên cứutính không đồng nhất và đẳng hướng, tính biến dạng đàn hồi dẻo của BT và kiến nghịphương pháp tính toán theo giai đoạn phá hoại Đến năm 1955 ở Liên Xô đã bắt đầutính toán theo phương pháp mới là tính toán theo trạng thái giới hạn Phương pháp này

Trang 9

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 9

ngày càng được hoàn thiện và đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng trong thiết

kế kết cấu BTCT

*Bêtông và cốt thép cùng cộng tác chịu lực được là do:

 Bêtông và cốt thép dính chặt với nhau nhờ lực dính và có thể truyền lực từbêtông sang cốt thép hoặc ngược lại (khi bê tông đông kết )

 Giữa bêtông và cốt thép không xảy ra phản ứng hóa học, đồng thời bêtôngcòn bảo vệ cốt thép chống lại các ăn mòn của môi trường

 Cốt thép và bêtông có hệ số giãn nở nhiệt a gần giống nhau:

Trang 10

1.1.2.2.Theo khối lượng

- Bê tông nhẹ có cấu trúc đặc và rỗng

- Bê tông đặc biệt: Bê tông tự ứng suất

1.1.2.3.Theo trạng thái ứng suất

- Bê tông thường

- Bê tông ứng suất trước: 2 phương pháp căng (căng trước, căng sau)

1.1.3 Ưu nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép

 Khả năng sử dụng vật

liệu địa phương (xi

măng, cát, đá); tiết kiệm

thép là vật liệu quí hiếm

 Cách âm cách nhiệt kém

 Công tác thi công bêtôngtoàn khối tương đối phứctạp, chịu ảnh hưởng củathời tiết, tốn cốp pha,

chậm…

 Dưới tác dụng của tảitrọng tác động, bêtôngcốt thép dễ xuất hiện khenứt làm ảnh hưởng đếnchất lượng sử dụng,thẩm mỹ, tuổi thọ côngtrình

 Dùng bêtông nhẹ, bêtôngứng lực hay kết cấu vỏmỏng

 Dùng các kết cấu có lỗhổng

 Dùng bêtông lắp ghép

 Dùng bêtông ứng lựctrước, có những biệnpháp tính toán và thicông hợp lý để hạn chếkhe nứt hoặc không chokhe nứt xuất hiện

Trang 11

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 11

1.1.4 Phạm vi áp dụng

Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành xây dựng:

- Xây dựng dân dụng - công nghiệp

- Xây dựng giao thông – thủy lợi

- Xây dựng quốc phòng

1.2 Tính năng cơ lý của vật liệu

1.2.1 Bêtông

1.2.1.1 Tính chất cơ lý của bêtông

Phụ thuộc vào: chất lương bê tông, đặc trưng vật liệu, cấp phối của vật liệu, tỷ lệ nước/ximăng, phương pháp thi công…

Bao gồm: tính chất cơ học (cường độ, biến dạng), tính chất vật lý (co ngót, từ biến,khả năng chống thấm, chống mòn …)

1.2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông

Cường độ là một đặc trưng cơ học chủ yếu của bêtông, phản ánh khả năng chịulực của nó Chỉ tiêu cơ bản là:

1.2.1.3 Cường độ chịu nén của mẫu thử hình lập phương

a a

a

a a

Trang 12

Hình 1.1 Thí nghiệm mẫu chịu nénMẫu thử có đặc điểm sau: hình lập phương cạnh a = 150mm, được dưỡng hộtrong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày (nhiệt độ 20C  2C; độ

ẩm w = 90%, t = 28ngày)

Nén mẫu thí nghiệm cho đến khi bị phá hoại Khi bị nén, ngoài biến dạng congắn theo phương tác dụng lực, BT cịn bị nở ngang Thơng thường chính sự nở ngangquá mức làm cho BT bị vỡ Nếu hạn chế được sự nở hông thì sẽ lm tăng khả năng chịunén của BT Trong thí nghiệm mẫu, nếu không bôi trơn mặt tiếp xúc giữa mẫu thử vàmáy thì tại đó sẽ xuất hiện lực ma sát có tác dụng cản trở sự nở ngang và làm tăngcường độ mẫu so với khi bôi trơn mặt tiếp xúc Ảnh hưởng của lực ma sát giảm dần từmặt tiếp xúc đến khoảng giữa mẫu vì vậy mẫu khối vuông có kích thước bé có cường

độ lớn hơn so với mẫu có kích thước lớn và mẫu lăng trụ có cường độ chỉ bằng khoảng0,7 lần cường độ mẫu khối vuông có cùng cạnh đáy Nếu thí nghiệm với mặt tiếp xúcđược bôi trơn để BT được tự do nở ngang thì sẽ khơng có sự khác biệt như vừa nêutrên

Tốc độ gia tải cũng ảnh hưởng đến cường độ mẫu Khi gia tải rất chậm thì

cường độ BT chỉ đạt được khoảng 0,85 trị số bình thường

Điều kiện tiêu chuẩn của thí nghiệm nén BT là nén không bôi trơn mặt tiếp xúc

) Mpa ( A

N

B ip

(1.1)

Trang 13

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 13

Trong đó:

Np : trị số của lực làm mẫu bị phá hoại

A : diện tích tiết diện ngang của mẫu

Bi : cường độ chịu nén của mẫu (MPa).

Thí nghiệm nén mẫu bê tông

Thí nghiệm nén mẫu bê tông

1.2.1.4 Cường độ chịu nén khối lăng trụ

Mẫu thí nghiệm có đặc điểm sau: Mẫu thử lăng trụ đáy vuông cạnh a, chiều cao

h , được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn (t = 20C  2C; w = 90%, t = 28ngày)

Nhận xét: khi tỷ số h/a tăng  cường độ mẫu thử giảm

Trang 14

Theo trên ta có công thức tương tự :

MPa A

N

B ltp

(1.2)

1.2.1.5 Cường độ chịu kéo của mẫu thử

4 a

Hình 1.2 Mẫu thí nghiệm chịu kéo

MPa A

N

B ltp

(1.3)

Trong đó:

Np : trị số của lực làm mẫu bị phá hoại

A : diện tích tiết diện ngang của mẫu

Bit : cường độ chịu nén của mẫu (MPa).

1.2.1.6 Cấp độ bền chịu nén (kéo) của bêtông

- Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén và cường độ chịu nén tức thời của bêtông:

- Tương quan giữa cấp độ bền chịu kéo và cường độ chịu kéo tức thời của bêtông:

Trong đó.

chịu kéo tức thời của mẫu (MPa)

 

n 2

1

n n 2

2 1 1 mt m

n

n n

B n

B n B n B B

Trang 15

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 15

 hệ số biến động của cường độ của các mẫu thử tiêu chuẩn.

 = 0.135 ứng với trường hợp khi nén.

= 0.165 ứng với trường hợp khi kéo

1.2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của bêtông

- Thành phần và cách chế tạo bêtông: là nhân tố quyết định cường độ của nó Phụthuộc vào:

+ Chất lượng và số lượng ximăng

+ Độ cứng, độ sạch và cấp phối của cốt liệu

+ Tỉ lệ nước / ximăng

+ Chất lượng của việc nhào trộn bêtông, độ đầm chắc của bêtông và điều kiện bảodưỡng

- Cường độ của bêtông tăng theo tuổi thọ của nó (theo thời gian):

+ Tuổi của bêtông là thời gian từ lúc chế tạo bêtông đến thời điểm đang xét Tuổicủa bêtông được tính theo ngày

+ Công thức thực nghiệm của B.G Xkrantaep:

Hình 1.3 Cường độ của bêtông theo thời gian+ Nhận xét:

dần và tiệm cận tại một giá trị nhất định

Trang 16

 Khi t > 28 thì cường độ có tăng nhưng không tăng không đáng kể Vì thế,

có thể xem B28 là cường độ của bêtông (xem như bêtông đạt cường độ100% lúc t=28 ngày)

1.2.1.8 Cường độ của bêtông

1.2.1.8.1 Cường độ tiêu chuẩn của bêtông

a) Cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bêtông R bn

khối lăng trụ) và cấp độ bền chịu nén của bêtông như sau:

+ Đối với BT nặng, BT hạt nhỏ, BT nhẹ và BT rỗng:

72 0 ) B 001 0 77 0 ( B

) B 005 0 95 0 ( B

R bn

(1.9)

của bêtông (tra bảng số 1)

b) Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bêtông Rbtn

độ bền chịu kéo của bêtông (tra bảng số 1)

Bảng số 1: Các cường độ tiêu chuẩn của bê tôngR bn , R btn và cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai R b,ser , R bt,ser , MPa

B2 B2, 5

B3, 5

B5 B7,5 B10 B12,

5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60

M5 0

M7 5

M10 0

M15 0

M15 0

M20 0

M25 0

M35 0

M40 0

M45 0

M50 0

M60 0

M70 0

M70 0

M80 0 Nén

Trang 17

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 17

0,5

5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 2,20 2,30 2,40 2,50Bê

tôn g hạt nhỏ

nhó

m A - - -

-0,3 9

0,5

5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 - - - nhó

-m B - - -

-0,2 6

0,4

0 0,60 0,70 0,85 0,95 1,15 1,35 1,50 - - - - - nhó

-m C - - - - - - - - - 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 2,20 2,30 2,40 2,50Bê

tôn g nhẹ

cốt liệu đặc

- - - 0,2

9

0,3 9

0,5

5 0,70 0,85 1,00 1,15 1,40 1,60 1,80 1,95 2,10 - - - cốt

-liệu rỗng

- - - 0,2

9

0,3 9

0,2 1

0,2 6

0,3 1

0,4 1

0,5

5 0,63 0,89 1,00 1,05 - - - - - - - - CHÚ THÍCH :

-1: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây

2: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10% 3: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbtn và Rbt,ser được lấy bằng giá trị của bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.

4: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 0,7.

5: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 1,2.

1.2.1.8.2 Cường độ tính toán của bêtông

a) Cường độ chịu nén tính toán của bêtông R b

- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:

bi bc

bn b

Trang 18

bn ser b

R R

+ Trong đó.

 bc : hệ số tin cậy của bê tông khi nén

 i : hệ số làm việc của bê tông

làm việc i ( tra bảng số 2)

b) Cường độ chịu kéo tính toán của bêtông R bt

- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:

bi bt

btn bt

R R

+ Trong đó:

bt : hệ số tin cậy của bê tông khi kéo

bi : hệ số làm việc của bê tông

- Giá trị cường độ chịu kéo tính toán của bêtông Rbt , Rbt.ser khi chưa kể đến hệ sốđiều kiện làm việc i.( bảng số 2)

Bảng số 2 - Các cường độ tính toán của bê tông R b , R bt khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất, MPa

B2 B2, 5

B3, 5

B5 B7,5 B10 B12,

5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60

M5 0

M7 5

M10 0

M15 0

M15 0

M20 0

M25 0

M35 0

M40 0

M45 0

M50 0

M60 0

M70 0

M70 0

M80 0 Nén

Trang 19

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 19

0,3

7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 1,45 1,55 1,60 1,65Bê

tôn g hạt nhỏ

nhó

m A - - -

-0,2 6

0,3

7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 - - - nhó

-m B - - -

-0,1 7

0,2

7 0,40 0,45 0,51 0,64 0,77 0,90 1,00 - - - - - nhó

-m C - - - - - - - - - 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 1,45 1,55 1,60 1,65Bê

tôn g nhẹ

cốt liệu đặc

- - - 0,2

0

0,2 6

0,3

7 0,48 0,57 0,66 0,75 0,90 1,05 1,20 1,30 1,40 - - - cốt

-liệu rỗng

- - - 0,2

0

0,2 6

0,0 9

0,1 2

0,1 4

0,1 8

0,2

4 0,28 0,39 0,44 0,46 - - - - - - - - CHÚ THÍCH:

1: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây

2: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10% 3: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbt được lấy bằng giá trị của

bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.

4: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbt nhân thêm với 0,7.

5: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbt nhân với 1,2.

1.2.2 Biến dạng của bêtông

- Bêtông bị biến dạng do:

+ Tác dụng của tải trọng

+ Tác dụng của nhiệt độ

+ Tác dụng của co ngót

1.2.2.1 Biến dạng do tải trọng

Trang 20

1.2.2.1.1 Biến dạng do tải trọng ngắn hạn

Làm thí nghiệm nén mẫu lăng trụ, đo và lập quan hệ ứng suất σ và biến dạng 

ta thu được đường cong

Hình 1.4 Biểu đồ quan hệ ứng suất và biến dạng của bêtông

do tải trọng ngắn hạn

dạng cực hạn cr

vật liệu đàn hồi, nó là vật liệu đàn hồi dẻo Phần biến dạng phục hồi được là biến dạng

pl el

Khi ứng suất lớn : biến dạng dẻo tăng lên  hệ số đàn hồi giảm

Ở giai đoạn phá hoại biến dạng dẻo chiếm phần lớn

1.2.2.1.2 Biến dạng do tải trọng lặp

Nếu tải trọng cứ đặt vào và dỡ ra nhiều lần thì biến dạng dẻo cứ tích lũy dần, và

Trang 21

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 21

tiếp tục tăng Mẫu bị phá hoại khi ứng suất của BT đạt tới cường độ mỏi

1.2.2.1.3 Biến dạng do tải trọng dài hạn _ từ biến

Từ biến của bêtông

gian dài, biến dạng tiếp tục tăng lên (điểm B) Phần biến dạng tăng lên do tải trọng lâudài là biến dạng từ biến (ứng suất khơng đổi trong khi biến dạng lại tăng)

Các nhân tố ảnh hưởng đến biến dạng từ biến:

Trang 22

1.2.2.2 Biến dạng do co ngót

- Co ngót là hiện tượng bêtông giảm thể tích khi khô cứng trong không khí Hiệntượng co ngót xảy ra liên quan đến sự biến đổi lý hóa của quá trình thủy hóa ximăng

- Co ngót là hiện tượng bất lợi Khi co ngót bị cản trở hoặc co ngót không đều có thểlàm xuất hiện các vết nứt, các vết nứt này xuất hiện trên bề mặt của cấu kiện códạng chân chim vì thế cần hạn chế sự co ngót của bêtông

- Các nhân tố ảnh hưởng đến co ngót:

 Cấu kiện có bề mặt càng lớn thì co ngót càng nhiều

 Môi trường khô, co ngót lớn hơn môi trường ẩm

 Độ co ngót tăng lên khi dùng nhiều xi măng, dùng xi măng có hoạt tínhcao, khi tăng tỷ lệ nước/ximăng, dùng cốt liệu có độ rỗng, cát mịn, chấtphụ gia…

- Để hạn chế co ngót: phải chọn thành phần bêtông thích hợp, đầm chặt bêtông,

giảm tỉ lệ nước/ximăng, giữ bêtông thường xuyên ẩm trong thời gian đầu hoặc làm các khe co giãn, đặt cốt thép cấu tạo tại những nơi cần thiết…

Bảng số 3 - Khoảng cách lớn nhất giữa các khe co giãn nhiệt cho phép không

cần tính toán

Kích thước tính bằng mét.

Toàn khối có bố trí thép cấu

tạo

không bố trí thép cấu tạo

Trang 23

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 23

1.2.2.3 Biến dạng do nhiệt độ

- Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột bêtông cũng bị co ngót

- Để hạn chế co ngót do nhiệt nên bố trí các khe co giãn, khe nhiệt độ

1.2.2.4 Môđun đàn hồi

el

b 0

b tg E

Hình 1.6 Môđun đàn hồi của bê tông

b el b b

b '

Trang 24

Hình 1.7 Môđun đàn dẻo của bê tông

bền của bê tông: tra Phụ lục 3

Hệ số nở ngang ban đầu – hệ số Poátxông lấy = 0.2 cho tất cả loại bê tông

b

E 4 0

B2 B2, 5

B3, 5

B5 B7,5 B10 B12,

5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45 B50 B55 B60

M5 0

M7 5

M10 0

M15 0

M15 0

M20 0

M25 0

M35 0

M40 0

M45 0

M50 0

M60 0

M70 0

M70 0

M80 0 Bê

Trang 25

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 25

tự nhiê n dưỡ ng hộ nhiệt

ở áp suất khí quyể n

- - - - 5,5 8,0 11,5 13,0 14,5 15,5 17,5 19,0 20,5 - - -

-1.2.3 Cốt thép

- Cốt thép là thành phần quan trọng trong bêtông cốt thép

- Cốt thép được đặt vào cấu kiện bêtông cốt thép có thể theo kết quả tính toán về mặtchịu lực hoặc theo yêu cầu cấu tạo và thi công

1.2.3.1 Tính chất cơ học của thép

Biểu đồ ứng suất _ biến dạng khi thí nghiệm kéo mẫu thép

Hình 1.8 Biểu đồ quan hệ ứng suất và biến dạng khi thí nghiệm kéo mẫu thép

Ơ giai đoạn đàn hồi (Đoạn OA): Ứng suất s và biến dạng  tỷ lệ bậc nhất,đường biểu diễn là đường thẳng Qua điểm A, ngoài biến dạng đàn hồi còn có biếndạng dẻo, đường biểu diễn là đoạn cong AB.Qua điểm B, ứng suất hầu như không tăngnhưng biến dạng vẫn tăng, đường biểu diễn là đoạn BC, đó là giai đoạn chảy, ứng suất

Trang 26

tương ứng với giai đoạn này là ứng suất chảy Vượt qua điểm C, ứng suất và biến dạngcùng tăng nhưng không theo qui luật bậc nhất cho đến khi mẫu thép bị đứt tại D

Nếu kéo mẫu thép đến điểm K (trên giới hạn chảy) rồi thôi không kéo nữa, thép

thép)

 Dựa vào đặc tính cứng nguội của cốt thép, ta gia công nguội để nâng caocường độ của thép Thép sau khi gia công nguội thì dòn hơn trước

Căn cứ vào biểu đồ trên, người ta qui định 3 giới hạn:

khi bị kéo đứt

Về hình dạng: cốt thép trơn, cốt thép gờ

1.2.3.2 Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn

hạn chảy thực tế hoặc theo quy ước (bằng ứng suất biến dạng dư là 0.2%)

Bảng số 5 - Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn R sn và cường độ chịu kéo tính toán

của thép thanh khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai R s, ser

Trang 27

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 27

Bảng số 6 - Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn Rsn và cường độ chịu kéo tính toán của thép sợi

khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai Rs,ser

2: Đối với thép sợi nhóm B-II; Bp-II, K-7 và K-19 trong ký hiệu chỉ rõ độ bền, ví dụ:

- Ký hiệu thép sợi nhóm B-II có đường kính 3 mm: 3B1 500

- Ký hiệu thép sợi nhóm Bp-II có đường kính 5 mm:  5Bp1 400

Trang 28

A-IIIB có kiểm soát độ

giãn dài và ứng suất

chỉ kiểm soát độ giãn dài

1.2.3.3 Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

- Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1:

si s

sn s

R R

- Giá trị cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép Rs , cường độ tính toán của cốt

Bảng số 8 - Cường độ tính toán của cốt thép thanh khi tính toán theo các

trạng thái giới hạn thứ nhất

Nhóm thép thanh Cường độ chịu kéo, MPa Cường độ

chịu nén Rsc cốt thép dọc Rs cốt thép ngang (cốt thép

Trang 29

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 29

* Trong khung thép hàn, đối với cốt thép đai dùng thép nhóm CIII, A-III có đường kính nhỏ hơn 1/3 đường kính cốt thép dọc thì giá trị Rsw = 255 MPa.

** Các giá trị Rsc nêu trên được lấy cho kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ khi kể đến trong tính toán các tải trọng lấy theo 2a trong Bảng 15 TCVN; khi kể đến các tải trọng lấy theo mục 2b trong Bảng 15 TCVN thì giá trị Rsc = 400 MPa Đối với các kết cấu làm từ bê tông tổ ong và bê tông rỗng, trong mọi trường hợp lấy Rsc = 400 MPa.

CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp, khi vì lý do nào đó, cốt thép không căng nhóm CIII, A-III trở lên được dùng làm cốt thép ngang (cốt thép đai, hoặc cốt thép xiên), giá trị cường độ tính toán Rsw lấy như đối với thép nhóm CIII, A-III.

Bảng số 9 - Cường độ tính toán của cốt thép sợi khi tính toán theo các

trạng thái giới hạn thứ nhất, MPa

sợi, mm

Cường độ chịu kéo tính toán Cường độ

chịu nén tính toán

R sc

Cốt thép dọc

R s

Cốt thép ngang (cốt thép đai, cốt thép xiên) R

Trang 30

K-19 14 1250 1000

* Khi sử dụng thép sợi trong khung thép buộc, giá trị Rsw cần lấy bằng 325 MPa.

** Các giá trị Rsc nêu trên được lấy khi tính toán kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ,

bê tông nhẹ chịu các tải trọng lấy theo 2a trong Bảng 15 TCVN; khi tính toán kết cấu chịu các tải trọng lấy theo 2b trong Bảng 15 TCVN thì giá trị Rsc = 400 MPa cũng như khi tính toán các kết cấu làm từ bê tông tổ ong và bê tông rỗng chịu mọi loại tải trọng, giá trị Rsc lấy như sau: đối với sợi thép Bp-I lấy bằng 340 MPa, đối với B-II, Bp-II, K-7 và K-19: lấy bằng 400 MPa.

Đối với thép thanh nhóm CIII, A-III có đường kính nhỏ hơn 1/3 đường kính cốt thép dọc và đối với thép sợi nhóm Bp-I trong khung thép hàn: s2 = 0,9 (s2 kể đến khả năng liên kết hàn bị phá hoại

giòn).

Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang (cốt thép đai và cốt thép xiên) Rsw có kể đến các

hệ số điều kiện làm việc s1 và s2 nêu trên cho trong Bảng 21 và Bảng 22.

Ngoài ra, các cường độ tính toán Rs, R sc, Rsw trong các trường hợp tương ứng cần được nhân với các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép Các hệ số này cho trong các Bảng từ 23 đến Bảng 26.

Bảng10 - Các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép si

CIII, A-III; BP-I s2 Xem 5.2.2.4

3 Tải trọng lặp Cốt thép dọc

và cốt thép ngang

CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, CIV, A- IV; A-V

Tất cả các nhóm cốt thép s5

lx/lp trong đó: lx là khoảng cách kể từ đầu đoạn truyền ứng suất đến tiết diện tính toán;

lp, lan tương ứng là chiều dài đoạn truyền ứng suất và vùng neo cốt thép (xem 5.2.2.5

và 8.5.2) Cốt thép dọc

Trang 31

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 31

6 Cốt thép cường

độ cao làm việc

trong điều kiện ứng

suất lớn hơn giới

hạn chảy quy ước

Cốt thép dọc chịu kéo CIV, A-IV; A-V; A-

VI; AT-VII; B-II; 7; K-19 s6 Xem điều 6.2.2.4

cốt thép s8

≤ 1 Cốt thép

CHÚ THÍCH 1: Các hệ số s3 và s4 theo mục 3 và 4 trong bảng này chỉ kể đến trong tính toán chịu mỏi; đối

với cốt thép có nối bằng liên kết hàn, các hệ số trên được kể đến đồng thời.

2: Hệ số s5 theo mục 5 trong bảng này dùng cho cả cường độ tính toán Rs và ứng suất trước

trong cốt thép sp.

3: Trong các công thức ở mục 8 trong bảng này, các giá trị Rsc và Rsw tính bằng MPa; giá trị B

(cấp độ bền chịu nén của bê tông, MPa) lấy theo 5.1.1.2.

1.2.3.4 Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép

và 9

1.2.3.5 Mođun đàn hồi của cốt thép Es

Môđun đàn hồi của cốt thép

Bảng số 11 - Mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép

Trang 32

Đặc điểm của ứng suất dính: Ứng suất dính phân bố không đều trên chiều dàithép neo

Trang 33

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 33

 < 1: Hệ số hoàn chỉnh biểu đồ lực dính

Nhận xét: Theo thí nghiệm thì l đoạn neo = (15-20)d trở lên để đảm bảo cho cốtthép bị kéo đứt (chứ không bị kéo tuột)

1.2.4.1.2 Các nhân tố tạo nên Lực dính bám

- Nếu cốt thép có gờ, phần bê tông nằm dưới các gờ chống lại sự trượt của cốt thép.Dạng bề mặt cốt thép chiếm (510)%

- Keo xi măng dán chặt cốt thép với bê tông Tạo lực dính giữa BT và CT chiếm (90

95)%

- Có lực ma sát giữa bê tông và cốt thép (do co ngót, bê tông ôm chặt lấy cốt thép)

1.2.4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng lực dính

- Trong cấu kiện chịu nén, thì lực dính tốt hơn trong cấu kiện chịu kéo

- Lực dính trong cấu kiện được đúc theo phương đứng thì tốt hơn so với cấu kiện đúctheo phương nằm

- Chất lượng bê tông :

+ Xi măng mác cao thì lực dính lớn hơn xi măng mác thấp

+ Tỷ lệ N/X càng nhỏ thì lực dính càng cao

- Bề mặt cốt thép : cốt thép gân có lực dính với bê tông tốt hơn so với cốt thép trơn

Do đó, đối với cốt thép trơn phải uốn móc ở hai đầu, cốt thép có gân thì không cần

1.2.4.2 Ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của bêtông

Do có lực dính giữa bêtông và cốt thép -> cốt thép cản trở sự co ngót củabêtông -> trong cốt thép xuất hiện ứng suất nén, bêtông xuất hiện ứng suất kéo Vì thếkhi có nhiều cốt thép thì ứng suất kéo trong bêtông tăng lên, có thể làm bêtông bị nứt.Ưng suất kéo này trong bêtông cộng với ứng suất kéo do tải trọng ngoài sẽ làm chobêtông xuất hiện vết nứt sớm hơn nếu cốt thép đặt quá nhiều Nhưng khi có vết nứtxuất hiện thì ảnh hưởng của co ngót sẽ giảm đi

1.2.4.3 Sự làm việc chung của bêtông cốt thép

Trang 34

1.2.4.3.1 Sự phá hoại do chịu lực

Bêtông và cốt thép làm việc chung cho đến khi bị phá hoại Với thanh chịu kéo,sau khi bêtông bị nứt, cốt thép chịu toàn bộ lực kéo và nó bị xem là bắt đầu phá hoại khi ứng suất trong cốt thép đạt đến giới hạn chảy Với cột chịu nén, sự phá hoại bắtđầu khi ứng suất trong bêtông đạt đến cường độ chịu nén

1.2.4.3.2 Sự hư hỏng do tác dụng của môi trường

Trong sự tác động của môi trường, bêtông cốt thép có thể bị hư hỏng do tácdụng cơ, lý, hóa, sinh

Về cơ học: Bêtông có thể bị bào mòn do mưa, dòng chảy… Đối với các côngtrình chịu lạnh, sự đóng và tan băng liên tiếp có thể gây nên hư hỏng cho bêtông Đểchống lại các tác dụng cơ học cần làm cho bêtông có cường độ cao và đặc chắc ở bềmặt công trình

Về sinh học: Các loại rong rêu, những vi khuẩn sống ở biển gây tác dụng pháhoại bề mặt bêtông

Về hóa học: Bêtông bị xâm thực bởi các chất hóa học (axít, muối,…) có trongmôi trường nước bởi độ pH bé

Cốt thép có thể bị xâm thực do tác dụng hóa học và điện phân của môi trường.Khi cốt thép bị gỉ tăng thể tích lên nhiều so với thể tích kim loại ban đầu, nó chèn épbêtông tạo ra vết nứt trong lớp bêtông bảo vệ hoặc phá vỡ lớp đó Sự xuất hiện vết nứtquá mức trong bêtông làm cốt thep dễ bị gỉ hơn

Trong môi trường có hơi nước mặn, môi trường có nhiệt độ và độ ẩm cao, cốtthép bị gỉ nhanh hơn Ưng suất cao, sự gia công nguội làm cho cốt thép dễ bị gỉ

Bảo vệ chống gỉ cho cốt thép là một yêu cầu hết sức quan trọng Để bảo vệ cốtthép và tăng lực dính bám với bêtông, việc làm sạch bề mặt cốt thép (cạo gỉ, lau chùichất bẩn, bụi…) và dùng cốt liệu và nước sạch để đổ bêtông là điều bắt buộc

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO

2.1 Khái niệm chung

Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép gồm hai nội dung cơ bản là : Tính toán và cấu tạo

Nội dung phần tính toán

Trang 35

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TỐN VÀ CẤU TẠO 35

Nội dung phần cấu tạo

Mục đích: Để bảo đảm độ bền, độ ổn định và độ cứng khơng gian của cơng trình,

xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận của kết cấu

Các loại tải trọng cần xét đến khi tính tốn: Về tính chất, chia tải trọng làm 3 loại:

suốt quá trình sử dụng kết cấu Ví dụ: trọng lượng bản thân kết cấu…

chiều tác dụng Ví dụ: tải trọng do con người, do cầu trục, do ơtơ, do giĩ…

2.2 Các giai đoạn của trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện chịu uốn

Thí nghiệm với dầm đơn giản :

- Khi tải trọng cịn nhỏ : dầm chưa nứt

Khe nứt nghiêng

Khe nứt thẳng gócCác khe nứt trong dầm đơn giản

Trang 36

- Như vậy, dầm có thể bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt thẳng góc hoặc tại tiết diện

có khe nứt nghiêng Đó là các tiết diện cần tính toán để dầm không bị phá hoại.Theo dõi sự phát triển của ứng suất – biến dạng trên tiết diện thẳng góc của dầm trongquá trình thí nghiệm, ta có thể chia thành các giai đoạn sau

Trang 37

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO 37

T.h.1T.h.2III

=Rb

s<Rs

bt

<Rbt

b

<Rb

s

<Rs

b

<Rb

s

<Rs

Hình 2.2 Các giai đoạn trạng thái ứng suất – biến dạng của dầm bê tôngcốt thép

Giai đoạn I: Khi mômen M còn nhỏ (tải trọng còn nhỏ), có thể xem như vật liệu làm

việc đàn hồi, quan hệ ứng suất và biến dạng là quan hệ tuyến tính (đường thẳng)

- Bêtông chịu cả kéo và nén Đây là giai đoạn đàn hồi.

b b

s s

R R R

Trang 38

b b

s s

R R R

Nếu ứng suất pháp không vượt quá trạng thái Ia thì dầm không bị nứt

Giai đoạn II : Tiếp tục tăng M, trục trung hòa xê dịch lên trên, vùng nén bị thu hẹp

thêm

- Ưng suất trong bêtông tăng lên Vùng bê tông chịu nén bắt đầu biến dạng dẻo, biểu

đồ ứng suất có dạng cong Trong vùng bê tông chịu kéo thì xuất hiện vết nứt đầutiên, bêtông vùng kéo không tham gia chịu lực nữa, toàn bộ lực kéo là do cốt thépchịu

b b

s s

R R R

Giai đoạn IIa:

s s

R

R

- Tiếp tục tăng M, ứng suất trong cốt thép không tăng mà biến dạng dẻo tăng (vì cốt

s s

R

R

Trang 39

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÍ TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO 39

lực của bêtông và cốt thép

- Nếu lượng cốt thép quá nhiều thì sẽ không xảy ra giai đoạn IIa

- Sự phá hoại xảy ra khi bêtông đạt tới giới hạn cường độ chịu nén Rn mà cốt thépchưa đạt tới giới hạn chảy (s < Rs)

s s

2.3 Các phương pháp tính toán cấu kiện btct

2.3.1 Tính toán theo ứng suất cho phép

Sử dụng lý thuyết đàn hồi làm cơ sở tính toán

Giả thuyết: xem bê tông làm việc trong giai đoạn đàn hồi, quan hệ ứng suất-biến dạngtuân theo định luật Hooke, lấy giai đoạn I làm cơ sở tính toán Khi đó:

- Sơ đồ ứng suất-biến dạng có dạng hình tam giác

- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực

- Toàn bộ ứng suất kéo do cốt thép chịu

, : ứng suất do tải trọng, ứng suất cho phép của vật liệu.

R: cường độ giới hạn k: hệ số an tòan vật liệu

2.3.2 Tính toán theo các trạng thái giới hạn

Trang 40

tức là mất khả năng chịu lực, biến dạng quá lớn hay khe nứt rộng quá mức chophép Khi tính toán phải đảm bảo sao cho cấu kiện làm việc được tốt, thỏa mãn cácyêu cầu sử dụng.

Xem BT là vật liệu đàn hồi dẻo, lấy giai đoạn III (trường hợp 1) làm cơ sở tính toán.Khi đó:

- Sơ đồ ứng suất-biến dạng có dạng hình chữ nhật

- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực

- Toàn bộ ứng suất kéo do cốt thép chịu

Trạng thái giới hạn 1 (trạng thái giới hạn về cường độ ): Khi đạt tới trạng thái giới hạn

này, cấu kiện không còn khả năng chịu lực hoặc mất ổn định

Trạng thái giới hạn 2 (trạng thái giới hạn về biến dạng và vết nứt): Khi đạt tới trạng

thái giới hạn này, cấu kiện bị biến dạng quá lớn, hoặc có vết nứt quá lớn, làm chocấu kiện không còn sử dụng bình thường được mặc dù vẫn chịu lực được

- Kiểm tra biến dạng

u

f

f 

(2.2)

Trong đó: f, f u :độ võng của cấu kiện, độ võng giới hạn

- Kiểm tra khe nứt

vị trí kết cấu bằng tính toán chống lật, chống trượt

2.4 Nguyên lý cấu tạo cốt thép

- Cốt thép đặt vào trong bêtông không được để rời mà phải liên kết chúng lại với

Ngày đăng: 19/08/2020, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm