Bài giảng Thiết kế đường ô tô: Chương 2 trình bày các nội dung chính sau: Thiết kế bình đồ tuyến, bán kính tối thiểu trong đường cong, siêu cao và đoạn nối siêu cao, đường cong chuyển tiếp, mở rộng đường và đoạn nối mở rộng,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của bài giảng.
Trang 110/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 61
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
2.1.1 Khái niệm
Bình đồ tuyến là hình chiếu bằng của tuyến đường và có 3
yếu tố chính: đoạn thẳng, đoạn đường cong tròn và đoạn
chuyển tiếp từ đường thẳng sang đường cong
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
2.1.2 Những yêu chung của bình đồ tuyến:
Đảm bảo các yếu tố của tuyến không vi phạm những quy
định về trị số giới hạn đối với cấp đường thiết kế
Đảm bảo tuyến đường ôm theo hình dạng địa hình để khối
lượng đào đắp nhỏ nhất, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Đảm bảo sự hài hoà, phối hợp giữa đường và cảnh quan
Không nên thiết kế đường có những đoạn đường thẳng quá
dài
Cố gắng sử dụng các tiêu chuẩn hình học cao trong điều kiện
địa hình cho phép
Đảm bảo tuyến là một đường không gian đều đặn, êm thuận,
trên hình phối cảnh tuyến không bị bóp méo hay gãy khúc
Trang 22.1 KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
2.1.3 Một số nguyên tắc cơ bản khi vạch tuyến:
Bám sát đường chim bay giữa điểm đầu và cuối tuyến
Tránh vạch tuyến qua các vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy
văn, địa chất … hoặc qua khu đất quý, đất vùng kinh tế đặc
biệt
Tuyến qua thành phố, thị trấn cần xác định trên cơ sở so
sánh kinh tế kỹ thuật và tham khảo ý kiến của địa phương
Tuyến qua vùng đồi nên dùng bán kính lớn uốn theo địa hình
tự nhiên, bỏ qua những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy
khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc
Khi qua vùng đồng bẳng thì vạch tuyến thẳng, ngắn nhất Tuy
nhiên tránh dùng đoạn thẳng quá dài (>3km) , tránh dùng góc
chuyển hướng nhỏ
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.1 Đặc đểm xe chạy trên đường cong:
- Khi xe chạy trong đường cong phải chịu thêm lực ly tâm,
lực này đặt ở trọng tâm của xe, nằm ngang và có chiều
hường từ tâm ra ngoài đường cong, có giá trị
Trong đó m : khối lượng xe
v : vận tốc xe chạy trong đường cong
R : bán kính đường cong
Lực ly tâm có thể gây lật xe, trượt ngang, tiêu tốn nhiên liệu, hao mòn lốp xe, gây
khó khăn cho việc điều khiển xe và làm cho hành khách trên xe cảm thấy khó chịu.
- Xe chạy trong đường cong yêu cầu bề rộng phần xe chạy lớn hơn đường thẳng
- Xe chạy trong đường cong dễ bị cản tầm nhìn nhất là khi bán kính đường cong nhỏ,
ở đoạn đường đào.
H3.1-Các lực tác dụng khi xe chạy trong đường cong
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.1 Đặc đểm xe chạy trên đường cong:
Gọi Y là tổng lực ngang tác dụng lên xe
Y=C.cos ± G.sin
“+” khi đường 2 mái và xe chạy ở phần lưng đường cong
“-” khi đường có siêu cao và dốc về phía bụng đường cong
Do góc nhỏ nên cos1 và sin tgi n
m được gọi là hệ số lực ngang đặc trưng cho lực ngang tác dụng lên một đơn vị
trọng lượng của xe
Từ đó ta có với v là (m/s) thì
với V là (km/h) thì
H3.1-Các lực tác dụng khi xe chạy trong đường cong
Trang 32.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.2 Xác định Hệ số lực ngang:
Theo điều kiện ổn định chống lật
Điều kiện ổn định giữa mô men lật và mô men giữ cho ta
Trong đó:
b là khoảng cách giữa hai bánh xe
h là chiều cao của trọng tâm xe
D là độ dịch ngang của thân xe so với bánh
Theo thực nghiệm D = 0,2.b
Đối với xe con thì b/h = 2 ÷ 3
Đối với xe buýt thì b/h = 1,7 ÷ 2,2
Theo trị số an toàn nhỏ nhất ta có điều kiện để xe ổn định không lật là m ≤ 0,6
H3.1-Các lực tác dụng khi xe chạy trong đường cong
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.2 Xác định Hệ số lực ngang:
Theo điều kiện ổn định chống trượt ngang
Điều kiện để xe không bị trượt là
Trong đó: G là tải trọng tác dụng lên bánh xe
φ là hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường
φ1là hệ số bám dọc φ1= (0,7÷0,8)φ
φ 2 là hệ số bám ngang φ 2 = (0,6÷0,7)φ
Khi đó ta có Y ≤ G.φ2
Như vậy ta có các điều kiện của μ như sau:
Mặt đường khô, sạch μ ≤ 0,36
Mặt đường ẩm, sạch μ ≤ 0,24
Mặt đường ẩm, bẩn μ ≤ 0,12
H3.1-Các lực tác dụng khi xe chạy trong đường cong
H3.2-Tương quan giữa lực bám ngang và dọc
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.2 Xác định Hệ số lực ngang:
Theo điều kiện êm thuận và tiện nghi với hành khách
Điều tra cho ta kết quả như sau
- Khi μ = 0,1 hành khách khó nhận biết là xe vào đường cong
- Khi μ = 0,15 hành khách bắt đầu cảm nhận thấy đã vào đường cong
- Khi μ = 0,20 hành khách cảm thấy có đường cong và hơi khó chịu Người
lái xe lúc này muốn giảm tốc độ chạy xe.
- Khi μ = 0,30 hành khách cảm thấy bị xô dạt về một phía
Để đảm bảo êm thuận và thoải mái cho hành khách nên chọn μ = 0,15 Trong
điều kiện khó khăn, khi hành khách có chuẩn bị cho phép dùng μ = 0,25
Trang 42.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.2 Xác định Hệ số lực ngang:
Theo điều kiện tiết kiệm nhiên liệu và săm lốp
Thực tế cho thấy μ càng lớn thì độ mài mòn lấp xe, máy móc, tiêu hao nhiên
liệu càng tăng Nghiên cứu cho thấy nên dùng μ ≤ 0,1
TÓM LẠI:
- Trong điều kiện bình thường chọn μ = 0,10
- Trong điều kiện địa hình khó khăn chọn μ = 0,15
- Trong điều kiện đặc biệt khó khăn chọn μ = 0,20
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.3 Lựa chọn bán kính đường cong bằng:
Xác định bán kính đường cong nằm theo hệ số lực ngang μ
Trong đó V : tốc độ xe chạy tính toán km/h
μ : hệ số lược ngang
iscmax: độ dốc siêu cao lớn nhất
isctt: độ dốc siêu cao thông thường, isctt= iscmax– 2%
i n : độ dốc ngang mặt đường, i n = 2 4%
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.3 Lựa chọn bán kính đường cong bằng:
Xác định bán kính đường cong nằm tối bảo đảm tầm nhìn ban đêm (Tầm
nhìn 1 chiều)
Vào ban đêm tầm nhìn S của người lái xe
phụ thuộc vào góc phát sáng theo phương
ngang của đèn Thường góc phát sáng này
nhỏ 2 0 nên bán kính đường cong được
xác định như sau:
H3.4 Sơ đồ tầm nhìn ban đêm
= = 2.
180 p.
=90
p ≈ 15
Trang 52.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
2.2.3 Lựa chọn bán kính đường cong bằng:
Đây là bái toán kinh tế kỹ thuật Bán kính được chọn theo các nguyên tắc sau
- Lớn hơn các giá trị giới hạn
- Phù hợp với địa hình, càng lớn càng tốt
- Đảm bảo sự nối tiếp giữa các đường cong, bố trí được các yếu tố đường cong
- Đảm bảo sự hài hòa các yếu tố của tuyến và phối hợp tuyến với cảnh quan
2.2 BÁN KÍNH TỐI THIỂU TRONG ĐƯỜNG CONG
Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong
nằm tối thiểu Khuyến khích dùng bán kính tối thiểu thông thường
trở lên, và luôn tận dụng địa hình để đảm bảo chất lượng chạy xe
tốt nhất
Bán kính đường cong nằm tối thiểu theo TCVN 4054:2005
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.1 Khái niệm về siêu cao
Khi xe chạy trong đường cong, những
xe chạy bên nửa phía ngoài tim đường
(phía lưng đường cong) kém ổn định
hơn những xe chạy phía bụng đường
cong Vì vậy, để đảm bảo an toàn và
tiện lợi trong việc điều khiển ô tô ở các
đường cong bán kính nhỏ thì phải làm
cho mặt đường có độ dốc ngang 1 mái
nghiên về phía bụng của đường cong
(Hình 3.2) Mặt đường bố trí siêu cao
H3.2 Bố trí siêu cao trong đường cong
Trang 62.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.2 Mục đích bố trí siêu cao
Giảm hệ số lực ngang μ
Tăng tốc độ xe chạy trong đường
cong nằm
Tăng mức độ an toàn chạy xe trong
đường cong nằm
Tạo cho lái xe yên tâm chạy với tốc
độ cao, đảm bảo yêu cầu mỹ quan,
quang học và mặt đường không có
cảm giác bị thu hẹp một cách giả tạo
trong đường cong
H3.2 Bố trí siêu cao trong đường cong
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.3 Độ dốc siêu cao
Từ công thức tính hệ số lực ngang
Để giảm μ ta có các biện pháp sau:
- Tăng R
- Giảm V
- Bố trí mặt đường có dốc ngang 1 mái về
phía bụng đường cong (gọi là siêu cao)
Độ dốc siêu cao isc= in iscmax
iscmax xác định theo điều kiện xe không bị
trượt ngang trên mặt đường
Theo TCVN thì iscmax = 8% 2% < isc< 8%
H3.2 Bố trí siêu cao trong đường cong
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
Trang 72.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.4 Bố trí siêu cao
Độ dốc siêu cao lấy theo bán kính đường cong nằm và tốc độ
thiết kế của tuyến đường Độ dốc siêu cao lớn nhất không
quá 8 % và nhỏ nhất không dưới 2 %
Lề đường phần gia cố làm cùng độ dốc và cùng hướng với
dốc siêu cao, phần lề đất không gia cố phía lưng đường cong
dốc ra phía lưng đường cong
Các phần xe chạy riêng biệt nên làm siêu cao riêng biệt
Khi thiết kế siêu cao trong đường cong, chú ý thiết kế độ dốc
dọc của lòng rãnh cho thích đáng để đảm bảo việc thoát
nước trong rãnh dọc được tốt
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
Để chuyển tiếp một cách điều hòa
từ trắc ngang hai mái (trên đường
thẳng) sang trắc ngang một mái
(trong đường cong) phải có một
đoạn chuyển tiếp Lsc Đoạn này
được gọi là đoạn nối siêu cao.
Có 2 phương pháp nâng siêu cao
Phương pháp quay quanh tim
Phương pháp quay quanh mép
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
H3.3 Sơ đồ tính Lsc theo phương pháp quay quanh tim
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
2.3.5.1 Phương pháp quay quanh tim:
Quay mái mặt đường bên lưng đường
cong quanh tim đường cho đạt độ dốc
ngang mặt đường in;
Tiếp tục quay cả mặt đường quanh tim
đường cho đạt độ dốc i sc
Khi thực hiện quay siêu cao thì đoạn nối siêu
cao L sc có chức năng chuyển hóa một cách
điều hòa từ mặt cắt ngang thông thường hai
mái sang cắt ngang đặc biệt có siêu cao Sự
chuyển hóa này tạo ra độ dốc dọc phụ i f do
đó ta có:
Trang 82.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
H3.3 Sơ đồ tính Lsc theo phương pháp quay quanh tim
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
2.3.5.1 Phương pháp quay quanh tim:
Công thức tính chiều dài đoạn nối siêu cao
Lscvà chiều dài các đoạn đặc trưng như sau
Trong đó b : chiều rộng mặt đường
i f = 1 % khi Vtt < 60 km/h
i f = 0.5 % khi Vtt ≥ 60 km/h
i n : độ dốc ngang mặt đường
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
2.3.5.1 Phương pháp quay quanh tim:
Xét mặt cắt ngang bất kỳ cách đầu đoạn một khoảng x
Nếu x≤L1thì mặt cắt nằm trong đoạn 1:
Độ dốc bên bụng đường cong: i=i n
Độ dốc bên lưng đường cong :
Nếu L 1 ≤ x ≤L 2 thì mặt cắt nằm trong đoạn 2:
Độ dốc bên bụng đường cong :i=in
Độ dốc bên lưng đường cong:
Nếu (L1+L 2 ) ≤ x ≤ L sc thì mặt cắt nằm trong đoạn 3 :
Độ dốc cả mặt đường
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
H3.4 Sơ đồ tính Lsc theo phương pháp quay quanh mép
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
2.3.5.2 Phương pháp quay quanh mép:
Quay mái mặt đường bên lưng đường
cong quanh tim đường cho đạt độ dốc
ngang mặt đường in;
Tiếp tục quay cả mặt đường quanh mép
đường cho đạt độ dốc i sc
Công thức tính chiều dài đoạn nối siêu cao
L sc và chiều dài các đoạn đặc trưng như sau
Trang 92.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.5 Đoạn nối siêu cao
Nếu tại vị trí đường cong không bị khống
chế bởi điều kiện quy hoạch thoát nước
hoặc san nền thì dùng phương pháp quay
quanh tim đường để nâng siêu cao.
Để giải quyết vấn đề tâm lý cho người lái
xe, với những đường cong ôm vực, người
ta thiết kế mặt đường có độ dốc siêu cao
ngược (mặt đường có độ dốc nghiên về
phía lưng đường cong), độ dốc siêu cao
ngược không được vượt quá 4%.
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
2.3.6 Trình tư tính toán nâng siêu cao
Xác định độ dốc siêu cao isc, độ dốc dọc phụ thêm i f
Chọn phương pháp nâng siêu cao
Lựa chọn chiều dài đoạn bố trí siêu cao L SC
Từ chiều dài L bố trí đã chọn tính lại ifvà tính các đoạn đặc trưng L 1 , L 2 , L 3
Tính độ dốc phần mặt đường trong đoạn nối siêu cao
Tính các độ dốc lề đường (lề đất, lề gia cố), độ dốc dải phân cách tại các
mặtcắt ngang trong đoạn nối siêu cao phụ thuộc vào độ dốc ngang mặt
đường và phương pháp nâng siêu cao.
Kết hợp tính toán đường cong chuyển tiếp và mở rộng trong đường cong
thiết kế trắc ngang trên cơ sở các độ dốc ngang đã xác định được.
2.3 SIÊU CAO VÀ ĐOẠN NỐI SIÊU CAO
Trang 102.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.1 Khái niệm đường cong chuyển tiếp
Khi xe chạy từ đoạn đường thẳng có bán kính là
vào đoạn đường cong có bán kính bằng R, điều kiện
xe chạy bị thay đổi đột ngột:
- Bán kính từ + chuyển sang R
- Lực ly tâm tăng dần từ 0 đến
- Góc giữa trục bánh trước và trục xe tăng từ 0 đến
Những thay đổi đột ngột này gây cảm giác khó chịu
cho lái xe và hành khách và gây khó khăn trong điều
khiển xe Do vậy cần bố trí đường cong chuyển tiếp
(ĐCCT) nhằm:
- Thay đổi góc từ từ đến góc ngoặt cần thiết.
- Giảm mức độ tăng lực ly tâm đột ngột để tránh tình
trạng hành khách bị xô ngang
- Làm cho tuyến đường hài hòa, lượn đều không bị gãy
khúc, làm tăng sự êm thuận và an toàn xe chạy.
LA
R
2.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.2 Phương trình đường cong chuyển tiếp dạng Clô-tô-it
Đoạn ĐCCT được thiết kế với điều kiện:
Tốc độ xe chạy trên đường thẳng bằng tốc độ xe chạy trên đường
cong.
Phương trình ĐCCT phù hợp với qũy đạo xe chạy trong thực tế, bán
kính đường cong thay đổi tỉ lệ nghịch với góc ngoặt của bánh xe trước
và được xác định bằng công thức:
trong đó:
L A – Chiều dài khung xe, m;
- góc ngoặt của bánh xe trước;
- bán kính đường cong tại điểm tính toán, m.
=
L A
R
2.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.2 Phương trình đường cong chuyển tiếp dạng Clotoit
Ngoài đường thẳng, = 0, tăng dần khi vào đường cong và tại tiếp đầu
của đường cong tròn có bán kính bằng R, = 0và ta có:
Nếu xe chạy với tốc độ không đổi v (m/s), tốc độ quay góc ngoặt của bánh
xe trước không đổi là , gọi S là chiều dài đoạn đường xe chạy được trên
ĐCCT, t là thời gian xe chạy tương ứng, ta có:
Thay vào trên, ta có:
Vì LA, v, là những đại lượng không đổi nên:
Do đó:
Phương trình trên là cơ sở để thiết kế ĐCCT Nó chính là phương trình
đường cong dạng Clotoit.
=
= = .
= . .
.
=
=
Trang 112.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.2 Phương trình đường cong chuyển tiếp dạng Clô-tô-it
Phương trình đường cong Clotoit :
Hằng số C có thể xác định từ điều kiện: khi S = L
(tại cuối ĐCCT) thì = R và ta có:
C = .S = R.L = A 2
A được gọi là thông số của đường cong Clotoit
L là chiều dài ĐCCT
P.trình được chuyển sang hệ tọa độ đề các:
(đây là phương trình hội tụ nhanh nên chỉ cần
tính 2 số hạng đầu là đủ)
=
=
=
-2.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.3 Xác định chiều dài ĐCCT tối thiểu
Chiều dài ĐCCT được xác định từ điều kiện để lực ly tâm tăng dần dần
không gây cảm giác khó chịu cho hành khách khi xe chạy vào đường cong.
Muốn vậy tốc độ tăng gia tốc ly tâm I không được vượt quá trị số cho phép
có thể gây khó chịu cho hành khách Lực ly tâm phải tăng từ từ, thay đổi từ
0 ở ngoài đoạn thẳng đến trị số cực đại v 2 /R khi vào đến đường cong tròn
với độ tăng gia tốc ly tâm là I.
(Giá trị độ tăng gia tốc ly tâm theo Liên Xô cũ và Việt Nam I=0.5 m/s 3 )
Thời gian xe chạy trên đoạn ĐCCT có thể xác định theo công thức:
Do đó chiều dài ĐCCT có thể xác định:
Nếu v tính bằng km/h thì:
=
.
=
47 ( )
= = ( )
2.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.4 Trình tư cắm ĐCCT
* Bước 1: Xác định các thông số cơ bản của
đường cong tròn:
Tiếp tuyến đường cong:
Chiều dài đường cong:
Phân cự: p=
* Bước 2: Xác định chiều dài ĐCCT: LCT từ đó
xác định thông số
* Bước 3: Xác định góc kẹp 0= LCT/2R và kiểm tra 0≤ /2 (ko thỏa thì phải tăng R)
* Bước 4: Xác định tọa độ điểm cuối ĐCCT (x0 ,y 0 ) có S=L CT và độ dịch chuyển t,p
Trang 122.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.4 Trình tư cắm ĐCCT
* Bước 5: Tính lại bán kính đường cong tròn
R 1 =(R+p) và tính lại yếu tố đường cong tròn
theo R 1 :
* Bước 6: Xác định chiều dài phần còn lại của
đường cong tròn
* Bước 7: Xác định lý trình điểm bắt đầu NĐ
và kết thúcNC của đường cong chuyển tiếp
* Bước 8: Xác định tọa độ các điểm của ĐCCT cách nhau 5-10m ứng với thông số A.
* Bước 9: Tính và cắm phần đường cong tròn còn lại Ko
2.4 ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP
2.4.5 Trình tư cắm đường cong tròn
* Bước 2: Chọn khoảng cách cắm cọc l=5-20m tùy R, từ đó xác định góc chắn
Từ đó tính được tọa độ điểm thứ n theo công thức:
x’ n = R.sin(n.)
y’ n = R.[1-cos(n.)]
* Bước 1: Xác định hệ
trục tọa độ (x’o’y’):
Từ A đo một đoạn
t AB =y 0 cotg 0 được B,
sau đó nối B với O’
được trục o’y’ o’y’
2.5 MỞ RỘNG ĐƯỜNG VÀ ĐOẠN NỐI MỞ RỘNG
2.5.1 Khái niệm
đạo bánh trước và sau không trùng
nhau nên dải chiều rộng mà ô tô
chiếm chỗ sẽ lớn hơn trên đường
thẳng
Để đảm bảo điều kiện xe chạy trên
đường cong tương đương như trên
đường thẳng, ở các đường cong có
bán kính nhỏ cần phải mở rộng phần
xe chạy thêm chiều rộng e (D)
H3.4 Sơ đồ xác định độ mở rộng mặt đường trong đường cong