Bài giảng Công nghệ bê tông Silicat: Chương 1 Bê tông Silicat trình bày các nội dung chính sau: Khái niệm và những tính chất cơ bản, sự rắn chắc của bê tông silicat, nguyên vật liệu chế tạo, những tính chất cơ bản của chất kết dính vôi silic, các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông silicat, cấp phối bê tông silicat. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 11 08.07.2020
Trang 2CHƯƠNG 1: BÊ TÔNG SILICAT
I. Khái niệm và những tính chất cơ bản
II. Sự rắn chắc của bê tông silicat
III. Nguyên vật liệu chế tạo
IV. Những tính chất cơ bản của chất kết dính vôi-silic
V. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông silicat
VI. Cấp phối bê tông silicat
Trang 33 08.07.2020
I. Giới thiệu chung
II. Phân loại và tính chất kỹ thuật
III. Cốt liệu rỗng
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích và cường độ
V. Thiết kế cấp phối
NỘI DUNG
Trang 4CHƯƠNG 3: BÊ TÔNG TỔ ONG
I. Phân loại và tính chất kỹ thuật
II. Nguyên vật liệu chế tạo bê tông tổ ong
III. Các phương pháp tạo rỗng
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong
V. Cấp phối bê tông tổ ong
Trang 55 08.07.2020
NỘI DUNG
CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BÊ TÔNG SILICAT VÀ
BÊ TÔNG NHẸ CỐT LIỆU RỖNG
I. Chế tạo hỗn hợp bê tông silicat
II. Chế tạo hỗn hợp bê tông nhẹ cốt liệu rỗng
III. Chế tạo hỗn hợp Bê tông Bọt
IV. Chế tạo hỗn hợp Bê tông Khí
Trang 6I. Khái niệm và những tính chất cơ bản:
1. Khái niệm:
Bê tông không xi măng
Chất kết dính Vôi – Silic + Cốt liệu Khoáng
Rắn chắc trong Autoclave (ĐK nhiệt độ, áp
suất hơi nước bão hòa)
2. Phân loại : theo cốt liệu có thể phân làm 2 loại
Bê tông silicat hạt nhỏ, Dmax ≤ 5mm
Bê tông silicat cốt liệu lớn: CLN +CLL, Dmax = 5- 20mm
Trang 77 08.07.2020
I. Khái niệm và những tính chất cơ bản:
3. Những tính chất cơ bản
Cường độ :
Tương đương với Bê tông cốt liệu đặc chắc
Cường độ nén BT silicat tăng tỷ lệ thuận với khối lượngthể tích
Mác BT : 100 -600, ngày nay : 800-1000 kG/cm2
Trang 99 08.07.2020
I. Khái niệm và những tính chất cơ bản:
Độ bền:
Tính bám dính tốt với cốt thép,
Gia công nhiệt trong autoclave, độ PH nhỏ hơn BTXM
BT silicat có độ rỗng lớn hơn
Trang 10 Ứng dụng:
Chế tạo các kết cấu xây dựng thông thường:
+ Tấm sàn, cột, dầm, panel, khối xây
+ Gạch silicat thay cho gạch nung
3. Những tính chất cơ bản
Trang 1111 08.07.2020
I. Khái niệm và những tính chất cơ bản:
Trang 121. Điều kiện rắn chắc của Bê tông silicat
Gia công nhiệt ẩm trong Autoclave với áp suất hơinước bão hòa 9-16at , t0 = 175 -2050c
Trong Autoclave, t0 cao , nước ở trạng thái cân bằnggiữa lỏng và khí là điều kiện thuận lợi để phản ứnggiữa Ca(OH)2 và SiO2 nghiền mịn xảy ra
Ca(OH)2 + Si(OH)2 CmSnHp
2. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Chia làm 3 giai đoạn
Trang 1313 08.07.2020
2. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Giai đoạn 1: t0 và P lớn nhất quy định
Ca(OH)2 tan SiO2 tan trong dd Ca(OH)2 , nhiệt độ càngtăng SiO2 tan càng nhiều
Trang 142. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Giai đoạn 2: t 0 , P = const
GĐ này được tính đạt được nhiệt độ cao đồng đều trong toàn
bộ sp Bê tông
Trang 1515 08.07.2020
2. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Giai đoạn 2: t 0 , P = const
GĐ hằng nhiệt, hằng áp là GĐ quan trọng nhất :
Vì tạo ĐK thuận lợi cho pứ giữa Ca(OH)2 và SiO2 xảy rahoàn toàn , GĐ này cần kéo dài hợp lý để tạo nên các chấtthủy hóa dạng xi măng có độ kiềm thấp làm tăng cường độcủa Bê tông
Trang 16 Giai đoạn 2: t 0 , P = const
trong quá trình gia công nhiệt áp SP thủy hóa tạo thành dạngkeo tích tụ trên bề mặt và bao xung quanh các hạt cốt liệu,gắn kết chúng thành một khối tạo nên Bê tông silicat có cấutrúc liền khối và đồng nhất
2. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Trang 1717 08.07.2020
2. Các giai đoạn rắn chắc Bê tông silicat
Giai đoạn 3: hạ nhiệt độ và áp suất
Nồng độ Ca(OH)2 trong bê tông tăng tạo nên một lượng
C2SH(A)
Trang 1919 08.07.2020
1. Chất kết dính Vôi - Silic
a. Vôi
Yêu cầu kỹ thuật
Loại 1: Cao + MgO ≥ 90%
Loại 2: Cao + MgO = 80 ÷ 90%
Loại 3 : Cao + MgO = 70 ÷ 80%
Vôi thủy loại 1 và loại 2 : Cao + MgO = 60 ÷ 70%
Trang 20 Có thể dùng vôi tôi hoặc bột vôi sống
Vôi tôi làm cho hh dễ nhào trộn, dễ tạo hình chất
lượng thấp hơn
Trang 2121 08.07.2020
1. Chất kết dính Vôi - Silic
b. Thành phần Silic : có thể cát thạch anh,
cát tràng thạch (fenspat), hoặc tro xỉ
Yêu cầu kỹ thuật
Trang 2323 08.07.2020
2. Cốt liệu
Có thể cát hoặc tro xỉ, Dmax ≤ 5mm
Cát yêu cầu chất lượng giống như cát dùng trong
BTXM
Tro xỉ khống chế các thành phần hóa học giống
như trong chất kết dính Vôi - Silic
Trang 2525 08.07.2020
DÍNH VÔI -SILIC
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính
Hoạt tính của CKD vôi –silic phụ thuộc:
Độ nghiền mịn
Tỷ lệ CaO/SiO2 hoặc (Cao/(CaO+SiO2)
Chất lượng của các cấu tử trong CKD vôi – silic thể
hiện qua độ hoạt tính và độ phân tán của vôi, dạng
và độ mịn của thành phần silic
Chất lượng NVL đạt yêu cầu quy định và chưng áp
hợp lý tỷ lệ CaO/SiO2 và độ nghiền mịn của cấu
tử silic là hai yếu tố quyết định hoạt tính CKD
vôi-silic
Trang 26DÍNH VÔI -SILIC
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính
nếu chọn được Giá trị tối ưu của tỷ lệ Cao/SiO2 thì
Sp CSH(B) là các hydrosilicat canxi kiềm thấp, đảm
bảo CKD vôi – silic có cường độ cao
Lượng C2SH (A) trong SP thủy hóa CKD vôi –
silic vì có cường độ kém nên cần khống chế trong
một giới hạn nhất định do yêu cầu cải thiện tính
chất biến dạng của bê tông sau này
Trang 2727 08.07.2020
Lượng dùng CaO hoạt tính trong hỗn hợp là
Trang 28DÍNH VÔI -SILIC
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính
hiện nay CKD vôi – silic có độ nghiền mịn của
vôi gấp 2 – 2,5 lần của cấu tử silic , có tỷ lệCaO/SiO2 = 0,25 – 0,5 và độ nghiền mịn của cấu
Trang 2929 08.07.2020
TÔNG SILICAT
Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ và các tính chất khác (độ đặc, độ co ngót, độ ổn định trong không khí ,…) của Bê tông silicat là :
Chế độ gia công nhiệt Autoclave
Ảnh hưởng của loại vôi sử dụng là đặc thù nhất đối với BT
Silicat
Trang 30Phương pháp tạo hình Độ cứng
lớn nhất,s
Thời gian lèn chặt, phút
Trang 3131 08.07.2020
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Trang 32Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Xác định sơ bộ khối lượng thể tích khô mvbk (kg/m3)
Căn cứ vào mác thiết kế và độ ẩm tạo hình
W,(%)
M vbk ,(kg/m 3 )
M vbk ,(kg/m 3 ) theo mác
Trang 3333 08.07.2020
Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Xác định lượng dùng nước N(l/m3) và CKD,(kg/m3) cho1m3 HHBT căn cứ vào W(%), mác BT, độ mịn cấu tử silic
S(cm2/g)
Ngoài ra còn có thể lấy lượng nước dùng bằng 10 – 15% tổngtrọng lượng hỗn hợp vật liệu khô nếu tạo hình bằng chấn động
và bằng 7 -9 % nếu tạo hình bằng pp ép
Trang 3535 08.07.2020
Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Xác định hàm lượng vôi hoạt tính CaO (vht) trong hỗn hợp
bê tông căn cứ vào mác bê tông và tính chất của cát cốt liệuBảng 6.5 cho biết hàm lượng CaO cần dùng (tính theo % khốilượng thể tích bê tông khô ) để có thể chế tạo được Bê tôngsilicat mác 200 – 500 khi dùng cát cốt liệu khác nhau
Trang 36Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Trang 3737 08.07.2020
Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Tính lượng dùng các loại vật liệu cho 1m3 HH BTSLC
Vh : lượng dùng vôi hoạt tính,(kg)
Vht : hàm lượng CaO trong HHBTSLC (bảng 6.5)
Vs : lượng dùng vôi sống,(kg)
Hv: hàm lượng vôi hoạt tính CaO trong vôi sử dụng,(kg)
Cng: lượng dùng cấu tử silic nghiền mịn,(kg)
Ccl: lượng dùng cốt liệu,(kg)
CKD : lượng dùng CKD vôi – silic ,(kg)
Trang 38Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
1. Xác định cấp phối sơ bộ theo các bước sau:
Tính lượng dùng các loại vật liệu cho 1m3 HH BTSLC
Độ hoạt tính của CKD theo tỷ lệ CaO/CKD
h CKD
V
CKD
=
Trang 3939 08.07.2020
Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
2. Điều chỉnh cấp phối bằng thực nghiệm
Xác định tỷ lệ CaO/SiO2 tối ưu của CKD vôi – silic theocường độ lớn nhất:
- Phải chế tạo một mẫu thử có CaO/SiO2 như kết quả xácđịnh sơ bộ và 2 nhóm mẫu khác có CaO/SiO2 sai khác 10-15% so với nhóm mẫu đầu
- Nhóm mẫu nào cho cường độ nén của CKD cao nhất thìCaO/SiO2 của nó được coi là tối ưu
Xác định lượng dùng CKD và N tối ưu của HH BTSLC :
- Chế tạo một mẻ trộn thử với cấp phối có lượng dùng CKDnhư đã tính toán sơ bộ trên và hai mẻ khác có lượng dùngCKD sai lệch 10 % so với mẻ đầu
Trang 40Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm
2. Điều chỉnh cấp phối bằng thực nghiệm
Xác định lượng dùng CKD và N tối ưu của HH BTSLC :
- Đối với mẻ trộn như vậy cần xác định lượng dùng N tối ưuđảm bảo độ đặc lớn nhất khi điều kiện đầm chặt HHBTnhư nhau
- Thử với 3 lượng nước khác nhau Lượng N tối ưu ứng vớicấp phối BT cho cường độ cao nhất, KLTT lớn nhất và hệ
Trang 4141 08.07.2020
3. Ví dụ
Lựa chọn cấp phối BTSLC để chế tạo các tấm panel sàn
được tạo hình trên máy cán với các tấm rung
Vật liệu : cát vd = 1,35T/m3, vôi độ hoạt tính 60% ;
cường độ yêu cầu của bê tông 20Mpa
Trang 42 Khối lượng thể tích khô
W = 12%, Ryc = 20Mpa tra bảng 6.3 Khối lượng thể tíchkhô mvbk = 1895kg/m3
Xác định tỷ diện tích cát , vd = 1,35T/m3 cát mịn, có S =2000cm2/g
Trang 4343 08.07.2020
Trang 443. Ví dụ
Giải
- Lượng dùng cấu tử silic nghiền mịn
C ng = CKD - V s = 290 - 197 = 93kg/m3