1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luật Doanh nghiệp 2005 – Thực trạng và giải pháp cho Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam

58 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luật Doanh nghiệp 2005 – Thực trạng và giải pháp cho Công ty cổ Đề tài Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luật Đề tài Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luật Đề tài Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luật Đề tài Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo luậtphần Thể dục thể thao Việt Nam

Trang 1

1.1 Khái niệm Công ty cổ phần: 6

1.2 Vai trò công tác quản lý và tổ chức Công ty cổ phần 8

1.3.2.1 Cổ đông, các quyền và nghĩa vụ của cổ đông 11

1.3.2.2 Đại hội đồng cổ đông 14

1.3.3.1 Hội đồng quản trị 16

1.3.3.2 Giám đốc ( Tổng giám đốc) 18

1.3.5.1 Cơ cấu Ban kiểm soát Công ty cổ phần.20

1.3.5.2 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát 21

1.3.5.3 Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát 21

1.3.5.4 Nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát 22

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM (VINASPORT) 25

1.1.2 M t s đ c đi m c a công ty: ột số đặc điểm của công ty: ố đặc điểm của công ty: ặc điểm của công ty: ểm của công ty: ủa công ty: 26

1.1.2.1 Nhân l c và chuyên môn: ực và chuyên môn: 26

1.1.2.2 Năng l c tài chính ực và chuyên môn: 26

1.1.2.3 H s kinh nghi m nhà th u ồ sơ kinh nghiệm nhà thầu ơ kinh nghiệm nhà thầu ệm nhà thầu ầu 27

1.1.2.4 H th ng khách hàng truy n th ng c a công ty ệm nhà thầu ống khách hàng truyền thống của công ty ền thống của công ty ống khách hàng truyền thống của công ty ủa công ty 28

2.2 Phân tích thực trạng công tác tổ chức và quản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt

1

Trang 2

2.2.1 B máy qu n lý Công ty c ph n Th d c th thao Vi t Nam ột số đặc điểm của công ty: ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ần Thể dục thể thao Việt Nam ểm của công ty: ục thể thao Việt Nam ểm của công ty: ệt Nam 29

2.2.2 Đ i h i đ ng c đông ại hội đồng cổ đông ột số đặc điểm của công ty: ồng cổ đông ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam 32

2.2.2.1 Quy n và nghĩa v c a Đ i h i đ ng c đông: ền thống của công ty ụ của Đại hội đồng cổ đông: ủa công ty ại hội đồng cổ đông: ội đồng cổ đông: ồ sơ kinh nghiệm nhà thầu ổ đông: 32

2.2.2.2 Cu c h p Đ i h i đ ng c đông: ội đồng cổ đông: ọp Đại hội đồng cổ đông: ại hội đồng cổ đông: ội đồng cổ đông: ồ sơ kinh nghiệm nhà thầu ổ đông: 32

2.2.2.3 Nh n xét: ận xét: 33

2.2.3 H i đ ng qu n tr ột số đặc điểm của công ty: ồng cổ đông ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ị 33

2.2.3.1 Quy n và nhi m v c a H i đ ng qu n tr : ền thống của công ty ệm nhà thầu ụ của Đại hội đồng cổ đông: ủa công ty ội đồng cổ đông: ồ sơ kinh nghiệm nhà thầu ản trị: ị: 33

2.2.3.2 Thành viên H i Đ ng Qu n Tr : ội đồng cổ đông: ồ sơ kinh nghiệm nhà thầu ản trị: ị: 34

2.2.3.3 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: 35

2.2.3.4 Cuộc họp Hội đồng quản trị: 36

2.2.3.5 Nhận xét: 36

2.2.4.1 Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc:37

2.2.4.2 Người đại diện theo pháp luật của Công Ty: 38

2.2.4.3 Nhận xét: 38

- Ngoài các nghĩa vụ quy định trên, Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám Đốc không được tăng

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp Luật và Điều Lệ 39

2.2.6.1 Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát: 39

2.2.6.2 Thành viên Ban Kiểm Soát 41

2.2.6.3 Nhận xét: 43

2.2.7.1 Ưu điểm: u đi m: ểm: 44

2.2.7.2 Nh ược điểm: c đi m: ểm: 45

K T LU N ẾT LUẬN ẬN 53

2

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 1 Nhân l c và chuyên môn c a Công ty ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ực và chuyên môn của Công ty ủa công ty: 29

B ng 2 S li u tài chính 2008 – 2010 ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ố đặc điểm của công ty: ệt Nam 30

B ng 3 Các công trình thu c lĩnh v c xây d ng ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ột số đặc điểm của công ty: ực và chuyên môn của Công ty ực và chuyên môn của Công ty 30

B ng 4 Các thi t b TDTT và các thi t b khác đ đáp ng nhu c u cung c p, ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ết bị TDTT và các thiết bị khác để đáp ứng nhu cầu cung cấp, ị ết bị TDTT và các thiết bị khác để đáp ứng nhu cầu cung cấp, ị ểm của công ty: ứng nhu cầu cung cấp, ần Thể dục thể thao Việt Nam ấp,

l p đ t ắp đặt ặc điểm của công ty: 31

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các Công ty cổ phần đang ngày càng trở nên rấtphát triển ở nước ta hiện nay với khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậni kh năng huy đ ng v n l n, nhanh chóng thu nả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ận

ti n; kh năng chuy n nhả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngng v n linh ho t; t o đi u ki n cho m t kh i lốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngng

l n nhà đ u t góp v n S ra đ i c a Lu t Doanh nghi p 2005 làm cho nh ngới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ư ốn lớn, nhanh chóng thuận ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ữngquy đ nh v Công ty c ph n đã đ y đ h n r t nhi u so v i trều kiện cho một khối lượng ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ất nhiều so với trước đây Chính vì ều kiện cho một khối lượng ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnc đây Chính vìvây, nh ng khía c nh nh t đ nh, so v i các lo i hình doanh nghi p khác những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ất nhiều so với trước đây Chính vì ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ưdoanh nghi p t nhân, công ty h p danh, công ty trách nhi m h u h n … thìư ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ững ạt; tạo điều kiện cho một khối lượngCông ty c ph n có nh ng nét riêng bi t trong qu n tr ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ững ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế của mình thì Công ty cổ phần vẫn còn cónhững hạn chế Một trong những vấn đề quan trọng có thể khắc phục những hạn chế

mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm là vấn đề tổ chức và quản lý công ty cổ phần.Với cấu trúc vốn và tính chất thành viên riêng của mình, CTCP đòi hỏi một cơ cấu tổchức chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông cũng như các chủ thể có quan hệvới công ty

Vì những mục đích nêu trên, chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứunhững vấn đề cơ bản về công tác quản lý và tổ chức trong Công ty cổ phần theo LuậtDoanh nghiệp 2005 – Thực trạng và giải pháp cho Công ty cổ phần Thể dục thể thaoViệt Nam”

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu khoa học gồm

Trang 7

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Khái niệm Công ty cổ phần:

Theo điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005, Công ty cổ phần là doanh nghiệp,trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế

số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổđông sáng lập;

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh;

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn;

- Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình

Theo quy định trên, công ty cổ phần có một số đặc điểm sau:

Đặc điểm về vốn góp và cách góp vốn: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ phần là đơn vị vốn nhỏ nhất trong công

ty Cổ phần có thể được tự do chuyển nhượng Vì vậy, có thể tham gia công ty cổ phầnbằng cách mua cổ phần dưới hình thức cổ phiếu được chào bán trên thị trường

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần là tổng giá trị

mệnh giá số cổ phần đã phát hành Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổđông đã thanh toán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanhnghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổđông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều

lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội

đồng cổ đông quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn Số cổ phần được quyềnphát hành của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do

Trang 8

cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ksy mua tại thời điểm đăng

ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi đượccấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty

Đặc điểm về thành viên: Thành viên của công ty cổ phần là các chủ sở hữu cổ

phần, được gọi là các cổ đông, là chủ sở hữu của công ty Cổ đông có thể là cá nhânhoặc tổ chức Cổ đông của công ty cổ phần bao gồm 2 loại chính: cổ đông sáng lập và

cổ đông khác với những quy định về điều kiện tham gia khác nhau Cổ đông sáng lậpphải thỏa mãn những điều kiện quy định tại điều 13 Luật DN Số lượng cổ đông đượcquy định tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa Các cổ đông góp vốn khi gia nhậpCTCP, ngoài việc mua cổ phần còn phải tán thành Điều lệ của công ty Cũng có thể trởthành cổ đông thông qua việc được thừa kế cổ phần của công ty Mỗi cổ đông có thể

sở hữu nhiều cổ phần, mức độ sở hữu cổ phần tạo thành sự cách biệt về mức vốn, vềquyền và nghĩa vụ giữa các cổ đông trong công ty Cổ đông có càng nhiều cổ phần thìcàng có nhiều quyền và nghĩa vụ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần củamình trừ một số trường hợp pháp luật quy định hạn chế chuyển nhượng Luật DNkhông có quy định hạn chế cổ phần đối với mỗi cổ đông Tuy vậy, pháp luật hoặc Điều

lệ công ty có thể quy định về giới hạn tối đa cho phép một cổ đông hoặc một nhóm cổđông có thể sở hữu để không xảy ra tình trạng một cá nhân hoặc một nhóm cổ đông cóthể khống chế được công ty do có lượng cổ phần lớn Chẳng hạn, hiện nay, theo camkết của Việt Nam khi tham gia WTO, tổng số cổ phần do các cá nhân và pháp nhânnước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam không vượtquá 30% vốn Điều lệ của ngân hàng Theo khoản 4, điều 86 Luật DN, nếu một cổđông có tổng số cổ phần đạt đến 5% tổng số cổ phần trở lên của công ty thì phải đăng

ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền

Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán theo quy định của pháp

luật về chứng khoán để huy động vốn từ công chúng Khả năng này tạo thành ưu thếđặc biết của CTCP so với các loại công ty khác Khi có đủ điều kiện theo quy định củaLuật Chứng khoán, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ hoặctrái phiếu để vay vốn

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp Là một pháp nhân, công ty cổ phần có tài sản riêng, được ghi rõ trongĐiều lệ, là khối tài sản độc lập tách khỏi tài sản riêng của các cổ đông Trong quá trình

Trang 9

hoạt động, công ty dùng tài sản riêng này để tham gia vào các giao dịch và chịu tráchnhiệm về các giao dịch đó Tài sản riêng của công ty đồng thời là giới hạn trách nhiệmcủa công ty Cổ đông cũng chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty giới hạn trongphạm vi phần vốn của họ đã góp vào công ty

Công ty cổ phần gắn bó rất mật thiết với thị trường chứng khoán Công ty cô phần

là tổ chức phát hành chủ yếu trên thị trường này với tư cách là những công ty đạichúng Theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán, công ty đại chúng là công ty cổphần thuộc một trong ba loại hình sau đây:

- Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

- Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trungtâm giao dịch chứng khoán (Công ty niêm yết)

- Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tưchứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Namtrở lên

Những công ty đại chúng là những công ty có cơ chế tổ chức và quản lý chịu sựđiều chỉnh song song của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán

1.2 Vai trò công tác quản lý và tổ chức Công ty cổ phần

- Với quyền và lợi ích của các thành viên trong CTCP.

Thành viên CTCP chính là các cổ đông, người góp vốn đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của công ty Tất nhiên mỗi cổ đông luôn mong muốn có được lợi nhuậnkhi bỏ vốn đầu tư Một hệ thống quản lý tốt sẽ tạo ra sự tin tưởng, làm cho cổ đônggắn bó với công ty

Quản lý và tổ chức trong CTCP không chỉ là sự đảm bảo về mặt kinh tế cho cácthành viên của công ty mà còn là yếu tố đảm bảo tiếng nói của các cổ đông trong công

ty, đặc biệt là với các cổ đông thiểu số Một hệ thống quản lý và tổ chức tốt luôn đápứng được quyền lợi của mỗi cổ đông trong việc đưa ra những quyết định về hoạt độngkinh doanh, nói cách khác đó chính là tạo điều kiện cho cổ đông thực sự được sử dụngvốn góp của mình thông qua điều hành công ty

- Với sự ổn định và phát triển của chính công ty.

Hoạt động của mọi doanh nghiệp nói chung và với CTCP nói riêng đều vì mụctiêu lợi nhuận.Mọi thành viên của công ty luôn muốn phát triển ưu thế, đem lại lợi ích

Trang 10

cho họ Vai trò của quản lý vì thế lại được thể hiện Quản lý tốt không chỉ là giúp chocông ty hoạt động ổn định với nguồn vốn bỏ ra mà càng làm cho nguồn vốn đó tănglên, đó mới thực sự là quản lý có hiệu quả.

- Với đối tác và khách hàng của công ty.

Khi lựa chọn đối tác, bộ máy quản lý cũng là một yếu tố cần xem xét Vì vậy,hoàn thiện quản lý cũng là tăng sức hấp dẫn của doanh nghiệp Có nhiều đối tác cũng

có nghĩa là cơ hội phát triển dành cho công ty lớn hơn Còn với người tiêu dùng, vaitrò quản lý công ty mờ nhạt hơn Trong thương mại hàng hóa, quản lý và tổ chức công

ty chủ yếu thể hiện vai trò với khách hàng thông qua phân phối sản phẩm: người tiêudùng luôn lựa chọn sản phẩm từ điểm mua bán uy tín, muốn vậy cần phải có bộ máyquản lý tốt Trong thương mại dịch vụ thì quản lý nội bộ của một công ty có ý nghĩalớn hơn với khách hàng bởi tiêu dùng dịch vụ là một quá trình, muốn chọn được dịch

vụ tốt, người tiêu dùng cũng cần xem xét nhà cung cấp có hoạt động ổn định haykhông

Nội dung của công tác quản lý và tổ chức CTCP bao gồm:

- Cơ cấu bộ máy quản lý nội bộ CTCP

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy quản lý nội bộCTCP

- Nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyết định

1.3 Quản lý và tổ chức trong công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005

Trang 11

1.1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý CTCP

Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặcTổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có

cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểmsoát

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theopháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươingày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tạiĐiều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luậtcủa công ty

1.3.1 Đại hội đồng cổ đông

Trang 12

1.3.1.1 Cổ đông, các quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Cổ đông là chủ sở hữu của cổ phần Tùy theo tính chất của cổ phần mà có các loại cổđông với địa vị pháp lý khác nhau

có cổ đông sáng lập

- Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổđông phổ thông của công ty đó

có m t phi u bi u quy t;ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

b) Đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc nh n c t c v i m c theo quy t đ nh c a Đ i h i đ ng c đông;ận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

c) Đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ưc u tiên mua c ph n m i chào bán tổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng ng v i t l c ph n phức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vìthông c a t ng c đông trong công ty;ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ừng cổ đông trong công ty; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

d) Đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngc t do chuy n nhển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngng c ph n c a mình cho c đông khác và cho ngổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngikhông ph i là c đông, tr trả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ừng cổ đông trong công ty; ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngng h p quy đ nh t i kho n 5 Đi u 84 c a Lu tợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ậnnày;

đ) Xem xét, tra c u và trích l c các thông tin trong Danh sách c đông có quy nức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ều kiện cho một khối lượng

bi u quy t và yêu c u s a đ i các thông tin không chính xác;ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ửa đổi các thông tin không chính xác; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

e) Xem xét, tra c u, trích l c ho c sao ch p Đi u l công ty, s biên b n h p Đ iức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ều kiện cho một khối lượng ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ọp Đại ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

h i đ ng c đông và các ngh quy t c a Đ i h i đ ng c đông;ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

g) Khi công ty gi i th ho c phá s n, đả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc nh n m t ph n tài s n còn l i tận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng

ng v i s c ph n góp v n vào công ty;

ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận

Trang 13

h) Các quy n khác theo quy đ nh c a Lu t này và Đi u l công ty.ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng

- Nghĩa v c a c đông ph thông: ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

a) Thanh toán đ s c ph n cam k t mau và ch u trách nhi m v n và cácủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ều kiện cho một khối lượng ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngnghĩa v tài s n khác c a công ty trong ph m vi s v n đã góp vào công ty.ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận

b) Không đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc rút v n đã góp b ng c ph n ph thông ra kh i công ty dốn lớn, nhanh chóng thuận ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ỏi công ty dưới mọi ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậni m iọp Đạihình th c; tu n th Đi u l và quy ch qu n lý n i b c a công ty; ch p hànhức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ất nhiều so với trước đây Chính vìquy t đ nh c a Đ i h i đ ng c đông, H i đ ng qu n tr và các nghĩa v khácủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ỏi công ty dưới mọi ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyềntheo quy đ nh c a pháp lu t và Đi u l công ty ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng

c) Đ c bi t, Lu t Doanh nghi p 2005 còn quy đ nh trách nhi m cá nhân c a cặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vìđông khi nhân danh công ty dưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậni m i hình th c đ vi ph m pháp lu t; ti n hànhọp Đại ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ậnkinh doanh và các giao d ch khác đ t l i ho c ph c v l i ích c a t ch c, cácển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ư ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;nhân khác ho c thanh toán các kho n n ch a đ n h n trặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ư ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnc nguy c tài chínhơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

có th x y ra đ i v i công ty ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

c Cổ đông ưu đãi biểu quyết:

- Luật doanh nghiệp 2005 Điều 78 và Điều 81 quy định chỉ có tổ chức đượcChính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãibiểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần

ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phổ thông Cổ đông có cổphần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông.Điểm đáng lưu ý là số phiếu biểu quyết cụ thể của một cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ

do Điều lệ công ty quy định

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau:

i) Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếubiểu quyết cho mỗi loại cổ phần ưu đãi biểu quyết được quy định tại Điều lệ côngty;

ii) Không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác;

iii) Các quyền khác như cổ đông phổ thông

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các nghĩa vụ như cổ đông phổ thông

d Cổ đông ưu đãi cổ tức:

- Nhận cổ tức với mức theo quy định

Trang 14

- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vàocông ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khicông ty giải thể hoặc phá sản;

- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp đaihội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Cổ đông ưu đãi biểu quyết có quyền và nghĩa vụ khác như cổ đông phổ thông

e Cổ đông ưu đãi hoàn lại:

- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại được công ty hoàn lại vốn góp bất cứkhi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện ghi tại cổ phiếu của cổphần ưu đãi hoàn lại

- Tương tự như cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyềnbiểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào HĐQT

- Cổ đông ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông

f Cổ đông, nhóm cổ đông (lớn):

- Là cổ đông hoặc các cổ đông tự nguyện tập hợp thành nhóm sở hữu trên 10%

cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sau tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn doĐiều lệ công ty quy định

- Ngoài những quyền cơ bản như các cổ đông phổ thông khác, cổ đông lớn còn

có thêm các quyền:

 Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

 Xem xét và trích lục sổ biên bản và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toánViệt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp Hội đồng quảntrị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý, ra quyết định vượt quá thẩmquyền được giao; nhiệm kì của Hội đồng quản trị đã vượt quá 6 tháng mà chưa đượcbầu thay thế hoặc các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty;

 Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điềuhành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết và những quyền khác theo Luật vàĐiều lệ của công ty

Trang 15

1.3.1.2 Đại hội đồng cổ đông

a Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyếtđịnh cao nhất của công ty cổ phần Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lạikhông có quyền tham gia Đại Hội đồng cổ đông Cổ đông có quyền biểu quyết có thểtrực tiếp tham gia hoặc ủy quyền cho người khác tham gia Đại hội thay mình

Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông:

- Thông qua định hướng phát triển của công ty

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ

do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quyđịnh tại Điều lệ công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hạicho công ty và cổ đông công ty

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

- Các quy n và nghĩa v khác theo quy đ nh c a Lu t này và Đi u l công ty.ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng

b Cách thức họp và biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họpmột lần Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam

Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từngày kết thúc năm tài chính Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng kýkinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc năm tàichính

Trang 16

- Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại Hội đồng quản trị cổ đông trongcác trường hợp sau đây:

+ Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty

+ Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của phápluật

+ Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thôngtrong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng (hoặc tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định)

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

- Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sỡ hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổthông có quyền ủy quyền tối đa ba người tham dự họp Đại hội đồng cổ đông (nếu điều

lệ không quy định khác)

- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ítnhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quyđịnh

- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tạikhoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứhai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần cóquyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

- Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươingày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai.Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hộiđồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổphần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểuquyết của các cổ đông dự họp

- Thể thức tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông, hình thức biểu quyết do điều lệ công

ty quy định.Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được ghi vào sổ biên bản của công ty.Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi bế mạc cuộchọp Theo điều 104 Luật doanh nghiệp, Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyếtđịnh thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằngvăn bản

Trang 17

1.3.2 Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc)

1.3.2.1 Hội đồng quản trị

a) Quy n và nghĩa v c a H i đ ng qu n tr : ền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị: ục thể thao Việt Nam ủa công ty: ột số đặc điểm của công ty: ồng cổ đông ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ị

Theo đi u 108 Lu t Doanh nghi p 2005 v H i đ ng qu n tr : ều kiện cho một khối lượng ận ều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

 H i đ ng qu n tr là c quan qu n lý công ty, có toàn quy n nhân danh công tyộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng

đ quy t đ nh, th c hi n các quy n và nghĩa v c a công ty không thu c th mển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ẩmquy n c a Đ i h i đ ng c đông.ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

 H i đ ng qu n tr có các quy n và nhi m v sau đây:ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền

a) Quy t đ nh chi n lượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc, k ho ch phát tri n trung h n và k ho ch kinh doanhạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

h ng năm c a công ty;ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

b) Ki n ngh lo i c ph n và t ng s c ph n đạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc quy n chào bán c a t ngều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ừng cổ đông trong công ty;

lo i;ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

c) Quy t đ nh chào bán c ph n m i trong ph m vi s c ph n đổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc quy n chàoều kiện cho một khối lượngbán c a t ng lo i; quy t đ nh huy đ ng thêm v n theo hình th c khác;ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ừng cổ đông trong công ty; ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

d) Quy t đ nh giá chào bán c ph n và trái phi u c a công ty;ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

đ) Quy t đ nh mua l i c ph n theo quy đ nh t i kho n 1 Đi u 91 c a Lu t này;ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ậne) Quy t đ nh phươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng án đ u t và d án đ u t trong th m quy n và gi i h nư ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ư ẩm ều kiện cho một khối lượng ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượngtheo quy đ nh c a Lu t này ho c Đi u l công ty;ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ều kiện cho một khối lượng

g) Quy t đ nh gi i pháp phát tri n th trả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngng, ti p th và công ngh ; thông qua

h p đ ng mua, bán, vay, cho vay và h p đ ng khác có giá tr b ng ho c l n h nợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ồng cổ đông; ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ồng cổ đông; ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì50% t ng giá tr tài s n đổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc ghi trong báo cáo tài chính g n nh t c a công tyất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

ho c m t t l khác nh h n quy đ nh t i Đi u l công ty, tr h p đ ng và giaoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ỏi công ty dưới mọi ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ều kiện cho một khối lượng ừng cổ đông trong công ty; ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ồng cổ đông;

d ch quy đ nh t i kho n 1 và kho n 3 Đi u 120 c a Lu t này;ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận

h) B nhi m, mi n nhi m, cách ch c, ký h p đ ng, ch m d t h p đ ng đ i v iổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ồng cổ đông; ất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ồng cổ đông; ốn lớn, nhanh chóng thuận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnGiám đ c ho c T ng giám đ c và ngốn lớn, nhanh chóng thuận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngi qu n lý quan tr ng khác do Đi u l côngả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ọp Đại ều kiện cho một khối lượng

ty quy đ nh; quy t đ nh m c lức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng và l i ích khác c a nh ng ngợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ững ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngi qu n lý đó;ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

c ngửa đổi các thông tin không chính xác; ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượngi đ i di n theo u quy n th c hi n quy n s h u c ph n ho c ph nỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ều kiện cho một khối lượng ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ững ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông

v n góp công ty khác, quy t đ nh m c thù lao và l i ích khác c a nh ng ngốn lớn, nhanh chóng thuận ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ững ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngiđó;

i) Giám sát, ch đ o Giám đ c ho c T ng giám đ c và ngỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngi qu n lý khác trongả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

đi u hành công vi c kinh doanh h ng ngày c a công ty;ều kiện cho một khối lượng ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

Trang 18

k) Quy t đ nh c c u t ch c, quy ch qu n lý n i b công ty, quy t đ nh thànhơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận

l p công ty con, l p chi nhánh, văn phòng đ i di n và vi c góp v n, mua c ph nận ận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

c a doanh nghi p khác;ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

l) Duy t chươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng trình, n i dung tài li u ph c v h p Đ i h i đ ng c đông, tri uộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ọp Đại ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

t p h p Đ i h i đ ng c đông ho c l y ý ki n đ Đ i h i đ ng c đông thôngận ọp Đại ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ất nhiều so với trước đây Chính vì ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vìqua quy t đ nh;

m) Trình báo cáo quy t toán tài chính h ng năm lên Đ i h i đ ng c đông;ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

n) Ki n ngh m c c t c đức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc tr ; quy t đ nh th i h n và th t c tr c t cả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

ho c x lý l phát sinh trong quá trình kinh doanh;ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ửa đổi các thông tin không chính xác; ỗi cổ phần phổ thông

o) Ki n ngh vi c t ch c l i, gi i th ho c yêu c u phá s n công ty;ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

p) Các quy n và nhi m v khác theo quy đ nh c a Lu t này và Đi u l công ty.ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng

 H i đ ng qu n tr thông qua quy t đ nh b ng bi u quy t t i cu c h p, l yộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ọp Đại ất nhiều so với trước đây Chính vì

ý ki n b ng văn b n ho c hình th c khác do Đi u l công ty quy đ nh M i thànhằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ều kiện cho một khối lượng ỗi cổ phần phổ thôngviên H i đ ng qu n tr có m t phi u bi u quy t.ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

 Khi th c hi n ch c năng và nhi m v c a mình, H i đ ng qu n tr tuân thự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngđúng quy đ nh c a pháp lu t, Đi u l công ty và quy t đ nh c a Đ i h i đ ng của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vìđông Trong trười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngng h p quy t đ nh do H i đ ng qu n tr thông qua trái v i quyợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

đ nh c a pháp lu t ho c Đi u l công ty gây thi t h i cho công ty thì các thànhủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượngviên ch p thu n thông qua quy t đ nh đó ph i cùng liên đ i ch u trách nhi m cáất nhiều so với trước đây Chính vì ận ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnnhân v quy t đ nh đó và ph i đ n bù thi t h i cho công ty; thành viên ph n đ iều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuậnthông qua quy t đ nh nói trên đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc mi n tr trách nhi m Trong trễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với ừng cổ đông trong công ty; ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngng h pợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngnày, c đông s h u c ph n c a công ty liên t c trong th i h n ít nh t m t nămổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ững ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ất nhiều so với trước đây Chính vì ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận

có quy n yêu c u H i đ ng qu n tr đình ch th c hi n quy t đ nh nói trên.ều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

b) Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

Đi u 109 Lu t Doanh nghi p 2005 quy đ nh: ều kiện cho một khối lượng ận

- Hội đồng quản trị có không ít hơn 3 thành viên, không quá 11 thành viên, nếu Điều lệcông ty không có quy định khác Số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ởViệt Nam do Điều lệ công ty quy định Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm.Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 5 năm; thành viên Hội đồngquản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Trang 19

- Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồngquản trị mới được bầu và tiếp quản công việc.

- Trường hợp có thành viên được bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên bị miễn nhiệm,bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên đó là thời hạn còn lạicủa nhiệm kỳ Hội đồng quản trị

- Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty

c) Triệu tập và thể thức tiến hành họp HĐQT

- Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch thì cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hộiđồng quản trị để bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải đượctiến hành trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quảntrị nhiệm kỳ đó Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập.Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thìcác thành viên đã bầu theo nguyên tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp Hộiđồng quản trị

- Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường Cuộc họp Hội đồng quản trịđược tiến hành khi có từ ¾ tổng số thành viên trở lên dự họp

+ Cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị do Chủ tịch triệu tập bất cứ khi nào nếu xétthấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn mườilăm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị trong các trường hợp sau đây:

a) Có đề nghị của Ban kiểm soát;

b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất năm người quản lý khác;c) Có đề nghị của ít nhất hai thành viên Hội đồng quản trị;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định

Đề nghị phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận

và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị

1.3.2.2 Giám đốc ( Tổng giám đốc)

a) Chức năng, tiêu chuẩn của Giám đốc ( Tổng giám đốc):

- Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giámđốc hoặc Tổng giám đốc

Trang 20

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

- Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là GĐ/TGĐ hoặc Chủ tịch HĐQT

tùy theo điều lệ quy định Nếu điều lệ không quy định, GĐ/TGĐ đương nhiên là người

đại diện theo pháp luật cho công ty

- Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tạiĐiều 57 của Luật DN

b) Nhiệm kỳ của Giám đốc ( Tổng giám đốc):

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổnhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

c) Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc ( Tổng giám đốc):

Với chức năng điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, giám đốccũng có một danh mục thẩm quyền riêng biệt được quy định tại khoản 3 Điều 116.Cũng bởi chức năng đó Giám đốc được xem là người quản lý doanh nghiệp và như vậycòn có các nghĩa vụ chung của người quản lý doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trong

tư cách đó Trách nhiệm của Giám đốc được đại hội thường niên của ĐHĐCĐ xem xéttrên cơ sở Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty màkhông cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chứcdanh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cảngười quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Tuyển dụng lao động;

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyếtđịnh của Hội đồng quản trị

Trang 21

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký vớicông ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành trái với quy định này màgây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty

1.3.3 Nghĩa vụ của người quản lý công ty

1 Thành viên H i đ ng qu n tr , Giám đ c ho c T ng giám đ c và ngộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngi qu n lý ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnkhác có các nghĩa v sau đây:ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền

a) Th c hi n các quy n và nhi m v đự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc giao theo đúng quy đ nh c a Lu t này,ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ậnpháp lu t có liên quan, Đi u l công ty, quy t đ nh c a Đ i h i đ ng c đông;ận ều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vìb) Th c hi n các quy n và nhi m v đự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc giao m t cách trung th c, c n tr ng, ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ẩm ọp Đại

t t nh t nh m b o đ m l i ích h p pháp t i đa c a công ty và c đông c a công ốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngty;

c) Trung thành v i l i ích c a công ty và c đông c a công ty; không s d ng ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ửa đổi các thông tin không chính xác; ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyềnthông tin, bí quy t, c h i kinh doanh c a công ty, l m d ng đ a v , ch c v và tàiơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền

s n c a công ty đ t l i ho c ph c v l i ích c a t ch c, cá nhân khác;ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ư ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

d) Thông báo k p th i, đ y đ , chính xác cho công ty v các doanh nghi p mà h ời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ọp Đại

và người của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngi có liên quan c a h làm ch ho c có ph n v n góp, c ph n chi ph i; ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ọp Đại ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuậnthông báo này đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc niêm y t t i tr s chính và chi nhánh c a công ty.ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

2 Ngoài các nghĩa v quy đ nh t i kho n 1 Đi u này, H i đ ng qu n tr và Giám ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ồng cổ đông; ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

đ c ho c T ng giám đ c không đốn lớn, nhanh chóng thuận ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ốn lớn, nhanh chóng thuận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc tăng lươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng, tr thả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ư ng khi công ty không thanh toán đ các kho n n đ n h n.ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

3 Các nghĩa v khác theo quy đ nh c a Lu t này và Đi u l công ty.ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ận ều kiện cho một khối lượng

1.3.4 Ban Kiểm Soát.

1.3.4.1 Cơ cấu Ban kiểm soát Công ty cổ phần.

- Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy địnhkhác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát cóthể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Trang 22

- Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát.Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định Ban kiểmsoát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất mộtthành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên.

- Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mớichưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền vànhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ (Theođiều 121 Luật Doanh Nghiệp 2005)

1.3.4.2 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát

Theo điều 122 Luật Doanh nghiệp 2005, thành viên Ban kiểm soát phải có tiêuchuẩn và điều kiện sau đây:

- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấmthành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này

- Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị,

em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và ngườiquản lý khác

- Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty Thành viênBan kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty

1.3.4.3 Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát

- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốctrong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đôngtrong thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính

- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu thángcủa công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị

- Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng nămcủa công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hộiđồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hànhhoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của

Trang 23

Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc tỉ lệ nhỏhơn theo quy định của Điều lệ.

- Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 củaLuật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra,Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hộiđồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu

- Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạtđộng bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt độngkinh doanh của công ty

- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc viphạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật này thì phảithông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạmchấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty

và quyết định của Đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo,

kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

1.3.4.4 Nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát

Theo điều 126 Luật Doanh nghiệp, nghĩa vụ của Ban kiểm soát viên được quy địnhnhư sau:

- Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông vàđạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhấtnhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty

- Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông công ty; không được sử dụng thôngtin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản củacông ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

Trang 24

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

- Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gâythiệt hại cho công ty hoặc người khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu tráchnhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó Mọi thu nhập và lợi ích khác màthành viên Ban kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 3 Điều này đều thuộc sở hữu của công ty

- Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiệnquyền và nhiệm vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đếnBan kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giảipháp khắc phục hậu quả

1.4 Nhận xét:

Ưu điểm:

- B máy qu n lý và t ch c công ty dộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậni hình th c công ty c ph n hi n nayức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì

tươn rất nhiều so với trước đây Chính vìng đ i hoàn ch nh.ốn lớn, nhanh chóng thuận ỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong

- C c u t ch c c a CTCP khá m m d o, linh ho t ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ất nhiều so với trước đây Chính vì ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ẻo, linh hoạt ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn

- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty

Nhược điểm:

- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức vàlãi cổ phần theo quy định của luật pháp

- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém

- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báocáo với các cổ đông

Trang 25

- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanhkhông linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ

có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định

Trang 27

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM (VINASPORT).

1.2 Khái quát chung về Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam (VINASPORT) 1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty:

Tên công ty: Công ty CP Th d c th thao Vi t Nam.ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

Tr s chính:ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền S 4 ph Hàng Cháo, qu n Đ ng Đa, Hà N i.ốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ận ốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận

S đi n tho i:ốn lớn, nhanh chóng thuận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng 04.37335900

Website: vinasport.vn

Công ty C ph n Th d c th thao Vi t Nam ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ần Thể dục thể thao Việt Nam ểm của công ty: ục thể thao Việt Nam ểm của công ty: ệt Nam là doanh nghi p Nhà nưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnc tr cự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngthu c B Văn hóa, Th thao và Du l ch, chuyên s n xu t, kinh doanh, xu t nh pộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì ất nhiều so với trước đây Chính vì ận

kh u và phân ph i trang thi t b , d ng c th d c th thao trên ph m vi toàn qu c.ẩm ốn lớn, nhanh chóng thuận ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận

Đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc chính th c thành l p ngày 22 tháng 10 năm 1979 v i tên “Công ty d ng cức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ận ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền

Th d c th thao”, tr s giao d ch đ t t i S 4 ph Hàng Cháo, qu n Đ ng Đa, Hàển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ận ốn lớn, nhanh chóng thuận

N i.ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận

Ngày 23 tháng 6 năm 1993 đượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc thành l p l i doanh nghi p theo Quy t đ nh sận ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận224/QĐ/TCTDTT c a T ng c c Th d c Th thao( nay là y ban Th d c Thủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng Ủy ban Thể dục Thể ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngthao), đ i tên thành “Công ty CP Th d c th thao Vi t Nam”, tên giao d ch qu c tổ phần đã đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận

là “Vietnam Sport Company” (vi t t t là VINASPORT) Công ty có m t b ng di n tíchắt là VINASPORT) Công ty có mặt bằng diện tích ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọitrên 20000 m2 đ t đ s n xu t và kinh doanh, ngoài ra công ty còn m r ng thêmất nhiều so với trước đây Chính vì ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì ộng vốn lớn, nhanh chóng thuậnlĩnh v c “Đ u t xây d ng các khu nhà đ bán và văn phòng cho thuê” t i các khuự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ư ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

đ t s n có c a công ty đã đất nhiều so với trước đây Chính vì ẵn có của công ty đã được các cấp, ngành phê duyệt ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc các c p, ngành phê duy t.ất nhiều so với trước đây Chính vì

Ho t đ ng c a công ty chuyên sâu vào b n lĩnh v c chính là: S n xu t, Kinhạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ốn lớn, nhanh chóng thuận ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vìdoanh, T v n, thi t k và Xây d ng công trình th d c th thao, công trình dânư ất nhiều so với trước đây Chính vì ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

d ng V i đ i ngũ cán b năng đ ng, giàu kinh nghi m và trong kinh doanh luôn l yục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì

ch “Tín” làm đ u, công ty đã thi t l p đững ận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc m i quan h b n v ng, g n bó v i cácốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ững ắt là VINASPORT) Công ty có mặt bằng diện tích ới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận

b n hàng trong và ngoài nạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnc

Ngoài vi c s n xu t và kinh doanh các m t hàng th thao thông thả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì ặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ười của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho nhữngng trang bcho nhà thi đ u, sân v n đ ng, sân đi n kinh, b b i…, công ty còn đất nhiều so với trước đây Chính vì ận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ều kiện cho một khối lượng ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng Ủy ban Thể dục Thểc y ban Thển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

d c Th thao giao nhi m v cung c p các trang thi t b , súng, đ n th thao cho cácục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ất nhiều so với trước đây Chính vì ạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

Trang 28

Câu l c b và Trung tâm Hu n luy n Th thao qu c gia trên toàn qu c B ph n xâyạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ất nhiều so với trước đây Chính vì ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ốn lớn, nhanh chóng thuận ốn lớn, nhanh chóng thuận ộng vốn lớn, nhanh chóng thuận ận

d ng c a Công ty cũng vinh d đự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc m i tham gia nhi u công trình tr ng đi mời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ều kiện cho một khối lượng ọp Đại ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng

ph c v Sea Games 22 và Para Games 2.ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền

I.1.1 M t s đ c đi m c a công ty: ột số đặc điểm của công ty: ố đặc điểm của công ty: ặc điểm của công ty: ểm của công ty: ủa công ty:

I.1.1.1 Nhân lực và chuyên môn:

STT Cán b chuyên môn và kỹ ột số đặc điểm của công ty:

thu t ật

S ố đặc điểm của công ty:

l ượng ng

Thâm niên công tác

> 5 năm > 10 năm > 15 năm

1 Th c sỹ kinh t , xây d ngạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những 10 02 05 03

3 C nhân kinh t , tài chính, ửa đổi các thông tin không chính xác;

4 Kỹ s c khíư ơn rất nhiều so với trước đây Chính vì 10 03 05 02

5 Kỹ s đi n nư ưới khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng thuậnc 05 01 02 02

6 Kỹ s đ a ch t, đ a v t lý, ư ất nhiều so với trước đây Chính vì ận

th y l iủa Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những ợng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng 05 02 01 02

7 C nhân th d c th thaoửa đổi các thông tin không chính xác; ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng 06 01 02 03

8 C nhân lu tửa đổi các thông tin không chính xác; ận 04 02 02

9 C nhân du l chửa đổi các thông tin không chính xác; 04 03 01

11 Trung c p xây d ngất nhiều so với trước đây Chính vì ự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những 20 05 09 06

T ng c ng: ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ột số đặc điểm của công ty: 272 ( ng ười ) i )

B ng 1 Nhân l c và chuyên môn c a Công ty ản lý Công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ực và chuyên môn của Công ty ủa công ty:

I.1.1.2 Năng l c tài chính ực và chuyên môn của Công ty

a S li u tài chính đã đốn lớn, nhanh chóng thuận ượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượngc ki m toán trong vòng 3 năm t 2008 đ n 2010ển nhượng vốn linh hoạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ừng cổ đông trong công ty;

Đ n v tính: Đ ngơn rất nhiều so với trước đây Chính vì ồng cổ đông;

Trang 29

Di n gi i ễn giải ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 T ng tài s n ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam 36.873.019.647 47.297.154.918 48.643.807.680

2 T ng n ph i tr ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ợng ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam 23.072.530.729 33.246.104.306 33.340.010.728

3.Tài s n ng n h n ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ắp đặt ại hội đồng cổ đụng. 28.728.632.227 40.840.542.013 43.291.293.959

4 T ng n ng n h n ổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ợng ắp đặt ại hội đồng cổ đụng. 23.043.671.205 33.197.501.574 26.280.343.090

6 L i nhu n tr ợng ật ước thuế c thu ết bị TDTT và cỏc thiết bị khỏc để đỏp ứng nhu cầu cung cấp, 1.582.680.651 1.555.635.993 1.751.424.940

7 L i nhu n sau thu ợng ật ết bị TDTT và cỏc thiết bị khỏc để đỏp ứng nhu cầu cung cấp, 1.263.159.076 1.283.399.694 1.235.976.981

B ng 2 S li u tài chớnh 2008 – 2010 ản lý Cụng ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam ố đặc điểm của cụng ty: ệt Nam

b Cỏc ngõn hàng cụng ty m tài kho nả năng huy động vốn lớn, nhanh chúng thuận

Chi nhỏnh Ngõn hàng Thươn rất nhiều so với trước đõy Chớnh vỡng M i C Ph n Cụng Thạt; tạo điều kiện cho một khối lượng ổ phần đó đầy đủ hơn rất nhiều so với trước đõy Chớnh vỡ ươn rất nhiều so với trước đõy Chớnh vỡng khu v c Ba Đỡnh, Hàự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 làm cho những

N i(VIETINBANK, Badinh Branch).ộng vốn lớn, nhanh chúng thuận

Đ a ch : 126 Đ i C n, Ba Đỡnh, Hà N i.ỉ đạo Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc và người quản lý khỏc trong ộng vốn lớn, nhanh chúng thuận ất nhiều so với trước đõy Chớnh vỡ ộng vốn lớn, nhanh chúng thuận

Tài kho n s : ả năng huy động vốn lớn, nhanh chúng thuận ốn lớn, nhanh chúng thuận 102010000001111

I.1.1.3 H s kinh nghi m nhà th u ồng cổ đụng ơ kinh nghiệm nhà thầu ệt Nam ần Thể dục thể thao Việt Nam

a Nhúm cỏc cụng trỡnh thuộc lĩnh vực xõy dựng

1 Thi công lắp đặt hệ thống đờng chạy

bằng vật liệu phủ tổng hợp

Polyurethane cho Sân vận động

Thống nhất - TP Hồ Chí Minh

Đạt tiêu chuẩn thi đấuquốc QT

1998 áp dụng công nghệ

thi công của Mỹ

6 Thi công xây dựng nâng cấp khán

đài có mái che - Sân vận động Hoà

Bình

Đạt tiêu chuẩn thi đấuQG

1998

Ngày đăng: 19/08/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w