Giới thiệu môn học Mục tiêu: Môn học tiền tệ ngân hàng nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về: Nguyên lý tiền tệ, hệ thống tiền tệ quốc tế, Các vấn đề cơ bản về hệ thống ngân
Trang 1Môn học TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
Trang 2Giới thiệu môn học
Mục tiêu:
Môn học tiền tệ ngân hàng nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về:
Nguyên lý tiền tệ, hệ thống tiền tệ quốc tế,
Các vấn đề cơ bản về hệ thống ngân hàng (ngân hàng trung ương và các trung gian tài chính)
Quá trình cung ứng tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ,
Trang 3Giới thiệu môn học (tiếp)
Nhiệm vụ của Sinh viên:
Lên lớp đủ thời gian quy định theo Quy chế đào
Tuân thủ kỷ luật lớp học: Khi vào lớp, điện thoại để
ở chế độ rung, không nghe điện thoại hoặc làm
việc riêng khi tham dự lớp học
Sinh viên ngồi theo đúng vị trí của nhóm mình để
Trang 4Giới thiệu môn học (tiếp)
Tiêu chuẩn đánh giá:
Hoạt động Tỷ lệ Nội dung Hình thức
trình môn học
Trắc nghiệm + Tự luận, Không
SDTL (75 phút)
4
Trang 5Tài liệu tham khảo
Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính –
Frederic S Mishkin (7th edition)
(Bản dịch tiếng Việt của Nguyễn Văn Ngọc,
NXB Đại học kinh tế quốc dân 2012)
Tài chính phát triển, GS.TS Nguyễn Thị Cành (chủ biên)
Peter S Rose, Quản trị ngân hàng thương
mại, NXB Tài chính (Chương 1,2,3)
Tiền tệ ngân hàng, TS Nguyễn Minh Kiều,
NXB Thống kê
Tiền tệ ngân hàng,TS Nguyễn Văn Tiến, NXB
Trang 7LIÊN HỆ:
Nhóm giảng viên phụ trách môn học:
STT Họ tên Giảng viên Email liên hệ Lịch tiếp SV
01 Nguyễn Thị Ngân ngannt@uel.edu.vn Theo dõi thông
báo tại Vănphòng Khoa Tàichính – Ngânhàng (P.A301)
Trang 8Chương 1
8
Trang 9Mục tiêu chương
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Hiểu được khái niệm, chức năng, hình thái củatiền tệ
Nắm được sự tiến triển của chế độ tiền tệ và
hệ thống tiền tệ quốc tế
Hiểu và phân tích được các vấn đề tiền tệ trongthực tiễn: cơ chế tỷ giá, đôla hóa, chuyển đổitiền tệ, tự do hóa tài chính
Trang 10Tài liệu tham khảo
Chương 1 – Tài liệu bài giảng Tiền tệ –
Ngân hàng (Tài liệu lưu hành nội bộ)
Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính,
F Mishkin (7th edition) (chương 3, 20, 21)
10
Trang 11Khái niệm, chức năng tiền tệ
6 Chuyển đổi tiền tệ
1
Trang 12Tiền là gì ?
1.Khái niệm, chức năng tiền tệ
MoneyStockBondCommodities
goldLandReal estate
Trang 13Khái niệm tiền tệ
Theo C.Mac, tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt,
được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để đo
lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác Nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
Theo các nhà kinh tế hiện đại: Tiền là phương tiện trao đổi được xã hội chấp nhận và pháp luật bảo vệ.
“Money (money supply)—anything that is generally accepted in payment for goods or services or in the repayment of debts.” (Mishkin)
Tiền là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong
Trang 14Tính chất của tiền tệ
14
Trang 15Thước đo giá
trị
Phương tiện trao đổi
Phương tiện tích lũy giá trị
Chức năng của tiền tệ
Trang 16Chức năng của tiền tệ (tt)
Thước đo giá trị
Tiền tệ dùng để đo lường giá trị các hàng hóa, dịch vụ; tính toán chi phí sản xuất và biểu hiện giá cả các hàng hóa.
Giá trị hàng hóa được biểu hiện dưới dạng tiền tệ thì gọi là giá cả.
Tiền tệ sử dụng làm thước đo giá trị mang tính trừu tượng, vừa có tính pháp lý, vừa mang tính quy
ước.
16
Trang 17Chức năng của tiền tệ (tt)
Thước đo giá trị
Tiền tệ thực hiện chức năng đo lường giá trị phải
có đủ giá trị nội tại (nếu không Nhà nước có bắt buộc thì dân chúng cũng không chấp nhận công dụng đo lường giá trị của nó)
Đặc điểm: Phải quy định “tiêu chuẩn giá cả cho
tiền tệ” Tức là phải quy định tên gọi của Đơn vị tiền tệ.
Tác dụng: Thống nhất quy giá trị các hàng hóa về
1 đơn vị đo lường là tiền tệ, giúp thuận tiện khi so sánh giá trị giữa chúng.
Trang 18Chức năng của tiền tệ (tt)
Thước đo giá trị
Trang 19Chức năng của tiền tệ (tt)
Trung gian trao đổi
Tiền tệ làm phương tiện để lưu thông hàng hóa, trao đổi dịch vụ và các khoản khác.
Tiêu chuẩn: sức mua của tiền tệ ổn định, số lượng
tiền tệ cung ứng phù hợp (có đủ tiền trong lưu
thông), cơ cấu tiền tệ thích hợp đáp ứng được nhu cầu giao dịch của dân chúng (mệnh giá phù hợp).
Tác dụng: Tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch,
chi phí lưu thông tiền mặt, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội.
Trang 20Chức năng của tiền tệ (tt)
Bảo tồn giá trị
Tiền được sử dụng để cất trữ sức mua qua thời gian, khi người ta nhận được thu nhập mà chưa muốn tiêu dùng.
Khắc phục những hạn chế của việc tích trữ bằng hiện vật (khó bảo quản, dễ hư hỏng, tính thanh khoản thấp…)
Muốn thực hiện được chức năng này thì sức mua của đồng tiền phải tương đối ổn định lâu dài.
20
Trang 222 Các hình thái của tiền tệ (tt)
Tiền bằng hàng hóa trao đổi ngang giá
Gồm 2 loại:
Hóa tệ phi kim loại
Ví du: muối, vỏ sò, gia súc, nô lệ,…
Hóa tệ kim loại
Ví dụ: vàng, bạc, đồng, kẽmChú ý: Giá trị chất kim loại đúc thành tiền bằng giá trị ghi trên mặt đồng tiền.
Hóa tệ
22
Trang 23Là những vật mà bản thân nó không có giá trị nhưng do
sự tín nhiệm của mọi người mà nó được lưu dùng
Tín tệ
Trang 24 Là thứ tiền vô hình sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán tại ngân hàng.
Đây là hình thái tiền tệ hiện đại, phổ biến hiện nay
Bút tệ
24
Trang 25Bitcoin???
Trang 263 Khối tiền
Mục đích phân chia thành khối tiền: nhằm phục vụ cho công tác quản lý và điều tiết tiền tệ
Nguyên tắc của việc phân chia:
Căn cứ vào tính thanh khoản của các yếu tố cấu thành
Căn cứ vào mức độ nhạy cảm của các yếu tố cấu thành với các biến số vĩ mô
Căn cứ vào khả năng quản lý của NHTW
26
Trang 273 Khối tiền (tt)
Trang 281875
1914
1875- 1945
1914- 1972
1945-Các giai đoạn
nay
1973-4 Hệ thống tiền tệ quốc tế
28
Trang 294 Hệ thống tiền tệ quốc tế (tt)
Hệ thống lưỡng kim bản vị (trước 1875)
Sử dụng vàng và bạc làm phương tiện thanhtoán quốc tế
Tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên giá trịvàng hoặc bạc
Quy luật Gresham: “tiền xấu đẩy tiền tốt ra khỏilưu thông” giải thích sự sụp đổ của hệ thống
Trang 3030
Trang 314 Hệ thống tiền tệ quốc tế (tt)
Hệ thống tiền tệ 1914 – 1945
Giai đoạn đầu: khôi phục lại chế độ bản vị vàng
Giai đoạn sau: Tháng 9/1931, chính phủ Anhchấm dứt mọi khoản chi trả bằng vàng và thả nổiđồng bảng Anh Hai năm sau, Hoa Kỳ cũng từ bỏchế độ bản vị vàng nhưng mãi đến năm 1936 thìPháp mới tiến hành hủy bỏ chế độ bản vị vàng
Từ đó xuất hiện chế độ bản vị tiền giấy
Trang 324 Hệ thống tiền tệ quốc tế (tt)
Hệ thống Bretton Wood (1945 – 1972)
Nhu cầu ổn định tỷ giá và hồi phục sau chiến tranh
Là hệ thống chuyển đổi 2 tầng, được chấp nhận vào7/1944
Tầng 1: trung tâm là đồng USD
1 ounce vàng = 35 USD
Tầng 2: các nước tham gia cố định tiền tệ của họ vớiđồng USD theo tỷ giá chính thức cố định
Ví dụ: VD: 1 DEM = 1/140 ounce vàng1DEM = 35USD/140 = 0.25USD hay 1USD = 4 DEM
Tỉ giá hối đoái của những đồng tiền khác so với USDchỉ được phép thay đổi trong phạm vi biên độ1% sovới mức giá công bố
32
Trang 334 Hệ thống tiền tệ quốc tế (tt)
Trang 344 Hệ thống tiền tệ quốc tế (tt)
Hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt (1973 – nay)
Tỷ giá sẽ hình thành trên cơ sở diễn biến quan hệcung cầu ngoại tệ trên thị trường
Trong khi các nước phát triển áp dụng tỷ giá linh hoạtthì phần lớn các nước đang phát triển tiếp tục cố địnhđồng tiền của họ vào đồng tiền chủ chốt khác (USD,FRF, ) hoặc rổ tiền tệ
Đến đầu thập niên 80, sự sự chuyển đổi diễn ra rộngrãi hơn và chế độ tỷ giá hối đoái đã trở nên linh hoạthơn
34
Trang 355 Đô la hóa
Khái niệm:
Đô la hóa là việc sử dụng một ngoại tệ để thực hiệnmột số hay tất cả các chức năng của tiền tệ
Mức độ đô la hóa được đo bằng tỷ trọng tiền gửi ngoại
tệ trên tổng khối lượng tiền mở rộng M2 (FCD/M2)
Trang 365 Đô la hóa (tt)
FCD/M2>30%: nền kinh tế được coi là có tình trạng
đô la hóa cao
FCD/M2 từ 15% - 30%: nền kinh tế được coi là cótình trạng đô la hóa trung bình
FCD/M2<15%: nền kinh tế được coi là có tình trạng
đô la hóa thấp
36
Trang 37Đô la hóa chính thức
Phân loại đô la hóa
5 Đô la hóa (tt)
Trang 38 Xảy ra khi người dân trong một nước cất trữ phầnlớn tài sản của mình bằng ngoại tệ ngay cả khi ngoại
tệ đó không phải là đồng tiền pháp định của mình
Các giai đoạn xảy ra:
Tài sản thay
thế (asset
substitution)
Tiền tệ thay thế (currencysubstitution)
Giá cả dựatrên đơn vịngoại tệ(think in term
of foreigncurrency)
Đô la hóa không chính thức
5 Đô la hóa (tt)
38
Trang 39 Việc đo lường quy mô của đô la hóa không chính thứcthường rất khó khăn Theo nghiên cứu của FED thìlượng đô la Mỹ mà người nước ngoài nắm giữ làkhoảng 55%-75% (2009)
Một cách khác để đo lường tình trạng đô la hóa khôngchính thức là dựa vào tỉ lệ của tiền gởi ngoại tệ trong hệthống ngân hàng nội địa
Đô la hóa không chính thức
5 Đô la hóa (tt)
Trang 40 Xảy ra khi một nước sử dụng đồng ngoại tệ như
là đồng tiền pháp định nhưng đóng vai trò thứ haisau đồng nội tệ
Các nước này vẫn duy trì một ngân hàng trungương để thực hiện chính sách tiền tệ của họ(Brunei, Tajikistan, Liberia, Lào, Campuchia,…)
Đô la hóa bán chính thức
5 Đô la hóa (tt)
40
Trang 41 Xảy ra khi một nước không phát hành nội tệ, mà thayvào đó sử dụng đôla Mỹ hoặc một ngoại tệ khác nhưmột tiền tệ chính thức.
Vd: ngày 9/1/2000, Tổng thống Ecuado công bốquyết định lấy USD làm đồng tiền chính thức củanước này
Các nước đô la hóa chính thức áp dụng những chínhsách tiền tệ của nước mà nó đang sử dụng đồng tiền
Đô la hóa chính thức
5 Đô la hóa (tt)
Trang 425 Đô la hóa (tt)
Lợi ích, chi phí của đô la hóa
(SV tự tìm hiểu)
Đối với nước Mỹ
Đối với các nước chấp nhận đô la hóa
42
Trang 43Quản lý Đôla hóa tại Việt Nam
Điều 22 - Pháp lệnh Ngoại hối:
Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối:
Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người không
cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trang 44Quản lý Đôla hóa tại Việt Nam
Pháp lệnh Ngoại hối quy định mọi giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam đều phải sử dụng tiền VNĐ
Ngày 17-07-2014, Chính phủ có Nghị định số
70/2014/NĐCP hướng dẫn thực hiện pháp lệnh ngoại
hối.
44
Trang 456 Chuyển đổi tiền tệ
• Trước những năm đầu thế kỷ 20, chuyển đổi tiền tệ(currency convertibility) được hiểu là quyền chuyểnđổi đồng nội tệ sang vang một cách tự do theo tỷ lệchuyển đổi cố định
• Ngày nay, thuật ngữ chuyển đổi được hiểu là quyềnchuyển đổi tự do đồng nội tệ sang một đồng ngoại
tệ khác theo tỷ giá xác định (cố định hoặc linh hoạt)
Trang 46Quy định của IMF
6 Chuyển đổi tiền tệ (tt)
Đồng tiền này được sử
dụng để thanh toán cho
các giao dịch quốc tế
Đồng tiền này được muabán tự do, rộng rãi trên thịtrường ngoại hối chủ chốt
Đồng tiền tự do chuyển đổi là đồng tiền của một nước hội
viên thỏa mãn 2 điều kiện:
46
Trang 476 Chuyển đổi tiền tệ (tt)
Phân loại:
Dựa theo chủ thể
Chuyển đổi nội bộ (Internal currency convertibility)
Chuyển đổi quốc tế (External currency convertibility)
Người cư trú (Residents)
Người không cư trú (Nonresidents)
Dựa theo giao dịch
Chuyển đổi tài khoản vãng lai (current account convertibility)
Trang 48xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện củaViệt Nam;
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự củaViệt Nam tại nước ngoài;
Văn phòng đại diện tại nước ngoài của TCTD, TCkinh tế thành lập tại Việt Nam
48
Trang 49 Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh
và thăm viếng ở nước ngoài;
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn
từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài
Trang 50nhập khẩu, thuế phải trả cho hàng hóa nhập khẩu, chuyển giao thu nhập, các khoản ứng trước cho
nhập khẩu, lượng ngoại tệ chi trả cho các dịch vụ vô hình, các thủ tục điều hòa nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu,…
50
Trang 51Giao dịch vãng lai
Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với
người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn
Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ;
Các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng
ngắn hạn;
Các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của
khoản vay nước ngoài;
Các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu
Trang 52Giao dịch vốn
Giao dịch vốn là những giao dịch gắn liền với các dòng chu chuyển vốn từ hoạt động đầu
tư quốc tế, vay trả nợ nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp;
Đầu tư vào các giấy tờ có giá;
Vay và trả nợ nước ngoài;
Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài;
52
Trang 537 Tự do hóa tài chính
Khái niệm:
Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối
cùng là hủy bỏ sự kiểm soát của Nhà nước đối với
hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường
Gồm 2 cấp độ:
• Tự do hóa tài chính nội địa
• Tự do hóa tài chính quốc tế
Trang 547 Tự do hóa tài chính (tt)
Nội dung, trình tự tự do hóa tài chính:
Bước 1: Cải thiện và hiện đại hóa ngân hàng
Bước 2: Tự do hóa hoàn toàn lãi suất và thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có sự quản lý
Bước 3: Tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vãng lai
Bước 4: Từng bước tự do hóa tài khoản vốn
54
Trang 557 Tự do hóa tài chính (tt)
Tác động của tự do hóa tài chính
Sinh viên tự tìm hiểu
Trang 567 Tự do hóa tài chính (tt)
Việt Nam và vấn đề tự do hóa tài chính
56
Trang 57Nhiệm vụ cuối chương
Yêu cầu sinh viên ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
Phân tích lợi ích, chi phí của đôla hóa trong nền kinh tế Thực trạng đôla hóa trong nền kinh tế Việt Nam
Đánh giá mức độ tự do hóa tài chính của
Việt Nam hiện nay Những tác động tích cực, tiêu cực mà nó mang lại trong nền kinh tế.
Trang 58CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
58
Trang 59Mục tiêu chương học
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Biết và hiểu về nguyên tắc hoạt động của hệ
Trang 60Tài liệu tham khảo
Chương 2 – Tài liệu bài giảng Tiền tệ –
Ngân hàng (Tài liệu lưu hành nội bộ)
Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính,
F Mishkin (7th edition) (chương 9, 10, 11,
12, 14)
60
Trang 61WEBSITE THAM KHẢO
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn
Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát NH:
Hoa Kỳ:
Anh :
NHTW Châu Âu:
Ngân hàng Thanh toán quốc tế:
Bảo hiểm tiền gửi:
Việt Nam:
Hoa Kỳ:
Hiệp hội ngân hàng:
Website các NHTM tại Việt Nam
Trang 62NỘI DUNG
62
Lịch sử ra đời và khái niệm ngân hàng
Cấu trúc của hệ thống ngân hàng
Khái quát về Ngân hàng trung ương
Các loại ngân hàng trung gian
Giám sát ngân hàng
Bức tranh tổng quan về hoạt động của
hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam
Trang 631 Lịch sử ra đời và khái niệm ngân hàng
Lịch sử ra đời:
Sự ra đời của các ngân hàng được đánh dấu bởi
việc các chủ hiệu vàng nhận giữ vàng hộ ngườidân
Bên cạnh đó, các chủ hiệu vàng cũng cho vay,
nhận thức được lợi ích từ việc cho vay nên cácchủ hiệu vàng khuyến khích gửi tiền
1609, Ngân hàng Amsterdam (Hà Lan) được
thành lập, khởi đầu cho kỷ nguyên ngân hànghiện đại
Trang 64Khái niệm
Là loại hình TC tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế (Peter
S.Rose)
1 Lịch sử ra đời và khái niệm ngân hàng
64