Xuất phát từ vai trò của giáo dục Phát triển bền vững trong dạy học Sinh học Phát triển bền vững được hiểu là “sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THU THỦY
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THU THỦY
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tác giả xin cảm ơn chân thành nhất đến các thầy,
cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian vừa qua
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô phòng tư liệu trường Đại học Giáo Dục, Trung tâm thông tin thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình tìm kiếm tư liệu
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lê Thị Phượng, người
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình làm luận văn Cảm ơn cô đã giúp đỡ, chỉ dạy tận tình cho em trong quá trình làm luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn Sinh học – Trường THCS Lương Thế Vinh và các học sinh đã tạo điều kiện cho tác giả được thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn của mình
Nghiên cứu đã thu được một số kết quả bước đầu, mặc dù đã cố gắng nhưng chắc hẳn không tránh khỏi những mặt còn hạn chế Rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các anh/chị học viên
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Kết quả khảo sát về thực trạng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường 24
Bảng 1.1 Đánh giá về mức độ khó khăn khi dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 29
Bảng 2 Kết quả khảo sát HS về thực trạng dạy học giáo dục bảo vệ môi trường ở trường THCS 32
Bảng 2.1 Đánh giá của HS về cách thức đưa các vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường vào trong bài học 34
Bảng 2.1: Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các bài học/chủ đề 45
Bảng 2.2: Hoạt động dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học THCS 51
Bảng 3.1 Phân bố tần số điểm của lớp ĐC và TN 66
Bảng 3.2 Bảng phân bố tần suất và tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết 67
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp điểm của các lớp TN – ĐC 68
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá năng lực của HS 69
Bảng 3.5 Thái độ học tập nội dung giáo dục bảo vệ môi trường của HS 71
Trang 6iv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Mức độ cần thiết của dạy học giáo dục phát triển bền vững 30
ở trường THCS 30
Biểu đồ 1.2 Đánh giá mức độ khó khăn khi triển khai nội dung giáo dục 31
bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học THCS 31
Biểu đồ 1.3 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng nội dung giáo dục 35
bảo vệ môi trường trong bài học 35
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học THCS 40
Biểu đồ 2.1 Quy trình tổ chức dạy học giáo dục bảo vệ môi trường 61
trong dạy học Sinh học THCS 61
Biểu đồ 3.1 Phân bố điểm kiểm tra của lớp ĐC và TN 66
Biểu đồ 3.2 Phân bố tần suất tích lũy kết quả bài kiểm tra 67
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ iv
1 Lí do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay 1
1.2 Xuất phát từ vai trò của giáo dục Phát triển bền vững trong dạy học Sinh học 2
1.3 Xuất phát từ thực trạng giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở hiện nay 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Khách thể nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Giả thuyết nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 7
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 7
7.2 Phương pháp điều tra sư phạm 7
7.3.Phương pháp tham vấn chuyên gia 7
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7
7.5 Phương pháp xử lí số liệu 8
8 Những đóng góp của đề tài 8
9 Cấu trúc của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1.Trên thế giới 9
1.1.2.Trong nước 12
1.2.Cơ sở lí luận 16
Trang 8vi
1.2.1.Giáo dục Phát triển bền vững và dạy học phát triển năng lực 16
1.2.2 Tích hợp trong dạy học……… 21
1.3.Cơ sở thực tiễn 23
1.3.1.Mục đích xác định thực trạng 24
1.3.2.Phương pháp xác định thực trạng 24
1.3.3.Kết quả khảo sát thực trạng dạy học nôi dung giáo dục bảo vệ môi trường ở trường THCS 24
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ 37
2.1 Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Sinh học trung học cơ sở 37
2.2 Xây dựng quy trình thiết kế các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học môn Sinh học Trung học cơ sở 39
2.2.1 Xây dựng quy trình thiết kế các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở ….39
2.2.2 Ví dụ về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học THCS41 2.2.3 Đề xuất các nội dung trong chương trình Sinh học THCS có thể tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường 44
2.3.4 Thiết kế kế hoạch dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 61
2.3.5.Xây dựng quy trình tổ chức dạy học giáo dục bảo vệ môi trường 61
Tiểu kết chương 2 63
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 64
3.2 Nội dung thực nghiệm 64
3.2.1 Tổ chức dạy học thực nghiệm 64
3.2.2 Nội dung đánh giá 64
3.2.3 Công cụ đánh giá 64
3.4.Phương pháp thực nghiệm 64
3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm 64
3.4.2.Cách thức thực nghiệm……….………… 65
Trang 9vii
3.4.3.Phương pháp thực nghiệm 65
3.5.Kết quả thực nghiệm 65
3.4.1.Đánh giá định lượng 65
3.4.2.Phân tích định tính 73
Tiểu kết chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay
Theo xu hướng hội nhập toàn cầu hiện nay thì việc đổi mới trong giáo dục
đặc biệt là về nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực nhằm
tạo ra công dân toàn cầu vừa có tri thức vừa năng động sáng tạo và có tư duy khoa
học trở thành nguồn nhân lực chính, đáp ứng nhu cầu của xã hội, sự phát triển
không ngừng của nhân loại là vô cùng cấp thiết Với sự phát triển như vũ bão của
khoa học, kĩ thuật và công nghệ đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin
cùng với đó là các vấn đề về con người, xã hội và môi trường ngày càng được quan
tâm và chú trọng Từ đó, việc dạy và học phải thay đổi như thế nào để đáp ứng được
những biến đổi đó là điều vô cùng quan trọng và được đặt làm vấn đề trọng tâm
trong chiến lược giáo dục của nước ta cũng như của nhiều nước trên thế giới
Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo sau 2015 đã định hướng
rõ ràng rằng: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; Hoàn thiện hệ thống
giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng
xã hội học tập” [2] Mục 2, Điều 28, Chương I, Luật Giáo dục đã quy định:
“Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tư duy sáng
tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng
năng lực tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS”
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, dạy học theo hướng “Giáo dục Phát triển bền
vững” là một trong những vấn đề cần ưu tiên Bằng việc vận dụng đúng cũng như
tận dụng được nguồn lợi sẵn có của nền giáo dục nước ta thời điểm hiện tại bên
cạnh dạy học tích hợp thì giáo dục phát triển bền vững được xem là một trong
những những vấn đề cần ưu tiên nhằm đáp ứng các đòi hỏi của ngành giáo dục hiện
Trang 112
1.2 Xuất phát từ vai trò của giáo dục Phát triển bền vững trong dạy học Sinh học
Phát triển bền vững được hiểu là “sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp nhu cầu đó của thế hệ tương lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tang trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã
hội và bảo vệ môi trường”[30]
Giáo dục phát triển bền vững hướng tới các kiến thức, kĩ năng và năng lực
hành động để thực hiện các mục tiêu của phát triển bền vững đó là kinh tế, văn hóa
– xã hội và đặc biệt là môi trường Trong mục tiêu về kinh tế, giáo dục phát triển
bền vững giáo dục các kĩ năng để duy trì một hệ thống kinh tế bền vững, hỗ trợ
phúc lợi cho mọi người và môi trường, dự báo những hạn chế, tiềm tàng của tăng
trưởng kinh tế tác động lên xã hội và môi trường Về văn hóa, xã hội, giáo dục sự
hiểu biết về các giá trị vật chất, tinh thần có ảnh hưởng đến sự hình thành lựa chọn
của cá nhân và xã hội về mối quan hệ giữa cộng đồng và thế giới tự nhiên; các tổ
chức xã hội và vai trò của tổ chức trong sự phát triển công bằng xã hội Về mục tiêu
môi trường, giáo dục phát triển bền vững cung cấp kiến thức, giáo dục ý thức tôn
trọng và bảo vệ các hệ sinh thái; giáo dục về sức tải môi trường, tính dễ bị tổn
thương của các hệ sinh thái, đóng góp của môi trường, hệ sinh thái đối với nhân loại
và các giới hạn trong việc khai thác tài nguyên; nâng cao trách nhiệm của mọi
người trong việc bảo vệ môi trường
Từ năm 1992, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
(UNESCO) đã thúc đẩy phương châm Giáo dục Phát triển bền vững (Education for
Sustainable Development) Với phương châm đó, UNESCO đã chủ trì Thập kỉ Giáo
dục vì sự Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc từ năm 2005 đến 2014, và đang
tiếp tục chủ trì Chương trình Hành động Toàn cầu – Giáo dục vì sự phát triển bền
vững tiếp nối cho Thập kỉ Giáo dục vì sự phát triển bền vững
Thế giới cùng đề ra Chương trình Nghị sự 2030 về Phát triển bền vững trong
đó Mục tiêu chung số 4 tập trung vào giáo dục chất lượng – “ Đảm bảo nên giáo
dục có chất lượng công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho
tất ca mọi người” “ Đến năm 2030, đảm bảo rằng tất cả những người đi học đều
thu được những kiến thức và kĩ năng cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững,
Formatted: Font: 13 pt, Italic
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Commented [H1]: Đầu tiên ở mục này phải chỉ ra khái niệm
phát triển bền vững sau đó, chỉ ra Giáo dục phát triển bền vững là hướng tới những mục tiêu nào?
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 123
thông qua giáo dục vì sự phát triển bền vững và lối sống bền vững, nhân quyền, bình đẳng giới, thúc đẩy một nền văn hóa hòa bình và không bạo lực, công dân toàn cầu và coi trọng sự đa dạng văn hóa cũng như đóng góp của văn hóa đối với phát triển bền vững”
hàng ngày Trong khối thống nhất của thế giới tự nhiên, Sinh học luôn thể hiện mối
quan hệ chặt chẽ với các môn khoa học tự nhiên khác như Vật lý, Hóa học, Khoa
học trái đất, Sự thú vị của môn học này ngoài bản thân kiến thức chuyên sâu của
môn học còn có sự kết nối với của môn học đối với các môn khoa học tự nhiên khác
và đặc biệt là các vấn đề liên quan đến cuộc sống thường ngày như biến đổi khí hậu,
bảo vệ môi trường đang là các vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay
Việc vận dụng giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Sinh học sẽ giúp
học sinh phát triển được các năng lực chủ chốt liên quan đến các mục tiêu phát triển
bền vững như: Xóa nghèo; Không còn nạn đói – chấm dứt tình trạng thiếu đói, đảm
bảo an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy nông nghiệp bền vững;
Sức khỏe và cuộc sống hạnh phúc; Nước sạch và vệ sinh – đảm bảo sự sẵn có, quản
lí bền vững nước và vệ sinh cho mọi người; Năng lượng sạch và giá cả hợp lí; Hành
động bảo vệ khí hậu – triển khai các hành động khẩn cấp ứng phó với biến đổi khí
hậu và tác động của biến đổi khí hậu; Cuộc sống dưới nước – bảo tồn và sử dụng
bền vững các đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững; Cuộc sống
trên mặt đất – bảo vệ, phục hồi thức đẩy sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên bề
mặt đất, quản lí rừng bền vững, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và phục hồi tình trạng
suy thoái đất và những tổn thất về đa dạng sinh học [12]
1.3 Xuất phát từ thực trạng giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Sinh học
Trung học cơ sở hiện nay
Chương trình môn Sinh học THCS hiện hành cung cấp các kiến thức cơ bản
về khoa học Sinh học, những nội dung gần gũi với cuộc sống thường ngày giúp HS
hình thành, phát triển năng lực sinh học cũng như tăng cường vận dụng kiến thức
khoa học vào cuộc sống thực tiễn Đồng thời, Sinh học cùng các môn học và hoạt
động giáo dục khác hình thành và phát triển các năng lực chung, đặc biệt là trân
trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, môi trường, có hành động ứng xử với thiên
nhiên phù hợp Khi tích hợp các nội dung giáo dục phát triển bền vững vào môn
Sinh học sẽ giúp HS hiểu một các rõ ràng nhất về các mục tiêu phát triển bền vững
gắn liền với cuộc sống và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 134
Đối với giáo dục Trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất đã hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục lên Trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
triển bền vững ở cấp THCS vẫn còn khá mới mẻ và chưa được biết đến rộng rãi
Việc tổ chức, sắp xếp cấu trúc các bài dạy, chương có chứa nội dung Giáo dục Phát
triển bề vững chưa thực sự đầy đủ và hiệu quả
Từ những lí do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Giáo dục phát
triển bền vững trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở”
2 Mục đích nghiên cứu
Giáo dục phát triển bền vững trong chương trình Sinh học trung học cơ sở
qua đó giúp học sinh nâng cao hiểu biết, hình thành ý thức về phát triển bền vững,
bảo về môi trường và hình thành các năng lực cần thiết.đểvà có cách ứng xử phù
hợp với thiên nhiên, môi trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của giáo dục phát triển bền vững
- Điều tra và xác định thực trạng giáo dục phát triển bền vững trong dạy học
Sinh học Trung học cơ sở hiện nay
- Xây dựng quy trình, thiết kế và tổ chức các nội dung giáo dục phát triển
bền vững trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở
- Đề xuất một số nội dung Sinh học Trung học cơ sở giáo dục phát triển
bền vững
- TN sư phạm đánh giá tính khả thi của phương pháp đề xuất
trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Giáo dục phát triển bền vững – giáo dục bảo vệ môi trường
- Nội dung kiến thức giáo dục phát triển bền vững – giáo dục bảo vệ môi
trường trong Sinh học Trung học cơ sở
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Sinh học Trung học cơ sở
5 Phạm vi nghiên cứu
Giáo dục vì sự phát triển bền vững được thể hiện ở các khía cạnh trong từng
lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Trong đề tài này chúng tôi giới hạn
Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto
Formatted: Font: 13 pt Commented [H2]: Phần tính cấp thiết viết gọn lại, dài dòng quá
em, nên viets những cái gì sát với nội dung đề tà I thôi, ko miên man bên ngoài
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: None, Indent: Left: 0", First line: 0.5", Tab
stops: 0.69", Left + 0.89", Left + 1.08", Left
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: None, Indent: Left: 0", First line: 0.5",
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5", Tab stops: 0.69", Left + 0.89", Left + 1.08", Left
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 145
phạm vi của giáo dục phát triển bền vững là chỉ xét về vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường
Trang 156
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được nội dung xác định nội dungtích hợp Giáo dục phát triển
bền vữngbảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở thì sẽ nâng cao
chất lượng giảng dạydạy họcvà giúp học sinh nâng cao hiểu biết về phát triển bền
vững hình thành các năng lực thay đổi nhận thức, thái độ để hướng đến một tương
lai bền vững đồng thời hình thành tri thức, hành vi, thái độ về bảo vệ môi trường
theo hướng phát triển bền vững cho HS
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Nghiên
cứu các tài liệu về phát triển bền vững, giáo dục bảo vệ môi trường, dạy học tích
hợp giáo dục phát triển bền vữngbảo vệ môi trường trong nhà trường,.dạy học phát
triển năng lực…
7.2 Phương pháp điều tra sư phạm
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một số giáo viên Sinh học trong khu
vựcở các trường Trung học cơ sở để xác định sơ bộ thực trạng, từ đó định hướng
nghiên cứu
khoa học
- Phương pháp điều tra: Sử dụng các phiếu tìm hiểu thông tin về thực trạng
tíchdạy học tích hợp giáo bảo vệ môi trườnggtrong dạy học Sinh học Trung học cơ
sở hiện nay
7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Xin ý kiến giảng viên hướng dẫn và một số giảng viên đầu ngành về một số khâu
trong quá trình nghiên cứu, từ đó định hướng cho giải pháp của vấn đề nghiên cứu
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức giảng dạy TN, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước
và sau quá trình TN ở từng lớp và giữa các lớp TN và ĐC
- Lớp TN: Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp, lồng ghép nội dung giáo
dục bảo vệ môi trường phù hợp trong nội dung Sinh học THCS
- Lớp ĐC: Tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United States)
Trang 16- Góp phần xây dựng cơ sở lí luận của giáo dục bảo vệ môi trường
- Vận dụng cơ sở lý luận của giáo dục bảo vệ môi trường và các hình thức
dạy học để xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức dạy học nội dung giáo dục bảo vệ
môi trường trong dạy học môn Sinh học THCS
- Đánh giá được hiệu quả việc vận dụng dạy học giáo dục phát triển bền
vững vào dạy học môn Sinh học Trung học cơ sở nhằm hình thành các năng lực cho
học sinh
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu bổ sung cho việc nghiên
cứu và vận dụng hiệu quả dạy học giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh
học Trung học cơ sở
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
được dự kiến trình bày trong ba chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Sinh học THCS
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Trang 178
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Trong nhiều thập kỉ qua, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp
Quốc (UNESCO) đã mong muốn biến phát triển bền vững trở thành nguyên tắc
định hướng tổng quát nhằm đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả mọi
người Khái niệm cơ bản về Phát triển bền vững đã được đề cập đến trong Báo cáo
Brundtland (1987) đó là “Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại
mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương
lai” [27] Trong Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển (1992) đã thông qua các
văn kiện quốc tế quan trọng có mối liên quan với nhau và được quán triệt trong suốt
thế kỷ XXI trên phạm vi toàn cầu như: 27 nguyên tắc chung, xác định những quyền
và trách nhiệm của các quốc gia nhằm làm cho thế giới Phát triển bền vững, chương
trình Nghị sự 21 về Phát triển bền vững với 8 nội dung (xóa đói, giảm nghèo; phổ
cập giáo dục tiểu học; thúc đẩy bình đẳng giới tính, đồng thời nâng cao quyền lợi
của nữ giới; giảm tỉ lệ trẻ em tử vong; cải thiện và đảm bảo sức khỏe sản phụ; đấu
tranh với các loại bệnh như HIV, sốt xuất huyết; bảo vệ môi trường; thúc đẩy phát
triển hợp tác toàn cầu) đã được tập trung thực hiện, Công ước về Đa dạng Sinh học,
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu,…[29]
Mười năm sau Rio-1992, Tuyên bố Johannesburg về Phát triển bền vững và
Chương trình hành động “Kế hoạch thực hiện Tuyên bố Johannesburg” được tổ
chức tại Johannesburg, Nam Phi (2002) đã khẳng định lại và nhấn mạnh giá trị của
Chương trình Nghị sự 21 tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu được ưu tiên đặc
biệt là vấn đề môi trường Tháng 9 năm 2015, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc đã
thông qua Chương trình Nghị sự 2030 vì sự Phát triển bền vững [12] với trọng tâm
là 17 Mục tiêu Phát triển bền vững (viết tắt tiếng anh là SDGs) nhằm đảm bảo cuộc
sống bền vững, hòa bình, thịnh vượng và công bằng cho tất cả mọi người trong hiện
tại và tương lai Một điểm quan trọng của Chương trình Nghị sự 2030 vì sự Phát
triển bền vững là tính toàn cầu và không có sự phân biệt Chương trình hướng đến
mọi quốc gia – từ nước phát triển nhất đên nước kém phát triển nhất Các quốc gia
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 189
đăng kí thực hiện sẽ điều chỉnh các nỗ lực phát triển của quốc gia để thúc đẩy thịnh
vượng, bảo vệ Trái Đất nhằm đạt được sự Phát triển bền vững
Giáo dục môi trường được đề cập đến trong giáo dục toàn cầu từ hội nghị
thượng đỉnh quốc tế được UNESCO tổ chức tại Stockholm năm 1972, Belgrade
1975, Matxcova 1990 và đặc biệt là hai hội nghị lớn ở Rio de Janeiro 1992 Việc
đẩy mạnh cam kết giáo dục bảo vệ môi trường trong các hệ thống giáo dục giáo dục
là sự cam kết giữa các chính phủ thông qua Agenda 21 và hội nghị của Đại hội đồng
Liên Hợp Quốc họp ở New York năm 2002 thống nhất đưa giáo dục bảo vệ môi
trường sang một trang mới là giáo dục phát triển bền vững theo chương trình hành
động Thiên nhiên kỷ của Liên Hợp Quốc Hội nghị này đã thống nhất thực hiện
Thập kỷ giáo dục phát triển bền vững giai đoạn 2005-2014 lấy giáo dục bảo vệ môi
trường làm nòng cốt [32]
Hội nghị thượng đỉnh ở Tbilissi năm 1997 đã đặt ra mục tiêu cho giáo dục
bảo vệ môi trường là làm cho người học hiểu được sự đa dạng của môi trường như
tự nhiên, con người, sự tương tác giữa các mặt sinh thái, vật chất, xã hội, kinh tế và
văn hóa, đồng thời với việc đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được các kiến thức, kĩ
năng, thái độ và hành vi năng lực, hành động cần thiết để tham gia một cách có
trách nhiệm và hiệu quả vào việc phòng ngừa và đưa ra các giải pháp cho các vấn
đề về môi trường, quản lí hiệu quả chất lượng môi trường [36] UNESCO đưa ra
nhiệm vụ cho các hệ thống giáo dục các nước thành viên về giáo dục bảo vệ môi
trường là tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong tất cả các hình thức giáo
dục đảm bảo cho mọi người và các tổ chức chiếm lĩnh được kiến thức, hình thành
thái độ và nắm bắt được các ý nghĩa về giá trị cần tham gia và tìm kiếm các giải
pháp cho môi trường [36] Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được đề xuất tích
hợp trong hệ thống giáo dục là các khía cạnh về sinh thái, xã hội, văn hóa khớp nối
với các chủ đề khác để cho phép các cá nhân nhận thức được những mối liên hệ
phức hợp của môi trường
Thập kỷ Liên Hợp Quốc về Giáo dục vì sự Phát triển bền vững (Decade of
Education for Sustainable Development – DESD) (2005-2014) hướng đến việc tích
hợp các nguyên lí và thực hành về Phát triển bền vững vào hệ thống giáo dục ở tất
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 1910
cả các cấp; muốn phá bỏ lối giáo dục truyền thống như: học theo môn học và ủng
hộ lối học kết hợp liên ngành; học theo giá trị; học có tư duy chứ không học thuộc
lòng; tiếp cận đa phương pháp, đa hình thức: thơ, kịch, vẽ, tranh luận…; tham gia
vào việc ra quyết định [31] Việc đi theo con đường phát triển bền vững yêu cầu
một sự chuyển đổi mạnh mẽ trong cách chúng ta tư duy và hành động Để tạo ra
một thế giới bền vững hơn và tham gia vào các vấn đề liên quan đến bền vững, mỗi
cá nhân phải trở thành những người tạo ra các thay đổi bền vững Chúng ta cần kiến
thức, kĩ năng, giá trị và thái độ để có thể đóng góp vào sư phát triển bền vững Vì
vậy giáo dục có vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu phát triển bền vững
Rất nhiều chính sách của chính phủ các nước phát triển và đang phát triển kêu goi
thực hiện lồng ghép các nội dung của giáo dục phát triển bền vững và/hoặc khái
niệm giáo dục liên quan như giáo dục vì sự phát triển, giáo dục về quyền con người,
giáo dục vì hòa bình, gió dục công dân toàn cầu giáo dục bảo vệ môi trường ở hình
thức học tập chính quy Giáo dục phát triển bền vững đã ngày càng có vị trí quan
trọng và là một phần không thể thiếu trong ngôn ngữ chính sách toàn cầu cũng như
trong chính sách của các quốc gia về giải quyết các vấn đè phát triển bền vững [33]
Costa Ricca đã thành công khi lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường vào chính sách phát triển bền vững đó là Chính sách phát thải Carbon trung
tính 2021 sau khi đã thông qua Cam kết Quốc gia về Thập kỉ Giáo dục vì sự phát
triển bền vững vào năm 2016 và hướng tới mục tiêu là nước đầu tiên đạt được
lượng phát thải Carbon trung tính Điều này cho thấy giáo dục bảo vệ môi trường có
thể củng cố và dẫn dắt trong các hệ thống giáo dục
Hay Chiến lược thực hiện giáo dục phát triển bền vững của Kenya được
thông qua năm 2008 công nhận rằng để có một nền giáo dục đào tạo phục vị phát
triển ngành giáo dục cần phải tăng cường đào tạo công dân làm việc hiệu quả và có
trách nhiêm xã hội Chiến lược này nhằm mục tiêu thúc đẩy việc dạy và học, khắc
ghi các giá trị, hành vi, lối sống tích cực để quản trị tốt và phát triển bền vững các
mục tiêu trọng tâm khác Kenya cũng xây dựng Khung chính sách giáo dục phát
triển bền vững quốc gia năm 2012 và lồng ghép vào Chương trình Giáo dục quốc
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 2011
gia 5 năm (2013-2018) và được đề cập trong tầm nhìn 2030 cho thấy tầm quan
trọng của sự tương hợp với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia
Còn ở Phần Lan đang cải cách chương trình học cốt lõi quốc gia cho bậc
giáo dục mầm non và giáo dục cơ bản để hỗ trợ và thúc đẩy phát triển bền vững,
cuộc sống hạnh phúc trên cơ sở giá trị của giáo dục, nơi mà sự cần thiết của cách
sống bền vững và sự hiểu biết xã hội sinh thái được chú trọng Mục tiêu của Phần
Lan là hỗ trợ tất cả các học sinh phát triển kiến thức, kĩ năng, giá trị và thái độ để
nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của một tương lai bền vững Để thực hiện
được mục tiêu, hầu hết các quốc gia trên đều lồng ghép giáo dục phát triển bền
vững vào trong Chương trình Giáo dục quốc gia giúp xây dựng các kết quả học tập
về nhận thức, xã hội-cảm xúc và hành vi cũng như các năng lực bền vững chủ chốt
để đạt được mục tiêu phát triển bền vững [35]
1.1.2 Trong nước
Giáo dục bảo vệ môi trường ở nước ta cũng đã được triển khai từ rất sớm,
kịp thời và đồng bộ với các đề xuất của UNESCO và cập nhật với xu hướng thế
giới Ngay từ những năm 90, Nhà nước đã quan tâm đến giáo dục bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững thể hiện qua “Kế hoạch quốc gia về môi trường và
phát triển bền vững giai đoạn 1991-2000” và cũng đã xây dựng một chương trình
hành động riêng – Quyết định số 153 của Chính phủ [19]
Đặc biệt trong triển khai giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam có sự đồng
bộ thực hiện xuyên suốt của chỉ thị số 36 của Bộ chính trị, Luật giáo dục về bảo vệ
môi trường được Quốc hội thông qua năm 1993 Nội dung Đề án là sự thể hiện
chiến lược giáo dục bảo vệ môi trường toàn diện chính thức trong hệ thống giáo dục
Việt Nam Các nội dung về mục tiêu, chương trình thực hiện cho tới lồng ghép tích
hợp, các đánh giá và định hướng triển khai ở từng cấp học bậc học cũng được nêu
rất rõ ràng
Với giáo dục mầm non cần cung cấp cho trẻ hiểu biết ban đầu về môi trường
sống của bản thân và con người Biết cách sống tích cực với môi trường để đảm bảo
sự phát triển lành mạnh về thể chất và trí tuệ
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2112
Với giáo dục tiểu học cần trang bị những kiến thức cơ bản phù hợp độ tuổi và tâm
sinh lí của HS về các yếu tố môi trường, vai trò của môi trường trong cuộc sống, tác
động của con người đối với môi trường Giáo dục học sinh có ý thức trong việc bảo vệ
môi trường, phát triển kĩ năng bảo vệ môi trường trong đời sống hằng ngày
Đối với giáo dục THCS và THPT thì cần trang bị kiến thức về hệ sinh thái,
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, trang bị và phát triển kĩ năng bảo vệ
gìn giữ môi trường, ứng xử tích cực với môi trường xung quanh
Hưởng ứng Tuyên bố Rio (1992) và Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát
triển bền vững đã được tổ chức tại Johannesburg (2002), ngày 17 tháng 8 năm 2004,
Chính phủ Việt Nam đã ban hành “Định hướng chiến lược về Phát triển bền vững ở
Việt Nam” (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) Mục tiêu của chương trình
này là đạt dược sự đầy đủ và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người
và tự nhiên và định hướng chiến lược cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục
“Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững” Một trong những nhiệm vụ
quan trọng nhất là cải thiện hệ thống giáo dục và tăng cường nhận thức về phát triển
bền vững cho mọi người dân, mọi cộng đồng, doanh nghiệp và các cơ quan của Nhà
nước ở tất cả các cấp và vai trò của giáo dục trong việc định hướng lại xã hội hướng
tới sự bền vững
Sau Hội nghị thế giới về Giáo dục vì sự Phát triển bền vững ở Born (2009),
Việt Nam đã ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về Giáo dục phát triển bền
vững giai đoạn 2010-2014 Trên cơ sở 17 mục tiêu chung của Chương trình nghị sự
2030 vì sự Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc, căn cứ vào điều kiện thực tiễn
của nước ta theo từng giai đoạn, tháng 5 năm 2015 Thủ tướng chính phủ đã ban
hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự Phát
triển bền vững và nêu rõ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tổ chức thực
hiện Tiếp sau đó, Hội nghị triển khai kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
Chương trình nghị sự 2030 vì sự Phát triển bền vững được tổ chức tháng 7 năm
2017 tại Hà Nội với nội dung chủ yếu tập trung hoàn thiện khung pháp lí, nâng cao
nhận thức, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao [18]
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2213
UNESCO, với sự hỗ trợ của chính phủ Nhật Bản đang cùng Bộ Giáo dục và Đào
tạo Việt Nam thưc hiện dự án Tăng cường chính sách Giáo dục Phát triển bền vững tại
Việt Nam nhằm góp phần triển khai Chương trình Hành động Toàn cầu (GAP) về giáo
dục phát triển bền vững được phát động tháng 11 năm 2014 tại Hội nghị thế giới của
UNESCO về Giáo dục Phát triển bền vững với mục tiêu chung là khởi xướng và nhân
rộng các hoạt động về Giáo dục Phát triển bền vững đặc biệt là Giáo dục môi trường ở tất
cả các cấp và các lĩnh vực giáo dục, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững quốc gia, góp phần thực hiện Chương trình nghị sự sau 2015 và đạt được các
mục tiêu toàn cầu về phát triển bền vững [19]
Tuy nhiên, thời gian thực hiện đề án giáo dục bảo vệ môi trường lại bị hạn
chế từ giai đoạn 2001-2005 và đặc biệt thập kỉ giáo dục phát triển bền vững giai
đoạn 2009-2014 đã kết thúc và đang hướng tới chương trình hành động 2030 về sự
phát triển bền vững Trong đó, Việt Nam đã ban hành chương trình hành động riêng
cho mình năm 2017 về giáo dục phát triển bền vững trong chương trình Nghị sự
2030 nhưng vẫn giữ nguyên mục tiêu là “Con người là trung tâm của sự phát triển
bền vững” [18] theo đề xuất của Liên Hợp Quốc về chương trình hành động thiên
nhiên kỉ Đặc biệt là sự đổi mới mục tiêu trong chương trình giáo dục phổ thông
Việt Nam theo Nghị quyết số 29NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng năm
2013 đã yêu cầu nền giáo dục “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội” [2]
Nền giáo dục nước ta đang được đổi mới căn bản và toàn diện thông qua các
Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình và sách giáo
khoa giáo dục phổ thông với yêu cầu “Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theo
hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng
nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao các lớp
học dưới và phân hóa dần các lớp học trên”
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg năm 2005 về Đề án đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo yêu cầu Chương trình
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.3 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2314
mới, sách giáo khoa mới dược xây dựng theo hướng coi trọng dạy người với dạy
chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm chất và năng lực Đặc biệt Chương trình mới
lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, sáng tạo, khả năng tự học của
HS Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã được ban hành và quy định cụ thể
về 5 phẩm chất Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực và Trách nhiệm, cùng với
3 năng lực chung Tự chủ và Tự học, Giao tiếp và Hợp tác, Giải quyết vấn đề và
Sáng tạo và 6 năng lực chuyên biệt gồm: Ngôn ngữ, Tính toán, Tìm hiểu Tự nhiên
và Xã hội, Công nghệ, Tin học, Thẩm mĩ và Thể chất Các phẩm chất và năng lực
trong chương trình phổ thông mới được xác định rõ theo ma trận của từng cấp học,
bậc học [12]
Đối với giáo dục bảo vệ môi trường, chương trình giáo dục phổ thông mới
yêu cầu tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong các hoạt động giáo dục và
trong các chương trình, môn học theo từng cấp học, từng lớp học qua các đề xuất
nội dung để hình thành năng lực bảo vệ, cải thiện môi trường cho người học, trong
đó có phẩm chất “Trách nhiệm” dành hẳn mục 5.4 để yêu cầu người học về “Có
trách nhiệm với môi trường sống” và “Năng lực tự tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội”
đưa vào mục 6.13 yêu cầu người học “Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với
tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường” và mục
“Năng lực thể chất” cũng dành mục 10.1 yêu cầu học sinh “Sống thích ứng và hài
hòa với môi trường” [7]
Như vậy giáo dục bảo vệ môi trường đã được triển khai sâu rộng trong
chương trình giáo dục phổ thông ở Việt Nam một cách đông bộ, nhất quán và cập
nhật với xu hướng quốc tế qua các chương trình của Liên Hợp Quốc về Chương
trình thiên nhiên kỉ, đề xuất của UNESCO trong thập kỉ giáo dục phát triển bền
vững qua đề án đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân
Các nội dung của Đề án như một khung hành động, khung kiến thức, kĩ năng, thái
độ về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, GV và HS trong nhà trường về công tác giáo dục
bảo vệ môi trường
Hiện nay, mặc dù Thập kỉ giáo dục phát triển bền vững mà UNESCO đưa ra
đã kết thúc tuy nhiên Liên Hợp Quốc đã tiếp tục chương trình mới là Chương trình
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 2415
Nghị sự 2030 về phát triển bền vững, Việt Nam cũng thay đổi toàn diện, căn bản
chương trình giáo dục phổ thông và nhấn mạnh vào mục tiêu giáo dục bảo vệ môi
trường góp phần hình thành năng lực và phẩm chất cho HS
Từ các phân tích trên cho thấy cần có một khung các kiến thức, kĩ năng, thái
độ về giáo dục bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững, hình thành
năng lực, phẩm chất cho HS đặc biệt là HS THCS với mục tiêu con người là chủ thể
là trung tâm của quá trình giáo dục
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Giáo dục Phát triển bền vững và dạy học phát triển năng lực
1.2.1.1 Khái niệm giáo dục phát triển bền vững
a Phát triển bền vững
Tháng 6/1972 Hội nghị Stockholm về Con người và môi trường tổ chức tại
Thụy Điển được coi là hành động đầu tiên đánh dấu sự nỗ lực của nhân loại trong
giải quyết các vấn đề môi trường với sự khởi động của chương trình “Viễn cảnh
toàn cầu” Tiếp đó năm 1980, tổ chức Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
(IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo vệ Thiên
nhiên Thế giới (WWF) đã đề ra chiến lược bảo tồn thế giới với ba mục tiêu chính về
bảo tồn tài nguyên sinh vật trong đó nhấn mạnh việc duy trì những hệ sinh thái cơ
bản và những hệ hỗ trợ sự sống (cải tạo đất, tái sinh các nguồn dinh dưỡng, bảo vệ
an toàn nguồn nước), bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo đảm sử dụng một cách bền
vững các loài và các hệ sinh thái
Trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Ủy ban thế giới về Môi
trường và phát triển (WCED) (Báo cáo Brundtland, 1987) của Liên Hợp Quốc “phát
triển bền vững” được định nghĩa là “sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của
hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai
sau” [27]
Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền vững đã trở thành chiến lược phát
triển của toàn cầu trong thế kỉ XXI và “Mục tiêu thiên nhiên kỉ” với tám nội dung:
xóa đói; giảm nghèo; phổ cập giáo dục tiểu học; thúc đẩy bình đẳng giới; giảm tỉ lệ
trẻ em tử vong; cải thiện đảm bảo sức khỏe sinh sản; đấu tranh với các loại bệnh
Formatted: Font: 13 pt
Commented [H3]: Em nên đi vào giáo dục bảo vệ môi trường
Nếu là giáo dục bảo vệ môi trường sẽ rộng hơn rất nhiều
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Italic
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2516
HIV, sốt xuất huyết; bảo vệ môi trường; thúc đẩy hợp tác phát triển toàn cầu; cũng
đã được tập trung thực hiện trong giai đoạn này Năm 2002, tại Nam Phi đã diễn ra
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững đã tiếp tục vạch ra và tiến
hành một số mục tiêu được ưu tiên Những mục tiêu này gồm xóa đói nghèo, phát
triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trường nhằm thay thế các sản
phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên Đồng thời
hội nghị cũng đã đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề liên quan đến
sức khỏe và phát triển
Có thể nói khái niệm phát triển bền vững không chỉ hiểu đơn thuần là sự phát
triển được duy trì một cách liên tục mà hơn thế phát triển là sự nỗ lực liên tục nhằm
đạt được trạng thái bền vững trên mọi lĩnh vực Phát triển bền vững là một quá trình
duy trì sự cân bằng cơ học của con người với tính công bằng, sự phồn vinh, chất
lượng cuộc sống và tính bền vững của môi trường tự nhiên
b Giáo dục phát triển bền vững
Giáo dục có vai trò thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia, đáp ứng nhu cầu
và nguyện vọng trong xã hội và toàn cầu Giáo dục giúp người học hình thành hành
vi và thái độ cần thiết cho sự phát triển của xã hội đồng thời có được năng lực và
hành động cụ thể về trách nhiệm của bản thân và cộng đồng đối với nhân loại Giáo
dục là chìa khóa để khai thông tiềm năng của một quốc gia, để phát triển và đạt
được sự bền vững Giáo dục có thể đảm bảo rằng mọi công dân không phân biệt
giới tính, tuổi tác có kiến thức về những tháy đổi cần thiết, có khả năng xây dựng
tầm nhìn về tương lai, có cam kết thực hiện dân chủ, có kĩ năng và hành động tích
cực cần thiết để tạo ra những thay đổi cải thiện chất lượng cuộc sống cho hiện tại và
gìn giữ cho tương lai
Giáo dục Phát triển bền vững (Education for Sustainable Development, viết
tắt tiếng anh là ESD) là một nền giáo dục “trao quyền để người học đưa ra những
quyết định sáng suốt và hành động có trách nhiệm nhằm bảo vệ môi trường, duy trì
động lực phát triển kinh tế và xã hội công bằng cho thế hệ hiện tại và tương lai mà
vẫn tôn trọng đa dạng văn hóa” [35] Một định nghĩa khác của President's Council
on Sustainable Development thì giáo dục phát triển bền vững là quá trình học dẫn
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Italic
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 2617
đến kết quả là hình thành nơi người học khả năng giải quyết vấn đề, trình độ hiểu
biết về khoa học và xã hội và những hành động hợp tác cần thiết để đảm bảo cho
một xã hội công bằng, thịnh vượng và môi trường trong lành [34] Giáo dục phát
triển bền vững cho phép người học đưa ra các quyết định thấu đáo và các hành động
có trách nhiệm vì sự toàn vẹn môi trường, sự phát triển kinh tế và một xã hội công
bằng cho hiện tại và các thế hệ mai sau [12]
Giáo dục phát triển bền vững hướng đến phát triển các năng lực cho phép các
cá nhân tự phản ánh hành động của mình, tự cân nhắc tác động về các mặt văn hóa,
xã hội, kinh tế và môi trường của các hành động đó trong hiện tại và tương lai từ
góc nhìn quốc gia và toàn cầu Giáo dục phát triển bền vững là giáo dục toàn diện
và chuyển đổi, đáp ứng nội dung và kết quả học tập, phương pháp sư phạm và môi
trường học tập Vì vậy, giáo dục vì sự phát triển bền vững không chỉ tích hợp các
nội dung học như biến đổi khí hậu, đói nghèo và tiêu dùng bền vững vào chương
trình đào tạo mà còn mang đến một môi trường dạy học tập và dạy học tương tác
lấy học sinh làm trung tâm Điều mà giáo dục phát triển bền vững cần là một sự
chuyển đổi từ dạy sang học Giáo dục phát triển bền vững cần một phương pháp sư
phạm theo hướng hành động mang tính chuyển đổi giúp ích cho việc tự học, tự định
hướng, tham gia và hợp tác, định hướng theo vấn đề, học liên ngành và liên kết học
tập chính quy và không chính quy Cách tiếp cận giáo dục mới này sẽ phát triển
được các năng lực chủ chốt cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững
c Giáo dục bảo vệ môi trường
Khái niệm giáo dục môi trường được đưa ra tại Hội thảo quốc tế về giáo dục
môi trường những năm 1970 “Giáo dục môi trường là một quá trình nhận biết các
giá trị và phân loại khái niệm để phát triển các kĩ năng, hành vi, thái độ tôn trọng
mối quan hệ giữa con người và môi trường xung quanh” (IUCN, 1970) [28] Vấn đề
cốt lõi của giáo dục môi trường là việc hình thành nhận thức, hành động và thái độ
tích cực đối với môi trường từ đó người học có thể tham gia vào việc quyết định
chất lượng của môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình giáo dục giúp người học tiếp thu các
kiến thức về môi trường như khái niệm, mối quan hệ, quy luật, các kĩ năng thực
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2718
hành…từ đó hình thành ý thức trách nhiệm, thái độ tích cực, hành động phù hợp và
thích nghi với môi trường [13] Tóm lại, giáo dục bảo vệ môi trường là dựa trên
những tri thức về môi trường người học sẽ hình thành các thái độ, ý thức trách
nhiệm của thân với môi trường nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp để bảo vệ môi
trường Thông qua những hiểu biết cơ bản, những trải nghiệm về môi trường, người
học sẽ đạt được một hệ giá trị về môi trường góp phần phát triển đạo đức môi
trường, tích cực tham gia các hoạt động duy trì và cải thiện chất lượng môi trường
d Khái niệm năng lực
Năng lực là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong đó
có giáo dục Theo định nghĩa của nhà tâm lý học Franz Emanuel Weinert, năng lực
là “khả năng nhận thức và những kĩ năng mà cá nhân sở hữu hoặc có thể tiếp thu để
giải quyết các vấn đề cụ thể và sử dụng khả năng, mức độ sẵn sàng về mặt động cơ,
ý chí và xã hội một cách thành công và có trách nhiệm để giải quyết vấn đề trong
nhiều tình huống khác nhau [31]
Trong Từ điển Tiếng Việt (2002) thì năng lực là “Khả năng huy động tổng
hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm
tin, ý chí…để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất
định” [15] Như vậy năng lực ở trạng thái tiềm tàng, ẩn dấu bên trong, chưa bộc lộ
ra bên ngoài và đồng thời vẫn chưa phải là hiện thực Khi năng lực chỉ là hiện thực
khi ở trong một hoàn cảnh cụ thể và thực kiện một cách thành công
Theo Tâm lí học, “năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí
cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một
dạng hoạt động nhất định” [9] Năng lực ở đây là một tổ hợp các thuộc tính tâm lí
của cá nhân phù hợp với yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo hoạt động đó có
kết quả tốt
Từ góc nhìn của Giáo dục học, “năng lực là khả năng được hình thành và phát
triển cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc
nghề nghiệp Năng lực được thể hiện ở khả năng thi hành một hoạt động, thực thi một
nhiệm vụ” [14].Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành năm 2018,
“năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá
Commented [H4]: Em nên nếu thêm 1 mục Giáo dục bảo vệ
môi trường trong phát triển bèn vững
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt
Trang 2819
trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công
một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
[7]
Từ các định nghĩa về năng lực trên có thể hiểu năng lực là khả năng giải
quyết thành công và trách nhiệm một hành động nào đó trong một hoàn cảnh cụ thể
thuộc các lĩnh vực khác nhau nhờ vào việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được
tích lũy Định nghĩa này không những làm nổi bật tính chất tích hợp của năng lực
mà còn nhấn mạnh rằng năng lực phải do người học tự xây dựng, tiếp thu trên cơ sở
kinh nghiệm và suy ngẫm Chúng ta cần kiến thức, kĩ năng, động lực, sự sẵn sàng
và thái độ dựa trên các giá trị được phản ánh để giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm Năng lực là thiên hướng đáp ứng các yêu cầu cụ thể, cũng như tìm kiếm và
thực hiện các giải pháp bền vững, xây dựng các năng lực phát triển bền vững có thể
giúp đối mặt với các thách thức hiện tại và tương lai trong nhiều tình huống khác
nhau [20]
1.2.1.2 Dạy học phát triển năng lực của học sinh
Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng,
thái độ đã được tích lũy trong từng giai đoạn, phù hợp với lứa tuổi để vận dụng một
cách hợp lí vào giải quyết thành công vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định
Năng lực của HS được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập ở trong lớp và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trường giáo dục
chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù
hợp với lứa tuổi, tuy nhiên đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác
như gia đình, cộng đồng, môi trường sống cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các
năng lực của HS Năng lực cần đạt của người học là cơ sở để xác định mục tiêu, nội
dung, hoạt động, phương pháp dạy học mà người dạy cần căn cứ để tiến hành các
hoạt động giáo dục
Trong Chương trình giáo dục tổng thể của Việt Nam (2018) đã xác định có
hai năng lực lớn mà người học cần đạt là năng lực cốt lõi và năng lực đặc biệt
Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 2920
- Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và
làm việc bình thường trong xã hội Loại năng lực này cũng được chia thành hai
năng lực chung và năng lực chuyên môn Năng lực chung là năng lực được hình
thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học và các hoạt
động giáo dục gồm năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực chuyên môn là năng lực cụ thể, chuyên biệt,
được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/ môn học nào đó như năng lực tính
toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,
năng lực thể chất
- Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ
năng sống,… nhờ tố chất sẵn có của mỗi người [7]
Dạy học phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm phát triển tối đa năng
lực của người học, trong đó người học tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới
sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy
1.2.1.3 Quan hệ giữa Giáo dục bảo vệ môi trường với việc hình thành năng lực của
học sinh
Giáo dục bảo vệ môi trường là phương pháp tiếp cận bằng giáo dục có liên
quan bồi dưỡng năng lực nhằm giúp học sinh có thể tìm kiếm những giải pháp bền
vững cho các vấn đề nhức nhối của môi trường Giáo dục bảo vệ môi trường sẽ góp
phần quan trọng vào các nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, giúp cá
nhân có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của môi trường thông qua thúc đẩy
những chuyển đổi hành vi của chính bản thân mình [35]
Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong các nộ dung của giáo dục phát triển
bền vững, hướng tới phát triển các dạng năng lực cho người học như [34]:
- Tiếp thu kiến thức: Khả năng thu thập dữ liệu và thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau với sự hỗ trợ của nhiều loại công cụ theo cách tự tổ chức và hướng mục
tiêu; đánh giá phẩm chất chất của bản thân và xây dựng nèn tảng kiến thức để tìm ra
cách giải quyết cho các nhiệm vụ liên quan đến vấn đề
- Giải quyết rắc rối, xung đột: Khả năng đóng góp vào quá trình giải quyết vấn
đề, rắc rối, và xung đột ở cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu bằng cách vượt qua
Formatted: Font: 13 pt
Trang 3021
tư lợi, rào cản văn hóa-xã hội, phân biệt chủng tộc, khác biệt về hệ tư tưởng và bạo lực thông qua các giải pháp đàm phán
- Tư duy phản biện: Khả năng đặt câu hỏi về các chuẩn mực, thông lệ, ý kiến,
thái độ, tuyên bố và quyết đinh; bao gồm khả năng tự phê bình và thừa nhận lỗi lầm khi xem xét các vấn đề phát triển không bền vững nhằm mục đích đóng góp xây dựng các giải pháp bền vững
- Giao tiếp và đàm phán: Khả năng và sự sẵn sàng giao tiếp một cách xây dựng
và hiệu quả bằng lời nói và văn bản, là điều kiện tiên quyết để học tập hiệu quả, và với mục đích đàm phán nhằm giải quyết vấn đề
- Xử lý hệ thống: Khả năng phân tích các hệ thống và quá trình phát triển; nhìn
nhận mối tương quan giữa các cấp độ hành động của địa phương, quốc gia và toàn cầu và đánh giá hiệu quả các can thiệp của con người
- Đối diện với tương lai: Khả năng phân tích rủi ro và đánh giá các kịch bản
tương lai khác nhau, kết nối đổi mới sáng tạo với các mục tiêu phát triển bền vững, xây dựng tầm nhìn cá nhân và tập thể, đánh giá hậu quả của các hành động và quyết định, đối phó với bất chắc và thay đổi
- Suy ngẫm về giá trị: Khả năng và sự tự nguyện suy ngẫm về những chuẩn mực
và giá trị của bản thân và những người khác, đàm phán những nguyên tắc và mục tiêu phát triển bền vững (trong bối cảnh xung đột lợi ích, kiến thức không chắc chắn
và có sự mâu thuẫn) và sẵn sàng sửa đổi hệ giá trị của một người và cân bằng giữa việc chấp nhận nhiều ý kiến, giá trị khác nhau với các giá trị phổ quát
- Tham gia và cộng tác: Khả năng và sự sẵn sàng tham gia vào quá trình chuyển
đổi bền vững, xây dựng và tiến hành các cách thức hành động hướng tới phát triển bền vững từ cá nhân đến tập thể, hợp tác chặt chẽ và có trách nhiệm với người khác
- Thay đổi quan điểm: Khả năng suy ngẫm về tình huống và đồng cảm vơi
người khác, sử dụng tư duy phản biện để suy nghĩ về những quan điểm khác nhau
và nhìn nhận mọi thứ một cách khác biệt, xây dựng khung tham chiếu thay thế bằng cách thay đổi thế giới quan trước đây của mọi người
- Suy nghĩ và hành động theo định hướng bao trùm: Khả năng hợp tác với mọi
người bất kể giới tính, tôn giáo, dân tộc và xuất thân, tiền đề về nhận thức, thể chất
Trang 3122
và tâm lí, tự nguyện để thực hành khoan dung, đóng góp vào sự hòa nhập và tôn
trọng sự đa dạng
- Thể hiện tinh thần đoàn kết và trách nhiệm: Khả năng và tự nguyện hình thành
thái độ của tư cách công dân toàn cầu, thể hiện tinh thần đoàn kết trước sự bất bình
đẳng và chia sẻ trách nhiệm trước những rủi ro sinh thái
Mục tiêu cao nhất của giáo dục bảo vệ môi trường là thúc đẩy sự chuyển đổi
một cách thận trọng giữa việc biết, suy nghĩ, coi trọng và hành động; giúp người
học tiếp thu được khiến thức, sự hiểu biết và kĩ năng cùng với đó là thái độ và sự
quyết tâm sử dụng những điều học được vào cuộc sống thường ngày
1.2.2 Tích hợp trong dạy học
Trong từ điển Tiếng Việt, “tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương
trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp là sự hợp
nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp” [17]
Có thể thấy rằng, để hiểu đúng về bản chất và quy luật của sự vật, hiện tượng
chúng ta vừa phải nghiên cứu các bộ phận một cách riêng rẽ vừa phải tìm ra mối
liên hệ, tương tác giữa chúng trong một thể thống nhất đó là sự vật, hiện tượng đang
được nghiên cứu Nhờ đó, kết quả thu được sẽ có tính chính xác cao nhất, thực tiễn
nhất
Theo từ điển Giáo dục học, “tích hợp là hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [13]
Trong quá trình dạy học, tích hợp chính là sự liên kết các các đối tượng
giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo sự thống nhất,
trọn vẹn của một hệ thống dạy học để đạt mục tiêu dạy học tốt nhất Nói cách khác,
dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động và
tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các
nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới
đồng thời phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn
đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống
1.3 Cơ sở thực tiễn
Formatted: Font: 13 pt
Trang 3223
1.3.1 Mục đích xác định thực trạng
- Tìm hiểu về thực trạng dạy học giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học
Sinh học THCS
- Điều tra hiểu biết của HS về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong
dạy học Sinh học Trung học cơ sở
- Khảo sát sự thay đổi về việc nâng cao ý thức HS sau khi học về các nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình Sinh học THCS
- Đánh giá tính khả thi khi áp dụng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường trong dạy học Sinh học THCS nhằm tăng hiệu quả học tập và ý thức bảo vệ
môi trường cho HS
1.3.2 Phương pháp xác định thực trạng
Để xác định thực trạng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong
dạy học Sinh học THCS chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn một số GV
dạy Sinh học trên địa bàn thành phố Hà Nội
Để thu được kết quả điều tra thực trạng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ
môi trường trong dạy học Sinh học Trung học cơ sở, chúng tôi đã dùng phiếu khảo
sát ý kiến đối với 37 GV Sinh học cấp THCS trên địa bàn huyện Đan Phượng, quận
Ba Đình và quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Để tìm hiểu về thực trạng học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong
học Sinh học THCS, chúng tôi đã sử dụng phiếu hỏi ý kiến đối với 91 HS Trung
học cơ sở Lương Thế Vinh huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
1.3.3 Kết quả khảo sát thực trạng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
ở trường THCS
1.3.3.1 Kết quả khảo sát GV
Kết quả khảo sát GV về thực trạng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường được thể hiện trong bảng dưới đây (Phiếu khảo sát được trình bày trong Phụ
lục 1) Tổng số phiếu phát ra 45 phiếu, tổng số phiếu thu về 37 phiếu
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát về thực trạng dạy học nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường
Commented [H5]: Em đã xác định phạm vi ở đầu là chỉ đi vào
giáo dục bảo vệ môi trường rồi thì ko nên để giáo dục phát triển bền vững ở nhiều chỗ như thế nữa To quá sẽ ko làm nổi
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Commented [H6]: Em đã xác định phạm vi ở đầu là chỉ đi vào
giáo dục bảo vệ môi trường rồi thì ko nên để giáo dục phát triển bền vững ở nhiều chỗ như thế nữa To quá sẽ ko làm nổi
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Commented [H7]: ở đâu?
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Trang 3324
Nội dung câu trả lời Số GV
chọn
Tỉ
lệ %
Câu 1 Thầy, cô, được
biết tới giáo dục bảo vệ
môi trường qua đâu?
Các buổi tập huấn, seminar của Phòng, Sở, Bộ Giáo dục
dục bảo vệ môi trường
hướng tới trong dạy học
THCS là gì?
Giúp học sinh tiếp cận được các yếu
tố tự nhiên, thực tiễn xã hội, các ảnh hưởng tiêu cực tác động đến chúng và hậu quả mà nó gây ra cho hiện tại và tương lai
Xây dựng cho học sinh những hành
vi, lối sống phù hợp cho một tương lai bền vững
Hội nhập với thế giới chung tay vì một tương lai phát triển toàn diện, bền vững
Câu 3 Theo thầy, cô,
việc dạy học nội dung
giáo dục bảo vệ môi
Trang 34hoạt động dạy học với nội
dung giáo dục bảo vệ môi
trường hay không?
trong dạy học giáo dục
bảo vệ môi trường THCS
Tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình như chung tay bảo vệ môi trường trong nhà trường và địa phương
Trang 3526
các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, nước, điện, …
Vận dụng các biện pháp phù hợp lứa tuổi trong việc bảo vệ môi trường ở gia đình, nhà trường và địa phương
Câu 9 Ý kiến của thầy,
cô, về việc đưa nội dung
giáo dục bảo vệ môi
trường vào chương trình
học THCS là gì?
Lồng ghép đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào trong môn học có nội dung phù hợp ngay tại các tiết học trên lớp
Tăng thời lượng chương trình học
để có thể lồng ghép, đưa các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào ngay trong các tiết học của môn học
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Trang 3627
Giữ nguyên thời lượng chương trình, giảm lượng kiến thức để đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào ngay trong các tiết học của môn học
Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
Phát triển nội dung giáo dục bảo vệ môi trường thành một môn học riêng
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt
Trang 3728
Bảng 1.2 Đánh giá về mức độ khó khăn khi dạy học nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường
Những khó khăn trong dạy học giáo
dục bảo vệ môi trường THCS
Không khó khăn
Ít khó khăn
Khó khăn
Rất khó khăn
13,51%
26 70,27%
6 16,23%
Cơ sở vật chưa đáp ứng việc dạy và
học
10,81%
18 48,65%
16 43,24%
Thiếu tài liệu, hướng dẫn cụ thể về
triển khai giáo dục bảo vệ môi trường
3 8,12%
7 18,92%
16 43,23%
11 29,73%
Khó xác định, lưa chọn nội dung giáo
dục bảo vệ môi trường
1 2,7%
3 8,12%
9 24,32%
24 64,86%
Khó xác định phương pháp, hình thức
và mô hình dạy học phù hợp dạy học
giáo dục bảo vệ môi trường
4 10,81%
10 27,03%
11 29,73%
12 32,43%
Nội dung trong chương trình học còn
nặng về lí thuyết chưa gắn liền với thực
tiễn
5 13,51%
9 24,32%
15 40,54%
8 21,62%
5,41%
8 21,62%
12 32,43%
15 40,54%
Từ các số liệu thu được ở bảng trên cho thấy:
Về nhận thức
Hầu hết các GV Trung học cơ sở đã được tập huấn về dạy học nội dung giáo
dục bảo vệ môi trường (78,38%) trong đó còn 21,62% là GV tự tìm hiểu thông qua
báo, đài, internet,… Đa số GV đều nhất trí cao về mục đích đưa nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường là giúp HS tiếp cận được các yếu tố tự nhiên, thực tiễn xã hội,
các ảnh hưởng tiêu cực tác động đến chúng và hậu quả mà nó gây ra cho hiện tại và
tương lai (94,59%) và xây dựng cho HS những hành vi, lối sống phù hợp cho một
Trang 3829
Biểu đồ 1.1 Mức độ cần thiết của dạy học giáo dục bảo vệ môi trường
ở trường THCS
Về thái độ
Mặc dù hầu hết các GV đều biết đến dạy học giáo dục bảo vệ môi trường tuy
nhiên chỉ có 59,46% GV cho rằng dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường ở
nhà trường là cần thiết (24,32% cần thiết và 35,24% rất cần thiết) Vẫn có tới
16,32% GV cho rằng không cần thiết và 24,32% GV phân vân không xác định được
việc dạy học giáo dục bảo vệ môi trường có cần thiết hay không Do vậy, chỉ có
29,73% GV thường xuyên tổ chức hoạt động dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường; 40,54% GV thỉnh thoảng tổ chức, hướng dẫn HS học nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường và 8,11% GV không tổ chức nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
trong giờ học cho HS
Về phương pháp
Hiện nay GV đã sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và
chủ động cho HS như phương pháp hoạt động nhóm (89,19%), phương pháp nêu và
giải quyết vấn đề (78,38%) Tuy vậy một số phương pháp cũng phát huy tính sáng
tạo, các năng lực học tập của HS vẫn chưa được khai thác hiệu quả trong tổ chức
dạy học như phương pháp dạy học dự án chỉ đạt 16,22%
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 3930
Việc dạy học giáo dục bảo vệ môi trường giúp HS hình thành được nhiều kĩ
năng tốt, có thái độ và nhận thức đúng đắn được GV đánh giá cao do đó hầu hết GV
đều đồng ý quan điểm đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình
Trung học cơ sở Có 24,32% GV cho rằng cần giảm lượng kiến thức, giữ nguyên
thời gian để việc dạy các nôi dung giáo dục bảo vệ môi trường thuận tiện hơn hoặc
phát triển nội dung trên thành một môn học riêng với 12,22% GV đồng thuận Mặt
khác 27,03% số GV cho rằng có thể đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào
ngay trong các tiết học có nội dung phù hợp
Những khó khăn khi dạy học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
trong trường Trung học cơ sở
Biểu đồ 1.2 Đánh giá mức độ khó khăn khi triển khai nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học THCS
Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề khó khăn nhất gặp phải khi tiến hành dạy
học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường là khó xác định nội dung thích hợp để
triển khai cùng với đó là sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp cũng như cơ sở
vật chất còn hạn chế để tổ chức hoạt động học tập cũng như là thiếu các tài liệu
hướng dẫn cụ thể về triển khai giáo dục bảo vệ môi trường cấp THCS
1.3.3.2 Kết quả khảo sát HS
Kết quả khảo sát về thực trạng học nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đối
với HS ở trường THCS được thể hiện ở bảng 2 dưới đây (Phiếu khảo sát được trình
Thời gian trên lớp bị hạn chế
Cơ sở vật chưa đáp ứng việc dạy và học
Thiếu tài liệu , hướng dẫn cụ thể về triển khai …
Khó xác định, lưa chọn nội dung giáo dục …
Khó xác định phương pháp, hình thức và mô …
Nội dung trong chương trình học còn nặng về …
Học sinh không hứng thú với môn học
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 4031
bày trong Phụ lục 2) Tổng số phiếu phát ra 105 phiếu, tổng số phiếu thu về 91
phiếu
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát HS về thực trạng dạy học giáo dục bảo vệ
môi trường ở trường THCS
Nội dung trả lời Số HS
chọn
Tỉ lệ
%
Câu 1 Theo em việc đưa các
vấn đề liên quan đến giáo dục
bảo vệ môi trường vào trong
Câu 2 Mức độ thầy, cô, đưa
nội dung liên quan đến giáo
dục bảo vệ môi trường vào
nội dung bài học như thế
dung liên quan đến giáo dục
bảo vệ môi trường được thầy,
cô, đưa vào bài học là gì?
Bảng 1.4 Đánh giá của HS về cách thức đưa các vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường vào trong bài học
Câu 4 Ý kiến của em về việc
thầy, cô, đưa nội dung liên
quan vấn đề giáo dục bảo vệ
môi trường vào nội dung bài