1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Những nội dung về Công ty cổ phần, Cổ đông, đại hội cổ đông, công bố thông tin

27 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 145,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Không bắt buộc phải công bố thông tin ra công chúng CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG Public Company • Chào bán cổ phần ra công chúng • Có ít nhất 100 cổ đông và vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở

Trang 1

Những nội dung

CỔ ĐÔNG ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CÔNG BỐ THÔNG TIN

Nguyễn Thiềng Đức

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦNCÔNG TY CỔ PHẦN NỘI BỘ (Private Company)

• Có ít nhất 3 cổ đông

• Phát hành nội bộ (chỉ các cổ đông sáng lập và những người được xác định trước).

• Không được phát hành cổ phiếu một cách rộng rãi, công khai.

• Không bắt buộc phải công bố thông tin ra công chúng

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG (Public Company)

• Chào bán cổ phần ra công chúng

• Có ít nhất 100 cổ đông và vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên

• Phát hành nội bộ, riêng lẻ phải được UBCKNN phê chuẩn

• Phải công bố những thông tin tài chính, hoạt động và quản trị

CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT (Listed Company)

• Là Công ty CP đại chúng

• Niêm yết cổ phiếu trên Sở GDCK

• Bắt buộc phải có Thư ký Công ty

• Chế độ công khai thông tin tài chính, hoạt động và quản trị chặt chẽ hơn.

Trang 3

KHÁI NIỆM

Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm:

1 Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;

2 Đảm bảo quyền lợi của cổ đông;

3 Đối xử công bằng giữa các cổ đông;

4 Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến Công ty;

5 Minh bạch trong hoạt động của Công ty;

6 Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát Công ty có hiệu quả

Quản trị Công ty chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ

được TGĐ và HĐQT theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của Công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của Công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích Công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn”

Trang 4

KHÁI NIỆM

4 giá trị cốt lõi trong Khuôn khổ Quản trị Công ty (theo OECD)

1 Sự công bằng: phải bảo vệ quyền lợi và đảm bảo đối xử công

bằng đối với mọi cổ đông, từ các cổ đông nhỏ lẻ đến các cổ đông nước ngoài Tất cả các cổ đông đều phải được đảm bảo cơ hội bảo vệ quyền lợi của mình nếu/khi quyền lợi của họ bị xâm phạm.

2 Tính trách nhiệm: phải công nhận quyền lợi của các bên có

liên quan theo quy định của pháp luật, và khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa Công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo ra của cải, công ăn việc làm, và đảm bảo tính bền vững

về mặt tài chính của Công ty.

3 Tính minh bạch: phải đảm bảo việc công khai thông tin về các

vấn đề quan trọng liên quan tới Công ty, bao gồm tình hình tài chính, kết quả hoạt động, quyền sở hữu, và cơ cấu kiểm soát, luôn được thực hiện một cách kịp thời và chính xác.

4 Trách nhiệm giải trình: phải đảm bảo định hướng chiến lược

cho Công ty, đảm bảo việc giám sát có hiệu quả từ phía HĐQT

và đảm bảo trách nhiệm giải trình của HĐQT trước các cổ đông.

Trang 5

BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY

Quản trị công ty đề ra cách phân chia quyền hạn và nghĩa vụ giữa các nhóm lợi ích trong một công ty bao gồm cổ đông, HĐQT, Ban giám đốc và các bên có lợi ích liên quan như người lao động, nhà cung cấp (đặc biệt là nhà cung cấp tài chính), với các nguyên tắc Quản trị Công ty:

 Sự độc lập của các thành viên Hội đồng quản trị và việc giám sát hữu hiệu của họ;

 Chịu trách nhiệm với các cổ đông;

 Minh bạch và công bố thông tin;

 Bảo vệ quyền lợi của cổ đông nắm vốn ít

Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung năm 2010 (Điều 28) đưa

ra các nguyên tắc quản trị công ty như sau:

 Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

 Bảo đảm quyền lợi của cổ đông, những người có liên quan;

 Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông;

 Công khai, minh bạch mọi hoạt động của Công ty

Trang 6

CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các căn cứ pháp lý hiện hành đối với các nội dung Quản trị Công ty đặc biệt là Công ty đại chúng, bao gồm:

Luật Doanh nghiệp (2005/2014)

Luật Chứng khoán (2006)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (2010)

Chờ Nghị định cho Luật Doanh nghiệp 2014

Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26/07/2012 của Bộ Tài chính quy định về Quản trị Công ty áp dụng cho các Công ty đại chúng

Trang 7

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Theo Điều 25 Luật Chứng khoán:

Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại

hình sau đây:

1 Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

2 Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;

3 Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 (một trăm) nhà đầu tư

sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

và có vốn điều lệ đã góp từ 10 (mười) tỷ đồng Việt Nam trở lên

Công ty cổ phần theo quy định trên phải nộp hồ sơ Công ty đại chúng cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90

ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng

(quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Chứng khoán)

Trang 8

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:

 Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật Chứng khoán;

 Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật Chứng khoán;

 Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều

53 của Luật Chứng khoán;

 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 9

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần

1 Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu

quyết và là cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty cổ phần.

2 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của Công ty (sau Đại hội đồng cổ đông)

Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên

Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

3 Giám đốc/Tổng Giám đốc: là người điều hành công việc kinh

doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

4 Ban kiểm soát: Đối với Công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân

hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của Công ty phải có Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát

Trang 10

Nguyên tắc về quyền của Cổ đông

và Đại hội đồng cổ đông

Theo thông lệ bao gồm các nguyên tắc sau:

1 Quyền và lợi ích của tất cả cổ đông phải được bảo vệ và tôn

trọng, thông qua việc đối xử công bằng với tất cả các cổ đông dựa trên từng loại cổ phiếu mà họ sở hữu.

2 Trong giới hạn hợp lý, cổ đông có quyền trao đổi các vấn đề có

liên quan, đối thoại và tìm kiếm thông tin từ HĐQT, BKS bên ngoài Đại hội đồng cổ đông thường niên.

3 Cần hạn chế các hình thức sở hữu cổ phiếu, cơ cấu vốn, cơ cấu

tổ chức, cơ cấu kiểm soát của Công ty mà chỉ cho phép một hoặc một nhóm cổ đông có một mức độ kiểm soát hoặc lợi ích tài chính không tương xứng với phần vốn mà họ sở hữu.

4 Mọi cổ đông phổ thông đều được quyền tham dự Đại hội đồng cổ

đông thường niên (và tất cả các Đại hội đồng cổ đông khác) và tham gia một cách tích cực vào hoạt động quản trị Công ty.

5 Các vấn đề quan trọng về cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh,

quyền kiểm soát và hoạt động của Công ty phải do các cổ đông quyết định tại Đại hội đồng cổ đông.

Trang 11

Nguyên tắc thứ nhất

Với nguyên tắc “một cổ phiếu tương đương với một quyền biểu

quyết”; “Quyền được đối xử công bằng Mỗi cổ phần của cùng

một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Trường hợp công ty có các loại cổ phần

ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãi phải được công bố đầy đủ cho cổ đông và phải được ĐHĐCĐ thông qua” (điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 121)

Điều 3 của Thông tư nhấn mạnh cụ thể về quyền và nghĩa vụ của cổ đông:

Quyền được tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền được đối xử công bằng

Quyền được thông báo đầy đủ thông tin

Quyền và nghĩa vụ tham gia các cuộc họp của ĐHĐCĐ

Quyền được ưu tiên mua cổ phần mới

Quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình

Trang 12

Nguyên tắc thứ hai

Cổ đông không sở hữu trực tiếp tài sản của Công ty

Cổ đông có hai loại quyền cơ bản: (1) quyền cho phép chia sẻ lợi nhuận trong Công ty và (2) quyền cho phép tham gia vào việc quản lý, điều hành hoặc kiểm soát Công ty

Do đó, việc bảo vệ và tôn trọng quyền của Cổ đông do thành viên HĐQT và các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty thực hiện, không chỉ đảm bảo rằng Công ty được điều hành một cách có hiệu quả để chia lợi nhuận đầu tư cao nhất có thể cho

Cổ đông, mà còn đảm bảo rằng Cổ đông có thể tham gia một cách tích cực vào việc điều hành và kiểm soát Công ty

Quyền sở hữu cổ phiếu cũng đi kèm với trách nhiệm cụ thể theo quy định trong luật và Điều lệ Công ty Cổ đông của Công

ty cổ phần có trách nhiệm pháp lý tài chính trong phạm vi vốn góp mà mình đóng góp Các Cổ đông cũng có nhiệm vụ phải tham gia tích cực vào hoạt động quản trị Công ty; nói cách khác, đó là trách nhiệm để đảm bảo rằng HĐQT và BGĐ có thể đảm bảo được lợi ích tối đa của các Cổ đông

Trang 13

Nguyên tắc thứ ba

Cơ cấu sở hữu hình chóp (Công ty mẹ nắm giữ cổ phần của Công

ty khác nhằm mục đích giành quyền kiểm soát chiến lược) và sở hữu chéo (hai Công ty nắm giữ cổ phần của nhau), có thể làm phương hại tới hoạt động quản trị Công ty vì:

• cho phép một số Cổ đông có được các lợi ích tài chính và quyền kiểm soát không tương đương với phần vốn cổ phần mà thực tế

họ nắm giữ;

• làm giảm tính minh bạch và hoạt động công bố thông tin về cơ cấu vốn, các thông tin tài chính, hay các giao dịch với người có liên quan và gây khó cho Thị trường kiểm soát theo nguyên tắc tài chính.

Để bảo vệ quyền lợi của các Cổ đông thiểu số, chấp thuận cho biểu quyết tích lũy đối với các quyết định về bầu các thành viên HĐQT và BKS và về các vấn đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các Cổ

đông thiểu số, Điều 104 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định "việc

biểu quyết bầu thành viên HĐQT và BKS phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi Cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của HĐQT hoặc BKS và Cổ đông có quyền dồn hết tổng số cổ phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên".

Trang 14

Nguyên tắc thứ tư

Các Công ty Việt Nam có xu hướng hạn chế việc tham dự ĐHĐCĐ thường niên ở các Cổ đông nắm giữ một số lượng cổ phiếu tối thiểu nào đó

Thông lệ này nói chung không nhằm phân biệt đối xử với các

Cổ đông nhỏ, đây là một cách kiểm soát chi phí tổ chức Đại hội, lý do là các vấn đề trong việc thu xếp cơ sở vật chất cho một số lượng lớn các Cổ đông tại nơi diễn ra Đại hội

Tuy nhiên, quyền tham dự ĐHĐCĐ thường niên của mỗi Cổ đông là không thể xâm phạm và cần được tôn trọng Trong khi Công ty phải cố gắng tổ chức ĐHĐCĐ thường niên với chi phí hợp lý thì các chi phí cũng cần được trang trải

Ngoài ra, một số Cổ đông có thể được thu xếp các chỗ riêng

có máy truyền hình nối mạng với nơi diễn ra Đại hội, với chỗ ngồi trong phòng rộng được bố trí trên cơ sở “đến trước phục

vụ trước”

Ở nhiều nước, các Công ty có số lượng Cổ đông lớn thường

tổ chức ĐHĐCĐ thường niên ở một hội trường lớn dành cho hội nghị hoặc hội thảo được thuê cho ngày diễn ra Đại hội

Trang 15

Nguyên tắc thứ năm

ĐHĐCĐ thường niên là cơ chế quan trọng thông qua đó các

Cổ đông thực hiện quyền của họ trong hoạt động quản trị Công ty

ĐHĐCĐ thường niên cũng là diễn đàn và là cơ hội quan trọng nhất cho các cuộc đối thoại giữa một bên là các Cổ đông và một bên là các thành viên HĐQT và các cán bộ quản lý Công

ty Do đó, Đại hội cũng là một dịp để các thành viên HĐQT và các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty thể hiện trách nhiệm của họ đối với các Cổ đông thông qua việc công bố thông tin

và giải thích cho họ biết Công ty đã hoạt động ra sao, đồng thời nêu ra khuyến nghị với các CĐ về các vấn đề quan trọng như: việc chấp thuận các Báo cáo Tài chính và các báo cáo về hoạt động của Công ty; phân chia lợi nhuận; các thay đổi cơ bản về vốn và cơ cấu tổ chức của Công ty và việc ấn định mức thù lao cho thành viên HĐQT và bổ nhiệm TGĐ

Hiệu lực của Đại hội tùy thuộc vào khả năng của các Cổ đông trong việc tham gia Đại hội, có được thông tin chính xác, kịp thời về những vấn đề đưa ra bàn bạc, nêu ra những vấn đề có liên quan hoặc yêu cầu giải thích, cũng như việc cân nhắc và biểu quyết tán thành hay phản đối các nghị quyết của Đại hội

Trang 16

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG

Điều 114, 115 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông Tóm lược như sau:

A Nghĩa vụ:

1 Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua

2 Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại

khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong

công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra

3 Chấp hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, và Hội đồng quản trị

Trang 17

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG

B Quyền:

1.Quyền được thông báo đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường về hoạt động của công ty; Quyền và trách nhiệm tham gia các cuộc họp ĐHĐCĐ và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa;

2.Quyền được đối xử công bằng Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Trường hợp công ty có các loại cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãi phải được công bố đầy đủ cho cổ đông và phải được ĐHĐCĐ thông qua;

3.Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ và được ghi trong sổ cổ đông của công ty, trừ một số trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của ĐHĐCĐ;

4.Quyền được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần trong công ty

Trang 18

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG

Lưu ý: Cổ đông lớn cũng có nghĩa vụ công bố thông tin theo

quy định của pháp luật; đồng thời không được lợi dụng ưu thế của mình gây tổn hại đến các quyền, lợi ích của Công ty và của các cổ đông khác (theo Điều 4 của Thông tư 121)

Bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông:

 Cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình

 Trong trường hợp quyết định của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT vi phạm pháp luật hoặc vi phạm những quyền lợi cơ bản của cổ đông theo quy định của pháp luật, cổ đông có quyền đề nghị hủy quyết định đó theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định

 Trường hợp các quyết định vi phạm pháp luật gây tổn hại tới công ty, HĐQT, BKS, GĐ (TGĐ) điều hành phải đền bù cho công ty theo trách nhiệm của mình

 Cổ đông có quyền yêu cầu công ty bồi thường tổn thất theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 19/08/2020, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w