1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn tài chính tiền tệ hệ thống tiền tệ của các nước theo hệ thống đồng franc và vị thế của các đồng franc trên thị trường ngoại hối

50 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 904,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI BÀI TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Đề tài HỆ THỐNG TIỀN TỆ CỦA CÁC NƯỚC THEO HỆ THỐNG ĐỒNG FRANC VÀ VỊ THẾ CỦA CÁC ĐỒNG FRANC TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI Ngành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÀI TIỂU LUẬN

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Đề tài

HỆ THỐNG TIỀN TỆ CỦA CÁC NƯỚC THEO HỆ THỐNG

ĐỒNG FRANC VÀ VỊ THẾ CỦA CÁC ĐỒNG FRANC TRÊN THỊ

TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Ngành: TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 2 - LỚP 19DTCB4 - CA 2 THỨ 2,4

1 Nguyễn Thị Huyền Trang Tìm hiểu đồng franc CFP, lời mở đầu và lời kết, sửa lỗi. 10/10

2 Hồ Thu Trang Tìm hiểu đồng franc Pháp và làm word. 10/10

3 Nguyễn Quỳnh Như Tìm hiểu đồng franc CFA và làm

4 Nguyễn Nhật Uyên Tìm hiểu đồng franc CHF và một số đồng khác. 10/10

5 Mai Thị Ánh Tuyết Lý thuyết về hệ thống tiền tệ và thị trường ngoại hối. 10/10

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CEDEAO Cộng đồng Kinh tế các nước Tây Phi WAMU Tám nước thuộc Liên minh Tiền tệ Tây Phi

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BIỂU DỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2-1 : Đồng Franc vàng đầu tiên năm 1360 15

Hình 2-2 : Giá trị đồng Franc mới tính theo Euro (1960-2002) 21

Hình 2-3 : Đồng Bernese Rollbatzen ( Thế kỷ 15) 23

Hình 2-4 : Đồng Zũrich Taler (1768) 23

Hình 2-5 : Đồng xu vàng 16 Franc đầu tiên của Cộng hòa Helvetic (1800) 27

Hình 2-6 : Tiền giấy 1000 franc đợt in thứ chín 28

Hình 2-7 : Tiền giấy 10 franc đợt in thứ chín 29

Hình 2-8 : Tỷ giá hối đoái CHF/USD từ tháng 3/2020-8/2020 32

Hình 2-9 : Tiền giấy 5000 F và 10000 F đầu tiên 34

MỤC LỤC

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 5

1.1.2.1 Hệ thống bản vị vàng (gold standard) 7 1.1.2.2 Hệ thống Bretton Woods: 1945 – 1972 8 1.1.2.3 Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện đại – chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt (Flexible Exchange Rate) :

từ 1973 đến nay 9

1.3.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 12 1.3.1.3 Hàng hóa của thị trường hối đoái 13

1.3.3.1 Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ 14 1.3.3.2 Phòng chống rủi ro tỷ giá 14 1.3.3.3 Tạo ra thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ 14

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CÁC NƯỚC THEO HỆ THỐNG ĐỒNG FRANC VÀ VỊ THẾ CỦA CÁC ĐỒNG FRANC

2.1 C ỘNG HÒA P HÁP – ĐỒNG FRANC P HÁP 15

2.1.2.1 Ra đời: năm 1360 đến 1641 15 2.1.2.2 Từ 1795 đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất 16 2.1.2.3 Chiến tranh thế giới thứ nhất 16

Trang 7

2.1.2.4 Chiến tranh thế giới thứ hai 16 2.1.2.5 Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1999 17

2.2.2.1 Trước và trong thời kì Cộng hòa Helvetic 23 2.2.2.2 Franc của Liên minh Thụy Sĩ 23 2.2.2.3 Trong hai cuộc chiến tranh thế giới 25

2.4.3 Vị thế của đồng Franc Châu Phi trên thị trường ngoại hối 38

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ ra đời và tồn tại dướinhiều hình thái khác nhau nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế, đặc biệt làhoạt động sản xuất, lưu thông và trao đổi hàng hóa Nó có vai trò quan trọng thúc đẩyquá trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng như trên phạm vitoàn cầu, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường – nền kinh tế được tiền tệ hóa cao độ.Cùng với sự phát triển năng động của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhu cầuthường xuyên và to lớn về nguồn tài chính để đầu tư và tạo lập vốn kinh doanh hoặcđáp ứng nhu cầu trong xã hội Kinh tế ngày càng phát triển thì quan hệ cung cầunguồn tài chính ngày càng tăng

Dựa theo nghiên cứu của Marx-Lenin về lịch sử và bản chất của tiền tệ: “Tiền

là loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giáchung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiệnquan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.” Vì vậy, mỗi quốc gia hay mỗi khu vựcđều có một đồng tiền đại diện riêng Đồng Franc từ khi xuất hiện đến nay đã đóng mộtvai trò rất quan trọng trong thị trường tiền tệ của khu vực và cả thế giới Vậy tại sao lạinói đồng Franc có vai trò quan trọng trong thị trường ngoại hối? Để hiểu rõ hơn Nhóm

2 đã có bài nghiên cứu về đề tài :” Hệ thống tiền tệ của các nước theo hệ thống đồngFranc và vị thế của các đồng Franc trên thị trường ngoại hối” nhằm mục đích có thể đisâu vào nghiên cứu về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và vị thế của nó trong thịtrường ngoại hối

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1.1 HỆ THỐNG TIỀN TỆ

1.1.1 Tổng quan về hệ thống tiền tệ

Tiền tệ ra đời như là một tất yếu của hoạt động trao đổi, tuy nhiên tiền tệ chỉthực sự phát triển trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hóa Kể từ khi ra đời đếnnay, tiền tệ đã tồn tại nhiều hình thái khác nhau bao gồm:

- Vật ngang giá chung (hình thái cổ xưa)

- Tiền kim loại: Vàng và bạc là phổ biến nhất Vàng đại diện cho sự giàu có

và của cải và được gọi là kim loại quý Do khối lượng vàng hạn chế nênngười ta sử dụng kim loại khác để đúc tiền ( đồng, nhôm ) những đồng tiềnkim loại đầu tiên được đúc do các địa chỉ, tầng lớp quý tộc

- Tiền giấy do sự phát triển của ngành in

- Tiền tín dụng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng giữa các nước vớinhau, trong hệ thống thanh toán đã xuất hiện tiền tín dụng Việc sử dụngtiền tín dụng rất thuận lợi và an toàn Đối với bản thân nền kinh tế thì tất cảđồng tiền của nền kinh tế được đưa vào lưu thông, tốc độ luân chuyển nhiềunên tăng GDP

Ngày nay chúng ta còn có các khái niệm phân biệt giữa tiền của một nước vàtiền thế giới như tiền tệ quốc gia và tiền tệ quốc tế Về cơ bản, chúng đều là tiền, cóchức năng giống nhau là lưu thông, trao đổi, buôn bán Tuy nhiên hai loại tiền này có

sự khác nhau về phạm vi: Tiền quốc gia được từng quốc gia thừa nhận còn tiền quốc

tế được nhiều quốc gia thừa nhận Vậy để tiền tệ quốc gia trở thành tiền tệ quốc tế dựatrên cơ sở là đồng tiền đó phải có khả năng chuyển đổi Chính vì sự cần thiết của việctrao đổi giữa các quốc gia với nhau trong một xã hội đã phát triển vượt bậc, như một

sự tất yếu, hệ thống tiền tệ quốc tế ra đời giải quyết những khó khăn cho nền kinh tế

Trang 10

Hệ thống tiền tệ quốc tế là một định chế chung, mà trong đó thực hiện nhữnghoạt động thanh toán quốc tế, điều tiết các giao dịch vốn và quyết định tỷ giá hối đoáigiữa các đơn vị tiền tệ Nghĩa là hệ thống tiền tệ quốc tế là cơ chế tổ chức lưu thôngtiền tệ giữa các quốc gia, được thực hiện bằng những thỏa ước và quy định ràng buộccủa các quốc gia, có hiệu lực trong phạm vi không gian và thời gian nhất định Hệthống tiền tệ quốc tế tập trung vào hai đặc điểm đó là chọn loại hình tiền tệ làm đơn vịquốc tế và tổ chức lưu thông tiền tệ.

- Chọn loại hình tiền tệ làm đơn vị tiền tệ quốc tế Đơn vị tiền tệ chung là đơn

vị thanh toán, đo lường và dự trữ giá trị của một cộng đồng kinh tế Thông thường

các nước sử dụng một đồng tiền mạnh của một quốc gia nào đó trong khối làm đồngtiền chung của khối Các đồng tiền USD, GBP, FRF, JPY, DEM đã từng là các đồngtiền quốc tế trong một khoảng thời gian Tuy nhiên, sau này do sự phát triển và hộinhập kinh tế, các liên minh kinh tế được hình thành hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện dovậy, mà các nước châu Âu đã không chọn một đồng tiền nào của quốc gia được làmđồng tiền chung, mà các nước trong liên minh tự định ra một đồng tiền chung của cảkhối Chẳng hạn: Ngày 01/01/1999 Đồng tiền chung của châu Âu là euro đã ra đời với

tỷ giá ngay tại ngày ra đời là 1 EUR = 1,16675 USD

- Tổ chức lưu thông tiền tệ: Chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ trong các hệ thốngtiền tệ quốc tế thông thường bao gồm những nội dung đặc trưng sau:

Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thành viên của

khối Có thể theo tỷ giá cố định hoặc tỷ giá thả nổi

 Quy định về lưu thông tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt và lưu

thông các giấy tờ có giá khác ghi bằng đồng tiền chung của cả khối.

 Quy định về tỷ lệ dự trữ ngoại hối: ấn định tỷ trọng giá trị của đồngtiền chung trong tổng dự trữ ngoại hối của các nước thành viên, củangân hàng thuộc khối

Tiền tệ quốc tế và hệ thống tiền tệ quốc tế đều là sản phẩm của các liên minhkinh tế Do vậy sự phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế phụ thuộc vào các liên minhkinh tế Tuy nhiên, các liên minh kinh tế thường không đứng vững trong một thờigian dài do các nguyên nhân khác nhau cho nên khi các liên minh kinh tế tan vỡ thì

hệ thống tiền tệ quốc tế cũng bị ảnh hưởng theo

Trang 11

Mỗi hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành đều xuất phát từ những mục đíchnhất định của các nước tham gia Tuy nhiên có thể thấy các hệ thống tiền tệ đều cómột số mục đích chung như sau:

- Mở mang giao lưu về kinh tế quốc tế, tạo sự liên kết kinh tế giữa một số nước

đã có quan hệ gắn bó hoặc phụ thuộc lẫn nhau với ý định cạnh tranh hoặc chống lại sựxâm nhập kinh tế – tài chính của các khối kinh tế khác

- Có thể tạo ra các mối liên kết (liên minh) về chính trị giữa các quốc gia mộtcách chặt chẽ hoặc ràng buộc lỏng lẻo giữa các nước dưới sự chỉ huy hoặc thao túngcủa một quốc gia mạnh

- Củng cố vai trò và vị trí kinh tế – tiền tệ của một số quốc gia trong khu vực.

1.1.2 Quá trình phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế

Hệ thống tiền tệ quốc tế đã hình thành từ tự phát đến tự giác Ban đầu là tựphát thể hiện một đồng tiền của quốc gia nào đó tự nó có đầy đủ các yếu tố trở thànhtiền tệ quốc tế Dần dần hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành một cách tự giác trên

cơ sở các quốc gia thỏa thuận, thống nhất với nhau thông qua đàm phán, ký kết vănbản hoặc thừa nhận một đồng tiền của một quốc gia nào đó làm đơn vị tiền tệ quốc tế

1.1.2.1 Hệ thống bản vị vàng (gold standard)

Từ trước dương lịch 300 năm, thời của các Pharaoh, vàng được xem là phươngtiện thanh toán và cất trữ Hy Lạp và đế chế Roman dùng tiền vàng cho đến thời kỳkhếch trương thương mại của thế kỷ 19 Khi sự gia tăng thương mại lớn hơn đã đặt rayêu cầu cần phải có hệ thống chính thức trong cán cân thương mại quốc tế Các quốcgia lần lượt thiết lập các mệnh giá cho các loại tiền tệ của quốc gia mình theo giá trịcủa vàng và từ đó gắn với luật chơi đã đặt ra Chế độ bản vị vàng được xem là hệthống tiền tệ quốc tế được Châu Âu thừa nhận từ những năm 1870 Mỹ là nước đi sau

và chỉ thừa nhận hệ thống này đến năm 1879

Theo bản vị vàng, tỷ lệ chuyển đổi giữa hai loại tiền bất kì xác lập dựa trên giátrị của vàng của hai loại tiền đó ( tiền tệ lưu thông là tiền đúc bằng vàng ) Thí dụ,hàm lượng vàng của 1 bảng Anh (GBP) là 2,488281 gram và của 1 đô la Mỹ ( USD) là0,888671 gram do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:

Trang 12

1 GBP=2,488281

0,888671=2,80 USD

Chế độ này ra đời có nhiều tác động tích cực đối với nền kinh tế tỷ giá giữa cácđồng tiền là cố định Tuy nhiên khi nền kinh tế phát triển, lượng vàng cung ứng khôngđáp ứng đủ cho lượng hàng hóa được làm ra từ đó gây áp lực nên nền kinh tế vì vậy

mà chế độ bản vị vàng đã sụp đổ sau hai cuộc chiến tranh thế giới và cuộc Đại khủnghoảng năm 1930

1.1.2.2 Hệ thống Bretton Woods: 1945 – 1972

Tháng 7/1944, đại diện 44 nước họp tại Bretton Woods, New Hampshire đểbàn bạc phác thảo hệ thống tiền tệ quốc tế thời hậu chiến Sau nhiều lần tranh cãi,thương lượng, các đại diện đã cùng dự thảo và ký kết Thỏa ước mang tên BrettonWoods Hiệp định Bretton Woods thiết lập hệ thống tiền tệ quốc tế dựa trên đồng Đô

la Mỹ và thiết lập hai định chế mới là Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Táithiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) Theo đó, IMF chuyên hỗ trợ các quốc gia thànhviên trong cán cân thanh toán và vấn đề tỷ giá còn Ngân hàng Tái thiết và Phát triểnQuốc tế (IBRD) mà chúng ta thường gọi là Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ vốn táithiết sau chiến tranh và tài trợ phát triển kinh tế các nước nghèo

Hiệp định Bretton Woods thực chất là thỏa thuận hướng về việc giữ giá đồngtiền các nước theo giá vàng và chống lạm phát giá cả Đồng tiền của Hoa Kỳ (USD)dựa trên thế mạnh của nền kinh tế phát triển vượt hơn và không bị tàn phá trong chiếntranh đã được cố định ở mức 35 USD = 1OUNCE* vàng làm chuẩn cho việc xác định

tỷ giá đồng tiền của các nước còn lại tương ứng với đồng đô la Mỹ Các nước tham giađồng ý duy trì giá trị của đồng tiền của mình trong vòng 1% (sau này mở rộng đến2.25%) của mệnh giá bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ hoặc vàng khi cần thiết Làmgiảm giá đã không được sử dụng như một chính sách cạnh tranh thương mại trong giaiđoạn này, nhưng nếu một đồng tiền quá yếu và khi mất giá quá 10% thì cần có sự canthiệp của IMF Như vậy, có thể xem hệ thống Bretton Woods là “hệ thống bản vị hốiđoái vàng dựa trên Đô la Mỹ”

Hệ thống Bretton Woods được duy trì đến năm 1971 thì sụp đổ Nguyên nhâncủa sự sụp đổ này lạm phát quá mức ở Mỹ, biểu hiện ở sự mất giá rõ rệt của đồng đô la

Trang 13

Mỹ, nhất là trong tương quan với đồng mark Đức và yên Nhật Tổng thống Richard

M Nixon đã tuyên bố chấm dứt việc chuyển đổi đô la ra vàng vào ngày 15/8/1971

1.1.2.3 Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện đại – chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt

(Flexible Exchange Rate) : từ 1973 đến nay

Đầu tháng 2/1973, một cuộc công kích ồ ạt mang tính đầu cơ vào đồng đô la

Mỹ lại bắt đầu dẫn tới thị trường ngoại hối phải đóng cửa Sau khi các NHTW châu

Âu mua 3,6 tỷ đô la vào 1/3/1973 để ngăn chặn đồng tiền của họ lên giá, thị trườngngoại hối lại đóng cửa một lần nữa Khi thị trường ngoại hối mở lại vào 19/3, đồngyên của Nhật và phần lớn các đồng tiền của các nước châu Âu được thả nổi so vớiđồng đô la Giá thị trường tăng từ 38 lên 42 USD/ounce vàng Việc thả nổi tỷ giá traođổi đô la của các nước công nghiệp khi đó được xem như một phản ứng tạm thời đốivới việc di chuyển vốn mang tính đầu cơ và không quản lý được Nhưng, những thỏathuận tạm thời được chấp nhận vào tháng 3/1973 đã trở thành lâu dài và đánh dấu sựkết thúc tỷ giá trao đổi cố định của hệ thống Bretton Woods và sự bắt đầu của một thời

kỳ mới sôi động trong quan hệ tiền tệ quốc tế Từ đó tỷ giá hối đoái giữa những đồngtiền mạnh như Đô la, Mác, Bảng và Yên đều dao động so với các ngoại tệ khác

1.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái

1.2.1.1 Khái niệm

Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau

Đó là giá cả chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ củanước khác. Ví dụ: Tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày12/03/2005 là 1 USD = 15804VND

1.2.1.2 Ý nghĩa kinh tế của tỷ giá hối đoái

- So sánh sức mua giữa các đồng tiền: Tỷ giá hối đoái phản ánh tương quan giátrị giữa hai đồng tiền, thông qua đó có thể so sánh giá cả tại thị trường trong nước vàtrên thế giới, đánh giá năng suất lao động, giá thành sản phẩm trong nước với cácnước khác

- Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu: Thông qua cơ chế tỷ giá,chính phủ sử dụng tỷ giá để tác động đến xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ, khuyếnkhích những ngành hàng, chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại,hạn chế nhập khẩu nhằm thực hiện định hướng phát triển cho từng giai đoạn

Trang 14

-Điều tiết thu nhập trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Phân phối lại thu nhậpgiữa các ngành hàng có liên quan đến kinh tế đối ngoại và giữa các nước có liên quan

về kinh tế với nhau. Khi tỷ giá cao, tức là giảm sức mua của đồng tiền trong nước sovới đồng tiền nước ngoài Điều này có tác dụng giúp cho nhà xuất khẩu có thêm lợithế để cạnh tranh tăng thêm thu nhập cho nhà xuất khẩu

-Tỷ giá còn là công cụ sử dụng trong cạnh tranh thương mại, giành giật thịtrường tiêu thụ hàng hóa, khai thác nguyên liệu của nước khác với giá rẻ Đó là biệnpháp phá giá đồng tiền Điển hình là nước Mỹ đã dùng công cụ tỷ giá để cản trở sựxuất khẩu các hàng hóa của Nhật sang Mỹ (đặc biệt là xe hơi) Việc làm này đã gâythiệt hại cho Nhật, làm giảm thu nhập từ xuất khẩu của Nhật Phá giá đồng tiền là việcchính phủ đứng ra tuyên bố giảm giá nội tệ so với ngoại tệ

1.2.1.3 Tác động của tỷ giá đến các quan hệ kinh tế quốc tế

Tác động đến thương mại quốc tế: Khi tỷ giá hối đoái tăng theo nghĩa là đồngnội tệ có giá trị giảm xuống so với đồng ngoại tệ sẽ có tác động bất lợi cho nhập khẩunhưng lại có lợi cho xuất khẩu Khi tỷ giá giảm có tác động hạn chế xuất khẩu,khuyến khích nhập khẩu

Tác động đến hoạt động đầu tư: Khi tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ hạn chế việc đầu

tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trong nước, vì họ sẽ không có lợi nếu chuyển vốnbằng đồng nội tệ ra nước ngoài để đổi lấy ngoại tệ tăng giá Các khoản vốn đầu tư nàynếu được tái đầu tư hoặc để mua hàng hóa trong nước thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

Đặc điểm của chế độ tỷ giá cố định về cơ bản, những lực cung - cầu vẫn tồn tạitrong thị trường ngoại tệ và chi phối số lượng cung - cầu ngoại tệ trên thị trườngnhưng Nhà nước cam kết sẽ duy trì tỷ giá hối đoái ở mức độ cố định Nếu cung trên

Trang 15

thị trường lớn hơn cầu ở mức tỷ gía cố định thì nhà nước đảm bảo mua hết số dư cungngoại tệ Nếu cung trên thị trường nhỏ hơn c ầu ở mức tỷ giá cố định đó thì Nhà nước

sẽ đảm bảo cung cấp một lượng ngoại tệ bằng đúng lượng dư cầu Nhà nước sẽ thựchiện hoạt động mua bán lượng dư cung hay cầu đó với tư cách là người mua bán cuốicùng, người điều phối Những dự báo thay đổi tỷ giá trên thị trường gần bằng khôngtrừ trường hợp nhà nước thay đổi mức tỷ giá cố định Ví dụ, Pháp đã áp dụng tỷ giá cốđịnh lên các nước thuộc địa của mình khi cho cho ra đời đồng Franc tại thuộc địanhằm kiểm soát chặt chẽ các nước thuộc địa

1.2.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi

Tỷ giá thả nổi là hối đoái được xác định và thay đổi hoàn toàn tùy thuộc vàotình hình cung cầu ngoại tệ trên thị trường Nhà nước hoàn toàn không có bất cứ mộttuyên bố, một cam kết nào về điều hành và chỉ đạo tỷ giá Nhà nước không có bất kỳ

sự can thiệp trực tiếp nào vào thị trường ngoại tệ

1.2.2.3 Chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của nhà nước

Chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của Nhà nước về cơ bản tỷ giá do thịtrường quyết định nhưng có sự can thiệp của nhà nước vào những lúc cần thiết nhằmtránh những cơn sốc về tỷ giá, hạn chế sự biến động Tỷ giá được xác định và thay đổihoàn toàn phụ thuộc tình hình quan hệ cung cầu trên thị trường Tuy nhiên, Ngânhàng Nhà nước sẽ tuyên bố một mức biến động cho phép đối với tỷ giá và chỉ canthiệp vào thị trường với tư cách là người mua bán cuối cùng khi tỷ giá có sự biến độngmạnh vượt mức cho phép Nếu tình hình kinh tế có những thay đổi lớn thì mức tỷ giáhối đoái, biên độ dao động cho phép được nhà nước xác định và công bố lại

1.3 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1.3.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối

1.3.1.1 Khái niệm

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi ngoại tệthông qua quan hệ cung cầu Việc trao đổi bao gồm việc mua một đồng tiền này vàđồng thời bán một đồng tiền khác Như vậy, các đồng tiền được trao đổi từng cặp vớinhau (ví dụ: USD/DEM) Ở các nước phát triển các quan hệ cung cầu ngoại hối đềutập trung ở thị trường ngoại hối Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên

Trang 16

ngân hàng, thông qua thị trường liên hàng mọi giao dịch mua bán ngoại hối có thể tiếnhành trực tiếp với nhau.

Quá trình hình thành thị trường ngoại hối đã hình thành hai hệ thống tổ chứckhác nhau gồm hai hệ thống bao gồm hệ thống hối đoái Anh - Mỹ và hệ thống hối đoáiChâu Âu:

- Theo hệ thống Anh-Mỹ, thị trường hối đoái có tính chất biểu tượng, chỉ giaodịch ngoại hối thường xuyên giữa một số ngân hàng và nhà môi giới qua các phươngtiện thông tin hiện đại, tức loại thị trường không qua quầy Thị trường ngoại hối thựcchất không phải là một địa điểm cụ thể, tức không phải là một văn phòng nơi mọingười ngồi lại với nhau mà đó là một mạng lưới thông tin liên lạc ngân hàng nối mạngđiện tử với nhau, liên kết với người môi giới ngoại hối

-Theo hệ thống Châu Âu lục địa (không bao gồm nước Anh), thị trường hốiđoái có địa điểm giao dịch nhất định, hàng ngày những người mua bán ngoại hối tới đó

để giao dịch và ký hợp đồng, nhưng chủ yếu qua điện thoại, fax, telex và hệ thốngReuters

Hiện nay các thị trường ngoại hối lớn trên thế giới gồm có nhiều thị trường lớn vớidoanh số cao như : London, NewYork, Tokyo, Singapore, HongKong, Frankfurt…

1.3.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối

- Thị trường ngoại hối mang tính quốc tế:

- Thị trường hối đoái hoạt động liên tục suốt ngày đêm 24 giờ/ngày trên cáckhu vực khác nhau của thế giới

- Không có địa điểm cụ thể Các giao dịch mua bán được thực hiện thông quacác phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như: telex, điện thoại, máy vi tính

- Trong bất cứ giao dịch ngoại hối nào thì ít nhất có một đồng tiền đóng vai tròlàm ngoại tệ

- Ngôn ngữ sử dụng trên thị trường rất ngắn gọn, mang nhiều quy ước nghiệp

vụ rất khó hiểu với người thường

- Doanh số hoạt động trên thị trường ngoại hối rất lớn

- Giá cả hàng hoá của thị trường ngoại hối chính là tỷ giá hối đoái được hìnhthành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường

Do đó, thị trường ngoại hối rất nhạy cảm với các chỉ số kinh tế như tổng sản phẩm xã

Trang 17

hội., mức tăng sản xuất, tỷ lệ lạm phát, sự biến động của lãi suất và chịu sự tác độngcủa các sự kiện chính trị - xã hội như: biểu tình, thiên tai, chiến tranh

1.3.1.3 Hàng hóa của thị trường hối đoái

Hàng hóa được mua bán trên thị trường hối đoái gọi là ngoại hối Ngoại hối làmột khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốcgia Tùy theo quan niệm của mỗi nước mà khái niệm ngoại hối sẽ khác nhau

dự trữ của từng loại ngoại tệ khác nhau Các NHTM chủ yếu là mua đi bán lại các loạingoại tệ hoặc là các giao dịch có tính chất đầu cơ

Các ngân hàng trung ương: Với tư cách là người canh giữ hệ thống tiền tệ ngân hàng và là người chủ của dự trữ ngoại hối quốc gia, các NHTW là thành phần cơbản trên thị trường hối đoái thông qua hành vi can thiệp trên thị trường

Các cá nhân hay các nhà kinh doanh (khách hàng mua bán lẻ): gồm nhữngcông dân trong và ngoài nước có nhu cầu mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đểphục vụ cho hoạt động đầu tư, cho vay, đi công tác hay đi du lịch ở nước ngoài hoặckhi nhận được các khoản lợi tức đầu tư hay chuyển tiền

-Các nhà môi giới ngoại hối: Người môi giới thực hiện các lệnh mua bán ngoạihối theo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí

- Các doanh nghiêp: Chủ yếu là các doanh nghiệp có chức năng kinh doanhxuất nhập khẩu, vừa là có nhu cầu về ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng thương mạiquốc tế, vừa cung ngoại tệ khi có các khoản thu về việc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ…

và được xem như là chủ thể hình thành nên khối lượng mua và bán ngoại hối lớn nhấttrên thị trường ngoại hối

Trang 18

1.3.3 Vai trò của thị trường ngoại hối

1.3.3.1 Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ

Thị trường ngoại hối tạo ra cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệcho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động kinh tế đốingoại khác Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục và mang tính toàn cầu đáp ứngngay lập tức nhu cầu về ngoại tệ của bất kỳ người mua, người bán nào Sự tham dựcủa các ngân hàng và các nhà đầu cơ cũng góp phần giải quyết sự mất cân đối cungcầu ngoại tệ thông qua việc điều chỉnh tỷ giá cân bằng của thị trường hoặc thông quađầu cơ ngoại tệ

1.3.3.2 Phòng chống rủi ro tỷ giá

Ngày nay đa số các nước trên thế giới đều áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi nên tỷgiá hối đoái luôn luôn biến động, ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của các chủ thể Cáccông ty xuất nhập khẩu, công ty đa quốc gia và các cá nhân có nguồn thu, chi ngoại tệtrong tương lai chịu ảnh hưởng rủi ro rất lớn về sự biến động của tỷ giá hối đoái Dovậy, các chủ thể này cần thiết phải áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế, phòng ngừarủi ro thông qua các nghiệp vụ mua bán kỳ hạn, quyền chọn… của thị trường ngoạihối

1.3.3.3 Tạo ra thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ

Các NHTM tham gia vào thị trường ngoại hối chủ yếu là giao dịch cho chínhmình, tiến hành các hoạt động kinh doanh chênh lệch giá giữa các thị trường để thu lờiqua việc mua ở thị trường giá rẻ hơn và bán lại ở thị trường giá cao hơn

Không chỉ có các ngân hàng mà các doanh nghiệp và cá nhân cũng có thể thulời thông qua hoạt động đầu cơ ngoại tệ Ngoài ra,thị trường ngoại hối còn giúp cácnhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho việc đầu tư vào thị trường có mức lãi dựtính cao

Trang 19

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG CÁC NƯỚC THEO HỆ THỐNG ĐỒNG FRANC VÀ

VỊ THẾ CỦA CÁC ĐỒNG FRANC TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 2.1 Cộng hòa Pháp – đồng franc Pháp

2.1.1 Tổng quan

Đồng franc Pháp, còn gọi là franc , biểu tượng là F hoặc Fr, là đơn vị tiền tệ củaPháp sử dụng từ năm 1936 và bị thay thế bởi đồng Euro vào năm 2002

Mã tiền tệ ISO 4217 của franc Pháp là FRF, con số 250, số mũ 2

2.1.2 Đồng franc Pháp qua các thời kỳ

2.1.2.1 Ra đời: năm 1360 đến 1641

Đồng franc đầu tiên là một đồng tiền vàng được giới thiệu vào năm 1360 để trảtiền chuộc của Vua John II của Pháp trong Chiến tranh Trăm năm, đồng xu này bảođảm sự tự do của nhà vua Trong khoảng thời gian từ năm 1360 đến 1641, nhữngđồng xu có giá trị một tourreis đã được đúc và được gọi là francs (tên đến từ dòng chữ

"Johannes Dei Gratia Francorum Rex", tức "John, bởi ân sủng của Thiên Chúa” Vuacủa Pháp) Ở trên mặt đồng tiền là nhà vua cưỡi một con ngựa được trang trí phongphú, nên người ta đặt cho đồng tiền này tên franc à cheval (có nghĩa là "tự do trênngựa" trong tiếng Pháp) Sau cái chết của John II, con trai của John, Charles V, tiếptục loại tiền này với chính sách cải cách, bao gồm tiền đúc ổn định Sắc lệnh ngày 20tháng 4 năm 1365 đã thiết lập một đồng tiền vàng chính thức được gọi là denier d'oraux fleurs de lis có hình dáng đứng của nhà vua trên mặt đối diện của nó, được vẽ dướitán cây Giá trị của nó bằng một tourreis, giống như franc à cheval , và đồng tiền nàyđược biết đến rộng rãi như một đồng franc à pied Năm 1641 khi Louis XIII của

d'or vàng

Trang 20

Hình 2-1: Đồng Franc vàng đầu tiên năm 1360

2.1.2.2 Từ 1795 đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất

Theo Công ước Cách mạng Pháp năm 1795 "Franc" thập phân được trở thànhđơn vị tiền tệ quốc gia (1 franc = 10 décimes = 100 centimes) Đồng xu bạc hiện cómệnh giá rõ ràng là "5 FRANCS" và bắt buộc phải báo giá bằng đồng franc Điều này

đã chấm dứt hoạt động của các đồng tiền không có mệnh giá rõ ràng chẳng hạnnhư Louis d'or , định kỳ ban hành các sắc lệnh hoàng gia để thao túng giá trị của chúng

về mặt tài khoản, tức là Livre tournois Đồng franc trở thành tiền tệ chính thức củaPháp vào năm 1799

Năm 1803, Franc germinal (được đặt tên theo tháng Germinal trong lịch cáchmạng ) được thành lập, tạo ra một đồng franc vàng chứa 290,034 mg vàng nguyênchất Từ thời điểm này, các đơn vị vàng và bạc lưu thông thay thế cho nhau trên cơ sở

tỷ lệ 1: 15,5 giữa các giá trị của hai kim loại (lưỡng kim). Đồng tiền này bao gồm cácđồng tiền vàng hiện đại đầu tiên có mệnh giá bằng đồng franc, lần đầu tiên được mô tả

là "Lãnh sự Bonaparte" và với quốc gia được mô tả là "République Française"

2.1.2.3 Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ khiến Pháp rời khỏi tiêu chuẩn vàng củaLiên minh tiền tệ Latinh Chiến tranh làm suy yếu nghiêm trọng sức mạnh của đồngfranc: chi tiêu chiến tranh, lạm phát và tái thiết sau chiến tranh, được tài trợ một phầnbằng cách in thêm tiền, giảm 70% sức mua của franc trong khoảng thời gian từ 1915đến 1920 và giảm thêm 43% trong khoảng thời gian từ 1922 đến 1926 Đồng tiền tiếptục trượt, cho đến năm 1959, sức mua có giá trị dưới 2,5% giá trị năm 1934

2.1.2.4 Chiến tranh thế giới thứ hai

Trong thời Đức Quốc xã chiếm đóng Pháp (từ năm 1940- năm 1944), đồngfranc là một loại tiền tệ phụ thuộc vào Reichsmark của Đức với tỷ giá hối đoái là 20franc cho Reichsmark Các đồng tiền đã được thay đổi, với các từ Travail, famille,patrie (Công việc, Gia đình, Tổ quốc) thay thế cho bộ ba Cộng hòa Liberté, égalité,huynh đệ (Liberty, Equality, Frhood), với biểu tượng của chế độ Vichy được thêmvào.Sau giải phóng, Hoa Kỳ đã cố gắng áp đặt việc sử dụng đồng “flag ticket” franccủa Hoa Kỳ lên Pháp nhưng đã bị Tướng De Gaulle ngăn chặn

Trang 21

2.1.2.5 Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1999

Sau Thế chiến thứ II, Pháp đã phá giá tiền tệ của mình trong hệ thống BrettonWoods trong nhiều lần Bắt đầu từ năm 1945 với tỷ giá 480 franc so với bảngAnh (119,1 đô la Mỹ ), đến năm 1949, tỷ giá là 980 đến bảng Anh (350 đến đô la) Điều này đã giảm hơn nữa vào năm 1957 và 1958, đạt 1382,3 đến bảng Anh (493,7 đô

la, tương đương với 1 franc = 1,8 mg vàng nguyên chất)

Sau hai thế kỷ lạm phát với những rắc rối vẫn tiếp thục từ thời hậu chiến, vàotháng 1 năm 1960, Tướng de Gaulle quyết định đồng franc Pháp đã được định giá lại,với 100 franc hiện có bằng một franc nouveau Chữ viết tắt "NF" (new franc) đã được

sử dụng trên tiền giấy thiết kế năm 1958 cho đến năm 1963 Tiền cũ một và hai franctiếp tục lưu hành Đồng xu một xu không lưu hành rộng rãi Lạm phát tiếp tục làmxói mòn giá trị của đồng franc: giữa năm 1950 và 1960, mức giá tăng 72% (trung bình5,7% mỗi năm); giữa năm 1960 và 1970, nó đã tăng 51%

Sau khi Pháp kí kết Hiệp định Maastricht tạo ra Liên minh Châu Âu vào07/02/1992 và Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECB) đã cho ra đời đồng tiền chungChâu Âu gọi là Euro Đồng franc Pháp bị thay thế bởi đồng Euro với tỷ giá hối đoáiđược đặt ở mức ngang giá cố định € 1 = 6,55957 F Tất cả các đồng tiền franc và tiềngiấy đã không còn được đấu thầu hợp pháp vào tháng 1 năm 2002, khi đồng eurochính thức được thông qua

2.1.3 Vị thế trên thị trường ngoại hối

Ra đời năm 1360, dù bị ngắt quãng sử dụng trong thời gian khá dài (từ năm

1641 đến 1795), đồng franc vẫn để lại dấu ấn mạnh mẽ hơn nhiều so với đồng livretrước đó khi gắn liền với lịch sử thực dân của Pháp Những đồng franc đầu tiên đượcphát hành với mục đích chủ yếu là giúp vua John II chuộc lại sự tự do của chính mình

do nền kinh tế Pháp đã hết sức suy yếu Tuy nhiên, đồng franc đã được duy trì tiếp sau

đó với giá trị tính bằng tiền của nó là một livre tournois cho đến năm 1577 Vào thờigian này, dòng chảy của vàng và bạc từ Tây Ban Nha và Mỹ đã gây ra lạm phát trêntoàn thế giới, các vị vua của Pháp - những người không nhận được nhiều của cải này -

khiến mọi thứ tồi tệ hơn khi gán giá trị cho đồng franc của họ Henry III đã định giámột đồng xu franc bạc có giá trị bằng một livre tournois khiến đồng franc mất giá

Trang 22

nghiêm trọng Đồng xu này và các phân số của nó lưu hành cho đến năm 1641khi Louis XIII của Pháp thay thế nó bằng bạc écu.

Ca-ri-bê và Ấn Độ Việc mở rộng thuộc địa giúp đồng franc Pháp mở rộng ảnh hưởngđến các khu vực này và giúp mở rộng sự giao thương của Pháp, thúc đẩy sản xuấtbuôn bán Tuy nhiên sau đó các thuộc địa này phần lớn bị mất hoặc bị bán

Đồng franc trở lại vào năm 1795 và chính thức thành tiền tệ của Pháp vào năm

1799 với kĩ thuật tiền tệ thập Việc lưu thông tiền tệ kim loại này giảm trong Séc,những đồng xu vàng và bạc cũ được đưa ra khỏi lưu thông và trao đổi cho in tiềngiấyassignats, ban đầu phát hành như trái phiếu được hỗ trợ bởi giá trị của hàng hóa bịtịch thu của nhà thờ, nhưng sau đó khai báo là tệ hợp pháp Những đồng tiền vàng vàbạc rút ra được dùng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh và nhập khẩu lương thực, vốn

chuyển nhượng đã được đưa vào lưu hành, vượt quá giá trị của "tài sản quốc gia", vàtiền xu, cũng do quân đội trưng dụng và tích trữ, hiếm khi trả cho các nhà cung cấpnước ngoài Với khoản nợ của chính phủ quốc gia vẫn chưa được thanh toán, và sựthiếu hụt bạc và đồng thau để đúc tiền xu khiến niềm tin vào đồng tiền mới giảm sút,

một cuộc đảo chính dẫn, Lãnh sự quán dần dần giành được quyền lập pháp duy nhấtvới chi phí của các tổ chức tư vấn lập pháp không ổn định và mất uy tín khác

các mối quan hệ ưu tiên giữa những đồng tiền của các lãnh thổ và đồng franc Pháp chophép xác định một khu vực tiền tệ đặc trưng Theo nghĩa rộng, một khu vực tiền tệđược xác định chủ yếu bởi sự cùng tồn tại của một đồng tiền thống trị và nhiều đồngtiền vệ tinh, sự thống nhất của toàn khối được bảo đảm nhờ khả năng chuyển đổi củatất cả các đồng tiền này với nhau trên cơ sở các ngang giá cố định Việc tổ chức nhiềunước thành một khu vực tiền tệ thường nằm trong khuôn khổ rộng hơn, với đặc điểm

là có các mối quan hệ chính trị và kinh tế ưu tiên Vì vậy, vị thế quan trọng của đồngfranc đã được khẳng định trên thị trường tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo một tỷ giá hối đoái

Trang 23

cố định cho các đồng tiền trong khu vực cùng các nước cùng sử dụng đồng franc vàcũng giúp Pháp kiểm soát chặt chẽ chính trị và kinh tế của các nước thuộc địa.

Kể từ thế kỷ 19, Pháp đã quyết định tổ chức phát hành tiền tệ tại các nước thuộcđịa và ưu tiên cho một số ngân hàng tư nhân đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ về tỷ giácủa chính quyền Pháp như Ngân hàng Angiêri, Ngân hàng Đông Dương, Ngân hàngTây Phi, Ngân hàng Ăng-ti, Những đồng tiền này đã được phát hành để rút dần cácđồng tiền bản địa (tiền mani, ốc tiền) hoặc các đồng tiền nước ngoài đang lưu thôngtrên các lãnh thổ thuộc địa Để bảo đảm chất lượng của việc lưu thông tiền tệ, cácngân hàng phát hành của địa phương phải chịu sự kiểm soát của chính quyền Phápnhất là khi trao đổi giữa Pháp và các nước thuộc địa ngày càng tăng

Theo hiệp ước ngày 23/12/1865, Pháp, Bỉ, Ý và Thụy Sĩ đã thành lập Liênminh tiền tệ Latinh qua đó thiết lập tiêu chuẩn trao đổi dựa trên các thông số kỹ thuậtcủa đồng franc vàng của Pháp, việc gia nhập Liên minh tiên tệ Latinh giúp franc Pháptạo vị thế mạnh, được sử dụng rộng rãi và chiếm tỷ trọng lớn trong quỹ dự trữ khôngchỉ đối với các nước tham gia mà còn là các nước tham gia không chính thức cùng cácthuộc địa

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, với tư thế là nước thắng cuộc, Pháp có thêm

cơ hội mở rộng hơn nữa các hệ thống thuộc địa của mình nhưng nạn khủng hoảng dothiếu vàng tồn tại trong chiến tranh khiến tiền giấy cưỡng bách lưu hành mất 80% giátrị, lạm phát tăng cao Để thoát khỏi tình trạng bế tắc này, Pháp đã dùng biện phápthay vì đổi tiền giấy trực tiếp ra vàng, người ta chỉ cho đổi lấy thứ tiền giấy ngoại quốc

có thể đổi ra vàng Chính phủ Pháp cũng cắt giảm thuế, và vào cuối những năm 1920,nền kinh tế Pháp đã phục hồi trở lại

Nhờ sự thay đổi từ kim bản vị thành kim hoán bản vị, các nước châu Âu đãthoát khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, chế độ này cũng chỉ được thi hành trong thời gianngắn đến năm 1931 Sau khi NHTW Anh đã bãi bỏ tính chuyển đổi của đồng bảngAnh và giảm giá đồng bảng Anh khoảng 30%, tất cả các nước theo Anh cũng từ bỏkhả năng chuyển đổi tiền sang vàng khiến tiền tệ sụt giảm Khi giá vàng trên thế giớigiảm sút sau các đợt giảm giá đồng tiền trên toàn bộ thế giới, một số nước thuộc hệthống đồng franc như Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ vẫn giữ nguyên không giảm giá các đồng tiềncủa mình khiến cho vàng của Pháp quá cao so với thế giới Các nhà xuất khẩu Pháp

Trang 24

gặp khó khăn, nhâp khẩu tăng thái quá, tình hình thương mại xấu đi Sự sợ hãi vàotương lai của đồng

franc bao trùm Một số vốn tìm các chạy ra nước ngoài Đồng thời, cùng lúc

đó tại các nước thuộc địa, các quy chế mới đã áp đặt những nghĩa vụ khắt khe hơn đốivới các cơ quan phát hành, tạo ra các cơ chế cho phép trao đổi đồng tiền ngang giá vớinhững đồng tiền do Ngân hàng nước Pháp phát hành Do vậy, đồng franc đã thay thếcác đồng xu tại các nước thuộc địa và trở thành đồng tiền duy nhất được lưu thông tạichâu lục đen và trong những vùng lãnh thổ ở Thái Bình Dương Các “tài khoảnnghiệp vụ” đầu tiên đã được tạo ra để giữ vai trò trung tâm trong việc tổ chức các mốiquan hệ tài chính tại khu vực đồng franc

Để thiết lập lại tình hình, giá vàng Pháp cũng cần giảm đi Chính phủ đã thayđổi chính sách của mình và đi theo con đường của những nước khác, nghĩa là xóa bỏkhả năng chuyển đổi của đồng bản tệ sang vàng và tiến hành giảm giá đồng tiền từnăm 1936 Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ II, Pháp đã đầu hàng Đức từ tháng6/1940, chính vì vậy đã tạo điều kiện cho các nước thuộc địa đấu tranh giải phóng dântộc Tuy không thành công nhưng các nước thuộc địa đã cho ra đời các đồng tiền củamình tồn tại song song với tiền franc của Pháp và tiền Pháp phát hành tại đây, giảm sựảnh hưởng của đồng franc Pháp lên các khu vực này

Khi Đại chiến thế giới thứ II kết thúc, Pháp phê chuẩn Hiệp định BrettonWoods vào tháng 12 năm 1945, đồng franc Pháp bị mất giá để thiết lập một tỷ giá hốiđoái cố định với đồng đô la Mỹ Tuy nhiên, đồng franc vẫn giữ được vị thế của mình

là một đồng mạnh trên thị trường, trong Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) số franc chiếmtương đương số cổ phần là 5,05% Tại các thuộc địa của Pháp, đồng franc vẫn giữ vịthế quan trọng trong việc giao thương với các lãnh thổ khác

Sau hai thế kỷ lạm phát với những rắc rối vẫn tiếp thục từ thời hậu chiến, vàotháng 1 năm 1960, đồng franc Pháp đã được định giá lại, với 100 franc hiện có bằngmột franc nouveau Tuy nhiên, lạm phát tiếp tục làm xói mòn giá trị của đồng franc:giữa năm 1950 và 1960, mức giá tăng 72% (trung bình 5,7% mỗi năm); giữa năm

1960 và 1970, nó đã tăng 51%

Trang 25

Hình 2-2: Giá trị của đồng Franc Pháp mới tính theo Euro ( 1960 – 2002 ) Nguồn :INSEE ( Viện Thống kê và Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia)

Sau khi Pháp kí kết Hiệp định Maastricht tạo ra Liên minh Châu Âu vào07/02/1992 và Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECB) đã cho ra đời đồng tiền chungChâu Âu gọi là Euro Đồng franc Pháp bị thay thế bởi đồng Euro với tỷ giá hối đoáiđược đặt ở mức ngang giá cố định € 1 = 6,55957 F Điều này đánh dấu cho sự kết thúccủa đồng franc Pháp trên thị trường ngoại hối cũng như kết thúc vị trí là một trongnhững đồng tiền mạnh và có tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới Tuy nhiên, dù chínhthức bị loại bỏ trong lưu thông nhưng đồng franc Pháp vẫn ảnh hưởng không nhỏ đếncác nước thuộc địa của nó ví dụ như khu vực đồng franc Tây Phi và khu vực đồngfranc Thái Bình Dương

Trên thực tế, dù đã chính thức chuyển qua sử dụng đồng euro từ năm 2002nhưng từ thời điểm đó tới nay, người dân vẫn có thể mang giấy bạc franc ra ngân hàngđổi thành euro, còn tiền xu thì đã "cáo chung" từ năm 2005 "Sự ra đi" của đồng franc

đã tạo ra những phản ứng trái ngược của người dân Pháp Trong khi một số ngườicảm thấy nhẹ nhõm vì thoát khỏi hệ thống tiền tệ song song thì phần lớn cảm thấy nuốitiếc Thậm chí, có người còn cho rằng, việc từ bỏ đồng franc là một mất mát lớn của

Ngày đăng: 19/08/2020, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w