CÂU HỎI ÔN TẬP HP: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG CÂU 1: Ngân hàng trung ương là gì? Giải thích các chức năng cơ bản của ngân hàng trung ương? Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng được tổ chức theo định chế của cơ quan công quyền ngân hàng trung ương có 3 chức năng cơ bản : • NH độc quyền phát hành tiền mặt: NHTW được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các qui định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt ( về mệnh giá , loại tiền , mức phát hành ,…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ quốc gia. Đồng tiền do NHTW phát hành là đồng tiền lưu thông hợp pháp duy nhất , nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành , vì vậy mọi người không có quyền từ chối nó trong thanh toán. Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế. • NH của các NH: Ngân hàng trung ương không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngân hàng trung gian. Bao gồm: Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian • NH quốc gia : Là một định chế tài chính công cộng, NHTW đã được xác định ngay từ khi ra đời là ngân hàng của chính phủ. Với chức năng này, NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho chính phủ. Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc Quản lý dự trữ quốc gia Cấp tín dụng cho chính phủ Làm đại lý, đại diện và tư vấn cho chính phủ CÂU 2: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì? Giải thích các chức năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước CHXHCN Việt Nam, là cơ quan độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các NHTM, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Phát hành tiền • Phát hành tiền là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTW, thực hiện chức năng này, không những có tác động và ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ quốc gia, tình hình kinh tế tài chính đối nội mà còn tác động và ảnh hưởng tình hình kinh tế tài chính thế giới, nhất là những ngân hàng lớn trên thế giới như Hệ thống dự trữ Liên bang Mỹ FED, Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trung ương Châu Âu… • Phát hành tiền là tổ chức đưa tiền in sẵn ở trong “kho tiền” vào lưu thông, đảm bảo cung ứng cho nền kinh tế khối lượng tiền mặt (cơ số tiền tệ) đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền mặt của nền kinh tế. Có thể nói phát hành tiền là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, gây ảnh hưởng lớn và dây chuyền đối với mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Ngân hàng của các ngân hàng • NHTW không trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, mà chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, đó chính là chức năng ngân hàng của ngân hàng Chủ ngân hàng của chính phủ • Là một định chế tài chính công cộng, NHTW được xác định ngay từ thời khai sinh là ngân hàng của chính phủ. Các giao dịch tiền tệ của chính phủ trong và ngoài nước thường phải thông qua NHTW. Ngoài ra, do đóng vai trò chủ ngân hàng, NHTW có rất nhiều công việc phải làm cho chính phủ Các chức năng khác Quản lý dự trữ quốc gia • Dự trữ quốc gia (National Reserves) bao gồm các loại tài sản chiến lược mà đất nước nào cũng phải dự bị để lại, không bao giờ sử dụng hết, cho những trường hợp khẩn cấp cần những chi phí bất ngờ Quản lý hệ thống tài chính quốc gia • Hoạt động quản lý hành chính hệ thống tài chính quốc gia cũng là một loại hoạt động chiếm nhiều thì giờ và công sức của NHTW mỗi ngày. Là một ngân hàng được xác định ở vị trí thủ lĩnh của hệ thống tài chính trong nước, NHTW chịu trách nhiệm chính trong việc củng cố, nghiên cứu để phát triển, giám sát các hoạt động của Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính trong nước nhằm luôn đảm bảo được rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, ngân hàng đã và đang diễn ra theo quy trình, hợp luật lệ trong chiều hướng phục vụ tốt nhất cho các mục tiêu kinh tế của đất nước Điều tiết kinh tế vĩ mô • NHTW được xác định là một định chế công cộng trong quản lý và điều hành lưu thông tiền tệ, với nhiệm vụ chủ yếu về mặt ngắn hạn là ổn định giá cả và tổng cầu, về mặt trung hạn là góp phần đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng thực sự với giá cả lạm phát thấp một cách ổn định và bền vững. Để thực hiện những mục tiêu này, NTHW hoàn toàn có nhiều quyền hạn trong việc xác lập các biện pháp tác động đến thị trường thông qua tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ. • Đối với NHTW, điều tiết kinh tế có nghĩa là điều tiết cung ứng tiền (Money Supply Regulation). Bởi vì khối lượng cung ứng tiền vào mỗi thời kỳ tác động một cách cực kỳ quan trọng, toàn diện đến sản xuất, trao đổi và thu nhập thông qua việc làm thay đổi độ khan hiếm của tiền, lãi suất và tỷ giá hối đoái.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP HP: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
CÂU 1: Ngân hàng trung ương là gì? Giải thích các chức năng cơ bản của ngân hàng trung ương?
- Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng được tổ chức theo định chế của cơ quancông quyền
- ngân hàng trung ương có 3 chức năng cơ bản :
NH độc quyền phát hành tiền mặt: NHTW được giao trọng trách độc quyền phát hànhtiền theo các qui định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt ( về mệnh giá , loại tiền , mứcphát hành ,…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ quốc gia Đồngtiền do NHTW phát hành là đồng tiền lưu thông hợp pháp duy nhất , nó mang tính chất cưỡng chếlưu hành , vì vậy mọi người không có quyền từ chối nó trong thanh toán Nhiệm vụ phát hành tiềncòn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểmphát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế
NH của các NH: Ngân hàng trung ương không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụngtrực tiếp với các chủ thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngânhàng trung gian Bao gồm:
Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian
Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian
NH quốc gia : Là một định chế tài chính công cộng, NHTW đã được xác định ngay từ khi rađời là ngân hàng của chính phủ Với chức năng này, NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụngân hàng cho chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho chính phủ
Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc
Quản lý dự trữ quốc gia
Cấp tín dụng cho chính phủ
Làm đại lý, đại diện và tư vấn cho chính phủ
CÂU 2: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì? Giải thích các chức năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
- NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước CHXHCN Việt Nam, là cơ quan độc quyền pháthành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng nhằm ổnđịnh giá trị tiền tệ, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các NHTM, thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội
Trang 2 Phát hành tiền
Phát hành tiền là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTW, thực hiện chức năng này,không những có tác động và ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ quốc gia, tình hình kinh tế tài chínhđối nội mà còn tác động và ảnh hưởng tình hình kinh tế tài chính thế giới, nhất là những ngân hànglớn trên thế giới như Hệ thống dự trữ Liên bang Mỹ FED, Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trung ươngChâu Âu…
Phát hành tiền là tổ chức đưa tiền in sẵn ở trong “kho tiền” vào lưu thông, đảm bảo cungứng cho nền kinh tế khối lượng tiền mặt (cơ số tiền tệ) đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền mặt của nềnkinh tế Có thể nói phát hành tiền là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, gây ảnh hưởng lớn và dây chuyềnđối với mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội
Ngân hàng của các ngân hàng
NHTW không trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, mà chỉgiao dịch với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, đó chính là chức năng ngân hàng củangân hàng
Chủ ngân hàng của chính phủ
Là một định chế tài chính công cộng, NHTW được xác định ngay từ thời khai sinh là ngânhàng của chính phủ Các giao dịch tiền tệ của chính phủ trong và ngoài nước thường phải thông quaNHTW Ngoài ra, do đóng vai trò chủ ngân hàng, NHTW có rất nhiều công việc phải làm cho chínhphủ
Các chức năng khác
Quản lý dự trữ quốc gia
Dự trữ quốc gia (National Reserves) bao gồm các loại tài sản chiến lược mà đất nước nào cũngphải dự bị để lại, không bao giờ sử dụng hết, cho những trường hợp khẩn cấp cần những chi phí bấtngờ
Quản lý hệ thống tài chính quốc gia
Hoạt động quản lý hành chính hệ thống tài chính quốc gia cũng là một loại hoạt động chiếmnhiều thì giờ và công sức của NHTW mỗi ngày Là một ngân hàng được xác định ở vị trí thủ lĩnh của
hệ thống tài chính trong nước, NHTW chịu trách nhiệm chính trong việc củng cố, nghiên cứu để pháttriển, giám sát các hoạt động của Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính trong nước nhằm luônđảm bảo được rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, ngân hàng đã và đang diễn ra theo quy trình, hợp luật lệtrong chiều hướng phục vụ tốt nhất cho các mục tiêu kinh tế của đất nước
Điều tiết kinh tế vĩ mô
NHTW được xác định là một định chế công cộng trong quản lý và điều hành lưu thông tiền tệ,với nhiệm vụ chủ yếu về mặt ngắn hạn là ổn định giá cả và tổng cầu, về mặt trung hạn là góp phầnđảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng thực sự với giá cả lạm phát thấp một cách ổn định và bền vững
Trang 3Để thực hiện những mục tiêu này, NTHW hoàn toàn có nhiều quyền hạn trong việc xác lập các biệnpháp tác động đến thị trường thông qua tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ.
Đối với NHTW, điều tiết kinh tế có nghĩa là điều tiết cung ứng tiền (Money SupplyRegulation) Bởi vì khối lượng cung ứng tiền vào mỗi thời kỳ tác động một cách cực kỳ quan trọng,toàn diện đến sản xuất, trao đổi và thu nhập thông qua việc làm thay đổi độ khan hiếm của tiền, lãisuất và tỷ giá hối đoái
CÂU 3: Nêu và giải thích các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
Thực hiện CSTTQG:
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và cáccông cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ
Phát hành tiền mặt
+ Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam
- Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháptrên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
+ Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
+ Thu hồi, thay thế tiền
+ Tổ chức điều hòa lưu thông tiền mặt
+ Tiền mẫu, tiền lưu niệm
+ Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền
- Chính phủ ban hành quy định về nghiệp vụ phát hành tiền, bao gồm việc in, đúc, bảo quản, vậnchuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền, chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền
- Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền
Thanh tra và giám sát NH
+ Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệthống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền
và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các
tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phầnnâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
+ Căn cứ ra quyết định thanh tra
Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây:
- Chương trình, kế hoạch thanh tra;
- Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng
+ Nội dung thanh tra ngân hàng
Trang 4- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấyphép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượngthanh tra ngân hàng
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quyphạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng
- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro
để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm phápluật
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
+ Nội dung giám sát ngân hàng
- Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng
- Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quyđịnh khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng
- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổchức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm
- Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm phápluật về tiền tệ và ngân hàng
- Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật
+ Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
- Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
- Tuỳ theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước còn áp dụng các biện pháp xử lý sau đâyđối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Hạn chế chia cổ tức, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng tài sản;
b) Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động
c) Hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngân hàng;
d) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ để đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn tronghoạt động ngân hàng;
đ) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải chuyển nhượng vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần; cổ đông lớn, cổđông nắm quyền kiểm soát, chi phối phải chuyển nhượng cổ phần;
e) Quyết định giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng trong những trường hợp cầnthiết bảo đảm an toàn cho tổ chức tín dụng và hệ thống các tổ chức tín dụng;
g) Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn cao hơn mức quy định
Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho NSNN
+ Cho vay
- Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định
- Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong cáctrường hợp sau đây:
Trang 5a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổchức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác
- Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng+ Bảo lãnh
Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổchức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
+ Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sáchnhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong nămngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định
Thanh toán và ngân quỹ
+ Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản:
- Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nướcngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế
- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng
- Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, việcthực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
+ Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia
- Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các PTTT trong nền kinh tế
+ Ngân hàng Nhà nước cung ứng dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản,vận chuyển, kiểm đếm, phân loại và xử lý tiền trong lưu thông
+ Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành,lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc
Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước:
- Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt độngngoại hối
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm an ninhtài chính, tiền tệ quốc gia
- Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của phápluật
Hoạt động thông tin, báo cáo
+ Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin:
- Trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định củapháp luật;
Trang 6b) Tổ chức, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức tíndụng cho tổ chức tín dụng;
c) Hướng dẫn việc cung cấp thông tin và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cung cấp thông tin của tổchức, cá nhân theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm công bố theo thẩm quyền các thông tin sau đây:
a) Chủ trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
b) Quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng;
c) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng;
d) Thông báo liên quan đến việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản hoặcgiải thể tổ chức tín dụng;
đ) Kết quả tài chính và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật
+ Bảo vệ bí mật thông tin
dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
+ Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ
+ Hoạt động báo cáo
+ Hoạt động xuất bản
Tài chính, kế toán và kiểm soát nội bộ của NHNN.
CÂU 4: Chính sách tỷ lệ dự trữ bắt buộc tối thiểu là gì? Giải thích mục đích, cơ chế của chính sách
tỷ lệ dự trữ bắt buộc tối thiểu? Khi ngân hàng trung ương điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tác động như thế nào đến hoạt động của ngân hàng thương mại?
Chính sách tỷ lệ dự trữ bắt buộc tối thiểu
- NHTW bắt buộc NH phải dành một lượng tiền tối thiểu tính theo tỷ lệ quy định tính trên vốnhuy động được để giữ lại làm dự trữ (phong tỏa, bán p/t và không p/t)
- Mục đích của việc thực hiện dự trữ bắt buộc là nhằm:
Duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của các ngân hàng trung gian hoặc trong nhữngtrường hợp khẩn cấp như trường hợp xảy ra tình trạng đồng loạt rút tiền gửi( bank run) của côngchúng, tránh được tình trạng khủng hoảng ngân hàng
Giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian, tránh được trường hợp ngân hàng nàyquá ham kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay quá mức, có thể phòng hại tới quyền lợi của người ký gửitiền ở ngân hàng, tức là đảm bảo an toàn tiền gửi của khách hàng
Việc tập trung dự trữ của các ngân hàng trung gian ở NHTW còn là một phương tiện đẻNHTW có thêm quyền lực điều khiển hệ thống ngân hàng, tạo sự lệ thuộc của các ngân hàn trung gianđói với NHTW
- Cơ chế: CSTT nới lỏng sẽ quy định TLDTBB giảm và ngược lại, tác động trực tiếp đến lượngtiền DT nghĩa là khả năng cho vay và đầu tư của NH Ngoài ra còn tác động đến chi phí vốn cho vay
và đầu tư nên tác động đến LSCV Vì vậy tác động của CS này là tác động kép
- NHNNVN sử dụng CS này từ 1992
Trang 7Khi ngân hàng trung ương điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tác động như thế nào đến hoạt động của ngân hàng thương mại:
Khi ấn định một mức dự trữ bắt buộc ở mức thấp, NHTW muốn khuyến khích các ngân hàngtrung gian mở rộng mức cho vay của họ Điều này sẽ kích thích được các hoạt động kinh tế, tăng khảnăng giao lưu các nguồn vốn tài chính giữa các doanh nghiệp, thể hiện một chính sách tiền tệ “ nớilỏng “
Khi nâng cao mức dự trữ bắt buộc, NHTW muốn giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trunggian, báo hiệu một chính sách tiền tệ “thắt chặt” Điều này tác động tới khả năng thu lợi của ngânhàng trung gian
Để ngân hàng trung gian không bị lỗ và cộng tác với NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ,NHTW có thể trả lãi cho mức dự trữ thặng dư nào đó của ngân hàng trung gian, kèm theo một lãi suấtthích hợp … Thêm vào đó, NHTW có thể vận dụng mức dự trữ bắt buộc một cách uyển chuyển hơn,bằng cách phân biệt nhiều mức dự trữ bắt buộc
Tóm lại: biện pháp thay đổi dự trữ bắt buộc cần thực hiện một cách thận trọng Muốn có hiệu quả,cần phải đi kèm với những biện pháp khác Việc ddiefu chỉnh dự trữ bắt buộc thay đổi tùy theo mỗinước, mỗi thời kì khác nhau
CÂU 5: Nghiệp vụ thị trường mở là gì? Giải thích về thị trường mở, vai trò của NHTW đối với thị trường mở; mục đích, hàng hóa và cơ chế giao dịch trên thị trường mở? Hoạt động của thị trường
mở tác động như thế nào đến hoạt động của ngân hàng thương mại?
Hoạt động của thị trường mở tác động như thế nào đến hoạt động của ngân hàng thương mại?
Nghiệp vụ thị trường mở
- TTM là TT đặc biệt do NHTW tổ chức, trực tiếp điều hành và tham gia mua bán với các thànhviên khác
(Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra những giấy
tờ có giá của chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, ngân hàng trungương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cungứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường.)
- Giải thích về nghiệp vụ thị trường mở:
+ Công cụ NVTTM xuất hiện đàu tiên ở Mỹ vào những năm 1920 Nó là công cụ tác động nhanh,linh hoạt và chủ động Nó có thể hạn chế được những khiếm khuyết của công cụ dự trữ bắt buộc.Công cụ này linh hoạt ở chỗ là dễ đảo ngược được tình huống khi phát hiện tiền lưu thông thừa haythiếu bằng cách bán hay mua giấy tờ có giá trị
+ Tuy nhiên, hạn chế của nó là chỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầu hết tiền trong lưu thôngđều nằm ở tài khoản tại ngân hàng Ở VN, công cụ thị trường mở được thực hiện bằng việc phát hànhtín phiếu NHNN và tổ chức đấy thầu tín phiếu kho bạn nhà nước
+ Thị trường mở được xem là một trong những cửa ngõ để NHTW phát hành tiền vào lưu thônghoặc rút bớt khối lượng tiền tệ lưu thông Nếu như chính sách chiết khấu, tái chiết khấu có tác độngtổng hợp và có những hạn chế tạm thời, thì nghiệp vụ thị trường mở là công cụ tác động nhanh và linhhoạt
- OMO là nghiệp vụ mua bán các GTCG (CKCP) của NHTW trên TTM
Trang 8- vai trò: NHTW tham gia thị trường mở với vị trí là người điều hành, quản lý thị trường thông
qua việc mua, bán các giấy tờ có giá trị ngắ n hạn nhằm cung cấp cho hệ thống ngân hàng khả năngthanh toán cần thiết phù hợp với nhu cầu về vốn cho nền kinh tế NHTW sử dụng Nghiệp vụ thịtrường mở trên cơ sở hoạch định chính sách tiền tệ Qua đó NHTW quản lý khối lượng tiền cung ứngkiểm soát và điều tiết hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng NHTW tham gia thị trường mởkhông phải để kinh doanh mà để quản lý, chi phối thị trường làm cho chính sách tiền tệ được thực hiệntheo đúng mục tiêu của nó
- Mục đích: Mục đích chính của nghiệp vụ thị trường mở là điều tiết lãi suất ngắn hạn và cung cơ
sở tiền trongnền kinh tế, do đó gián tiếp kiểm soát tổng cung tiền, có tác động tăng hoặc giảm cungtiền Điều này liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu của tiền cơ sở theo mức lãi suất mục tiêu bằng cáchmua và bán chứng khoán Chính phủ, hoặc các công cụ tài chính khác Các mục tiêu tiền tệ, như lạmphát, lãi suất, hay tỷ giá hối đoái, được sử dụng để hướng dẫn thực hiện điều này
_ hàng hóa: Tín phiếu kho bạc, Chứng chỉ tiền gửi, Thương phiếu, Trái phiếu chính phủ, Trái
phiếu chính quyền địa phương, Các hợp đồng mua lại,
- Cơ chế: Muốn cung ứng thêm tiền NHTW sẽ mua và ngược lại
- NV này thực hiện tại Việt Nam từ năm 2000, mua bán một số GTCG ngắn hạn( tín phiếu KB,CCTG, tín phiếu NHNN… )
CÂU 6: Chính sách tái cấp vốn của ngân hàng trung ương là gì? Giải thích về mục đích, điều kiện, hình thức, cơ chế của chính sách tái cấp vốn? Khi ngân hàng trung ương điều chỉnh chính sách tái cấp vốn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của ngân hàng thương mại?
- Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các NHTM Ở những nước kinh tếthị trường phát triển, tái cấp vốn thực hiện dưới hình thức tái chiết khấu, nên công cụ này gọi là táichiết khấu
- Mục đích: Đáp ứng vốn kịp thời cho các NHTM Điều tiết lượng tiền trong lưu thông phù hợp
với mục tiêu
- Điều kiện: Khi nhu cầu của khách hàng cần vốn lên cao trong khi các tổ chức tín dụng thiếu
tiền thì TCTD là ngân hàng sẽ gởi yêu cầu lên NHNN để vay, NHNH dựa vào hồ sơ tín dụng để choTCTD vay
- Có 4 hình thức:
o Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác
o Cho vay cầm cố chứng từ có giá
o Cho vay lại (đề nghị NHTW cho vay)
o Cho vay theo đối tượng chỉ định (cấp tín dụng 1)
- Cơ chế tác động: NHTW điều chỉnh tăng, giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu
phù hợp với mục tiêu thắt chặt hay mở rộng tiền tệ, từ đó làm giảm hay tăng lượng tiền trong lưuthông NHTW cũng sử dụng hạn mức tái cấp vốn để tác động trực tiếp về mặt lượng đối với dự trữ của
hệ thống NHTM
- Khi NHTW điều chỉnh tăng chính sách tái cấp vốn thì đã góp phần hỗ trợ các tổ chức tín dụng(NHTM) đảm bảo khả năng thanh toán, qua đó, duy trì sự ổn định của thị trường tiền tệ Đồng thời,hoạt động tái cấp vốn còn có vai trò trong việc hỗ trợ vốn ngắn hạn, các nhu cầu bất thường xảy ranhằm hỗ trợ các ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 9CÂU 7: Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Giải thích mục tiêu, cơ chế của chính sách tiền tệ quốc gia?
- Chính sách tiền tệ quốc gia là tổng thể các biện pháp của Nhà nước nhằm cung ứng đầy đủ cácphương tiện thanh toán cho nền kinh tế phát triển, trên cơ sở đó ổn định đồng tiền quốc gia
- Cơ chế: CSTCQG bao gồm: chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, mỗi chính sách đều cómột vị trí và vai trò riêng, song chính sách tiền tệ luôn được coi là trung tâm
- Mục tiêu:
o Ổn định giá cả hay kiềm chế lạm phát là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài hạn có tầm
quan trọng sống còn đối với sự thịnh vượng kinh tế quốc gia Khi nền kinh tế có mức lạm phát thấp,mức tăng thu nhập nhân dân thực tế sẽ dương, do vậy đời sống người lao động tốt hơn
o Ổn định tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế vì tỷ giá hối đoái có ảnh
hưởng tới khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước với nước ngoài về mặt giá cả
o Ổn định lãi suất là một mục tiêu quan trọng mà các NHNN hướng tới nhằm góp phần ổn định
môi trường kinh tế vĩ mô
o Ổn định thị trường tài chính vì đây là nơi góp phần quan trọng trong việc điều hoà vốn từ
nơi thừa đến nơi thiếu vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế
o Tăng trưởng kinh tế Do CSTTQG có thể ảnh hưởng tới của cải và chi tiêu của xã hội nên có
thể sử dụng nó làm đòn bẩy, kích thích tăng trưởng kinh tế
o Giảm tỉ lệ thất nghiệp: CSTT thường hướng vào việc khuyến khích đầu tư, gia tăng sản xuất
+ khi thực hiện chính sách thắt chạt tiền tệ, NHTW sẽ nâng lãi suất tái chiếc khấu Khi đó, cácNHTM sẽ nâng lãi suất cho vay hoặc hạn chế bớt những cơ hội cho vay và ngược lại
+ Nếu thực hiện CSTT mở rộng, NHTW hạ thấp lãi suất chiếc khấu, NHTM trong trường hợp này
đi vay rẻ, nên có khuynh hướng giảm bớt lãi suất cho vay dẫn đến nhu cầu vay gia tăng
Tái cấp vốn cho các NHTM là công cụ đắc lực trong định hướng phát triển kinh tế Đối với chínhsách kích thích xuất khẩu, NHTW sẽ ưu tiên tái chiếc khấu các thương phiếu xuất khẩu
- Dự trữ bắt buộc:
Dự trữ bắt buộc hay tỷ lệ dự trữ bắt buốc là tỷ lệ phần trăm tính trên tổng tiền gửi huy động được
mà các NHTM không được sử dụng để kinh doanh
Mục đích của việc thực hiện dự trữ bắt buộc nhằm: ( có ở phía trên)
Khi ấn định một mức dự trữ bắt buộc ở mức thấp, NHTW muốn khuyến khích các ngân hàngtrung gian mở rộng mức cho vay của họ Điều này sẽ kích thích được các hoạt động kinh tế, tăng khảnăng giao lưu các nguồn vốn tài chính giữa các doanh nghiệp, thể hiện một chính sách tiền tệ “ nớilỏng “
Trang 10Khi nâng cao mức dự trữ bắt buộc, NHTW muốn giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trunggian, báo hiệu một chính sách tiền tệ “thắt chặt” Điều này tác động tới khả năng thu lợi của ngânhàng trung gian.
Để ngân hàng trung gian không bị lỗ và cộng tác với NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ,NHTW có thể trả lãi cho mức dự trữ thặng dư nào đó của ngân hàng trung gian, kèm theo một lãi suấtthích hợp … Thêm vào đó, NHTW có thể vận dụng mức dự trữ bắt buộc một cách uyển chuyển hơn,bằng cách phân biệt nhiều mức dự trữ bắt buộc
- Nghiệp vụ thị trường mở:
Mục đích chính của nghiệp vụ thị trường mở là điều tiết lãi suất ngắn hạn và cung cơ sở tiềntrongnền kinh tế, do đó gián tiếp kiểm soát tổng cung tiền, có tác động tăng hoặc giảm cung tiền Điềunày liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu của tiền cơ sở theo mức lãi suất mục tiêu bằng cách mua vàbán chứng khoán Chính phủ, hoặc các công cụ tài chính khác Các mục tiêu tiền tệ, như lạm phát, lãisuất, hay tỷ giá hối đoái, được sử dụng để hướng dẫn thực hiện điều này
- Công cụ tỷ giá hối đoái:
NHTW can thiệp vào thị trường hối đoái nhằm ổn định tỷ giá hối đoái bằng cách mua hoặc bánmột lượng ngoại tệ
+ khi tỷ giá giảm mạnh thì NHTW đưa tiền mặt ra mua ngoại tệ, dẫn đến giá trị ngoại tệ lên cao,đồng bản tệ giảm giá trị làm cho tỷ giá được cải thiện, nhưng sẽ làm gia tăng lượng tiền trong lưuthông
+ khi tỷ giá hối đoái tăng thì NHTW đưa ngoại tệ ra bán, dẫn đến giá trị ngoại tệ giảm, làm cho tỷgiá được cải thiện nhưng sẽ làm giảm lượng tiền trong lưu thông
Tóm lại: kết quả của sự can thiệp của NHTW vào thị trường hối đoái nhằm ổn định tỷ giá hốiđoái, để giữ vững sức mua đối ngoại của đồng tiền bản tệ ẽ alfm cho tiền luu thông tăng lên hoặc giảmđi
- Công cụ lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được hằng năm so với tổng số tiền cho vay
Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, NHTW thường được chỉnh hạ lãi suất để kích thíchNHTM và tổ chức tín dụng sử dụng tiền vay của NHTW để tăng cường tín dụng cho nền kinh tế
Để thực hiện chính sách tiền tệ hạn chế, NHTW điều chỉnh tăng lãi suất để hạn chế quy mô tíndụng của các NHTM cho nền kinh tế
Đây là công cụ linh hoạt và được NHTW sử dụng để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia Như vậy, để thực hiện chính sách tiền tệ như đã xây dựng NHTW của các nước sử dụng các công
cụ trên để điều hành tiền tệ quốc gia nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách kinh tế đã định.
CÂU 9: Trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, lãi suất có thể được vận dụng là công cụ trực tiếp và (hoặc) công cụ gián tiếp Giải thích? Liên hệ thực tiễn Việt Nam thời gian gần đây?
Liên hệ thực tiễn Việt Nam thời gian gần đây?
Các công cụ trực tiếp:
Ngoài các công cụ truyền thống của CSTT , NHTW còn sử dụng một số công cụ có tính chất can thiệp trực tiếp vào thị trường tiền tệ Đó là công cụ hạn mức tín dụng và lãi suất tiền gửi.
Trang 11+Lãi suất tiền gửi và cho vay
NHTƯ có thể qui định khung lãi suất tiền gửi và cho vay trên thị trường nhưng thông qua cơ chếđiều chỉnh cung cầu tiền tệ Nếu lãi suất tiền gửi cao sẽ thu hút được nhiều tiền gửi làm tăng nguồnvốn vay., ngược lại sẽ làm giảm khả năng mở rộng kinh doanh tín dụng Khi muốn tăng khối lươngcho vay, NHTƯ giảm mức lãi suất cho vay để kich thích các nhá đầu tư vay vốn, khi cần hạn chế đầu
tư NHTƯ sẽ ấn định mức lãi suát cao
+Hạn mức tín dụng
Đây là một biện pháp mạnh, có hiệu lực đáng kể Thực chất biện pháp này cho phép NHTƯ ấnđịnh trước khối lượng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định và sau đótìm đường để đưa nó vào trong nền kinh tế Khi NHTƯ xác định hạn mức tín dụng thì căn cứ vào cácchỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng kinh tế; biến động của chỉ số giá cả; biến động của tỷ giá; tỷ lệ thấtnghiệp trong nền kinh tế; bội chi ngân sách Hạn mức tín dụng sẽ đặc biệt phát huy tác dụng trong nềnkinh tế có lạm phát Song trong nền kinh tế thị trường, cung cầu tín dụng biến đổi không ngừng, biệnpháp này chỉ được áp dụng một cách hạn chế khi tình huống yêu cầu
Các công cụ gián tiếp
Khi sử dụng những công cụ gián tiếp, NHTW đã làm thay đổi cơ số tiền và khả năng tạo tiền của NHTM và do đó làm thay đổi lượng cung ứng tiền Có các loại công cụ gián tiếp chủ yếu sau:
+ Dự trữ bắt buộc
Nếu NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên thì khả năng tín dụng của NHTM sẽ giảm xuống Mặtkhác, để bù lại phần lãi suất đó (do quỹ tiền gửi NHTƯ không được tính lãi) các ngân hàng phải tănglãi suất tín dụng do vậy mức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế sẽ giảm xuống
+ Lãi suất chiết khấu
Chính sách lãi suất chiết khấu là chính sách NHTƯ cho các NHTM vay dưới nhiều hình thức táichiét khấu túc là hình thức NHTƯ tái cáp vốn cho các NHTM Khi NHTƯ nâng lãi suất chiết khấu túc
là hạn chế cho vay đối với các NHTM, khả năng cho vay của các ngân hàng giảm lượng tiền gửi giảmđồng nghĩa với việc lượng tiền cung ứng giảm Ngược lại khi lãi suát tái chiết khấu giảm, các ngânhàng kinh doanh sẽ có khả năng bành trướng tín dụng do được lợi trong việc vay vốn củaNHTƯ, bởivậy NHTM sẵn sàng hạ lãi suất khi cho các doanh nghiệp vay, kích thích đầu tư và sản lượng
+ Nghiệp vụ thị trường mở
Thực chất của hoạt động này là việc NHTƯ mua và bán các giấy tờ có giá (như cổ phiếu, tráikhoán, công trái ) trên thị trường tiền tệ và trong chừng mực hạn chế nhất định cả tren thị trường vốn.Bằng việc bán các giấy tờ có giá cho các NHTM với lãi suất hấp dẫn, NHTƯ thu hồi tiền từ lưu thônglàm giảm lượng tiền cung ứng, đồng thời khả năng cho vay của các NHTM cũng giảm và già trị tíndụng tăng lên Ngược lại, bằng việc mua các giấy tờ có giá, NHTƯ cung cấp tiền cho các NHTM đểcho vay, làm gia tăng lượng tiền cung ứng trên thị trường Điều quan trọng ở đây là thời hạn cuả cácgiấy tờ có giá Việc mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn chủ yếu nhằm mục đích cân bằng giao độngcủa tỷ lệ lãi suất trên thị trường tiền tệ, trong khi đó mua bán các giấy tờ có giá dài hạn có ảnh hưởng
rõ rệt tới khả năng thanh toán của các NHTM
Liên hệ thực tiễn Việt Nam thời gian gần đây?
Trang 12Ở VN hiện nay , Ngân hàng nhà nước VN công bố lãi suất tái chiếc khấu, lãi suất tái cấp vốn vàquy định lãi suất cơ bản, làm cơ sở cho các NHTM xác định lãi suất cho vay, từ lãi suất này sẽ tácdụng điều hành lãi suất cho vay, lãi suất chiếc khấu, lãi suất tiền gửi qua các NHTM.
CÂU 10: Ngân hàng thương mại là gì? Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành ở Việt Nam, ngân hàng thương mại là gì?
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động trong ngân hàng vềcác lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và ngân hàng hoặc ngược lại
Việt Nam : Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợinhuận
CÂU 11: Vì sao ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng kinh doanh điển hình?
- Tính lịch sử: Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liềnvới sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã cótác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tếhàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngàycàng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Thông qua hoạtđộng tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngânhàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng
- Mục tiêu kinh doanh: Ngân hàng thương mại hoạt động vì hai mục tiêu chính: cung cấp dịch
vụ tài chính cho khách hàng cá nhân và doang nghiệp; thu phí và tính lãi từ các sản phẩm và dịch vụ
đã cung cấp cho khách hàng với mục đích tạo ra lợi nhuận cho cổ đông Ngân hàng thương mại cungcấp rất nhiều dịch vụ đa dạng với nỗ lực đáp ứng tất cả nhu cầu tài chính của từng khách hàng Điềunày sẽ tạo ra cơ hội tối đa hóa doanh thu từ mỗi khách hàng
- Chiếm một số lượng nhiều nhất, nắm giữ NLTC lớn nhất, danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính
đa dạng , NHTM mang đến cho khách hàng sự tiện lợi bằng cách cung cấp các dịch vụ đa dạng từ mộtnhà cung cấp duy nhất Ví dụ, một khách hàng đã hợp nhất tất cả các tài khoản tài chính với một ngânhàng thương mại có thể gửi tiền lương, rút tiền mặt và thanh toán tiền thế chấp tại một địa điểm duynhất Tùy thuộc vào số lượng các dịch vụ được sử dụng, các tổ chức tài chính có thể ghi chép các bản
kê hàng tháng Dịch vụ đa dạng cũng thúc đẩy nhu cầu tài chính của từng khách hàng Ví dụ, Bank ofAmerica cung cấp hơn 20 loại thẻ tín dụng khác nhau và rất nhiều sự lựa chọn đối với tài khoản séc vàtài khoản tiết kiệm
Vì thế NHTM …( tự bịa nhé mđ)………
CÂU 12: Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành ở Việt Nam, phân biệt giữa các loại hình tổ chức tín dụng: ngân hàng, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng?
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hànggồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hànghợp tác và các loại hình ngân hàng khác
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính vàhoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Trang 13Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kýthác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiếtkhấu, tín dụng và tài chính".
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng
là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứngcác dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhucầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết
tắt: VBSP) là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập theo Quyết định131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ để cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác Khác với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt độngkhông vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắtbuộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách nhà nước
Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng
nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu
là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cungứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồmcông ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chínhtheo quy định của Luật này
(Khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010)
CÂU 13: Nêu và phân tích các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại?
- Chức năng trung gian tài chính
Thực hiện chu chuyển vốn gián tiếp, thuộc nhóm trung gian tiền gửi
Đặc trưng là trung gian tín dụng
Tác dụng: NLTC trong nền kinh tế được vận động tự động phân bổ và sử dụng hiệu quả
- Chức năng trung gian thanh toán
Phân biệt thanh toán qua NH và TTKBTM
Chủ yếu TTQNH là TTKBTM
Tác dụng :
Đối với nền kinh tế
Đối với công chúng
- Chức năng tạo tiền :
Tạo phương tiện thanh toán
Trang 14 Tạo tiền theo số nhân cung tiền
Tác dụng rất quan trọng trong điều tiết cung tiền
CÂU 14: Nêu và phân tích các vai trò của ngân hàng thương mại?
- Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiền gửi từ hộ gia đình và Doanh nghiệp thành các khoảntín dụng cho các tổ chức Kinh doanh và các thành phần khác, cho đầu tư và tiêu dùng
- Vai trò thanh toán: Thay mặt KH thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa, dịch vụ ( bằngcách phát hành và bù trừ séc , cung cấp mạng lưới thanh toán, kết nối các quỹ, phân phối tiền mặt)
- Vai trò người bảo lãnh: cam kết thanh toán thay cho KH khi KH mất khả năng hoặc không thựchiện
- Vai trò đại lý : thay mặt KH thực hiện quản lý và bảo vệ TS của họ, phát hành hoặc mua bánchứng khoán
- Vai trò thực hiện chính sách : thực hiện các chính sách KT-XH của chính phủ , góp phần điềutiết sự tăng trưởng KT và theo đuổi các mục tiêu xã hội
CÂU 15: Phân biệt giữa các phạm trù: Ngân hàng độc lập và ngân hàng chi nhánh, Ngân hàng chi nhánh và NH đại lý, Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng kinh doanh chuyên môn hóa và ngân hàng kinh doanh đa năng?
- Ngân hàng độc lập : Đây là loại hình NH lâu đời nhất, cung cấp tất cả các dịch vụ của họ từ 1văn phòng Tuy nhiên, cũng có 1 số ít dịch vụ được cung cấp thông qua các thiết bị kỹ thuật tại nhiềuđịa điểm khác nhau như Máy rút tiền tự động, máy thanh toán tại các cửa hàng (chúng được nối với hệthống máy tính của NH) Ở Mỹ, số lượng NH loại này rất nhiều (chiếm 1/3 trong tổng số) Hầu hết,các NH mới đều bắt đầu với hình thức NH này, một phần do vốn, đội ngũ quản lý và nhân viên của họcòn hạn chế Đến khi NH phát triển và thu hút thêm được các nguồn lực mới, NH có thể thay đổi môhình tổ chức
- Ngân hàng chi nhánh: Đây là loại NH mà toàn bộ dịch vụ NH được cung cấp từ một vài địađiểm bao gồm trụ sở chính và chi nhánh Một số các dịch vụ được cung cấp thông qua hệ thống cácđiểm phục vụ tại xe, máy rút tiền tự động, máy thanh toán hay các chi nhánh nhỏ (phòng giao dịch)
Công việc quản lý trọng yếu đối với 1 chi nhánh được chỉ đạo từ trụ sở chính, mặc dù mỗi chinhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ và có nhóm quản lý riêng với những quyền hạn nhất định trongviệc đưa ra quyết định đối với đơn xin vay, và những công việc hàng ngày khác trong 1 tổ chức của
NH chi nhánh, có những hoạt động mang tính tập trung cao tồn tại song song với những hoạt động phitập trung tại cấp chi nhánh Lý do của việc phát triển hoạt động chi nhánh:
o Đi theo khách hàng để phục vụ khi họ chuyển đi nơi khác
o Sự đổ vỡ NH cũng thúc đẩy hoạt động mở rộng chi nhánh (mua lại các NH đổ vỡ và biến nóthành chi nhánh)
o Sự phát triển của kinh doanh làm tăng nhu cầu TD đòi hỏi các NH mở rộng chi nhánh để thuhút tiền gởi
- Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp lớn, các công ty tài chính, Nhà nước, rất ít khi giao dịch với khách hàng là cá nhân
- Ngân hàng bán lẻ: là nơi KH cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của NH đểthực hiện các DV như : Gửi tiền tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, dịch vụ thẻ tíndụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm
Trang 15CÂU 16: Chọn một ngân hàng thương mại Việt Nam Xác định và giải thích ngân hàng này là NH độc lập hay NH chi nhánh, NH bán buôn hay NH bán lẻ, NH kinh doanh chuyên môn hóa hay NH kinh doanh đa năng?
CÂU 17: Nêu và giải thích rõ các đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại?
- Vốn và tiền vừa là phương tiện , vừa là mục đích của quá trình kinh doanh, đồng thời vừa làđối tượng kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của NH chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động bên ngoài để cho vay,quy mô của nguồn vốn huy động lớn hay bé sẽ quyết định qui mô kinh doanh và lợi nhuận mang lạicho NH
- Hoạt động kinh doanh của NH chủ yếu là hoạt động cho vay
- Hoạt động kinh doanh của NH là hoạt động khá mạo hiềm ( tỷ suất nợ rất cao , DV đa dạng ,mang KH rất đông và rộng ,….)
- Hoạt động của NH chịu sự kiểm tra , kiểm soát chặt chẽ của nhà nước , pháp luật Những lí dochính để NH trở thành đối tượng quản lý của chính phủ :
Bảo đảm an toàn cho các khoản tiết kiệm của công chúng
Kiểm soát mức cung tiền tệ và TD , phục vụ mục tiêu KT-XH chung của quốc gia
Bảo đảm sự công khai trong việc tiếp cận tới các khoản TD và các dịch vụ tài chính hữu íchkhác của công chúng
Tăng lòng tin của công chúng đối với hệ thống tài chính , bảo đảm các khoản tiết kiệm đượctập trung cho đầu tư SXKD và đảm bảo quá trình thanh toán toán được thực hiện nhanh chóng và hiệuquả
Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhận hay tổ chức
Cung cấp cho chính phủ các khoản tín dụng , thuế và các dịch vụ tài chính khác
Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế khác có nhu cầu tín dụng đặc biệt như hộ gia đình , DNnhỏ và nông nghiệp
- Tính hệ thống trong hoạt động của NH rất cao , trong quá trình hoạt động các NH ( các NHtrong nước, giữa các NH trong nước với các NH nước ngoài) buộc phải có sự liên kết hợp tác chặt chẽ
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng diễn ra một cách liên tục theo thời gian , các sản phẩm cómối quan hệ chặt chẽ với nhau và việc xác định kết quả, hiểu quả của từng thời kì ngắn, từng sảnphẩm là không chính xác ,…
CÂU 18: Nghiệp vụ ngân hàng là gì? Quy trình nghiệp vụ NH là gì? Vì sao mọi nghiệp vụ ngân hàng đều được quy trình hóa?
- Nghiệp vụ ngân hàng là kỹ năng, biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của NH
- Quy trình nghiệp vụ NH :
- Mọi nghiệp vụ đều được quy trình hóa là vì
Để căn cứ vào quy trình mới tổ chức bộ máy quản lí và phân công công việc
Kiểm soát và kiểm toán nội bộ
Trang 16CÂU 19: Nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng là gì? Nêu và giải thích các nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng thương mại?
- Là những nghiệp vụ được phản ánh trên bảng cân đối tài sản Các nghiệp vụ nội bảng có thể chiathành nghiệp vụ tài sản nợ (huy động vốn), nghiệp vụ tài sản có (Sử dụng vốn)
- Các loại cam kết và yêu cầu ngẫu sinh của NH thường chia thành 3 loại:
- (1) Bảo lãnh và cam kết tài chính:
Bảo lãnh NH: Được thực hiện bởi 1 NH (bên bảo lãnh) đứng đằng sau nghĩa vụ của 1 bên thứ
ba và thực hiện nghĩa vụ đó trong trường hợp bên thứ ba không thực hiện;
Tín dụng thư dự phòng;
Hạn mức TD: là một thoả thuận không mất phí và không chính thức giữa NH và KH rằng NH
sẽ cấp một khoản vay tới mức nhất định theo thoả thuận cho KH đó
Cam kết tái cấp vốn: là một thoả thuận chính thức giữa NH và KH, buộc NH phải cho KH vaytheo những điều khoản trong hợp đồng
Thể thức phát hành giấy tờ có giá
Chứng khoán hoá
- (2) Tài trợ ngoại thương: bao gồm
Tín dụng thư thương mại
Tham gia chấp nhận thanh toán
- Cả hai hình thức này đều được sử dụng để tài trợ cho thương mại quốc tế
- (3) Các hoạt động đầu tư các công cụ phái sinh như:
Trang 17 HĐ tương lai
HĐ kỳ hạn
HĐ hoán đổi
HĐ quyền chọn
- Một cách phân loại khác: NV nội bộ (bên trong) và NV tạo SP cung cấp cho KH (bên ngoài)
CÂU 21: Phân biệt nghiệp vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng?
- Nghiệp vụ NH là kỹ năng , biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của NH
- Dịch vụ NH là sản phẩm và nhóm sản phẩm của NH dựa trên nền tảng công nghệ
CÂU 22: Nêu các dịch vụ ngân hàng truyền thống? Những dịch vụ ngân hàng mà bạn vừa nêu có thật sự là dịch vụ NH truyền thống ở Việt Nam? Vì sao?
- Các dịch vụ ngân hàng truyền thống là :
Mua bán ngoại tệ
Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại
Nhận tiền gửi
Bảo quản vật ủy thác
Tài trọ các hoạt động của chính phủ
Cung cấp các tài khoản giao dịch
Cung cấp dịch vụ ủy thác Các NH thực hiện việc quản lý TS và quản lý hoạt động tài chínhcho cá nhân và DN để thu phí trên cơ sở quy mô vốn hay giá trị TS mà họ quản lý
- Những dịch vụ ngân hàng vừa nêu có không thật sự là dịch vụ NH truyền thống ở Việt Nam
vì nó vừa là dịch vụ NH truyền thống vừa là dịch vụ NH thương mại – như …(2.3.1 slide 17 chương 2
có ai ghi rõ không )
CÂU 23: Nêu các dịch vụ ngân hàng hiện đại? Những dịch vụ ngân hàng mà bạn vừa nêu có thật
sự là dịch vụ NH hiện đại ở Việt Nam? Vì sao?
- Cho vay tiêu dùng;
- Tư vấn tài chính;
- Quản lý tiền mặt: NH thực hiện quản lý việc thu và chi cho các DN và tiến hành đầu tư phầntiền mặt dư thừa tạm thời vào các CK sinh lợi và TD ngắn hạn cho đến khi KH cần Hiện nay, các NHkhông chỉ thực hiện dịch vụ này đối với các DN mà còn thực hiện đối với người tiêu dùng (cá nhân)
- Cho thuê tài chính
- Cho vay tài trợ dự án;
- Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp: Hợp đồng trợ cấp bao gồm các kế hoạch tiết kiệm dàihạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho KH bắt đầu vào 1 ngày nhất định trong
Trang 18tương lai (ngày nghỉ hưu) Quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cáchchuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu củaquỹ (tối đa hóa thu nhập hoặc sự tăng giá trị vốn)
- Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn: Những dịch vụ này bao gồm xácđịnh mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại công ty, mua bán chứng khoán cho KH (như bảo lãnh pháthành CK), cung cấp các dịch vụ hạn chế RR để bảo vệ KH ;
- Dịch vụ E-banking
- + Liên hệ thực tế DVNH ở Việt Nam
- Những dịch vụ ngân hàng vừa nêu có không thật sự là dịch vụ NH hiện đại ở Việt Nam vì cónhững dịch vụ ở việt nam là truyền thống ví dụ như “ cho vay tài trợ dự án “ ở việt nam là truyềnthống do sự phân hóa của các ngân hàng liên doanh
CÂU 24: Nêu và giải thích những xu hướng thay đổi trong hoạt động ngân hàng thời gian gần đây? Ở Việt Nam những xu hướng này có thể hiện rõ ràng hay không?
(1) Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục dịch vụ: Muốn tồn tại và phát triển, các NH phải mởrông danh mục dịch vụ cung cấp cho KH Quá trình mở rộng danh mục dịch vụ đã gia tăng mạnhtrong thời gian gần đây do áp lực cạnh tranh, sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của KH và sự thay đổicông nghệ Điều này dẫn đến gia tăng chi phí hoạt động NH và rủi ro phá sản ngày càng cao hơn Tuynhiên, sự gia tăng danh mục dịch vụ cung cấp giúp các NH thay đổi cơ cấu thu nhập của mình, xuhướng bộ phận thu nhập phi lãi (các khoản thu từ phí dịch vụ) tăng trưởng nhanh hơn bộ phận thunhập truyền thống từ lãi vay
(2) Sự gia tăng cạnh tranh: Sự canh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng quyết liệt khi NH vàcác đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các NH địa phương cung cấp TD, kế hoạch tiếtkiệm, hưu trí, dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng đang phải đối mặt với sự cạnhtranh trực tiếp từ các NH khác, các hiệp hội TD, các công ty KD chứng khoán (như Merrill Lynch),các công ty tài chính (như GE capital) và các công ty bảo hiểm (như Prudential)
(3) Phi quản lý hóa: Quá trình mở rộng dịch vụ NH và sự cạnh tranh được thúc đẩy bởi sự nớilỏng các quy định (giảm bớt sự kiểm soát của chính phủ) Chính phủ ngày càng nới lỏng kiểm soáthoạt động NH (nâng LS trần đối với TG tiết kiệm), cho phép hoạt động nhiều dịch vụ mới, nới rộnggiới hạn pháp lý cho NH, cho người kinh doanh chứng khoán và cho các công ty dịch vụ TC khác Vìvậy, chi phí và rủi ro tổn thất cũng dần tăng lên
(4) Sự gia tăng chi phí vốn: Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng làm cho chi phí trung bình củanguồn tiền gởi tăng lên Ngoài ra, NHTW yêu cầu các NH ngày càng sử dụng nhiều VCSH (nguồnvốn này có chi phí cao) hơn để tài trợ cho các TS của mình Vì vậy, NH cần phải cắt giảm chi phíkhác như giảm nhân công, thay đổi thiết bị lỗi thời bằng thiết bị hiện đại, đồng thời tìm kiếm cácnguồn vốn thay thế (chứng khoán hóa TS) và các nguồn thu nhập khác
(5) Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất: Các khoản tiền gởi trên tài khoản tiết kiệmtrước đây (có thu nhập thấp) đã dần chuyển sang những TK có tỷ lệ thu nhập cao hơn, thay đổi theo thị
Trang 19trường NH phát hiện ra rằng, họ phải đối mặt với những KH có hiểu biết hơn, nhạy cảm với lãi suấthơn Những khoản tiền gởi trung thành có thể bị lôi kéo dễ dàng bởi các đối thủ cạnh tranh Vì vậy,
NH phải tăng cường khả năng cạnh tranh về phương diện thu nhập trả cho người gởi tiền hơn và nhạyhơn với ý thích thay đổi của xã hội về phân phối các khoản tiết kiệm
(6) Cách mạng trong công nghệ NH: Các NH đã và đang dần chuyển sang sử dụng hệ thống hoạtđộng tự động và điện tử thay thế cho lao động thủ công, đặt biệt là trong các lĩnh vực nhận tiền gởi,thanh toán bù trừ và cấp TD Ví dụ: máy rút tiền tự động (ATM) cho phép KH rút và gởi tiền 24/24,Máy thanh toán tiền POS đặt ở các cửa hàng thay thế các phương tiên thanh toán bằng giấy và hệthống máy vi tính hiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch nhanh chong trên toàn cầu NH đang trở thànhngành sử dụng nhiều vốn và chi phí cố định, sử dụng ít lao động và chi phí biến đổi Nhiều chuyên gia
NH cho rằng, những tòa nhà NH, cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa NH và KH sẽ dần được thay thế bởi cáccuộc liên lạc và giao tiếp điện tử sản xuất và cung cấp dịch vụ hoàn toàn tự động Điều này giúp NHgiảm đáng kể chi phí giao dịch nhưng cũng tạo ra quá trình phi nhân công hóa và gây ra tình trạng thấtnghiệp Tuy nhiên, đây là điều còn khá xa bởi một tỷ lệ lớn KH vẫn ưu chuộng dịch vụ của con người
và những cơ hội nhận được sự tư vấn cá nhân về các dịch vụ TC
(7) Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý: Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hóa vànhững đổi mới công nghệ đòi hỏi các hoạt động NH phải có quy mô lớn Do vây, các NH mở rộngkhách hàng bằng cách vươn tới các thị trường mới, xa hơn và gia tăng số lượng tài khoản Để đạt đượcmục tiêu này, các NH đã tiến hành mở chi nhánh, mua lại các NH nhỏ và biến chúng thành chi nhánhhoặc tiến hành hợp nhất, từ đó số lượng NH nhỏ có xu hướng ngày càng giảm
(8) Quá trình toàn cầu hóa NH: Sự bành trướng về mặt địa lý và hợp nhất đã vượt ra khỏi ranhgiới 1 quốc gia và lan rộng ra với quy mô toàn cầu Các NH lớn trên thế giới cạnh tranh với nhau trêntất cả các lục địa Quá trình phi quản lý hóa đã giúp các NH lớn nâng cao khả năng cạnh tranh và nắmđược thị phần ngày càng tăng về dịch vụ NH trên toàn cầu
(9) Rủi ro vỡ nợ gia tăng: Xu hướng hợp nhất và bành trướng về mặt địa lý đã giúp nhiều NH ít bịtổn thương trước sự biến động kinh tế thì sự đẩy mạnh cạnh tranh giữa các NH và các tổ chức TD phi
NH cùng với những khoản TD có vấn đề đã đẩy nhiều NH ở nhiều quốc gia phá sản Ngoài ra, xuhướng phi quản lý hóa trong lĩnh vực TC đã mở ra cơ hội cho các nhà NH nhưng cũng tạo ra 1 thịtrường TC xảo trá hơn, nơi mà sự phá sản, thôn tính và thanh lý NH dể xảy ra hơn
CÂU 25: Cơ chế quản lý vốn nội bộ của ngân hàng là gì? Nêu và giải thích các cơ chế quản lý vốn nội bộ cơ bản của ngân hàng thương mại?
CÂU 26: Nguồn vốn của ngân hàng là gì? Phân tích vai trò nguồn vốn của ngân hàng?
* Khái niệm nguồn vốn NH:
Nguồn vốn NH là tất cả các phương tiện tài chính tiền tệ trong xã hội được NH huy động bằngnhững phương thức hợp pháp để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình
* Vai trò nguồn vốn của NH:
- Đối với công chúng: tạo kênh tiết kiệm và đầu tư; nguồn vốn này là cơ sở để cung cấp tín dụngcho hoạt động của công chúng, cho cả nhu cầu đầu tư và tiêu dùng;
Trang 20- Đối với bản thân ngân hàng: nguồn vốn ngân hàng quyết định qui mô hoạt động của ngân hàng,góp phần quyết định kết quả và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng;
- Đối với nền kinh tế nói chung: nguồn vốn NH góp phần vào việc thực hiện các chính sách tàichính, tiền tệ của nhà nước, sử dụng vốn có hiệu quả trong nền kinh tế
CÂU 27: Vốn tự có của ngân hàng là gì? So sánh vốn tự có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng?
* Khái niệm VTC của NH:
+ Trên phương diện kế toán, vốn tự có của NH tại 1 thời điểm là hiệu số giữa giá trị của TS có vàgiá trị Nợ (không kể các khoản nợ tính vào VTC theo quy định), (loại trừ phần VCSH không vữngchắc) của NH tại thời điểm đó
+Trên phương diện kinh tế và pháp lý: vốn tự có của NH là những loại vốn có chung một số đặcđiểm như sau:
- NH được phép sử dụng tối đa vào việc bù đắp các khoản lỗ phát sinh trong quá trình hoạt động
- Chủ sở hữu khoản vốn này chỉ được xếp sau trong danh mục ưu tiên thanh tóan khi NH phá sản(chỉ được thanh toán sau khi NH đã hoàn trả đủ cho người gởi tiền và các chủ nợ khác)
- Là loại vốn tồn tại thường xuyên, ổn định trong suốt quá trình hoạt động của NH Nếu có thờihạn phải là dài hạn và có đặc điểm cho phép NH sử dụng được như phần vốn mà chủ sở hữu NH đónggóp
* So sánh VTC và VCSH của NH:
Định nghĩa Vốn tự có của một ngân hàng tại một thời điểm
nhất định là tài sản ròng của ngân hàng đó, làhiệu số giữa giá trị ghi sổ của tài sản CÓ và giátrị ghi sổ của tài sản NỢ (không tính các khoản
nợ tính vào VTCSong, khi vốn tự có bắt đầu được đưa vào hoạtđộng, và theo dõi trên Bảng cân đối, cũng nhưcác Báo cáo tài chính, thì người ta thườngdùng Khái niệm VỐN CHỦ SỠ HỮU thaychoVốn tự có.Nói cách khác, Vốn Tự có là nguồnvốn ổn định nhất và ngân hàng sử dụng lâu dàinhất, là phần vốn bù đắp thiệt hại do rủi ro
- Thuật ngữ mang nguồngốc Kế toán hơn là Ngânhàng,
- Là sự chênh lệch giữaTổng giá trị Tài sản màNgân hàng đang nắm giữ trừ
đi tổng số Nợ phải trả (tráchnhiệmpháp lý về Tài sản)
mà ngân hàng đang gánhchịu
- Là vốn tích lũy từ lợinnhuận, là của các chủ sỡhữu và có tính không hoàntrả lại
Chức năng + Bảo vệ: Xem như là Tài sản để tạo lòng tin
với khách hàng+ Duy trì khả năng thanh toán khi ngân hànggặp thua lỗ
+ Căn cứ tính toán các hệ số đảm bảo an toàn
& chỉ tiêu tài chính tronghoạt động ngân hàng
+ Chức năng tương tựnhưng có tính chất vữngchắc hơn (không có ngàyđáo hạn)
Thành phần cấu tạo nên + Vốn góp ban đầu
+ Các quỹ dự trữ
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Vốn góp ban đầu+ Quỹ dự trữ+ Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 21+ Phát hành cổ phiếu thường mới+ Trái Phiếu, Nợ dài hạn
+ Phát hành cổ phiếuthường mới
Phương pháp tính Vì vốn tự có được tính toán dựa trên Giá trị
vốn góp BAN ĐẦU:Công thức tính:Vốn tự có
= Tống số dư tài sản Có – Tổng số dư tài sản
Nợ (không tính Nợ đã tính vào VTC theo quyđịnh)
Vốn CSH = Tổng giá trị TS– Nợ phải trả
CÂU 28: Giải thích các thành phần vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam?
Các thành phần vốn tự có của NHTM Việt Nam, bao gồm:
1 Vốn cấp 1 gồm:
- Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp);
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
- Lợi nhuận không chia;
- Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổphiếu quỹ (nếu có)
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 gồm:
- Lợi thế thương mại;
- Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế;
- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con;
- Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư, một dự án đầu tư vượt mức10% tổng các khoản Vốn cấp 1 sau khi đã trừ (Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cáckhoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Các khoản góp vốn, mua
cổ phần của công ty con) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần sau khi đã trừ phần vượt mức 10% otren vượt mức 40% của tổng các khoản Vốn cấp 1 sau khi đã trừ (Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinhdoanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Cáckhoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con)
2 Vốn cấp 2 gồm:
- 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật;
- Quỹ dự phòng tài chính;
- Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;
(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
(iii) Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thịtrường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuậnbằng văn bản với điều kiện việc mua lại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quyđịnh;
(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãidẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
Trang 22(v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ đượcthanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảođảm khác;
(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suấttham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trongsuốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
- Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
(i) Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đãthanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
(ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;
(iii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãidẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
(v) Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận bằng văn bản;
(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suấttham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lầntrong suốt thời hạn của khoản vay
Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:
- Tổng giá trị các khoản nợ tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1
- Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro
- Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn chuyển đổi, thanh toán, sau mỗi năm gần đếnhạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản no phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu
- Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1
3 Các khoản phải trừ khi tính vốn tự có:
- 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật
Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị tài sản “Có” xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản
“Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro Tài sản “Có” xác định theo mức
độ rủi ro được tính bằng tích số của giá trị tài sản “Có” và hệ số rủi ro tương ứng của tài sản “Có” theoquy định Tài sản “Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro được tính bằngtích số giữa giá trị của cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi theo quy định và hệ số rủi ro quy định
CÂU 29: Phân tích các chức năng của vốn tự có?
VTC của NH có 3 chức năng cơ bản:
+ Chức năng bảo vệ
- Là tấm đệm an toàn, xác định khả năng chịu đựng tổn thất thiệt hại do rủi ro xảy ra, bảo vệ cho
sự tồn tại và hoạt động của NH;
- Góp phần bảo đảm an toàn của NH về pháp lý;
- Đây là chức năng nội tại
+ Chức năng hoạt động
- Trong các nguồn vốn NH, VTC là nguồn vốn có thể sử dụng cho mọi mục đích hợp pháp,không bị giới hạn bởi các quy định pháp lý như các nguồn vốn khác;
Trang 23- Do VTC chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên chức năng này ít ý nghĩa;
- Đây cũng là chức năng nội tại
* Quy định về các hệ số phân tán rủi ro v.v……
CÂU 30: Giải thích các phạm trù: huy động vốn, vốn huy động của ngân hàng thương mại?
+ Theo thị trường huy động: TT công chúng và TT liên ngân hàng
+ Theo tính chất giao dịch: TG giao dịch và TG phi giao dịch
+ Theo tính chất trả lãi: TG không trả lãi và TG có trả lãi
+ Theo kỳ hạn: TG không kỳ hạn và TG có kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn)
+ Theo chủ thể gởi tiền: TG cá nhân và TG tổ chức (DN, khác)
+ Theo đồng tiền: TG ngoại tệ và TG nội tệ
CÂU 31: Phân biệt giữa các phạm trù: tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giao dịch, tiền gửi không
kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi của khách hàng cá nhân và tiền gửi của khách hàng pháp nhân, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi nội tệ và tiền gửi ngoại tệ?
Trang 24Tiền gửi giao dịch Tiền gửi phi giao dịch Cách dùng Không dùng tiền mặt, sử dụng
phương tiện thanh toán như séc
Sử dụng thẻ tiết kiệm, sổ tài khoản, chứngminh nhân dân để giao dịch
Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Định nghĩa Là loại hình tiết kiệm mà người
rút tiền theo yêu cầu không cầnphải thông báo trước
Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ
có thể rút tiền khi đến hạn hoặc rút trướchạn nhưng phải báo trước và phải hưởng lãisuất của không kỳ hạn
Mục đích Đảm bảo an toàn cho tài sản và
dùng chi trả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Đầu tư để hưởng lãi
Tính theo số ngày thực gửi
Cao hơn
Kỳ hạn Ngắn (thậm chí được tính theo
ngày)
Có các kỳ hạn khác nhau để lựa chọn: 1tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng,
Thanh toán, an toàn
Tính chất ổn định
nguồn vốn
Hành vi gửi tiền Lợi ích gửi tiền bằng lợi ích cá
nhân
Lợi ích người gửi bằng lợi ích của tổ chức
Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm
Cất trữ, bảo hộ
Phương thức giao dịch Không có sổ tiết kiệm Có sổ tiết kiệm
Định nghĩa Đây là loại tiền gửi quan trọng
của các ngân hàng, phụ thuộc vàothu nhập trong nước
Tiền gửi được nhận dưới dạng USD, GBP,DEM,…
Trang 25Chiếm tỷ trọng Rất lớn Nhỏ hơn
Mục đích Hưởng lãi, tiết kiệm, thanh toán
trong nước, đảm bảo an toàn,…
Kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuấtnhập khẩu, thanh toán quốc tế,
CÂU 32: Giải thích các phạm trù: vốn tiền gửi, vốn huy động phi tiền gửi của ngân hàng thương mại?
*VTG:
Các sản phẩm tiền gởi của ngân hàng
a Tiền gởi của tổ chức kinh tế: có hai loại
a.1 Tiền gởi không kỳ hạn: là tiền gởi mà người gởi có thể rút ra hay sử dụng bất cứ lúc nào
mà ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn thỏa mãn các yêu cầu đó của khách hàng Vì vậy,
+ Về mặt chu chuyển tiền tệ là việc chuyển hóa từ tiền tệ sang bút tệ
+ Về mặt pháp lý thì đó là hợp đồng mặc nhiên giữa ngân hàng và khách hàng, khách hàngkhông mất quyền sở hữu, ngân hàng chỉ thực hiện việc bảo quản tiền cho khách hàng và thực hiện cácnghiệp vụ liên quan Song phải luôn thỏa mãn các nhu cầu chi trả hay rút tiền của khách hàng, nếukhông là vi phạm hợp đồng
Mục đích của loại tiền gởi này là nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và dùng vào chi trả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của nguồn này:
- Nguồn vốn này thường xuyên biến động, tính chất ổn định rất kém cho nên chỉ sử dụng chovay 1 phần, phần lớn để dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng
- Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn, lãi suất thấp, hay không phải trả lãi, do vậy khai thác tốtnguồn này sẽ mang lại hiệu quả cao
a.2 Tiền gởi ký quỹ: loại tiền gởi này đã xác định mục đích, không hưởng lãi, không khả dụngnhư séc bảo chi, L/C
a.3 Tiền gởi có kỳ hạn: là loại tiền gởi của các tổ chức kinh tế mà chỉ được rút ra khi đến hạn
Vì vậy, về nguyên tắc, loại tiền này chỉ được rút ra khi đến hạn, thời hạn có thể 3 tháng, 6 tháng…Tùythuộc vào sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Nhưng do cạnh tranh trong kinh doanh nênngân hàng có thể cho khách hàng rút vốn trước hạn với các điều kiện như phải báo trước một thời gianhay không được hưởng lãi hay hưởng lãi suất thấp như tiền gởi không kỳ hạn Đặc điểm của nguồnvốn này:
- Nguồn vốn này có tính chất tương đối ổn định, do vậy ngân hàng có thể sử dụng để cho vayngắn hạn với thời hạn dài hơn
- Nguồn vốn này có lãi suất tương đối cao so với tiền gởi không kỳ hạn nhưng vẫn thấp hơnnhiều so với nguồn vốn khác
Do vậy, cần phải khai thác tốt nguồn vốn này sẽ đem lại hiệu quả cao bằng cách cho vay ngắnhạn với thời hạn dài
b Tiền gởi dân cư
b.1 Tiền gởi tiết kiệm
- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn: mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là dân cư muốn đầu tư đểhưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay để thanh toán Chính vì vậy, lãi suất nguồn này tương đối cao
Trang 26so với các nguồn nêu trên, nhưng loại này khá ổn định Các hình thức này thường thấy là phiếu tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gởi tiết kiệm, sổ tiết kiệm kinh doanh, tiết kiệm nhà ở…
- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn: mục đích của loại tiền gởi này là nhằm nhờ ngân hàng cấttrữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng, nhưng
do cạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trảphí mà ngân hàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp)
Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại phải dự trữ để đảm bảothanh toán cho khách hàng
- Tiền gởi tiết kiệm khác:
b.2 Tiền gởi trên tài khoản thanh toán của cá nhân: nhằm mục đích thuận tiện trong chi trả thanhtoán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu Hoàn toàn giống tiền gởi thanh toáncủa các tổ chức kinh tế Đặc điểm là những khách hàng có thu nhập cao
c Tiền gởi TCTD
d Tiền gởi Kho bạc
e Tiền gởi tổ chức khác
*VHĐ phi tiền gửi:
1.Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nướcngoài
Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũng khá cao, khôngđược rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nó trên thị trường thông quanghiệp vụ chiết khấu mà thôi Do vậy, nguồn này chủ yếu là dùng vào đầu tư trung và dài hạn
Nên khai thác tốt nguồn này thì trước khi thu hút phải tính được hiệu quả có nghĩa là phát hànhthì phải được để làm gì, cho vay ở đâu, lãi suất như thế nào, có đảm bảo hòa vốn và có lãi không…phải hạch toán đầy đủ trước khi phát hành như kỳ hạn huy động, điều kiện phát hành, lãi suất, mốiquan hệ loại tiền gởi này và tiền gởi tiết kiệm, khả năng chuyển nhượng
Các loại trái phiếu ngân hàng
- Tính chất định danh: vô danh, dễ chuyển nhượng nhưng khó quản lý, ký danh: ngược lại
- Tính chất đảm bảo
- Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu
- Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn
- Theo lãi suất
- Theo phương thức trả lãi
Đối với Việt Nam: tâm lý khách hàng đối với lạm phát, tính ổn định của đồng tiền, nền kinh tế.Hình thức trái phiếu đơn điệu
Quy chế về tín dụng trung và dài hạn
2 Vay vốn của các ngân hàng khác
2.1 Vay của các TCTD khác trong nước : các NHTM hay các TCTD có sự thỏa thuận với nhau vềmức vay, lãi suất, thời gian vay, nhưng nhìn chung nguồn này có lãi suất tương đối cao so với cácnguồn khác, nên khi các ngân hàng có nhu cầu cấp bách về vốn để thanh toán, dự trữ hay đầu tư vàolĩnh vực có lãi suất cao
Trang 272.2 Vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài: Vay các tổ chức tín dụng nước ngoài: muốn vayđược phải có uy tín, lãi suất nguồn này rất cao, chỉ dùng để cho vay ngắn hạn Vay tổ chức tín dụngquốc tế: điều kiện cho vay này rất chặt chẽ, phải được sự bảo lãnh của nhà nước những lãi suất thấp,thời hạn dài.
2.3 Vay của NHTW: các NHTM có thể vay vốn ở NHNN dưới hình thức chiết khấu hay tái chiếtkhấu hoặc vay thông thường Tùy thuộc vào chính sách tiền têh (nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ) củaNHNN trong từng thời kỳ mà nguồn này có lãi suất thấp hay cao Do vậy, các NHTM chỉ dùng nguồnnày nhằm bổ sung khả năng thanh toán của mình hay mở rộng dư nợ khi tính được hiệu quả
CÂU 33: So sánh vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi của ngân hàng thương mại?
*VTG:
Các khoản tiền gửi là những giá trị tiền tệ mà NH nhận được từ các tổ chức kinh tế xã hội và các
cá nhân trong nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động, thanh toán và cácnghiệp vụ khác và được dùng để kinh doanh Bản chất của tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữukhác nhau mà NH chỉ có quyền sử dụng không có quyền sở hữu
Để huy động vốn, các NHTM đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựachọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà ngân hàng đưa ra đềuc ó những điểm riêng nhằm làm chochúng phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán Vốn tiền gửicủa NHTM có thể huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội, dân cư, ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác Trong đó nguồn tiền gửi từ các doanh nghiệp và dân cư là nguồn quan trọng nhất vì nó là nguồnchủ yếu và mang tính chất lâu dài
*VPTG:
CÂU 34 : So sánh giữa 2 loại vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại: vốn tiền gửi qua tài khoản
và vốn tiền gửi qua phát hành công cụ nợ?
*Tạo vốn qua phát hành công cụ nợ.
Vốn phát hành của ngân hàng, đây là hình thức huy động vốn thông qua phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu…Đó là các công cụ nợ của ngân hàng
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm Mục đích huy động dùng
để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn Nguồn vốn này được huy động theo nhiều thời hạn khác nhaunhư ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao Hiện nay ở Việt nam cácngân hàng thương mại thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mụcđích và trái phiếu trung, dài hạn
CÂU 35: Nêu và giải thích các loại tiền gửi ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân? Vì sao thời gian qua các ngân hàng thương mại Việt Nam huy động tiền gửi khách hàng cá nhân chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm?
*TGCN: TG thanh toán (TG trên TK thẻ), TGTK, TG mua các công cụ nợ do NH phát hành, TGkhác
- Tiền gởi trên tài khoản thanh toán của cá nhân: nhằm mục đích thuận tiện trong chi trả thanh
toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu Hoàn toàn giống tiền gởi thanh toáncủa các tổ chức kinh tế Đặc điểm là những khách hàng có thu nhập cao
- Tiền gởi tiết kiệm:
Trang 28+Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn: mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là dân cư muốn đầu tư đểhưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay để thanh toán Chính vì vậy, lãi suất nguồn này tương đối cao
so với các nguồn nêu trên, nhưng loại này khá ổn định Các hình thức này thường thấy là phiếu tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gởi tiết kiệm, sổ tiết kiệm kinh doanh, tiết kiệm nhà ở…
+Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn: mục đích của loại tiền gởi này là nhằm nhờ ngân hàng cất trữ,bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng, nhưng docạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả phí
mà ngân hàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp)
CÂU 36: Nêu và giải thích các loại tiền gửi ngân hàng thương mại của khách hàng pháp nhân?
Vì sao thời gian qua các ngân hàng thương mại Việt Nam huy động tiền gửi khách hàng pháp nhân chủ yếu là tiền gửi thanh toán?
Tiền gửi khách hàng doanh nghiệp gồm 2 loại: tg thanh toán & tg không kỳ hạn
1 Tiền gửi thanh toán (TGTT) là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích
chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như:séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toánnhanh nhất của quý khách Ngoài ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụthấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán
2 Tiền gửi kỳ hạn bao gồm 3 loại:
a.1 Tiền gởi không kỳ hạn: là tiền gởi mà người gởi có thể rút ra hay sử dụng bất cứ lúc nào
mà ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn thỏa mãn các yêu cầu đó của khách hàng Vì vậy,
+ Về mặt chu chuyển tiền tệ là việc chuyển hóa từ tiền tệ sang bút tệ
+ Về mặt pháp lý thì đó là hợp đồng mặc nhiên giữa ngân hàng và khách hàng, khách hàngkhông mất quyền sở hữu, ngân hàng chỉ thực hiện việc bảo quản tiền cho khách hàng và thực hiện cácnghiệp vụ liên quan Song phải luôn thỏa mãn các nhu cầu chi trả hay rút tiền của khách hàng, nếukhông là vi phạm hợp đồng
Mục đích của loại tiền gởi này là nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và dùng vào chi trả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của nguồn này:
- Nguồn vốn này thường xuyên biến động, tính chất ổn định rất kém cho nên chỉ sử dụng chovay 1 phần, phần lớn để dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng
- Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn, lãi suất thấp, hay không phải trả lãi, do vậy khai thác tốtnguồn này sẽ mang lại hiệu quả cao
- số lượng khách hàng: ít
Biện pháp thu hút:
- duy trì, chăm sóc tốt với người đứng đầu
- nâng cao chất lượng, dịch vụ thanh toán, công nghệ thanh toán, mạng lưới ngân hàng đại lý
- sẵn sàng cho vay khi cần, thủ tục đơn giản, lãi suất cạnh tranh
a.2 Tiền gởi ký quỹ: loại tiền gởi này đã xác định mục đích, không hưởng lãi, không khả
dụng như séc bảo chi, mở L/C, ký quỹ để dự thầu
Đặc điểm: chiếm tỷ trọng nhỏ, thường đã có mục đích sử dụng
Trang 29a.3 Tiền gởi có kỳ hạn: là loại tiền gởi của các tổ chức kinh tế mà chỉ được rút ra khi đến hạn.
Vì vậy, về nguyên tắc, loại tiền này chỉ được rút ra khi đến hạn, thời hạn có thể 3 tháng, 6 tháng…Tùythuộc vào sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Nhưng do cạnh tranh trong kinh doanh nênngân hàng có thể cho khách hàng rút vốn trước hạn với các điều kiện như phải báo trước một thời gianhay không được hưởng lãi hay hưởng lãi suất thấp như tiền gởi không kỳ hạn Đặc điểm của nguồnvốn này:
- Nguồn vốn này có tính chất tương đối ổn định, do vậy ngân hàng có thể sử dụng để cho vayngắn hạn với thời hạn dài hơn
- Nguồn vốn này có lãi suất tương đối cao so với tiền gởi không kỳ hạn nhưng vẫn thấp hơnnhiều so với nguồn vốn khác
- Tạo ra thị trường thứ cấp (cầm cố, cho vay)
- Duy trì mối quan hệ đối với ng đứng đầu
CÂU 37: Nêu và giải thích (cụ thể) các loại tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại Việt Nam?
- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn: mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là dân cư muốn đầu tư
để hưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay để thanh toán Chính vì vậy, lãi suất nguồn này tương đốicao so với các nguồn nêu trên, nhưng loại này khá ổn định Các hình thức này thường thấy là phiếu tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gởi tiết kiệm, sổ tiết kiệm kinh doanh, tiết kiệm nhà ở…
- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn: mục đích của loại tiền gởi này là nhằm nhờ ngân hàng cất
trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng, nhưng
do cạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trảphí mà ngân hàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp)
Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại phải dự trữ để đảm bảothanh toán cho khách hàng
- Tiền gởi tiết kiệm khác:
CÂU 38: Thẻ thanh toán là gì?
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người chủ sở hưũ thẻ có thể sử dụng nó để rút tiềnmặt tại các máy rút tiền tự động (ATM, DAB), các quầy tự động của NH (GAB) hoặc có thể sử dụngthẻ để thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ Hiện nay các lọaithẻ được sử dụng chủ yếu để phục vụ tiêu dùng, sinh họat cá nhân, trong TTQT phục vụ việc XNKhàng hóa vai trò của các lọai thẻ chưa rõ nét Ở Việt Nam có một số loại thẻ quốc tế đang áp dụng phổbiến hiện nay như: Visa Card, Master Card, JCB Card, American Express Card