Không đề cập đến dòng điện nạp cho tụ trong tình huống đó, cũng có thể hiểu là có dòng điện cực lớn trong thời gian vô cùng nhỏ khi có bước nhảy về hiệu điện thế Ví dụ 1: đóng mạch nạp đ
Trang 1Chuyên đề: DÒNG ĐIỆN BIẾN ĐỔI
TRONG MẠCH ĐIỆN CÓ R,L,C,DIOT
A Mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
Học sinh đội tuyển vật lý của trường THPT Chuyên Lào Cai chưa bao giờ cảm thấy dễ dàng khi tiếp cận “Bài toán dòng điện biến đổi trong mạch có
R,L,C,Điot” Các em luôn thấy lúng túng, muốn buông khi đối mặt với nhiều bài tập trong phần này vì tác dụng của từng phần tử trong mạch là rất khác nhau, nhất là khi chúng phối hợp với nhau trong các điều kiện ban đầu khác nhau
II Mục đích
Tôi thực hiện chuyên đề này để làm tài liệu cho bản thân và học sinh đội tuyển vật lý sử dụng và liên tục chỉnh sửa, thêm dữ liệu theo các năm để ngày càng hoàn thiện và có ích hơn
III Thực hiện và kết quả
- Thực hiện: tài liệu đã được sử dụng trong quá trình dạy đội tuyển vật lý K15
Và ôn đội tuyển quốc gia
- Kết quả: học sinh đã dễ dàng tiếp cận và làm chủ kiến thức hơn Chủ động phân tích, dự đoán diễn biến vật lý trong mạch điện chính xác hơn Lượng bài tập thực hiện được trong phần này đã được cải thiện
B Nội dung
Trang 2I Dòng điện qua R, L, C, Điot trong một số mạch điện một chiều
Trong phần này tôi trình bày một số cách nghĩ về tác dụng của từng
phần tử R,L,C,Điot trong mạch điện Trong đó có so sánh tương đối
tác dụng của chúng với một số đối tượng vật lý thân thuộc mà thường học sinh đã hiểu rõ tác dụng, để các em dễ dàng làm chủ kiến thức
hơn.
1 Điện trở không đổi
Đặc tuyến U-I là tuyến tính Phản ứng tức thời với mọi sự thay đổi hiệu điện thế
+ Biểu thức định luật ôm cho đoạn mạch
2 Tụ điện
Tụ điện lý tưởng là phần tử có khả năng tích điện hoặc phóng điện ngay lập tức Phản ứng tức thời với sự thay đổi hiệu điện thế Nếu hiệu điện thế có bước nhảy (đóng hoặc ngắt khóa điện) thì điện tích trên tụ cũng có bước nhảy theo vì đặc tuyến q-u là tuyến tính Không đề cập đến dòng điện nạp cho tụ trong tình huống
đó, cũng có thể hiểu là có dòng điện cực lớn trong thời gian vô cùng nhỏ khi có bước nhảy về hiệu điện thế
Ví dụ 1: đóng mạch nạp điện cho tụ bằng một hiệu điện thế cố định
Ví dụ 2: Tụ đã tích điện nạp cho 1 tụ chưa tích điện – đóng mạch
Ví dụ 3: Làm chậm quá trình tích điện ở ví dụ 2 cho tụ bằng điện trở
3 Cuộn cảm
Trang 3Hệ số tự cảm L là đại lượng đặc trưng cho khả năng xảy ra cảm ứng điện từ trên cuộn cảm Trong mạch điện L chỉ đáng kể trên một số phần tử có cấu tạo đặc biệt như cuộn dây, dây soắn, môi trường bên trong có độ từ thẩm cao…
- Vận tốc lớn sẽ trang bị năng lượng cho 1 hòn đá dưới dạng động năng mv2/2
Cũng tương tự dòng điện lớn sẽ trang bị năng lượng cho 1 cuộn cảm dưới dạng năng lượng từ Li2/2 Vậy L có ý nghĩa như m Ta có thể hiểu nó đặc trưng cho mức quán tính của cuộn dây M làm khó thay đổi vận tốc như thế nào thì L làm khó thay đổi dòng điện như thế Dưới tác dụng lực, vật sẽ thay đổi vận tốc một cách liên tục thì dưới tác dụng của một hiệu điện thế dòng điện qua cuộn dây cũng sẽ thay đổi một cách liên tục Vậy dòng điện qua L không thể bất chợt có bước nhảy gián đoạn được
Vd1: nguồn không đổi U phóng điện qua cuộn dây (Khi ngắt dòng qua cuộn dây thì có thể hiểu là dòng đột ngột biến mất nên cuộn dây bức xạ năng lượng từ trường vào không gian cũng như khi một vật đang chuyển động thì đột ngột va chạm với phần tử khác thì động năng của nó cũng đột ngột thay đổi)
Vd2: Nguồn không đổi U phóng điện qua một điện trở và cuộn dây
Vd3: tụ đã nạp điện phóng điện qua cuộn dây
Vd4: tụ đã nạp điện phóng điện qua điện trở và cuộn dây
Vd5: Cuộn dây đang có dòng điện thì ngắt nguồn -> tạo dòng điện phóng qua nhánh khác có điện trở
4 Điot
Trang 4Điot là phần tử chỉ cho phép dòng điện qua nó theo một chiều Hoạt động do sự phân cực
TH1: Điot lý tưởng
U > 0 => ko cản trở dòng điện Tác dụng như 1 dây dẫn
U < 0 => không cho dòng điện đi qua
Vậy nếu có một dòng điện xoay chiều tác dụng lên điot thì khi i > 0 thì Đ mở Khi i = 0 => diot đóng Vậy sau đó nó đóng đến bjo vì i đang liên tục = 0 Đến đây lại áp dụng điều kiện mở của diot là lúc nó được phân cực thuận U > 0
TH2: điot hoạt động theo một đặc tuyến cho sẵn
VD: …
Khi đó có thể xác định một hàm số hoạt động của điot trong đó có thể có điện trở hoạt động R = du/di
II Bài tập cơ sở
- Dưới đây là một số bài tập tôi lựa chọn trong tài liệu phổ thông có
sẵn nên sẽ không mất thời gian gõ lại đề bài nữa.
- “Hướng dẫn giải” ở mỗi bài là cách tiếp cận đề bài để suy luận ra
diễn biến vật lý mà đề bài đưa ra Qua đó học sinh dễ dãng hơn để
xác định kiến thức cần sử dụng để diễn tả các diễn biến đó và đồng
thời cũng có các điều kiện biên để tính được giá trị các đại lượng đặc trưng ở cuối bài giải.
Trang 5- Sử dụng các bài tập trong “Những chuyên đề nâng cao Vật Lý
trung học phổ thông” tr253-302
Bài 1: tr253
Hướng dẫn giải
Giai đoạn 1: C được nạp điện từ nguồn thông qua một điện trở Vậy đây là quá trình nạp điện chậm theo lý thuyết đã trình bày trên
Giai đoạn 2: Khi đóng thêm khóa K2: ta có thêm một mạch kín qua cuộn dây
Để ý tác dụng cản trở dòng điện của cuộn dây ta sẽ biết được giá trị cường độ dòng điện qua cuộn dây phải tăng dần từ 0
Bài 2: tr254
Hướng dẫn giải:
Giai đoạn 1: khi vừa đóng K thì điot bị phân cực ngược nên chỉ có dòng điện phóng từ C qua cuộn dây Do tác dụng đã biết của cuộn dây nên dòng điện này tăng dần từ 0 và có xu hướng biến đổi theo hàm điều hòa
Giai đoạn 2: Khi i cực đại, hiệu điện thế của tụ = 0 và có xu hướng chuyển âm Khi đó điot được phân cực thuận và tự động mở co dòng điện đi qua L2 Khi dòng điện phóng ngược lại qua C = 0 lần tiếp theo là lúc điện áp trên tụ đạt giá trị cực đại
Bài 3:tr256
Hướng dẫn giải:
Trang 6Đóng K thì có dòng điện tăng dần từ 0 do tác dụng của L Dùng định luật Ôm sẽ viết được biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch theo thời gian Từ đó tìm được thời điểm dòng điện cực đại và bằng 0 Khi cường độ dòng điện bằng 0 thì điện áp có xu hướng phân cực ngược cho điot ở thời điểm tiếp theo Vậy từ
đó điện áp trên tụ đạt giá trị ổn định vì điot đóng mãi
Bài 4, bài 5: Hiện tượng không có gì đặc biệt
Bài 6: tr261
Hướng dẫn giải:
C1: dùng các định luật về dòng điện trong mạch viết được biểu thức liên quan giữa điện tích qua dây nối với cường độ dòng điện qua cuộn dây Lấy tích phân với cận của dòng điện qua cuộn dây tính được Thời điểm đầu i = 0; thời điểm
ổn định thì không còn hiện tượng cảm ứng điện từ nên tính được iổn định qua L
C1: Dùng các định luật về dòng điện trong mạch và viết được biểu thức phụ thuộc thời gian của dòng điện qua dây nối A với B
Tính tích phân theo thế cận thời gian từ 0 – vô cùng được điện tích dịch chuyển qua dây nối
Câu 7: tr262
Hướng dẫn giải:
Lý giải về hiện tượng xảy ra khi tăng giảm L:
Thời điểm i = 0: do không có năng lượng trong từ trường nên thay đổi L không làm biến đổi năng lượng trong mạch
Trang 7Thời điểm i khác 0 thì thay đổi L cũng làm thay đổi i: Ldi = -idL (biến đổi từ ec)
Qua đó làm thay đổi năng lượng từ trường trong cuộn dây Vậy việc giảm L ở thời điểm i max trong đề bài đóng vai trò bù năng lượng trong mạch Vậy điều kiện để duy trì được dao động là năng lượng bù lớn hơn hoặc bằng năng lượng hao phí ở điện trở trong nửa chu kỳ
Câu 1: tr266
Khi mạch kín và đã ổn định tính được dòng điện qua cuộn dây và tụ điện
Khi ngắt mạch toàn bộ năng lượn từ tụ và cuộn dây sẽ dần tỏa thành nhiệt ở điện trở
Câu 2: tr 267
Đóng khóa K: ngay sau đó tụ được tích đầy điện Dòng điện qua cuộn dây tăng dần tuyến tính theo thời gian
Ngắt K: ta có mạch dao động LC lý tưởng nên tìm điều kiện ucmax = 2E là đơn giản
Câu 3: tr268
Lưu ý 1: Cần hiểu việc nạp lại y như ban đầu của tụ C là lấy lại đúng điện tích cùng dấu y như ban đầu (thời gian diễn biến là T chứ không phải nửa chu kỳ như hs hay nghĩ)
Lưu ý 2: Cần hiểu điện tích di chuyển qua là điện tích đi qua hay đổi chiều đi ngược lại đều được đếm
Câu 4: tr270
Trang 8Lưu ý trường hợp cuộn dây bị thay đổi tức thời hệ số tự cảm khi có dòng điện khác 0 thì từ thông qua nó không thay đổi (cơ sở là suất điện động cảm ứng trên cuộn dây ec = - tốc độ biến thiên từ thông Nhưng xét trong thời gian vô cùng nhỏ thì từ thông chưa kịp biến đổi)
Câu 6: tr 273:
Là câu làm rõ thêm hiện tượng từ bài 2 tr254 về mặt diễn biến thời gian của dòng điện qua mỗi phần tử Đã được hướng dẫn bên trên
III Bài tập nâng cao
Lưu ý: Đây là phần tài liệu chọn lọc được từ internet Dùng để học sinh tự giải quyết trên cơ sở là đã thực hiện xong các bài tập phía trên
Trang 13C Kết luận
- Để thực hiện tốt chuyên đề học sinh cần được trang bị tốt kiến thức cần thiết sau
+ Phép tính tích phân, đạo hàm
+ Biến đổi lượng giác cơ bản
+ Kiến thức về các dạng năng lượng, thực hiện công và bảo toàn năng lượng
- Chuyên để sẽ được bổ xung thêm lượng bài tập sau mỗi năm để ngày càng hoàn thiện hơn
D Tài liệu tham khảo
- SGK vật lý chuyên 11
- Những chuyên đề nâng cao Vật Lý trung học phổ thông
- Tài liệu khai thác từ mạng internet