Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.. + Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, thường căn cứ vào các tiêuchí: khối l
Trang 1Chuyên đề 12 ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
1 Kiến thức
1.1 Trình bày được vai trò, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- Vai trò: có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn
lao động trong nước, tạo thêm việc làm cho người dân, cho phép khai thác tốt hơn các tàinguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên, các di sản văn hoá, lịch sử, các thành tựu củacuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại để phục vụ con người
- Cơ cấu: cơ cấu ngành dịch vụ hết sức phức tạp ở nhiều nước, người ta chia các
ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
- Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố các ngành dịch vụ;
+ Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt
là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển các ngành dịchvụ
+ Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, sự gia tăng dân số và sức mua của dân cư sẽ đặt ranhững yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ
+ Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư.+ Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư có ảnh hưởng không nhỏ tớiviệc tổ chức dịch vụ
+ Sự phân bố các tài nguyên du lịch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đối với việchình thành các điểm du lịch
1.2 Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
- Vai trò:
+ Tham gia vào việc cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất và đưasản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục vàbình thường
+ Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Tạo các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa cácđịa phương Những tiến bộ của ngành giao thông vận tải có tác động làm thay đổi sự phân
bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng sâu, vùng xa, củng cốtính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo mốigiao lưu kinh tế, văn hoá giữa các nước trên thế giới
- Đặc điểm:
+ Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
Trang 2+ Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, thường căn cứ vào các tiêuchí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
* Khối lượng vận chuyển là khối lượng hàng hóa hoặc hành khách do các đơn vị vận tải (ngành giao thông vận tải) đã vận chuyển được, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển được tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế củahàng hóa đã vận chuyển (kể cả bao bì) Đơn vị tính là tấn
- Khối lượng hành khách vận chuyển là số hành khách thực tế đã được vận chuyển.Đơn vị tính là lượt người Căn cứ để tính lượng hành khách vận chuyển là số lượng vé bánra
* Khối lượng luân chuyển là khối lượng hàng hóa hay hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển.
Khối lượng hàng hóa luân chuyển: khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dàiquãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là tấn.km
Khối lượng hành khách luân chuyển: khối lượng hành khách vận chuyển nhân vớiquãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là người.km
* Cự li vận chuyển là quãng đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa từ nơi giao đến nơi nhận hoặc hành khách từ nơi đi đến nơi đến Đơn vị tính là km
Cự li vận chuyển trung bình dùng làm căn cứ để tính giá cước vận tải và giá vé vậnchuyển
* Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải:
+ ĐKTN :
- Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông
vận tải Ví dụ: Ở các vùng hoang mạc lạc đà và các phương tiện như ô tô, trực thăng đóngvai trò quan trọng trong vận chuyển Ở vùng băng giá, xe quệt và trực thăng, tàu phá băng làphương tiện vận tải chính Ở các đảo, quần đảo phương tiện vận tải phổ biến là tàu thuyền
- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giaothông vận tải Ví dụ, những vùng có địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, các tuyến đường
bộ phải xây dựng nhiều công trình như đường hầm, đường lánh nạn, vùng có nhiều sôngsuối phải xây nhiều cầu cống, vv…
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải.Những hiện tượng khí hậu, thời tiết xấu gây trở ngại đối với hoạt động giao thông vận tải
Ví dụ thời tiết nhiều sương mù đối với vận tải hàng không, nước sông đóng băng về mùađông đối với vận tải đường sông hay bão biển đối với vận tải hàng hải
+ Nhân tố kinh tế – xã hội:
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với
sự phát triển phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Trang 3- Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải Sự phân bố các cơ sở sảnxuất, trình độ phát triển kinh tế, quan hệ nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ, mạnglưới giao thông, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển.
- Công nghiệp cơ khí, công nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến cơ sở vật chất kĩ thuậtcủa ngành giao thông vận tải
- Sự phân bố dân cư ảnh hưởng sâu sắc đến vận tải hành khách
Sự phát triển của giao thông vận tải có tác động đến phân bố dân cư đô thị
- Sự phát triển của giao thông vận tải (mạng lưới, phương tiện, tốc độ, chi phí, tiệnnghi…)
- Tác động: Dân cư phân bố ra xa hơn ở các vùng ngoại thành, do người dân khôngcần ở tập trung gần nơi làm việc hoặc gần trung tâm vẫn có thể đi về hàng ngày
- Các ngành giao thông vận tải cụ thể:
+ Đường sắt:
Ưu điểm: Vận chuyển được hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
Nhược điểm: Hoạt động trên tuyến đường ray cố định, chi phí đầu tư lớn
Phân bố chủ yếu: Châu Âu, Hoa Kì, Nhật, Trung Quốc…
Ưu điểm: Gía thành vận tải rẻ
Nhược điểm: Chi phí lớn
Phân bố chủ yếu: Trung Đông, LB Nga, Trung Quốc…
+ Đường sông hồ
Ưu điểm: Gía thành rẻ, thích hợp chở hàng hoá nặng, cồng kềnh, không cầnnhanh
Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng của thời tiết
Phân bố chủ yếu: Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-da
+ Đường biển
Ưu điểm: Khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn, quãng đường xa
Nhược điểm: Luôn đe doạ gây ô nhiễm môi trường biển và đại dương
Phân bố chủ yếu: Pháp, Hoa Kì, Nhật, Trung Quốc…
+ Đường hàng không
Ưu điểm: Tốc độ vận chuyển nhanh, quãng đường xa
Nhược điểm: Cước phí đắt, trọng tải thấp, ô nhiễm
Phân bố chủ yếu: Hoa Kì, Tây Âu
Trang 41.3 Trình bày được vai trò, đặc điểm và sự phân bố của ngành thông tin liên lạc
- Tình hình phát triển ngành thông tin liên lạc:
+ Vào thời kì sơ khai, con người chuyển thông tin bằng nhiều cách: dùng ám hiệu, sửdụng phương tiện vận tải thông thường…
+ Ngày nay, với tiến bộ khoa học – kĩ thuật, thông tin liên lạc trên khoảng cách xađược tiến hành bằng nhiều phương tiện và phương thức khác nhau: điện thoại, fax,Internet…
1.4 Trình bày được vai trò của ngành thương mại Hiểu và trình bày được một số khái niệm (thị trường, cán cân xuất nhập khẩu), đặc điểm của thị trường thế giới và một
số tổ chức thương mại trên thế giới.
- Vai trò của ngành thương mại: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Đối với nhà sản xuất, hoạt động thương mại có tác động từ việc cung ứng nguyênliệu, vật tư máy móc đến việc tiêu thụ sản phẩm
+ Đối với người tiêu dùng, hoạt động thương mại không những đáp ứng nhu cầu tiêudùng của họ mà còn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới
- Khái niệm thị trường: Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán và người
mua Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về nhữngsản phẩm hàng hoá và dịch vụ nào đó Để đo giá trị của hàng hoá và dịch vụ, cần có vậtngang giá Vật ngang giá hiện tại là tiền
- Khái niệm cán cân xuất nhập khẩu: là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu (còn gọi là kim
ngạch xuất khẩu) và giá trị nhập khẩu (còn gọi là kim ngạch nhập khẩu) Nếu giá trị hàngxuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu thì gọi là xuất siêu, ngược lại là nhập siêu
- Đặc điểm của thị trường thế giới: Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn
+ Các nước tư bản phát triển đang kiểm soát tình hình thị trường thế giới
Trang 5+ Những cường quốc về xuất khẩu và nhập khẩu chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thếgiới và đồng tiền của những quốc gia này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thếgiới.
+ Trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới, chiếm tỉ trọng ngày càng cao là các sảnphẩm công nghiệp chế biến, các mặt hàng nông sản có xu hướng giảm
- Các tổ chức thương mại trên thế giới: WTO là tổ chức thương mại lớn nhất trên thế
giới, ngày càng kết nạp thêm nhiều thành viên Các tổ chức thương mại khác: ASEAN,OPEC, NAFTA, EU…
2 Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu về một số ngành dịch vụ
- Vẽ biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường
Trang 6ĐỊA LÍ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành GTVT
1 Vai trò:
+ Tham gia vào việc cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất và đưasản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục vàbình thường
+ Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Tạo các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa cácđịa phương Những tiến bộ của ngành giao thông vận tải có tác động làm thay đổi sự phân
bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng sâu, vùng xa, củng cốtính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước
+ Thực hiện giao lưu kinh tế quốc tế, phục vụ đắc lực cho công cuộc toàn cầu hóanền kinh tế
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển được tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế củahàng hóa đã vận chuyển (kể cả bao bì) Đơn vị tính là tấn
- Khối lượng hành khách vận chuyển là số hành khách thực tế đã được vận chuyển.Đơn vị tính là lượt người Căn cứ để tính lượng hành khách vận chuyển là số lượng vé bánra
* Khối lượng luân chuyển là khối lượng hàng hóa hay hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển.
Khối lượng hàng hóa luân chuyển: khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dàiquãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là tấn.km
Khối lượng hành khách luân chuyển: khối lượng hành khách vận chuyển nhân vớiquãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là người.km
* Cự li vận chuyển là quãng đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa từ nơi giao đến nơi nhận hoặc hành khách từ nơi đi đến nơi đến Đơn vị tính là km
Cự li vận chuyển trung bình dùng làm căn cứ để tính giá cước vận tải và giá vé vậnchuyển
Trang 73 Nhân tố ảnh hưởng
+ ĐKTN :
- Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông
vận tải Ví dụ: Ở các vùng hoang mạc lạc đà và các phương tiện như ô tô, trực thăng đóngvai trò quan trọng trong vận chuyển Ở vùng băng giá, xe quệt và trực thăng, tàu phá băng làphương tiện vận tải chính Ở các đảo, quần đảo phương tiện vận tải phổ biến là tàu thuyền
- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giaothông vận tải Ví dụ, những vùng có địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, các tuyến đường
bộ phải xây dựng nhiều công trình như đường hầm, đường lánh nạn, vùng có nhiều sôngsuối phải xây nhiều cầu cống, vv…
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải.Những hiện tượng khí hậu, thời tiết xấu gây trở ngại đối với hoạt động giao thông vận tải
Ví dụ thời tiết nhiều sương mù đối với vận tải hàng không, nước sông đóng băng về mùađông đối với vận tải đường sông hay bão biển đối với vận tải hàng hải
+ Nhân tố kinh tế – xã hội:
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với
sự phát triển phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.
- Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải Sự phân bố các cơ sở sảnxuất, trình độ phát triển kinh tế, quan hệ nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ, mạnglưới giao thông, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển
- Công nghiệp cơ khí, công nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến cơ sở vật chất kĩ thuậtcủa ngành giao thông vận tải
- Sự phân bố dân cư ảnh hưởng sâu sắc đến vận tải hành khách
Sự phát triển của giao thông vận tải có tác động đến phân bố dân cư đô thị, hình thành loại hình vận tải thành phố.
+ Sự phát triển của giao thông vận tải (mạng lưới, phương tiện, tốc độ, chi phí, tiệnnghi…)
+ Tác động: Dân cư phân bố ra xa hơn ở các vùng ngoại thành, do người dân khôngcần ở tập trung gần nơi làm việc hoặc gần trung tâm vẫn có thể đi về hàng ngày
II Các ngành GTVT
Trang 8II Các ngành GTVT
Đường Sắt - Chở được hàng nặng, đi
xa
- Tốc độ nhanh, ổn định,giá rẻ
- Chỉ hoạt động trênnhững tuyến đường cốđịnh
- Đầu tư vốn lớn xây dựng
hệ thống đường và nhà ga
- Bị cạnh tranh bởi cácphương tiện vận tải khác
- Tổng chiều dài khoảng 1,2triệu km
- Đầu máy ngày càng đượccải tiến
- Khổ đường ray ngày càngrộng
- Tốc độ và sức vận tải ngàycàng tăng, dịch vụ nâng cao
Tập trung và phát triểnmạnh ở các nước có nềncông nghiệp phát triểnthuộc châu Âu và ĐôngBắc Hoa Kỳ
Đường bộ (ô tô) - Tiện lợi, cơ động, thích
nghi cao với các điều kiệnđịa hình
- Hiệu quả kinh tế cao trêncác cự li vận chuyển ngắn
- Thế giới có khoảng 700triệu đầu xe
- Phương tiện, hệ thống ngàycàng hiện đại, dịch vụ nângcao
- Khối lượng luân chuyểnlớn
Tập trung nhiều ở Bắc
Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản vàOxtraylia
- Sử dụng những thànhtựu mới nhất của khoa học
- Khối lượng vận chuyểnnhỏ
- Cước phí cao, vốn đầu tưlớn
- Gây ô nhiễm môi trườngkhông trung
- Trên thế giới có khoảng
5000 sân bay đang hoạt động
và nâng cấp
- Khối lượng vận chuyểnngày càng lớn, tốc độ tăngnhanh
- Các cường quốc hàngkhông: Hoa Kỳ, Anh,Pháp
- Các tuyến sầm uất nhất:Tuyến xuyên Đại TâyDương, tuyến nối Hoa
Trang 9- kỹ thuật Kỳ với các nước châu Á
- Dễ gây ô nhiễm môitrường biển và đại dương
- Chi phí xây dựng cảnglớn
- Phương tiện được cải tiến,phát triển cảng biển, đặc biệt
- Các nước có đội tàubuôn lớn: Hoa Kỳ, NhậtBản, Trung Quốc,
Đường sông, hồ - Rẻ, thích hợp vận
chuyển hàng nặng, cồngkềnh
- Tốc độ chậm
- Phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên: tuyến sông, thờitiết khí hậu,
- Tiến hành nạo vét lòngsông, hồ
- Tốc độ các tàu vận tải trênsông hồ đạt 100km/h
Phát triển mạnh ở Hoa
kỳ, Canada, LB Nga,châu Âu (sông Đanuyp,Rai - nơ)
Trang 10Một số nội dung liên quan:
1 Ngành đường sắt: Lưu ý về đặc điểm phân bố mạng lưới đường sắt giữa những nước pháttriển và đang phát triển Chú ý về 3 loại phân bố, các kiểu khổ đường sắt trên thế giới và Việt Nam
2 Đường ô tô: Liên quan đến tai nạn ô tô ngày càng nhiều
- Ý thức của người dân
- Chất lượng đường sá, cầu cống
- Chất lượng phương tiện vận tải
- Công tác quản lí, điều hành còn nhiều thiếu sót
3 Đường hàng không: Ngày càng phát triển trong đó có nước ta
- Đây là một trong những loại hình giao thông quốc tế có tốc độ cao, rút ngắn nhiềuthời gian; trong khi đó nước ta ở trong thời kì hội nhập quốc tế, nhu cầu đi lại và vận chuyểnbằng đường hàng không ngày càng lớn
- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, hoạt động kinh tế củađất nước ngày càng sôi động nên nhu cầu về giao thông đường hàng không trong nước cũngrất cao
- Phân bố cảng biển: Lưu ý về vùng tiền cảng và hậu phương cảng
Phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới lại phân bố chủ yếu ở hai bờ Đại Tây Dương vì:
- Hai bờ Đại Tây Dương (chủ yếu là phía Bắc) là hai trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới(EU và Bắc Mĩ) Các cảng ở khu vực này vừa có hậu phương cảng rộng lớn, vừa có vùng tiềncảng (vùng đối diện với hậu phương của cảng qua vùng biển, đại dương, nơi mà hàng hoá đượcchở tử đó đến cảng và ngược lại) rất phát triển
- Rốt-tec-đam là cảng lớn nhất và là cửa ngõ ra biển thuận tiện nhất của EU (các tuyếnđường sắt, đường sông và cả đường ô tô xuyên lục địa châu Âu đều dẫn đến Rốt-tec-đam) Sựphát triển kinh tế của EU đã làm cho Rốt-tec-đam trở thành hải cảng lớn nhất thế giới
Trang 11ĐỊA LÍ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Vai trò
- Đảm nhận sự vận chuyển các tin tức nhanh chóng kịp thời
- Thay đổi cách tổ chức nền kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
- Góp phần giao lưu giữa các địa phương và các nước trên thế giới
- Là thước đo của nền văn minh
+ Những tiến bộ KHKT, nhất là trong công nghiệp đã sản sinh ra và phát triển ngành thôngtin liên lạc hiện đại
+ Sự phát triển của ngành thông tin liên lạc hiện đại có tác động sâu sắc đến việc tổ chứcđời sống xã hội, đến việc tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hội
+ Sự phát triển của ngành thông tin liên lạc thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
+ Sự phát triển của ngành thông tin liên lạc làm thay đổi mạnh mẽ quan niệm con người vềkhông gian, góp phần quan trọng làm thay đổi các nhân tố phân bố sản xuất, làm tăngtrưởng mạnh mẽ quá trình phi tập trung hóa trong hoạt động của các cơ sở kinh tế, vănhóa nhưng lại tăng cường khả năng phối hợp hành động của con người ở nhưngc nơi rất
xa trên Trái Đất
II Tình hình phát triển và phân bố ngành thông tin liên lạc
1 Tình hình phát triển
- Đầu tiên là cách truyền thông đơn giản, phương tiện thô sơ
- Ngày nay việc đảm bảo thông tin liên lạc được tiến hành bằng nhiều phương tiện vàphương thức khác nhau
a Viễn thông
- Cho phép truyền các thông tin điện tử đi các khoảng cách xa trên Trái Đất
- Gồm các thiết bị thu và phát (chuyển âm thanh, hình ảnh dưới dạng tính hiệu điện tử)
- Phân ra dịch vụ điện thoại và phi thoại Tuy nhiên sự phát triển của ngành viễn thông hiệnđại đang xóa nhòa ranh giới của các dịch vụ này
b Các phương tiện viễn thông
- Điện báo (năm 1884): là hệ thống phi thoại, sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không, hànghải
- Điện thoại (năm 1876): truyền tín hiệu âm thanh giữa người với người, dữ liệu giữa các máytính
- Telex (năm 1958): Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp
- Fax (năm 1958): Truyền văn bản và hình ảnh, đồ họa đi xa
- Radio và vô tuyến (năm 1895 và 1936) : Là hệ thống thông tin đại chúng, truyền âm thanh
và hình ảnh
Trang 12- Máy tính và Internet (năm 1989): là thiết bị đa phương tiện, cho phép truyền âm thanh,hình ảnh, phần mềm, dữ liệu…
2 Phân bố ngành thông tin liên lạc
Tập trung chủ yếu các nước có nền kinh tế phát triển Những thay đổi của ngành thôngtin liên lạc không tách rời những tiến bộ về công nghệ truyền dẫn như hệ thống cáp quang, vệtinh, hệ thống truyền viba