1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề sinh quyển đại cương và liên hệ việt nam

29 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp giáo viên và học sinh phân tích và giải thích được sự phân bố sinh vậttrên Trái Đất, mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bốsinh vật, đặc điểm chung về s

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Địa lí tự nhiên đại cương, là phần kiến thức cơ sở của địa lí tự nhiên vớinhiều nội dung, kiến thức khá khó và trừu tượng Đồng thời đây cũng là phần kiếnthức quan trọng trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí hàng năm Mộttrong những nội dung đó là sinh quyển đại cương Nội dung phần sinh quyển đạicương là một nội dung được đề cập rất ngắn gọn trong sách giáo khoa, nhưng lạixuất hiện trong đề thi học sinh giỏi quốc gia với những nội dung câu hỏi khó, đòihỏi phải vận dụng nhiều nội dung kiến thức Vì vậy trong quá trình giảng dạy, bồidưỡng học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và đầu tư vềphương pháp dạy – học để học sinh lĩnh hội được đầy đủ kiến thức về chuyên đềnày

Để có thêm nguồn tài liệu cho GV và HS trong quá trình học tập, tôi xin

trình bày chuyên đề “Sinh quyển đại cương và liên hệ Việt Nam” trong các

chuyên đề viết trong năm học 2019 – 2020

2 Mục đích của đề tài

Cung cấp kiến thức cơ bản về phần sinh quyển đại cương và sinh vật ViệtNam phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của học sinh trong bồi dưỡng học sinhgiỏi các cấp

Giúp giáo viên và học sinh phân tích và giải thích được sự phân bố sinh vậttrên Trái Đất, mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bốsinh vật, đặc điểm chung về sinh quyển Việt Nam; tìm ra được mối quan hệ củasinh vật với các thành phần tự nhiên khác

Trang 2

B PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SINH QUYỂN ĐẠI CƯƠNG VÀ LIÊN HỆ VIỆT NAM

1.1 Khái quát về sinh quyển

1.1.1 Khái niệm về sinh quyển

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinhsống

Khái niệm về sinh quyển gần với khái niệm về “lớp vỏ địa lí” bao gồm phầnkhí quyển gần bề mặt đất, thủy quyển và phần trên thạch quyển, chúng tương tácvới nhau bằng chu trình sinh hóa phức tạp của dòng vật chất và năng lượng, có giớihạn trên xâm nhập vào tầng khí quyển ở độ cao 30km, vào sâu trong thạch quyểntới 4 – 5 km dưới mặt đất và đến đáy đại dương”

1.1.2 Phạm vi của sinh quyển

Phạm vi của sinh quyển bao gồm: phần thấp của khí quyển (còn gọi là tầngđối lưu), toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển (lớp phủ thổ nhưỡng vàlớp vỏ phong hóa) Chiều dày của sinh quyển phụ thuộc vào giới hạn sinh sống củasinh vật

- Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp với tầng ôzôn của khí quyển (từ 22 – 25km) Sinh vật không thể xâm nhập vào tầng ôzôn, vì ôzôn hấp thụ tia tử ngoại,ngăn chặn không cho tia tử ngoại tới bề mặt đất Tầng ôzôn đã như một tấm áo giápche chở cho sinh vật trên Trái Đất không bị hủy diệt

- Giới hạn bên dưới xuống tới đáy đại dương (độ sâu 11km), trong lục địa tớiđáy của lớp vỏ phong hóa ở độ sâu khoảng 60m

Tuy nhiên, sinh vật không phân bố đồng đều trong toàn bộ bề dày của sinhquyển mà tập trung ở nơi có thực vật mọc nhiều, dày khoảng vài chục mét ở phíatrên và dưới bề mặt đất

Trang 3

1.1.3 Đặc tính của sinh quyển

Trong lớp vỏ địa lí sinh quyển có một số đặc tính sau:

- Khối lượng sinh chất trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vậtchất của các quyển khác trong lớp vỏ địa lí Theo tính toán của các nhà khoa học,khối lượng sinh quyển là 1.1020g, trong khi khối lượng của thủy quyển là 5.1021g,của thủy quyển là l,5.1024g, của thạch quyển là 3.1025g Trên đất nổi, khối lượngthực vật (chủ yếu là cây thân gỗ) chiếm ưu thế tuyệt đối, đặc biệt rừng là nơi tíchlũy một khối lượng khổng lồ, còn động vật chỉ chiếm khối lượng rất nhỏ Ngượclại, ở đại dương, khối lượng động vật lại lớn hơn gấp nhiều lần so với khối lượngthực vật

- Đặc tính tích lũy năng lượng Nhờ khả năng quang hợp mà cây xanh có thểtạo nên vật chất hữu cơ từ vật chất vô cơ Trong quá trình quang hợp, cây xanh đãhấp thụ một lượng lớn năng lượng bức xạ Mặt Trời Chính năng lượng này về sauđược chuyển hóa cho các cơ thể khác trong quá trình dinh dưỡng hoặc được giảiphóng trong quá trình cháy hoặc khoáng hóa vật chất hữu cơ

- Các cơ thể sống của sinh quyển đã tham gia tích cực vào các vòng tuầnhoàn vật chất, tức là chu trình sinh địa hóa giữa lớp vỏ phong hóa - đất - sinh vật

Đó là các vòng tuần hoàn cacbon, nitơ, phốt pho rất quan trọng với sự sống

1.1.4 Vai trò của sinh quyển

Sinh quyển có ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của các quyển khác trênTrái Đất Ảnh hưởng của các cơ thể sống trong sinh quyển đã làm thay đổi thànhphần hóa học của khí quyển, thành phần của thủy quyển, cấu tạo của thạch quyển,đến sự hình thành thổ nhưỡng

Trước hết, sự có mặt của sinh quyển đã làm thay đổi thành phần hóa học củakhí quyển Các thành phần khí quyển hiện nay phần lớn có nguồn gốc sinh vật: ôxi

tự do trong khí quyển chủ yếu do quá trình quang hợp, nitơ do quá trình phân hủycác hợp chất nitơ bởi vi khuẩn… Thông qua quá trình quang hợp của cây xanh,sinh quyển cũng làm thay đổi tính chất của khí quyển: trước khi có sự sống, khí

Trang 4

quyển mang tính khử, sau khi thực vật xuất hiện trên Trái Đất, khí quyển dần dầnmang tính ôxi hóa (nhờ có ôxi tự do được hình thành trong quá trình quang hợp).

Thông qua quá trình phong hóa sinh vật, sinh quyển làm biến đổi tính chất lí,hóa của đá Sinh vật góp phần tạo nên các loại đá trầm tích có giá trị lớn như đávôi, đá phấn, than bùn, than đá, dầu mỏ…

Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành thổ nhưỡng thông quaquá trình phong hóa, phân giải, tổng hợp chất hữu cơ tạo mùn cho đất Nếu không

có sinh vật sẽ không có quá trình hình thành đất Thực vật cung cấp vật chất hữu

cơ, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá Vi sinh vật phân giảixác sinh vật và tổng hợp thành mùn Động vật sống trong đất cũng góp phần làmbiến đổi tính chất đất

Sinh quyển cũng ảnh hưởng tới thủy quyển thông qua quá trình trao đổi vậtchất giữa các thủy sinh vật với môi trường nước Trong quá trình sống, các sinh vậtsống trong nước đã hấp thụ từ nước những nguyên tố và hợp chất nhất định, thải ramôi trường nước những nguyên tố và hợp chất khác, làm ảnh hưởng tới tính chấtcủa thủy quyển

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

1.2.1 Khí hậu

Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật Bởi vìcác yếu tố của khí hậu như nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng… ảnhhưởng trực tiếp tới cá hoạt động sống của sinh vật như: quang hợp, trao đổi chất,sinh trưởng, sinh sản… của sinh vật

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của sinh vật, tác động trực tiếphoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của sinh vật Mỗi loài sinhvật chỉ tồn tại và sinh trưởng, phát triển trong giới hạn nhiệt độ nhất định

Trang 5

Nhiệt độ có sự phân bố theo vành đai nên ảnh hưởng đến sự phân bố sinhvật Ở miền khí hậu xích đạo và nhiệt đới: sinh vật ưa nhiệt; miền khí hậu ôn đới,hàn đới hoặc vùng núi cao: sinh vật chịu lạnh; miền cận nhiệt đới là nơi phân bốcủa nhóm sinh vật trung gian Dẫn tới hình thành các kiểu thảm thực vật khác nhau

từ xích đạo về 2 cực: từ kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới đến kiểu thảm thực vậtđài nguyên

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển và hoạt động sinh lí, sinh sản của sinhvật Khi nhiệt độ xuống quá thấp hoặc lên quá cao, vượt ngoài mức giới hạn thìsinh vật không phát triển được, sự sinh sản ngừng trệ Nơi có nhiệt độ thích hợpsinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn

Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái của sinh vật Các loài động vật ở vùng lạnh(hươu, gấu, cừu) thường có bộ lông dày và dài hơn động vật ở vùng nóng Ở nhữngnơi trống trải, nhiệt độ cao như hoang mạc, xavan, để hạn chế sự hấp thụ nhiệt câythường có vỏ dày, trên lá có lông hoặc lớp sáp; một số có lá biến thành gai để giảm

bề mặt tiếp xúc…

Sinh vật thích nghi với sự thay đổi của nhiệt độ bằng nhiều dạng khác nhau

Ví dụ, ở các vùng ôn đới, mùa đông nhiệt độ hạ thấp, cây thích nghi bằng cách rụng

lá để hạn chế diện tiếp xúc với không khí lạnh, đồng thời hình thành các vảy để bảo

vệ chồi non, hoặc có loài tàn lụi để lại hạt… Để điều hòa nhiệt, động vật có đặcđiểm hình thái và cấu tạo cơ thể thích nghi (như vùng lạnh thú có lớp mỡ dày dưới

da, côn trùng ở sa mạc có khoang chống nóng) Một số loài chim, thú tự thích nghivới nhiệt độ môi trường bằng cách ngủ đông, ngủ hè hoặc di trú

- Nước và độ ẩm không khí.

Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng nhiều tới sự sinh trưởng và phát triểncủa sinh vật Nước tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật và còn làmôi trường sống của nhiều loài sinh vật Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm và nướcthuận lợi như các vùng xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới ấm và ẩm là

Trang 6

những môi trường tốt để sinh vật phát triển Trái lại, ở hoang mạc do khô khan nên

ít loài sinh vật có thể sinh sống ở đây

Sự thay đổi chế độ ẩm dẫn đến ngay trong một vành đai cũng hình thành cáckiểu thảm thực vật khác nhau Ví dụ trong vòng đai nhiệt đới có các kiểu thảm thựcvật: rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xavan và cây bụi, bán hoang mạc và hoangmạc

Bên cạnh đó, nước và độ ẩm không khí còn ảnh hưởng tới sự phân bố và đặcđiểm thích nghi của sinh vật Các vùng khô hạn như thảo nguyên, hoang mạc,xavan có các loài cây chịu hạn và sinh vật ưa khô (như châu chấu, bò sát) Ở cácbãi lầy ngập mặn ven biển, cửa sông vùng nhiệt đới, có nhiều loài cây bụi, ngậpmặn như bần, vẹt, mắm…

Ví dụ: Đất ngập mặn thích hợp với các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước,bần, mắm , vì vậy rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ờ các bãi ngập triềuven biển

Trang 7

Đất đỏ vàng ở dưới rừng xích đạo có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốtnên rất nhiều loài cây lá rộng sinh trưởng và phát triển.

Đất pốtdôn thuộc vùng ôn đới lạnh, đất chua, nghèo mùn, nghèo chất dinhdưỡng, là nơi phân bố chủ yếu của rừng lá kim

Hướng sườn khác nhau gây nên sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm và chế độchiếu sáng, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai thựcvật

Độ dốc lớn làm tăng tốc độ xói mòn của nước mưa đối với bề mặt đất, từ đóảnh hưởng gián tiếp tới sự phân bố sinh vật Trên sườn dốc lớn thì dòng chảy trênmặt nhanh; ngược lại, trên sườn thoai thoải nước thấm vào đất nhiều hơn, tạo môitrường sống ẩm ướt hơn

Trang 8

hưởng đến sự phát triển và phân bố động vật: nơi nào thực vật phong phú thì độngvật cũng phong phú và ngược lại.

Thực vật còn là nơi ở hoặc nơi sinh đẻ cho động vật Nhờ có thực vật màđộng vật mới có hang, tổ để ẩn nấu, trốn tránh kẻ thù, hoặc rình bắt mồi được dễdàng Ngược lại, động vật có thể giúp thực vật thụ phấn hoặc phát tán được dễ dànghơn…

1.2.5 Con người

Con người có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố của sinh vật Điều này thểhiện rõ nhất trong việc con người có thể mở rộng hay thu hẹp sự phân bố của nhiềuloại cây trồng, vật nuôi

Ví dụ:

+ Tích cực: Con người đã đưa các loại cây trồng như cam, chanh, trẩu,mía…từ châu Á và châu Âu sang trồng ở Nam Mĩ và châu Phi Ngược lại, các loàikhoai tây, thuốc lá, cao su…lại được chuyển từ châu Mĩ sang trồng ở châu Á, châuPhi Con người còn đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác Từ châu Âucon người đưa các loài bò, cừu, thỏ… sang nuôi ở Ôxtrâylia và Niu Dilân Ngoài

ra, việc trồng rừng được tiến hành thường xuyên ở nhiều quốc gia, đã không ngừng

mở rộng diện tích rừng trên toàn thế giới

+ Hạn chế: Cuộc “Cách mạng xanh” đã làm một số giống cây trồng của địaphương bị tuyệt chủng Con người đã làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mấtnơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật hoang dã…

Con người tuy là thành viên mới trong sinh quyển Con người không chỉ sửdụng và thích nghi với các điều kiện tự nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, biến đổicác cảnh quan thiên nhiên thành các cảnh quan văn hóa, các hệ sinh thái tự nhiênthành các hệ sinh thái nhân tạo Nếu xét trong chuỗi thức ăn, thì con người nằm ởmắt xích cuối cùng, một sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất Thực tế, con người đang bịphụ thuộc vào tự nhiên, nếu sinh giới bị con người lạm dụng đến mức cạn kiệt vàsuy tàn thì nền văn minh của con người và con người sẽ bị hủy diệt

Trang 9

1.3 Các quy luật và sự phân bố sinh vật trên Trái Đất

Sinh vật trên thế giới rất đa dạng và phức tạp Trong tự nhiên, trên cùng mộtdiện tích có tính đồng nhất nhất định, các loài thực vật thường sống chung với cácloài nhau Toàn bộ các loài thực vật khác nhau của một vùng rộng lớn được gọichung là thảm thực vật

Sự phân bố của các thảm thực vật trên Trái Đất phụ thuộc nhiều vào khí hậu(chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm); chế độ nhiệt, ẩm lại thay đổi theo vĩ độ và độ cao, do

đó các thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình

1.3.1 Quy luật địa đới

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần và cảnhquan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực) Nguyên nhân do Trái Đất hình cầu vàbức xạ Mặt Trời, làm cho tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất giảm dần từ xích đạo về

2 cực

Sinh quyển tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng bức xạMặt Trời Sự tồn tại, phát triển, sự phân bố của chúng phụ thuộc vào nhiều nhân tố,trước hết là điều kiện nhiệt - ẩm của khí hậu Do đó sự phân bố sinh vật cũng mangtính địa đới, biểu hiện ở sự phân bố của các đới sinh vật theo vĩ độ

- Ở vùng vĩ độ cận cực thuộc khí hậu hàn đới, lạnh giá quanh năm, lượngmưa ít, lượng bốc hơi không đáng kể, thuận lợi cho việc hình thành đới đồng rêu(đới đài nguyên)

- Ở vùng vĩ độ thuộc khí hậu ôn đới lạnh, điều kiện nhiệt - ẩm thuận lợi chocác loài cây lá kim phát triển, sinh vật đặc trưng của vùng này là đới rừng lá kim

- Ở vùng vĩ độ gần chí tuyến, khí hậu khô, nóng quanh năm hình thành đớihoang mạc điển hình của thế giới

- Ở vùng xích đạo, khí hậu nóng, ẩm quanh năm hình thành đới rừng mưanhiệt đới điển hình

Bảng tổng hợp về sự phân bố sinh vật theo vĩ độ

Trang 10

trường

địa lí

Kiểu khí hậu chính

Kiểu thảm thực vật chính Phạm vi phđn bố chủ yếu

Đới lạnh - Cận cực lục địa - Đăi nguyín Vùng cực

Đới ôn

hòa

- Ôn đới lục địa(lạnh)

- Rừng lâ kim Vĩ độ ôn đới thuộc Bắc Mĩ, Bắc Â

- Ôn đới hảidương

- Rừng cận nhiệtẩm

Đông Nam Trung Quốc, Đông NamHoa Kì

- Cận nhiệt địatrung hải

- Rừng vă cđybụi lâ cứng cậnnhiệt

Vùng quanh Địa Trung Hải, tđynam Bắc Mĩ vă đông nam lục địaÔxtrđylia…

- Cận nhiệt lụcđịa

- Hoang mạc văbân hoang mạc

Vùng chí tuyến (từ Bắc Phi qua bânđảo Arap, Trung Â

Đới nóng - Nhiệt đới lục

địa

- Xavan Phđn bố thănh vùng rộng lớn trín

lục địa Phi, rồi đến Nam Mĩ văÔxtrđylia

- Nhiệt đới giómùa

- Rừng nhiệt đới Khu vực gió mùa Đông Nam Â, bộ

phận phía Đông Trung Mĩ, phíaĐông đảo Mađagaxca, một số đảochđu Đại Dương

- Xích đạo - Rừng xích đạo Lưu vực sông Amadôn, lưu vực

sông CôngGô vă khu vực Ấn Độ

Trang 11

Bản đồ: Các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất

1.3.2 Quy luật phi địa đới

Ngoài sự phân bố theo quy luật địa đới, sinh vật còn có sự phân bố phức tạptheo quy luật phi địa đới (phân bố theo địa ô và theo đai cao địa hình)

1.3.2.1 Sự phân bố sinh vật theo địa ô

Sự phân bố đất liền và biển làm cho khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây.Càng vào trung tâm lục địa thì độ lục địa của khí hậu càng tăng, khí hậu càng khôhạn hơn, biên độ nhiệt ngày đêm và biên độ nhiệt mùa càng lớn, ảnh hưởng đến sựphân bố sinh vật, nhất là các thảm thực vật

Vì vậy ở ven biển và đại dương, độ ẩm lớn thuận lợi cho các kiểu thực bìrừng phát triển Còn ở sâu trong lục địa, khí hậu khô khan, nên xuất hiện cây bụi,đồng cỏ, hoang mạc

Trang 12

Ở vùng ôn đới hải dương ấm, ẩm phát triển rừng lá rộng ôn đới, vào sâutrong lục địa độ ẩm giảm phát triển rừng rụng lá, thảo nguyên và thảo nguyên ônđới.

Ở vùng nhiệt đới hải dương nóng, ẩm quanh năm thuận lợi phát triển rừngnhiệt đới ẩm thường xanh, càng vào sâu trong lục địa thay thế bằng rừng mưa nhiệtđới, rừng thưa nhiệt đới, các xavan và hoang mạc nhiệt đới

1.3.2.2 Sự phân bố sinh vật theo đai cao

Ở vùng núi, càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm, còn độ

ẩm không khí lại tăng lên đến một độ cao nào đó rồi giảm Biểu hiện ở việc hìnhthành các đai cao khí hậu Tương ứng với các đai cao khí hậu cũng có các đai caosinh vật Sự thay đổi của các vành đai sinh vật theo độ cao cũng có quy luật tương

tự như sự thay đổi của các đới sinh vật theo chiều vĩ độ từ xích đạo tới 2 cực Ví dụ

ở một vùng núi cao ôn đới lạnh: từ chân núi lên đỉnh núi có thể có các vành đaisinh vật như: đai rừng lá kim, tiếp đến là đồng cỏ núi cao, trên cùng là đai băngtuyết vĩnh cửu

Tùy theo độ cao, vĩ độ và hướng phơi của vùng núi mà có số lượng các vànhđai sinh vật khác nhau Ở miền núi, nếu độ cao càng lớn, vị trí càng gần xích đạothì số lượng các vành đai sinh vật, số lượng các quần xã càng lớn

Ví dụ ở hệ thống núi cao Andes của Nam Mĩ với các đỉnh cao trên 6000mnhư Illiampô (6550m), Chimbôrađô (6272m)…

+ Ở vùng chân núi, độ cao dưới 600m là đai rừng nhiệt đới ẩm, với các cây

ưu thế họ dừa

+ Từ 600m đến 3100m là đai rừng cận nhiệt và rừng lá rộng ôn đới

+ Từ 3100m đến 3700m là đai rừng lá kim ôn đới

+ Từ 3700m đến 4800m là đai đồng cỏ núi cao (đồng cỏ Alpine)

+ Trên 4800m là đai băng tuyết vĩnh cửu

Trang 13

1.4 Liên hệ Việt Nam

1.4.1 Sinh vật Việt Nam tiêu biểu cho sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm làrừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh

Trong giới sinh vật, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế Thực vật phổbiến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu Độngvật trong rừng là loài chim thú nhiệt đới, nhiều nhất là công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,vượn, nai, hoẵng… Ngoài ra, các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng cũng rất phongphú

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quantiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

1.4.2 Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng

1.4.2.1 Thành phần loài

Thành phần loài sinh vật ở nước ta rất đa dạng Nước ta có tới 14624 loàithực vật thuộc gần 300 họ, trong đó có 9949 loài sống ở đai rừng nội chí tuyến giómùa chân núi và 4675 loài sống tại các đai rừng á chí tuyến và ôn đới gió mùa trênnúi

Xét về cây nông nghiệp, có hơn 200 loài, trong khí đó Đông Nam Á (tậptrung 3 trong 8 trung tâm cây trồng của thế giới) cũng chỉ khoảng 270 loài

Còn về động vật, nước ta có tới 11217 loài, trong đó có 828 loài chim, 223loài thú, 272 loài bò sát, 87 loài lưỡng cư, 5000 loài côn trùng, 2000 loài cá biển,

471 loài cá nước ngọt và hàng nghìn loài tôm, cua, nhuyễn thể và thủy sinh vậtkhác

Sự phong phú về thành phần loài sinh vật của nước ta chủ yếu chịu ảnhhưởng của vị trí địa lí và lịch sử hình thành lãnh thổ Nước ta nằm tiếp giáp giữalục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành

Trang 14

đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động,thực vật nên có tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú, đa dạng Bên cạnh các loàisinh vật bản địa thuộc khu hệ Việt Bắc – Hoa Nam (phân bố ở phía bắc đèo HảiVân và phía hữu ngạn sông Hồng) có 3 luồng sinh vật lớn đến nước ta LuồngHimalaya – Xích Kim mang đến các yếu tố ôn đới, các loài cây lá kim, các loài câyrụng lá mùa đông, các loài thú có lông dày…phân bố tập trung ở vùng Tây BắcViệt Nam Luồng Malayxia – Inđônêxia từ phía nam lên với các loài cây họ Dầu,phân bố ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ Luồng Ấn Độ - Mianma từphía tây sang, mang đến các loài cây rụng lá mùa khô, phân bố chủ yếu ở nhữngnơi chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam, thuộc vùng núi thấp Tây Bắc vàTrường Sơn Bắc.

1.4.2.2 Sinh vật nước ta phân hóa đa dạng trong không gian

* Phân hóa theo vĩ độ:

- Nhân tố tác động:

+ Vị trí địa lý (nội chí tuyến) và hình dạng lãnh thổ kéo dài theo hướng bắc nam

-+ Hoạt động của gió mùa đông bắc

+ Địa hình (tác dụng chắn của địa hình) (Hoành Sơn, Bạch Mã)

- Biểu hiện:

+ Phía Bắc: cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.Trong rừng, nhiều loài động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cácloài có nguồn gốc cận nhiệt như dẻ, re và các loài cây ôn đới như samu, pơmu, cácloài thú có lông dày như gấu, chồn,

+ Phía Nam: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo giómùa Trong rừng xuất hiện các loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô Động vậttiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, vùng đầmlầy có trăn, rắn, cá sấu,

Ngày đăng: 18/08/2020, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w