1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề một số quy luật của lớp vỏ địa lí

39 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 9,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giữa các hợp phần, các bộ phận với nhau đều có mối quan hệ qua lại mật thiết và đều chịu tác động của cả ngoại lực và nội lực: Các bộ phận, thành phần đều nằm trong một chỉnh thể có mố

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI

CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU

CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

Giáo viên viết chuyên đề: Phạm Văn Đại

THPT chuyên Lào Cai

Lào Cai, tháng 8 năm 2016

Trang 2

1 Lí do chọn đề tài chuyên đề 1

2 Mục đích của chuyên đề 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Cấu trúc của chuyên đề 2

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3

Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí 3

1 Lớp vỏ cảnh quan 3

2 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan 3

3 Quy luật địa đới 7

4 Quy luật phi địa đới 13

Chương 2: Phương tiện và phương pháp giảng dạy chuyên đề 18

1 Phương tiện dạy học 18

2 Phương pháp giảng dạy 23

Chương 3: Một số dạng câu hỏi và bài tập liên quan đến chuyên đề 25

1 Câu hỏi và bài tập dạng trình bày 25

2 Câu hỏi và bài tập dạng so sánh 26

3 Câu hỏi và bài tập dạng giải thích 28

4 Câu hỏi và bài tập dạng chứng minh 31

5 Câu hỏi và bài tập liên quan đến bảng số liệu, tính toán 33

PHẦN III: KẾT LUẬN……….………37

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài chuyên đề

Lớp vỏ địa lý (hay còn gọi là lớp vỏ cảnh quan Trái Đất) là một tổng thể cực

kỳ phức tạp Nó bao gồm nhiều thành phần và bộ phận: thạch quyển, khí quyển,thủy quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau Toàn

bộ lớp vỏ địa lý trái đất hoặc từng bộ phận của nó là những hệ thống động lực Các

hệ thống này không ngừng vận động và phát triển theo những quy luật chung nhấttạo nên sự thống nhất giữa các thành phần cấu tạo và sự phân hóa thành các bộphận lãnh thổ nhỏ hơn Có thể rút ra thành 4 quy luật chung (trong tổng số 35 quyluật địa lý của S.V.Kalesnik) sau đây được nhiều nhà địa lý thừa nhận:

- Quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý

- Quy luật về sự tuần hoàn vật chất và năng lượng trong lớp vỏ địa lý

- Quy luật về các tính nhịp điệu trong lớp vỏ địa lý

- Quy luật về tính phân dị không gian của lớp vỏ địa lý (quy luật địa đới vàphi địa đới) Những quy luật địa lý chung trên được biểu hiện và tác động đồngthời trong quá trình hình thành và phát triển của lớp vỏ địa lý

Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi Quốc gia, nội dung về các quy luật địa lí

có thể hỏi trực tiếp (trong câu hỏi số 1), hoặc có thể vận dụng các quy luật để giảithích các vấn đề, các hiện tượng tự nhiên, đôi khi vận dụng vào một lãnh thổ cụ thể(vào lãnh thổ Việt Nam) Đây là chuyên đề tuy lượng kiến thức không lớn nhưnghọc sinh khó tiếp cận, đặc biệt là sự vận dụng và liên hệ nội dung các quy luật vàothực tế

Với những trăn trở của một giáo viên trực tiếp lãnh đội tuyển học sinh giỏimôn Địa lí, qua sự đúc kết kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, ôn tập và traođổi chuyên môn với các thầy cô giáo khối các trường THPT chuyên ở một số địaphương, tôi lựa chọn đề tài “Một số quy luật chủ yếu của lớp vở Địa lí” là chuyên

đề tham gia Hội thảo khoa học các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải vàđồng bằng Bắc Bộ năm 2016

2 Mục đích của chuyên đề

- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp vỏĐịa lí: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi địa đớicủa lớp vỏ Địa lí

- Định hướng cho giáo viên và học sinh một số cách tiếp cận vấn đề sao chohiệu quả nhất Đồng thời chuyên đề cung cấp một số hình ảnh, sơ đồ trực quan,sinh động phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập phần các quy luật địa lí ở cáctrường

- Đưa ra một số dạng câu hỏi và bài tập liên quan đến các quy luật địa lídành cho các thầy cô và các em tham khảo trong quá trình ôn tập

Trang 4

3 Nội dung nghiên cứu

- Về lý thuyết: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của 3 quy luật: Quy luật thốngnhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ Địa lí Cácquy luật khác sẽ không đề cập đến trong chuyên đề này

- Về thực hành: Đề xuất một số phương pháp, kĩ thuật giảng dạy Giới thiệumột số tư liệu về kênh hình phục vụ cho dạy và học Đồng thời đề xuất một sốdạng câu hỏi và bài tập trong ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí

4 Cấu trúc của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của chuyên đề đượctrình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp

vỏ địa lí

- Chương 2: Giới thiệu một số phương tiện và phương pháp giảng dạy

- Chương 3: Một số dạng câu hỏi và bài tập về quy luật Địa lí

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Chương 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ

địa lí.

1 Lớp vỏ cảnh quan

1.1 Khái niệm và giới hạn

Lớp vỏ cảnh quan là bộ phận phức tạp nhất của hành tinh chúng ta về thànhphần vật chất, về cấu trúc Bao gồm thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, thổnhưỡng quyển, sinh quyển cùng với các thể xâm nhập mắc ma và cả toàn bộ cácthể hữu cơ sống tại các quyển trên

Chiều dày của lớp vỏ cảnh quan khoảng 30-35 km tính từ giới hạn dưới củatầng ô-zôn đến đáy vực thẳm đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá

1.2 Các dấu hiệu của lớp vỏ cảnh quan.

Lớp vỏ cảnh quan gồm hai dấu hiệu cơ bản: Có nền móng cơ sở là bề mặtvật lí của Trái đất Bề mặt này khác cơ bản về chất với những lớp bên trong của vỏTrái đất Đó là cơ sở khẳng định lớp vỏ này không xuất hiện cùng lúc với Trái đất

mà có thể xuất hiện đồng thời với vỏ Trái đất

Đặc trưng cơ bản nhất của lớp vỏ cảnh quan là sự phân dị lãnh thổ Đó là sựphân chia lớp vỏ cảnh quan thành những đơn vị lãnh thổ cá thể mà người ta gọi đó

là vỏ cảnh quan hay là tổng thể địa lí tự nhiên Đó là những đơn vị lãnh thổ khônggiống nhau về mặt nguồn gốc phát sinh nhưng có sự đồng nhất về thành phần, vềcấu tạo và về những mối quan hệ lẫn nhau trong từng đơn vị lãnh thổ

1.3 Nguồn gốc phát triển của vỏ cảnh quan

Trong quá trình hình thành nên Trái đất khi mà thể tích Trái đất lớn đến mứcnhiệt phóng xạ bên trong Trái đất không thể thoát ra ngoài đã tích tụ và đốt nónglàm chảy tất cả các vật chất bên trong Trái đất theo hướng phân dị theo trọng lực(vật chất nhẹ được nổi lên bốc hơi và lên trên bề mặt để tạo ra lớp vỏ ngoài người

ta gọi là thạch quyển) Lớp này khác về chất với lớp bên trong của Trái đất đồngthời có sự tích tụ và xâm nhập các vật chất khí và hơi nước từ các vật chất nóngchảy xâm nhập vào không gian vũ trụ hay thạch quyển hay vào những vùng trũngcủa bề mặt tạo thành khí quyển và thuỷ quyển Ba quyển: thạch quyển, khí quyển,thuỷ quyển bắt đầu có sự xâm nhập vào nhau cho đến khi có sự ra đời của sinhquyển thì sự tác động xảy ra mạnh mẽ theo hướng hoàn thiện về thành phần cấutrúc dần dần tạo nên lớp vỏ cảnh quan Vậy lớp vỏ cảnh quan ra đời sau khi có sự

ra đời của Trái đất

2 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan

Trang 6

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ cảnh quan

2.2 Nguyên nhân quy luật

Các hệ thống trong lớp vỏ địa lý của trái đất tuy rất đa dạng, nhưng vẫn cóchung một số dấu hiệu nhất định Chính những dấu hiệu này tạo nên tính thốngnhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý:

- Các hệ thống thường bao gồm nhiều hợp phần và bộ phận cấu tạo: Các hợp

phần cấu tạo là các hợp phần vật chất và năng lượng, còn các bộ phận cấu tạo làcác đơn vị lớn, nhỏ nằm trong hệ thống

- Giữa các hợp phần, các bộ phận với nhau đều có mối quan hệ qua lại mật

thiết và đều chịu tác động của cả ngoại lực và nội lực: Các bộ phận, thành phần

đều nằm trong một chỉnh thể có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau, đồng thời tất cảmọi hợp phần và bộ phận của lớp vỏ địa lý đều chịu sự tác động trực tiếp hoặc giántiếp của nội lực và ngoại lực… Chính thông qua các mối quan hệ tương tác này mà

hệ thống không phải là con số cộng của các hợp phần và các bộ phận Sự phối hợphoạt động của tất cả các hợp phần biến chúng thành một hệ thống vật liệu thốngnhất, trong đó hợp phần này phụ thuộc vào hợp phần khác, hợp phần này ảnhhưởng tới hợp phần khác Tính hoàn chỉnh của hệ thống này to lớn và mang đặctính chung đến mức mà nếu trong tổng thể địa lí chỉ một khâu nào đó thay đổi thìtất cả các khâu còn lại cũng thay đổi theo

- Giữa hệ thống và môi trường bên ngoài cũng có sự thống nhất với nhau

Như vậy: Nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp

vỏ địa lý là do tất cả những thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực, vì thế chúng không tồn tại

và phát triển một cách cô lập Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh.

2.3 Biểu hiện của quy luật

- Mỗi hợp phần của lớp vỏ địa lý tồn tại và phát triển theo những quy luậtriêng của nó Tuy nhiên không hợp phần nào tồn tại một cách cô lập mà không thểhiện sự ảnh hưởng của mình tới các hợp phần khác và đồng thời chịu tác động củacác hợp phần khác Sự trao đổi không ngừng vật chất, năng lượng giữa các bộ phậncấu thành riêng lẻ quy định tính hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý Sự phối hợp hoạtđộng của tất cả các hợp phần biến chúng thành một hệ thống vật liệu thống nhất,trong đó hợp phần này phụ thuộc vào hợp phần khác, hợp phần này ảnh hưởng tớicác hợp phần khác Tính hoàn chỉnh của hệ thống này to lớn và mang đặc tínhchung đến mức mà nếu trong tổng thể địa lý chỉ một khâu nào đó thay đổi thì tất cảcác khâu còn lại cũng thay đổi theo

- Quy mô thay đổi trong toàn bộ hệ thống, về căn bản phụ thuộc vào quy môthay đổi các bộ phận cấu thành riêng biệt Chúng ta biết rằng tốc độ phát triển củacác hợp phần khác nhau về chất, tùy theo mức độ bảo thủ của các hợp phần có thể

Trang 7

xếp chúng theo thứ tự giảm dần như sau: cơ sở nham thạch – địa hình – các hiệntượng khí hậu – nước – thổ nhưỡng – thực vật – động vật Do vậy các đối tượng vàhiện tượng của lớp vỏ địa lý có thể có cường độ vận động khác nhau quy định bởicác đặc điểm chất lượng của mỗi đối tượng hoặc hiện tượng đó và cùng một đốitượng có thể thêm tính động lực khác phụ thuộc vào hoàn cảnh xung quanh của nó.Trong lớp vỏ địa lý các hợp phần này có thể kìm hãm bước tiến hóa của các hợpphần khác hoặc ngược lại có thể thúc đẩy nhanh thêm Dưới đây là một vài ví dụthể hiện tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý:

Ví dụ 1: Hiện tượng hiệu ứng nhà kính

- Khái niệm: "Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng

giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính".

- Nguyên nhân: Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khíquyển là khí CO2, bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v Vai trò gây nên hiệu ứngnhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau:CO2 => CFC => CH4 => O3

=>NO2

- Hậu quả: Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác độngmạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường trái đất, làm cho nhiều yếu tố tự nhiên khácthay đổi theo:

+ Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển Nhưvậy, nhiều vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư, các đồng bằnglớn, nhiều đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nướcbiển dự đoán tăng 50 cm vào năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đấtkhô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt

+ Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của cácsinh vật trên trái đất Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mới sẽ thuận lợi

Trang 8

+ Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thayđổi Toàn bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động Hoạt động sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng

+ Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lantràn, sức khoẻ của con người bị suy giảm

Như vậy ta thấy rằng, bằng việc tăng thêm hàm lượng các khí nhà kính vào khí quyển Trái Đất thông qua hoạt động sản xuất của con người, đã phá vỡ sự cân bằng trong khí quyển -> làm cho Trái Đất nóng lên -> gây những hậu quả về thủy quyển (băng tan, hạn hạn, lũ lụt); về thổ nhưỡng (giảm diện tích, ngập mặn); về sinh vật (chết, bệnh tật, thu hẹp phạm vi)…

Ví dụ 2: Hiện tượng En – Nino và La - Nina

Ví dụ 3: Khi xây dựng hồ thủy điện thì hàng loạt các yếu tố khác cũng thayđổi theo: Thủy quyển, khí quyển, thổ nhưỡng, sinh quyển, địa hình…

2.4 Ý nghĩa của quy luật

“máy cảm ứng”, đã gây ra trong tự nhiên một “phản ứng dây chuyền” độc đáonghĩa là hàng loạt những thay đổi tự động

Trang 9

- Hiện nay con người tác động một cách mạnh mẽ đến các thành phần củalớp vỏ cảnh quan một cách tích cực cũng như tiêu cực Trong quá trình tác độngvào lớp vỏ cảnh quan con người luôn phải chú ý hạn chế các tác động tiêu cực, chú

ý phát huy các tác động tích cực

- Qui luật này báo trước sự cần thiết trước hết phải nghiên cứu tỉ mỉ cấu trúcđịa lí của bất kì lãnh thổ nào muốn đem sử dụng

- Quy luật này sẽ giúp cho con người sử dụng tự nhiên một cách hợp lí hơn

và có thể tránh được những tai biến không đáng có

3 Quy luật địa đới

- Độ nghiêng của trục Trái Đất đối với mặt phẳng hoàng đạo (dưới một gócvào khoảng 66,5o) gây ra sự phân hóa theo mùa, làm phức tạp hóa thêm sự phân

bố theo đới của nhiệt, khí ẩm và làm sâu sắc thêm những tương phản theo đới

- Do sự tự quay quanh trục của Trái Đất, gây nên sự lệch hướng chuyểnđộng của các vật thể và các khối khí, về bên phải ở nửa cầu bắc và về bên trái ởnửa cầu nam, cũng đưa đến những phức tạp vào sơ đồ của tính địa đới

Năng lượng Mặt Trời trên thực tế là nguồn gốc duy nhất của các quá trìnhvật lí, hóa học và sinh vật trên bề mặt Trái Đất, cho nên các quá trình ấy nhất thiếtphải mang tính chất địa đới Song tính địa đới địa lí có cơ chế rất phức tạp, nó biểuhiện hoàn toàn không như nhau trong môi trường khác nhau, trong các hợp phần vàquá trình khác nhau Dạng cầu của Trái đất làm cho góc chiếu của tia sáng Mặt trờitới bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ Mặt trời mà mặtđất nhận được cũng thay đổi theo

3.3 Biểu hiện

3.3.1 Trên Trái Đất nói chung

* Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái đất

Sự hình thành các vành đai nhiệt trên Trái đất không chỉ phụ thuộc vàolượng bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác

Vì thế, ranh giới các vòng đai thường được phân biệt theo các đường đẳng nhiệt

Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vành đai nhiệt sau:

Vành đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20oC ở hai bán cầu Hai vành đai ôn đới ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +

20oC và đường đẳng nhiệt +10oC tháng nóng nhất

Trang 10

Hai vành đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳngnhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất

Hai vành đai băng gía vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới

0oC

* Các đới khí hậu:

Trên Trái Đất có 7 đới khí hậu: Xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt,

ôn đới, cận cực và cực, trong đó đới nhiệ đới, ôn đới và hàn đới là ba đới chính,một số đới mang tính chuyển tiếp 9hình vẽ dưới đây)

* Các vành đai khí áp và các đới gió trên Trái đất

- Vành đai khí áp: Có 7 đai khí áp phân bố đối xứng và xen kẽ nhau qua đai

áp thấp xích đạo

- Đới gió chính: Do sự phân bố xen kẽ của các đai khí áp mà các đới gióchính trên Trái Đất cũng có sự đối xứng nhau qua khu vực xích đạo Đó là gió mậudịch, gió tây ôn đới, gió đông cực

Trang 11

* Các nhóm đất và thảm thực vật:

- Các kiểu thảm thực vật: Do khí hậu có sự phân hóa theo đới nên các kiểuthám thực vật chính trên Trái Đất có sự phân hóa theo đới, phù hợp với các đới khíhậu: Thực vật đới lạnh, thực vật đới ôn hòa và thực vật đới nóng (hình dưới đây)

Sự phân bố các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất

- Các nhóm đất chính: Sự phân bố các loại đất phụ thuộc vào sự phân hóatheo đới của khí hậu và thảm thực vật Do đó trên thế giới có nhiều loại đất khác

Trang 12

nhau (đới lạnh có đất đài nguyên, đới ôn hòa có đất pốt dôn, đất nâu, xám… đớinóng có đất hoang mạc, đất feralit… như hình dưới đây).

* Ngoài ra quy luật địa đới còn thể hiện qua các yếu tố, thành phần tự nhiên khác:

- Sự phân bố lượng mưa: Như chúng ta thấy, tính địa đới trong sự phân bốmưa vốn có tính nhịp điệu độc đáo: ba cực đại (cực đại chủ yếu ở xích đạo và haicực đại thứ yếu ở các độ vĩ ôn đới) và bốn cực tiểu (ở các độ vĩ cực và nhiệt đới).Mưa có sự phân bố theo vĩ độ, từ xích đạo về 2 cực hình thành các vành đai mưa

Lược đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ

- Sự phân bố nhiệt độ không khí:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT THEO VĨ ĐỘ

(Đơn vị: 0C)

Trang 13

Nhiệt độ trung bình năm 25,4 25,0 20,0 14,0 5,4 -0,6 -10,4

+ Nhiệt độ trung bình năm nhìn chung giảm dần từ xích đạo về 2 cực dogóc nhập xạ giảm dần làm cho lượng bức xạ nhận được từ Mặt Trời giảm dần.+ Biên độ nhiệt độ năm tăng dần từ xích đạo về hai cực: Do chênh lệch thờigian chiếu sáng trong năm giữa các vĩ độ, càng về vĩ độ cao thì chênh lệch thờigian chiếu sáng càng lớn nên biên độ nhiệt độ năm càng lớn

+ Có 7 vòng đai nhiệt trên trái đất

- Sự phân bố địa hình:

+ Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: Phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thànhđịa hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũngsông

+ Ở vùng khí hậu khô khan: Quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hìnhthành các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá)

+ Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: Phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai tròhình thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ bănghà…)

Ở vành đai nhiệt đới: Có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi tuy

có dòng chảy thường xuyên quanh năm, nhưng thủy chế lại theo mùa: có một mùakiệt và một mùa lũ

Ở cận nhiệt đới: Tính địa đới phản ánh rõ ở bờ tây các lục địa Sông ngòiđầy nước vào thu đông, cạn nước vào hè thu, tương ứng với chế độ mưa của kiểukhí hậu địa trung hải

Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa bắc lục địa Âu - Á và Bắc Mĩ, vàomùa đông nước sông đóng băng ở các vùng băng giá, sang xuân và đầu hạ có lũ dotuyết tan

Ở cực nước sông ở thể rắn

+ Quy luật địa đới thể hiện ở nguồn cung cấp nước: Càng gần xích đạo, lượngnước do mưa cung cấp càng lớn; càng gần cực, lượng nước do băng tuyết tan cungcấp càng lớn

- Thời gian chiếu sáng: Thời gian chiếu sáng thay đổi có tính quy luật từ xíchđạo về hai cực một cách rõ rệt

+ Xích đạo: Ngày dài bằng đêm

Trang 14

+ Từ xích đạo về 2 cực, chênh lệch độ dài ngày đêm càng lớn.

+ Từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ.+ Càng gần cực, số ngày đêm địa cực càng tăng

+ Ở hai cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài suốt 6 tháng

- Bên cạnh đó quy luật địa đới còn thể hiện trong các quá trình đầm lầy hóa vàhình thành nước ngầm, trong sự di động của các nguyên tố hóa học, biểu hiện rõrệt ở tầng bên trên của đại dương, cũng như ở đáy đại dương

3.3.2 Biểu hiện của tính địa đới ở Việt Nam

Việt Nam nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến, nhích về phía chí tuyến hơn là

về phía xích đạo lẽ ra sự phân hoá theo vĩ độ phải không đáng kể như ở các lãnhthổ khác cùng vĩ độ, thí dụ như Ấn Độ (0,040C /1 độ vĩ tuyến)

Xét nhiệt độ tháng nóng nhất (VII) ta thấy đúng như vậy (Hà Nội 28,9oC,thành phố Hồ Chí Minh 28,80C) Như vậy, sự phân hóa Bắc Nam ở nước ta là donguyên nhân khác, nguyên nhân địa ô

Về mùa đông: Hoạt động của gió mùa đông bắc với khối khí cực đới biếntính NPc gây sự chênh lệch về nhiệt độ giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh lêntới 9oC, (16,60C và 25,60C), nghĩa là gần 10C/1 độ vĩ tuyến Vì thế, khi tính theonhiệt độ trung bình năm, sự phân hóa Bắc–Nam ở Việt Nam tới 0,350C/1 độ vĩtuyến, gấp bội các nước khác cùng vĩ độ

Sự phân hóa Bắc – Nam diễn ra rất từ từ, giữa hai vĩ độ gần nhau sự khác biệtrất nhỏ, khó thấy

- Bước nhảy thứ nhất: xảy ra ở vĩ độ 180B (đèo Ngang)

+ Từ đèo Ngang trở ra phía bắc: là khu vực mà phần lớn lãnh thổ thuộc đainội chí tuyến chân núi, có mùa đông dài từ 3 tháng trở lên (nhiệt độ trung bìnhtháng mùa đông dưới 180C, có nơi dưới 150C), có một số ít nơi chỉ có thời kỳ lạnh

và thời tiết lạnh khi gió mùa đông bắc mới tràn về do mùa đông chưa đủ 3 tháng,như các vùng ven biển và khu vực trung gian từ sông Chu (vĩ tuyến 200B) đến đèoNgang

+ Từ phía nam đèo Ngang: ngay các đồi cao (300-500m) cũng không có đủmột mùa đông dài 3 tháng dưới 180C, nếu muốn có thì phải lên miền núi và khi đólại là sự phân hoá theo đai cao Tại vùng đồng bằng ven biển, không còn tháng nàonhiệt độ dưới 180C nữa, tức đã sang khu vực có tính chất nhiệt đới rõ rệt

- Bước nhảy vọt thứ hai: Xảy ra ở vĩ tuyến 160B, (đèo Hải Vân)

+ Nếu chỉ xét theo chỉ tiêu về nhiệt độ tháng lạnh nhất dưới 180C thì ranh giớinày không quan trọng bằng ranh giới đèo Ngang Nhưng nếu xét đến nhân tố phânhoá chính là gió mùa đông bắc và các thời tiết lạnh do nó gây ra thì ranh giới đèoHải Vân lại quan trọng hơn đèo Ngang

+ Gió mùa đông bắc thường phải đến đèo Hải Vân mới dừng lại và quãngđường từ Lạng Sơn đến đèo Hải Vân, gió mùa chỉ đi mất 24 giờ Khi đến ThừaThiên vẫn có thời tiết lạnh, mà biển hiện rõ nhất là nhiệt độ tối thiểu tuyệt đối

Trang 15

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 100C còn gặp ở Bình - Trị - Thiên (Đồng Hới8,30C, Huế 8,80C).

+ Nhiệt độ tối thiểu là nhân tố sinh thái giới hạn sự phân bố của sinh vật, vìthế các loài thực vật nhiệt đới phương Nam khó tính thường không vượt quá 160B,thí dụ như Sao, ngược lại loài chịu lạnh phương Bắc vẫn có khả năng xuống đếnđây, thí dụ như Lim

+ Khu vực 18 - 160B vẫn mang tính chất trung gian, chuyển tiếp từ khu vựcchịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc sang khu vực không chịu ảnh hưởng củagió mùa đông bắc Chỉ từ phía nam vĩ tuyến 160B, mới không còn có những nhiệt

+ Nhưng từ phía nam đèo An Khê, địa hình thấp xuống, mùa khô trở nên sâusắc, đồng thời kéo dài, có thể trên 5 - 6 tháng Ngoài ra chỉ từ Qui Nhơn, tổngnhiệt độ toàn năm mới đạt tiêu chuẩn vòng xích đạo (Quảng Ngãi 94540C; QuiNhơn 96360C)

3.4 Ý nghĩa của quy luật: Là quy luật phổ biến nhất, quan trọng nhất của lớp vỏ

địa lí

- Phổ biến nhất: thể hiện qua đối tượng biểu hiện và nguyên nhân hình thành+ Quy luật địa đới biểu hiện trong nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trênTrái Đất (sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, các đai khí áp và các đới giótrên Trái Đất, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các thảm thực vật…).+ Nguyên nhân của quy luật địa đới là năng lượng Mặt Trời Đây là nguồnnăng lượng chủ yếu, là động lực cho tất cả các quá trình tự nhiên xảy ra trên bềmặt Trái Đất

- Quan trọng nhất: thể hiện qua ý nghĩa thực tiễn của quy luật

+ Là cơ sở để tạo ra các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan kéo dài

từ tây sang đông, tuần tự từ bắc xuống nam, đối xứng nhau qua hai nửa cầu BắcNam

+ Là cơ sở, tạo bối cảnh xác định cho sự xuất hiện của quy luật phi địa đới.+ Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của tự nhiên từ xích đạo về hai cực(những sự vật và hiện tượng, quá trình phụ thuộc vào năng lượng Mặt Trời)

4 Quy luật phi địa đới

4.1 Khái niệm

Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân

bổ theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan

Trang 16

Do nguồn năng lượng bên trong của Trái đất Nguồn năng lượng này đã tạo

ra sự phân chia bề mặt Trái đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

4.3 Biểu hiện của quy luật: Thể hiện qua hai quy luật thành phần:

4.3.1 Quy luật địa ô

* Khái niệm: quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tựnhiên và các cảnh quan theo kinh độ

* Nguyên nhân: là do sự phân bố đất liền, biển, đại dương, làm cho khí hậu

ở lục địa bị phân hoá từ đông sang tây càng vào sâu trung tâm lục địa, tính chất lụcđịa càng tăng Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinhtuyến

* Biểu hiện:

- Khí hậu: Hình thành các kiểu khí hậu khác nhau, tùy thuộc vào vị trí gầnhay xa biển, các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến là danh giới, từ đó phân thànhkiểu lục địa, đại dương…

- Sự phân bố của sinh vật theo địa ô: Sự phân bố đất liền và biển làm cho khíhậu có sự phân hoá từ đông sang tây Càng vào trung tâm lục địa thì độ lục địa củakhí hậu càng tăng, khí hậu càng khô hơn, biên độ nhiệt ngày đêm và biên độ nhiệtmùa càng lớn, ảnh hưởng đến dạng sống và sự phân bố của sinh vật, nhất là thảmthực vật Vì vậy ở ven biển và đại dương, độ ẩm lớn thuận lợi cho các kiểu thực bìrừng Còn ở sâu trong lục địa, khí hậu khô khan, nên xuất hiện cây bụi, đồng cỏ,hoang mạc

4.3.2 Quy luật đai cao

* Khái niệm: quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần

tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao địa hình

* Nguyên nhân:

Sự thay đổi tình trạng cân bằng nhiệt theo độ cao là nguyên nhân của tínhvòng đai theo độ cao Cường độ bức xạ Mặt Trời tăng lên mạnh mẽ theo độ cao,bởi vì bề dày và mật độ của quyển khí giảm đi, hơn nữa hàm lượng hơi nước vàbụi trong đó cũng giảm xuống một cách đột ngột Nhưng mặt khác sự tỏa ra củabức xạ sóng dài lại tăng lên nhanh hơn, làm cân bằng bức xạ bị giảm đi một cáchnhanh chóng và nhiệt độ bị hạ thấp Građien nhiệt độ theo chiều thẳng đứng vượtgrađien nhiệt độ theo độ vĩ gấp hàng trăm lần, vì thế trên một khoảng cách vài kmtheo chiều thẳng đứng có thể thấy sự thay đổi của các hiện tượng địa lí tự nhiêndiễn ra nhanh hơn so với cùng một khoảng cách theo chiều ngang từ chí tuyến đếncực

* Biểu hiện:

- Lượng mưa, ẩm: Những thay đổi về mức độ thay đổi làm ẩm theo độ caokhông trùng với những thay đổi theo độ vĩ Ở các miền núi tình hình phân bố mưađược đặc trưng bằng một bức tranh cực kì loang lổ, bằng những tương phản lớngiữa các sườn đón gió ẩm ướt và các sườn khuất gió khô hạn, cũng như giữa cáclòng chảo kín

Trang 17

- Các vòng đai theo độ cao có sự thay thế nhau, nhưng “phổ” của chúnghoàn toàn không lặp lại tính liên tục của các đới theo độ vĩ Ví dụ ở nhiều miền núikhông có vòng đai rừng, cũng như vòng đai đài nguyên.

- Đặc điểm quan trọng của tính vòng đai theo độ cao là tính rất nhiều vẻ vềcác kiểu của nó Có thể nói mỗi đới theo độ vĩ vốn có một dãy vòng đai riêng đượcđặc trưng bằng số lượng vòng đai, tính liên tục, ranh giới độ cao cũng như một sốđặc điểm khác Ở gần xích đạo, số lượng vòng đai có thể tăng lên, còn ranh giớicủa những vòng đai ấy di chuyển lên phía trên

- Sự phân bố sinh vật theo đai cao: Điều kiện nhiệt - ẩm của khí hậu khôngchỉ thay đổi theo vĩ độ mà còn thay đổi theo độ cao của địa hình, biểu hiện ở việchình thành các đai cao khí hậu Tương ứng với các đai cao của khí hậu cũng có cácđai cao sinh vật Sự thay đổi của các vành đai sinh vật theo độ cao (chiều thẳngđứng) cũng có quy luật tương tự như sự thay đổi của các đới sinh vật theo chiều vĩ

độ từ xích đạo tới 2 cực Ví dụ ở một vùng núi cao ôn đới lạnh: từ chân núi lên tớiđỉnh có thể gồm: đai rừng lá kim, đồng cỏ núi cao, trên cùng là đai băng tuyết vĩnhcửu

4.2.3 Biểu hiện quy luật phi địa đới ở Việt Nam

* Quy luật phân hoá theo kinh độ ở Việt Nam (địa ô)

- Nguyên nhân: sự phân hoá theo kinh độ chủ yếu do hiệu ứng phơn và tácdụng bức chắn của địa hình gây ra, còn vị trí so với biển thì ít tác dụng do nước tahẹp ngang

+Nơi có độ lục địa lớn nhất ở Việt Nam, thể hiện ở biên độ nhiệt trong nămlớn, là Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, với biên độ nhiệt trung bình năm 12- 140C

+ Nơi có độ lục địa lớn thứ hai là miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, vì nơi đâycòn chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Biên độ nhiệt trung bình năm từ 10-12

Luồng thực vật á nhiệt đới Hoa Nam chủ yếu chỉ lan tràn trong miền Bắc

và Đông bắc Bắc Bộ Luồng thực vật rụng lá mùa khô Ấn Độ- Miến Điện tập trungphần lớn ở Tây Bắc và Tây Nguyên Luồng Mã Lai - Inđônêxia ít khi lên trên vĩtuyến 160B, nơi có biên độ năm vượt quá 100C

Trang 18

* Quy luật phân hóa theo độ cao ở nước ta

- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của vận động nâng lên tân kiến tạo mà 3/4lãnh thổ Việt Nam là đồi núi chia cắt sâu và dày, non một nửa cao trên 500m

- Biểu hiện: ở Việt Nam phân ra ba đai cao với nhiều á đai là:

+ Đai nhiệt đới chân núi từ 0 đến 600m – 700m ở miền Bắc và đến 1000m ở miền Nam: mùa hạ nóng, với nhiệt độ trung bình tháng trên 250C, thoảmãn yêu cầu về nhiệt cao của các loài cây nhiệt đới và xích đạo Đai nhiệt đới chânnúi có thể chia nhỏ thành 3 á đai

900-Á đai 0 - 100m: miền Bắc không có mùa đông rét, miền Nam nóng quanhnăm

Á đai 100 - 300m: miền Bắc có nơi đã có mùa đông rét, miền Nam mùanóng đã giảm sút

Á đai trên 300m: miền Bắc nhiều nơi có mùa đông rét, miền Nam mùa nónggiảm đến một nửa

+ Đai á nhiệt đới hơi ẩm đến ẩm ướt trên núi từ 600 – 700m ở miền Bắc và

900 – 1000m ở miền Nam đến 2600 m

Á đai 1 từ ranh giới đai nhiệt đới đến 1600 – 1700m: ở miền Bắc là á đai cậnnhiệt điển hình Ở miền Nam: quanh năm nhiệt độ xấp xỉ nhệt độ các mùa xuân -thu ở vùng á nhiệt đới

Á đai 1600, 1700m – 2600m: Có tính chất chuyển tiếp lên đai ôn đới dokhông còn tháng nào trên 200C, tháng nóng nhất cũng chỉ xấp xỉ nhiệt độ mùa hạ

ôn đới Mùa đông vẫn chưa lạnh bằng mùa đông ôn đới, là á đai rừng rêu trên đấtmùn alít vì khí hậu lạnh và ẩm ướt quanh năm

+ Đai ôn đới hơi ẩm đến ẩm ướt trên núi từ 2.600m trở lên, chỉ phát triểnhạn chế tại một số núi cao trên dưới 3.000m ở miền Bắc Việt Nam (Hoàng LiênSơn) Quanh năm rét dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C, thực vật ôn đới chiếm

đa số tuyệt đối: cây lá rộng có các loài cây Đỗ quyên cây lá kim có hai loài đặc biệtchỉ xuất hiện từ 2600m trở lên như Thiết sam ư, Lãnh sam; đặc biệt từ 2800m họtre trúc lùn chiếm ưu thế, có nơi tạo thành một thảm thấp20– 30cm dày đặc

4.4 Ý nghĩa của quy luật

- Tính phi địa đới cũng có ý nghĩa địa lí chung tương tự như tính địa đới.Không có một hiện tượng địa lí tự nhiên nào có thể được nghiên cứu ở ngoài tínhphi địa đới, bởi vì nó không thể thoát khỏi ảnh hưởng tính lục địa của khí hậu, độcao trên mực nước biển, cấu trúc địa chất… Như vậy, tính địa đới và tính phi địađới đấu tranh với nhau trong sự thống nhất biện chứng

- Sự phân bố lượng mưa có thể là một ví dụ Ở đây quy luật địa đới theo độ

vĩ biểu hiện khá rõ rằng lượng mưa đồng thời giảm đi từ rìa vào trung tâm lục địa

do ảnh hưởng của các nguyên nhân phi địa đới Các diện phân bố thực vật, độngvật và quần xã của chúng cũng được hình thành một cách tương tự: các nhân tố địađới cũng như phi địa đới qui định giới hạn của chúng

Trang 19

* Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn rađồng thời và tương hỗ lẫn nhau Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ yếutrong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tựnhiên.

Chương 2: Phương tiện và phương pháp giảng dạy chuyên đề

1 Phương tiện dạy học

- Tranh ảnh, lược đồ, bản đồ giáo khoa địa lí: Là cơ sở để giáo viên và họcsinh tiếp cận các quy luật tốt hơn Có nhiều tư liệu tranh ảnh, lược đồ về các quyluật, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu và khai thác, trong đó có cáctranh ảnh và lược đồ sau:

Ngày đăng: 18/08/2020, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

xếp chúng theo thứ tự giảm dần như sau: cơ sở nham thạch – địa hình – các hiện tượng khí hậu – nước – thổ nhưỡng – thực vật – động vật - chuyên đề một số quy luật của lớp vỏ địa lí
x ếp chúng theo thứ tự giảm dần như sau: cơ sở nham thạch – địa hình – các hiện tượng khí hậu – nước – thổ nhưỡng – thực vật – động vật (Trang 7)
- Bảng số liệu: Một số bảng số liệu có thể khai thác trong quá trình dạy và học các quy luật, thể hiện rất rõ biểu hiện các quy luật địa lí, ví dụ một số bảng số liệu sau: - chuyên đề một số quy luật của lớp vỏ địa lí
Bảng s ố liệu: Một số bảng số liệu có thể khai thác trong quá trình dạy và học các quy luật, thể hiện rất rõ biểu hiện các quy luật địa lí, ví dụ một số bảng số liệu sau: (Trang 23)
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu: - chuyên đề một số quy luật của lớp vỏ địa lí
d ụ 2: Cho bảng số liệu: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w