1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh quảng nam

99 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng phát triển đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được p

Trang 1

 Áá

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ NẴNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ NẴNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được sự hướng dẫn khoa học

của TS Nguyễn Thị Bích Thủy Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảmbảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Những số liệu trong Luận văn phục vụ choviệc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khácnhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

NGƯỜI CAM ĐOAN

Trần Thị Nẵng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 8

1.1.Các khái niệm cơ bản 8

1.2.Khái niệm Quản lý nhà nước và Quản lý nhà nước về du lịch 16

1.3.Nội dung Quản lý nhà nước cấp tỉnh 18

1.4.Sự cần thiết của Quản lý nhà nước về du lịch 25

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về du lịch 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 30

2.1.Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 30

2.2.Thực trạng Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 38

2.3.Đánh giá chung thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 56

3.1.Dự báo phát triển ngành du lịch 56

3.2.Giải pháp hoàn thiện QLNN đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 62

3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 69

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 XHCN Xã hội chủ nghĩa

2 UBND Ủy ban nhân dân

3 UBTV Ủy ban thường vụ

4 QLNN Quản lý nhà nước

6 ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

7 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

8 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên

Hợp Quốc

9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

10 ANTT, ATXH An ninh trật tự, An toàn xã hội

11 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1 Nguồn khách du lịch Quảng Nam (2015-2019) PL

Trang 8

2.3 Quy hoạch phát triển tổng thể Quảng Nam đến 2025 PL

2.4 Bản đồ du lịch thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam PL

2.5 Bản đồ du lịch Quảng Nam PL

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, du lịch Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Du lịch được coi là một ngành kinh tế tổng hợp, gópphần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước; thúc đẩy, bảo tồn và phát triểnnền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Du lịch xác lập và nângcao vị thế, hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam năng động, thân thiện, hòabình trên trường quốc tế; góp quần quan trọng vào tiến trình hội nhập kinh tế vàthực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng vàNhà nước

Ngày nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ngành du lịch đã trởthành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và là cầu nối hữu nghị, là phương tiện đểgìn giữ hòa bình và hợp tác bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc Trong những nămqua, ngành du lịch Việt Nam đã khẳng định được vai trò, vị trí quan trọng, thúc đẩytăng trưởng kinh tế đất nước, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống cho ngườidân Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, thời kỳ toàn cầu hóa, ngành du lịchđứng trước những khó khăn thách thức, hoạt động du lịch tác động đến kinh tế, xãhội, môi trường đòi hỏi phải có sự Quản lý của Nhà nước

QLNN đối với hoạt động du lịch luôn được chú trọng, không ngừng đổi mới

và hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong công cuộccông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế Việt Nam đang nhanhchóng trở thành một trong những điểm thu hút du lịch ở khu vực Đông Nam Á VàQuảng Nam là tỉnh có rất nhiều điểm du lịch hấp dẫn với các tài nguyên vật thể vàphi vật thể thuộc ba thể loại chính: tự nhiên, văn hóa/lịch sử và các thành phố; 2 disản văn hóa thế giới là phố cổ Hội An, thuộc thành phố Hội An và khu Di tích MỹSơn, thuộc huyện Duy Xuyên; Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đối với Nghi lễdựng cây Nêu và bộ Gu truyền thống người Cor; Nghệ thuật bài chòi Trung bộ ViệtNam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; các sản phẩm nghề mộc

Trang 10

Kim Bồng và nghề khai thác yến sào Thanh Châu (TP.Hội An) là di sản văn hóa phivật thể quốc gia; Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyểnthế giới.

Trong những năm gần đây, một số dự án hợp tác giữa Việt Nam-UNESCO

và Italia đã và đang được thực hiện tại Mỹ Sơn như dự án “Bảo tồn, tu bổ cấp thiếtmột số hạng mục thuộc khu đền tháp Mỹ Sơn,” “Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới

Mỹ Sơn - Đề cử và đào tạo việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo tồn di sảnthế giới ở các công trình kiến trúc nhóm G Mỹ Sơn,”

Với chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ di sản văn hóa trong cộng đồng,ngoài việc đầu tư tu bổ tôn tạo di tích từ các nguồn vốn, ngành Văn hóa, Thể thao

và Du lịch đã phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, hướng dẫn nhândân trong vùng nâng cao ý thức bảo vệ di sản văn hóa, kết hợp các hoạt động bảotồn và phát huy giá trị di sản với việc tạo thu nhập cho nhân dân địa phương nơi có

di sản, để nhân dân địa phương được hưởng lợi từ di sản

Điểm đến tự nhiên bao gồm những danh thắng đẹp và đa dạng ở các đảo, hồ,bãi biển đến vùng núi mà có thể kể đến như Cù Lao Chàm, đảo Tam Hải, biển TĩnhThủy, biển Tam Thanh, làng bích họa, làng du lịch cộng đồng Tam thanh, biển RạngNúi Thành, biển Hà My Hội An, hồ Phú Ninh, khu quần thể tượng đài Mẹ Thứ v.v Tỉnh có nhiều điểm tham quan văn hóa, mang lại những trải nghiệm về văn hóa vàlịch sử như di tích địa đạo Kỳ Anh, khu căn cứ Nước Oa – Bắc Trà My, Khu căn cứQuân khu V – Hiệp Đức, Nhà lưu niệm Võ Chí Công, Huỳnh Thúc Kháng…QuảngNam có rất nhiều thành phố như thành phố Hội An và thành phố Tam Kỳ được Tổchức Định cư con người Liên Hiệp Quốc tại Châu Á trao tặng giải thưởng "Phongcảnh thành phố châu Á năm 2015", tạo những cơ hội mua sắm và ăn uống chokhách du lịch Du lịch Quảng Nam đã và đang đóng một vai trò khá quan trọngtrong ngành du lịch miền Trung, không chỉ thu hút được lượng lớn khách du lịchtrong và ngoài nước, đồng thời cũng mang lại một nguồn thu tương đối lớn vàongân sách của tỉnh và Nhà nước Do đó, sự phát triển của du lịch tỉnh Quảng Nam

đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam nóichung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng

Trang 11

Vùng đất Quảng Nam, là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,Việt Nam, lưu giữ những giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc của các cộng đồng dân tộc

Ca dong, Xê đăng, Mơ nông, Cơ Tu, Giẻ Triêng, Cor cùng chung sống với nhữngbản sử thi truyền đời, những di tích lịch sử, không gian nghệ thuật, văn hóa cồngchiêng, nghề dệt thổ cẩm tinh xảo; nơi đây cũng là vùng đất được thiên nhiên ưu áiban tặng nhiều thắng cảnh hùng vĩ, hữu tình, giữa không gian xanh mượt của thunglũng, núi, đồi xen kẽ những cánh rừng nguyên sinh trải bạt ngàn, những con sông,suối, hồ nước, thác nước thiên nhiên và các khu bảo tồn thiên nhiên với hệ độngthực vật phong phú tạo thành quần thể du lịch hấp dẫn

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị vềphát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và tại Đại hội Đảng bộ tỉnhQuảng Nam lần thứ XIX, XX, XXI đã xác định du lịch là mũi nhọn đột phá cần tậptrung phát triển Mặc dù tỉnh đã ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư vàolĩnh vực du lịch nhưng trên thực tế việc đầu tư cho ngành du lịch của tỉnh mới chỉ ởmức độ giới thiệu tiềm năng, mời gọi đầu tư và hình thành hệ thống các cơ sở lưutrú du lịch Tuy nhiên, tỉnh vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng và lợi thế, ngành

du lịch vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, nguồn nhân lực cho phát triển dulịch, việc kết nối các tour, tuyến, điểm du lịch chưa đạt hiệu quả cao…Vấn đềQLNN đối với ngành du lịch đã và đang có nhiều cơ hội và thách thức lớn, đòi hỏiphải hoàn thiện và nâng cao hơn nữa QLNN về du lịch, từng bước đem lại lợi nhuậnngày càng nhiều cho nền kinh tế toàn tỉnh Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn

đề tài: “Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm Luận

văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế nhằm góp phần vào giải quyếtnhững vấn đề đặt ra, tạo sự phát triển bền vững ngành du lịch

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Liên quan đến vấn đề nghiên cứu và vấn đề QLNN về du lịch đã được rấtnhiều tác giả và nhóm tác giả nghiên cứu Sau đây là một số công trình tiêu biểu:

- Bùi Quang Mích (2016) ''Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch trên địabàn tỉnh Đắk Nông'' tại Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh Đắk Nông.Tham luận đã tập trung nêu bật tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch và thực trạng

Trang 12

phát triển du lịch về giao thông, cơ sở lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển, …,nêu ra được một số khó khăn hạn chế trong việc phát triển du lịch Tuy nhiên, nộidung công tác QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh tác giả chỉ mới đưa ra một sốnhiệm vụ và giải pháp về công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực và đẩy mạnhxúc tiến quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Giáo trình “QLNN về kinh tế” của Đỗ Hoàng Toàn & Mai Văn Bưu (2008)

do Đại học kinh tế quốc dân, Bộ môn quản lý kinh tế xuất bản, chỉ rõ được kháiniệm, quy luật, nguyên tắc, công cụ, mục tiêu và các chức năng QLNN về kinh tếnói chung Giáo trình này cung cấp bức tranh tổng quan về QLNN về kinh tế nóichung giúp người đọc có góc nhìn tổng thể về hoạt động QLNN

- Giáo trình “Quy hoạch du lịch” của Bùi Thị Hải Yến (2009) – Nhà xuất bản

Giáo dục Hà Nội- cung cấp các khái luận liên quan về khái niệm, nguyên tắc, tiềmnăng và các điều kiện trong quy hoạch du lịch Tác giả cũng đề cập cách thức dựbáo nhu cầu phát triển du lịch, tổ chức thực hiện và đánh giá tác động từ các dự ánquy hoạch phát triển du lịch đến tài nguyên và môi trường

- Báo cáo thường niên du lịch Việt Nam 2016 Với hai ngôn ngữ Việt – Anh,cuốn sách xuất bản năm 2016, phản ánh bức tranh toàn cảnh về kết quả hoạt độngcủa ngành Du lịch trong năm 2016, đóng góp của du lịch vào nền kinh tế quốc dân

và phát triển trong năm 2017

- Luận văn Thạc sỹ Vũ Thị Hòa, năm 2013 “Phát triển du lịch theo hướngbền vững tại tỉnh Nam Định” Luận văn trình bày tổng quan một số vấn đề lý luậnliên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền vững, những bài học trong nước vàquốc tế theo hướng phát triển bền vững Phân tích, đánh giá những điều kiện pháttriển du lịch của tỉnh Nam Định về tiềm năng, lợi thế sẵn có, những thuận lợi và khókhăn của tỉnh Nam Định trong phát triển du lịch theo hướng phát triển bền vững Đềxuất một số giải pháp và kiến nghị để phát triển du lịch theo hướng bền vững ở tỉnhNam Định nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tiềm năng du lịch, đảm bảo

sự đóng góp của ngành Du lịch 4 vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngcũng như khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnhquan môi trường

Trang 13

Ngoài ra, còn một số bài viết liên quan đến vấn đề phát triển du lịch vàQLNN về du lịch, cụ thể như:

- Alexander Alexandrovich Ignatiev (2015) nghiên cứu về cách thức pháttriển du lịch ở miền Bắc nước Nga dựa vào môi trường Kết quả nghiên cứu chothấy hiện ở khu vực này thiếu các quy hoạch về phát triển du lịch, hạ tầng giaothông kém, cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch nghèo nàn, các chính sách tiếp thịkhông hiệu quả, mức độ thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch thấp Căn cứ vào thựctrạng đó, tác giả kiến nghị các cơ sở lưu trú và các hình thức kinh doanh du lịchkhác cần kết hợp với nhau trong việc quảng cáo du lịch địa phương, hình thành cơ

sở dữ liệu điện tử có kết nối giữa du khách, các nhà điều hành tour, các đại lý dulịch để quảng bá sản phẩm; cần đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện các chính sáchthuế linh hoạt; hỗ trợ nhà nước công nhận các chứng chỉ mang tầm quốc tế; nhànước tài trợ các hoạt động mang tính chất bảo tồn, sử dụng hợp lý và khôi phục vănhóa

- Balzhan Shilibekova và cộng sự (2016) nghiên cứu về cách thức cải thiệnchiến lược phát triển ngành công nghiệp du lịch tại Kazakhstan Nghiên cứu sửdụng phương pháp phỏng vấn sâu chủ các doanh nghiệp, những người trước đâytham gia lập kế hoạch Kết quả nghiên cứu cho thấy để nâng cao hiệu quả phát triển

du lịch cần áp dụng hệ thống công nghệ như là một yêu cầu tất yếu trong việc quảng

bá du lịch

Các quan điểm lý luận và công trình nghiên cứu nêu trên cơ bản đã hệ thốnghóa cơ sở lý luận về du lịch, thực tiễn quản lý, phát triển du lịch một số địa phương.Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chuyên sâu QLNN về du lịch chưa nhiều, đặc

biệt chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu ''QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam'' Trên cơ sở nghiên cứu, Luận văn có sự kế thừa, học hỏi

những thành quả khoa học của các công trình nghiên cứu đi trước và tiếp tục giảiquyết, hiến kế những vấn đề còn để ngỏ, nhằm hoàn thiện lý luận QLNN về du lịchtrên địa bàn tỉnh Quảng Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

Trang 14

Trên cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề QLNN về du lịch của tỉnh Quảng Nam

để tìm ra các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa quản

lý đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Qua đó thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xuhướng hội nhập của đất nước

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Nghiên cứu những lý luận chung về du lịch và QLNN về du lịch

+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh từ năm

2016 đến nay, nêu lên những kết quả đạt được và những tồn tại của vấn đề, chỉ rõnguyên nhân của vấn đề

+ Đề xuất hoàn thiện hơn nữa vấn đề QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh,trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn tới năm 2030

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là QLNN về

du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Về thời gian: Sử dụng các thông tin, tư liệu từ từ năm 2016 – 2019

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp luận: Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –

Lê nin, tư tưởng Hồ Chí minh; quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật củaNhà nước về vấn đề du lịch và Quản lý Nhà nước về du lịch

Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu về kết quả hoạt động dulịch về quy mô, số lượng du khách, doanh thu, lực lượng lao động đang hoạt độngtrong ngành, các cơ sở vật chất khác, các chính sách mà địa phương đã thực hiệntrong thời gian vừa qua để làm rõ thực trạng kết quả hoạt động du lịch, công tácQLNN về du lịch của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019

Sử dụng phương pháp thu thập: sử dụng số liệu thứ cấp, lựa chọn những sốliệu tìm kiếm được phù hợp như: xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát

Trang 15

triển du lịch, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, trình độ chuyên môncủa lao động trực tiếp trong ngành du lịch, khai thác và bảo vệ tài nguyênmôi trường du lịch, kiểm tra thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch đểphân tích thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Thu thập các thông tin thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp từ các tài liệunhư: Các tài liệu, số liệu thống kê về đ iều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, phát triển kinh tế - xã hội; niên giám thống kê Quảng Nam; văn bản phápluật, các báo cáo tổng kết hoạt động du lịch hàng năm của tỉnh Quảng Nam, đặcsan du lịch, các số liệu từ Tổng cục Du lịch Phương pháp thu thập thông tin chủyếu thông qua các sơ đồ, bảng biểu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về du

lịch đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để các cá nhân,

cơ quan ban ngành trong việc nghiên cứu tình hình du lịch ở Quảng Nam; nghiêncứu hoạch định chính sách phát triển du lịch của cả nước

7 Cơ cấu luận văn:

Gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận QLNN về du lịch

Chương 2 Thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 Hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Du lịch và một số khái niệm liên quan khác

Trên thế giới Du lịch được đưa ra với nhiều khai niệm khác nhau Như theothuật ngữ du lịch của người Hy Lạp (tiếng Hy Lạp): thì Tonos được hiểu nghĩa là đimột vòng Và cũng chính thuật ngữ này được đưa vào hệ ngữ La tinh lấy tên thànhTurnur và sau đó trong tiếng Pháp trở thành Tour với nghĩa là đi vòng quanh haycuộc dạo chơi Theo Robert Langquar (1980), từ Tourism (du lịch) lần đầu tiênđược sử dụng trong tiếng Anh vào năm 1800 và được quốc tế hóa, nhiều nước đã sửdụng trực tiếp từ này mà không dịch nghĩa

Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được hiểu theo một nghĩa khác là một từgốc Hán - Việt,được hiểu tạm là đi chơi hay trải nghiệm Tuy nhiên, quan điểm tiếpcận và góc độ nghiên cứu khác nhau, cho đến nay quan niệm về du lịch vẫn chưa có

sự thống nhất Có thể đề cập một số quan niệm về du lịch như sau:

- Du lịch là sự di chuyển của con người và tạm thời lưu trú ngoài nơi ởthường xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu củahọ

- Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư khi họ có thời gian rỗi liên quanvới sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm pháttriển thể chất và tinh thần, nghỉ ngơi, chữa bệnh, nâng cao trình độ nhận thức vănhóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về kinh tế, tự nhiên và vănhóa

[Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), cácchuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiệntượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cánhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mụcđích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ]

Tại Việt Nam, theo các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt

Trang 17

Nam (1966) đã tách 2 nội dung cơ bản của du lịch thành 2 phần riêng biệt:

- Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con

người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,

di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du lịch được xem xét

ở góc độ người đi du lịch, góc độ cầu

- Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về

nhiều mặt: về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn;

có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ; nâng cao hiểu biết vềthiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêmtình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình;.Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế

Việc nhận định rõ hai nội dung cơ bản của khái niệm về du lịch có ý nghĩagóp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch Cho đến nay, một bộ phận cán bộ, nhânviên đang làm việc trong ngành du lịch và ngoài ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch

là một ngành kinh tế Vì vậy, vấn đề được quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tếmang lại từ du lịch Điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tàinguyên du lịch, tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh.Ngoài ra, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phụchồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết, tình yêu thương,giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau… Chính vì vậy, sống trong xã hội phải có trách nhiệm đónggóp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hoặc mộtlĩnh vực văn hóa khác

Theo Điều 3, Luật Du lịch 2017, quy định cụ thể như sau:

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhucầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kếthợp với mục đích hợp pháp khác

Khách du lịch là người chỉ đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch với công việc

khác, nơi đến là để đi học, làm việc để nhận thu nhập

Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh

Trang 18

doanh trong lĩnh vực du lịch và tổ chức, cơ quan, cá nhân trong cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch.

Tài nguyên du lịch là các yếu tố điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên

và các giá trị văn hóa làm cơ sở để tạo nên sản phẩm du lịch, điểm du lịch, khu dulịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con người Tài nguyên du lịch bao gồm tàinguyên du lịch tự nhiên và văn hóa

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ dựa trên cơ sở khai thác các giá trị

tài nguyên du lịch để khách du lịch thỏa mãn nhu cầu của họ

Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu

tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch baogồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ

khách du lịch

Chương trình du lịch là loại văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ du lịch và

giá bán được tính toán trước cho chuyến đi của khách du lịch từ khi xuất phát đếnkhi kết thúc chuyến đi

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việctổ chức hay cá nhân kinh doanh du lịch

xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch chokhách du lịch

Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn

Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền,

quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách dulịch

Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch nhằm đáp ứng đồng thời

các yêu cầu về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường, qua đó nhằm bảo đảm hài

Trang 19

hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng phát triển đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.

Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển dựa trên các giá trị

văn hóa của cộng đồng dân cư, do chính họ quản lý, tổ chức khai thác và họ tựhưởng lợi

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch chủ yếu dựa vào yếu tố thiên nhiên, gắn

liền với bản sắc văn hoá dân tộc địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư,kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường

Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển dựa trên cơ sở khai thác

các giá trị văn hóa, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinhgiá trị văn hóa mới của nhân loại

Môi trường du lịch là nơi diễn ra các hoạt động du lịch bao gồm môi trường

tự nhiên và môi trường xã hội

1.1.2 Hoạt động du lịch

Trước đây, hoạt động du lịch được coi là một hoạt động mang tính chất vănhóa nhằm thỏa mãn nhu cầu giải trí và những nhu cầu hiểu biết của con người, nókhông được coi là hoạt động kinh tế, không mang tính chất kinh doanh và ít đượcđầu tư phát triển Ngày nay, du lịch được nhiều quốc gia trên thế giới xem xét làmột ngành kinh tế quan trọng thì quan niệm hoạt động du lịch được hiểu một cáchđầy đủ hơn Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm các hoạt động khá đadạng từ dịch vụ phòng nghỉ, ăn uống, mua bán đồ lưu niệm và hàng hóa,…các dịch

vụ này được gọi là hoạt động du lịch

Khác với khái niệm du lịch nói chung, hoạt động du lịch là khái niệm có liênquan đến các chủ thể là cá nhân hay tổ chức cụ thể Các chủ thể tham gia vào cáckhâu, các quá trình du lịch, tạo thành các hoạt động du lịch

Luật Du lịch năm 2005, đưa ra khái niệm về hoạt động du lịch như sau:

“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch”.

Luật Du lịch năm 2017, đưa ra khái niệm về “Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, cá nhân, tổ chức kinh doanh du lịch và các cơ quan,

Trang 20

tổ

Trang 21

chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch”.

Với cách tiếp cận như vậy, hoạt động du lịch được nhìn nhận dưới 3 khíacạnh:

Thứ nhất, hoạt động của khách du lịch được hiểu là việc di chuyển và lưu

trú tạm thời của người du lịch đến một nơi ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ để tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tìm hiểu lịch sử, văn hóa và nghệ thuật

Thứ hai, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch là những người hoạt động tổ

chức lưu trú, phục vụ ăn uống, hướng dẫn tham quan, vận chuyển đưa đón khách dukhách, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ khác nhằm mục tiêu lợi nhuận

Thứ ba, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tức là

cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan tại địa phương du lịch tổ chức quản

lý, điều phối, phục vụ hoạt động của khách du lịch và tổ chức, cá nhân hoạt độngkinh doanh du lịch nhằm đảm bảo cho các đối tượng này thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình khi tham gia hoạt động du lịch theo đúng luật định Như vậy, hoạtđộng du lịch ở đây được tiếp cận bao gồm các dịch vụ trực tiếp và gián tiếp cho dulịch Ở một chừng mực nhất định, hoạt động du lịch có thể được coi là đồng nghĩavới khái niệm ngành du lịch

1.1.3 Các loại hình du lịch

Loại hình du lịch rất đa dạng tùy thuộc vào cách phân chia các loại hình dulịch Việc phân chia dựa trên các tiêu chí sau:

- Căn cứ vào phạm vi địa lý lãnh thổ:

+ Du lịch nội địa: là những chuyến đi du lịch trong phạm vi quốc gia của

mình mà khách du lịch trải qua Ví dụ: Người Việt Nam đi du lịch tới các điểm dulịch trong nước như Đà Nẵng, Nha trang, Đà Lạt, SaPa,…v.v

+ Du lịch quốc tế: là việc du khách phải ra khỏi vùng lãnh thổ biên giới và

di chuyển từ nước này sang nước khác, họ phải tiêu bằng ngoại tệ nơi họ đến dulịch Ví dụ: người Việt Nam đi sang các nước khác du lịch như Thái Lan, HànQuốc, Nhật Bản,…v.v

- Căn cứ vào mục đích của chuyến đi:

+ Du lịch tham quan văn hóa – lịch sử: đây là loại hình phổ biến trong các

Trang 22

chương trình du lịch Mục đích của loại hình này là tìm hiểu truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, lối sống của cộng đồng nơi họ đến du lịch.

+ Du lịch nghỉ dưỡng: Du lịch được coi như một phương tiện nhằm tái hồi

sức lao động của con người sau những ngày tháng lao động vất vả

+ Du lịch công vụ: là loại hình kết hợp việc đi du lịch với công việc như đi

công tác, dự hội nghị, hội thảo, thăm dò đầu tư, thương mại…

+ Du lịch thăm thân nhân: con người muốn trở về quê hương thăm người

thân, gia đình, bạn bè kết hợp với du lịch

+ Du lịch chữa bệnh: phục vụ cho việc điều dưỡng và chữa trị bệnh của con

người, phát triển dựa trên nơi có nguồn tài nguyên như nước khoáng, núi, biển…cótác dụng chữa bệnh

+ Du lịch thể thao: Loại hình du lịch dành cho các vận động viên thi đấu gọi

là du lịch thể thao và loại hình du lịch dành cho khách du lịch đi xem các sự kiện thiđấu thể thao

+ Du lịch tôn giáo: đây là loại hình đã tồn tại hàng ngàn năm nay Con

người ngoài đời sống vật chất còn có đời sống tinh thần, trong đó có vấn đề tâmlinh, tín ngưỡng luôn được họ quan tâm Một bộ phận dân cư đã hình thành các tôngiáo: thiên chúa giáo, phật giáo, đạo hồi,…

+ Du lịch giải trí: Là một nhu cầu không thể thiếu được của du khách, vì

vậy, ngoài thời gian tham quan du khách còn phải được thư giãn, nghỉ ngơi để phụchồi sức khỏe sau khoảng thời gian làm việc căng thẳng, do đó các khu vui chơi cầnphải có các chương trình vui chơi giải trí cho du khách

+ Du lịch mạo hiểm: Đây là loại hình du lịch giành cho những người yêu

thích mạo hiểm để chứng tỏ lòng cam đảm và ý chí kiên cường như: trèo cao, vượtthác, vượt sóng đại dương,…v.v Loại hình du lịch này chủ yếu phát triển ở nhữngnước Châu Âu và Châu Mỹ

- Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện vận chuyển khách du lịch, người

ta đưa ra hai tiêu chí để xác định loại hình du lịch:

+ Việc sử dụng phương tiện vận chuyển du khách đến địa điểm du lịch như

du lịch bằng đường không, du lịch bằng đường bộ, du lịch bằng đường sắt, du lịch

Trang 23

bằng tàu biển và du lịch bằng tàu thủy.

+ Cách thức du khách sử dụng phương tiện tại điểm du lịch ví dụ như bằng

ô tô, các phương tiện xe thô sơ như xích lô, ngựa, thuyền, cáp treo…v.v

1.1.4 Các loại hình hoạt động kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là quá trình tổ chức sản xuất, lưu thông, mua, bán hànghóa du lịch trên thị trường, là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi Kinh doanh du lịch mang tính tổng hợp, bao gồmnhiều bộ phận cấu thành, bao gồm:

- Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế

- Kinh doanh lưu trú du lịch

- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

- Kinh doanh các khu du lịch, điểm du lịch

- Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác

1.1.5 Đặc điểm của hoạt động du lịch

- Hoạt động du lịch là hoạt động của ngành kinh tế dịch vụ, có tính liên ngành, liên vùng: Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và

công nghệ phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công laođộng xã hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minhcủa con người Từ đó, hoạt động du lịch trở thành một ngành kinh tế độc lập Dulịch là một ngành kinh tế dịch vụ, có tính liên ngành, liên vùng trong hoạt động dulịch thể hiện để phát triển bền vững ngành du lịch, ta phải đặt trong mối quan hệ vớicác ngành kinh tế khác như ngành giao thông vận tải, tài chính, bưu điện, ngànhkinh doanh, công tác liên kết hợp tác giữa các địa phương trong xây dựng sản phẩmliên vùng và xúc tiến quảng bá

- Hoạt động du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho khách

du lịch trong thời gian đi du lịch: Dịch vụ du lịch và các ngành dịch vụ khác nhau ở

chỗ dịch vụ du lịch chỉ thỏa mãn nhu cầu cho khách du lịch chứ không thỏa mãnnhu cầu cho tất cả mọi người dân Dịch vụ du lịch là nhằm thỏa mãn những nhu cầuhàng hóa đặc thù của du khách trong thời gian họ lưu trú bên ngoài nơi ở thường

Trang 24

xuyên của họ về nghỉ ngơi, đi lại, ăn, ở, vui chơi giải trí, tham quan, thông tin vềvăn hóa, lịch sử, phong tục, tập quán và các nhu cầu thiết yếu khác Thực tế hiệnnay cho thấy, ở nhiều nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân tăng lên, ăn,mặc đầy đủ, tiền bạc dôi dư thì du lịch trở thành không thể thiếu, là một hình thứcnghỉ dưỡng của con người.

- Việc tiêu dùng và cung ứng dịch vụ du lịch xảy ra trong cùng một thời gian

và không gian: Trong du lịch, người cung ứng không phải vận chuyển dịch vụ và

hàng hóa đến cho khách hàng, mà ngược lại, tự khách du lịch phải đi đến nơi códịch vụ, hàng hóa Chính vì vậy, vai trò của việc thông tin, xúc tiến quảng bá dulịch là hết sức quan trọng, đồng thời việc quản lý thị trường du lịch cũng cần cónhững đặc thù riêng

- Hoạt động du lịch mang lại lợi ích thiết thực về chính trị, kinh tế, xã hội cho địa phương làm du lịch và người làm du lịch: Hiện nay, ở nhiều nước trên thế

giới du lịch không những đem lại lợi ích thiết thực về kinh tế mà còn mang lại cả lợiích về chính trị, văn hóa, xã hội Tuy nhiên, lợi ích kinh tế vẫn là sự chi phối mạnhnhất đối với ngành du lịch Vì vậy, ở nhiều nước đã đưa ngành du lịch phát triển vớitốc độ cao và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, manglại nguồn thu nhập lớn trong tổng sản phẩm xã hội Do đó, dịch vụ du lịch ngoàiviệc thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch còn phải đảm bảo manglại lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho quốc gia làm du lịch và cá nhân, tổchức tham gia hoạt động du lịch

- Hoạt động du lịch chỉ phát triển trong môi trường hòa bình và ổn định:

Hiện nay du lịch là hoạt động rất nhạy cảm với những vấn đề an ninh, chính trị và

xã hội Du lịch chỉ có thể phát triển trong điều kiện hòa bình và mối quan hệ hữunghị, đoàn kết giữa các quốc gia, dân tộc Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạtđộng du lịch, tạo nên tình trạng mất an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các công trình

du lịch, làm tổn hại đến cả môi trường tự nhiên Hòa bình là chính là đòn bẩy thúcđẩy hoạt động du lịch mạnh hơn Ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến hòabình

Trang 25

1.2 Khái niệm Quản lý nhà nước và vai trò Quản lý Nhà nước về du lịch

1.2.1 Quản lý nhà nước

QLNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, nó thể hiện chức năng,vai trò của Nhà nước trong xã hội có giai cấp QLNN tiếp cận với nghĩa rộng nhấtbao gồm toàn bộ các hoạt động: hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạtđộng hành chính của hệ thống hành pháp và hoạt động tư pháp của hệ thống tưpháp Mục đích của các hoạt động này là để Quản lý, điều chỉnh hành vi của cánhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan, công chứctrong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định vàphát triển bền vững xã hội

Trong QLNN nói chung, hoạt động Quản lý hành chính là hoạt động có vaitrò quan trọng, chủ yếu, đứng vị trí trung tâm trong mọi hoạt động Các chức năng,nhiệm vụ cơ bản nhất của Nhà nước trong Quản lý xã hội được thực hiện qua hoạtđộng tổ chức và điều hành

Vì vậy, có thể hiểu rằng Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động thực thiquyền hành pháp của Nhà nước, đối với hành vi hoạt động của con người và cácquá trình xã hội, do các quan hệ trong hệ thống hành chính Nhà nước từ trung ươngđến cơ sở tiến hành để thực hiện những mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của nhànước phải chịu sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước trên

cơ sở pháp luật

QLNN là một dạng Quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực Nhà nước

và các cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi củamình trên tất cả lĩnh vực đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nướcthực hiện nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội [3, tr.19,20]

1.2.2 Quản lý Nhà nước về du lịch

Khái niệm Quản lý Nhà nước về du lịch

Du lịch là hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành

và các dịch vụ liên quan Tuy nhiên, du lịch cũng là hoạt động xã hội, giải quyếtnhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của khách du lịch Quá trình thực hiện hoạt

Trang 26

động du lịch, các chủ thể sẽ tạo ra những tác động khác nhau vào môi trường tựnhiên và xã hội Những tác động đó có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực Nhànước là tổ chức quyền lực đặc biệt, được ra đời, tồn tại để thực hiện chức năngQuản lý, định hướng các quan hệ xã hội đến mục tiêu tích cực cho xã hội Đó là lý

do Nhà nước không thể không thực hiện quản lý các hoạt động du lịch

QLNN về du lịch là sự tác động có tổ chức của các cơ quan QLNN đối vớicác tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động du lịch, nhằm định hướng, duy trì và pháttriển các hoạt động du lịch theo mục tiêu nhà nước đã đề ra

Chủ thể Quản lý Nhà nước về du lịch: QLNN đối với du lịch được thực

hiện thông qua hệ thống các cơ quan QLNN Biểu hiện cụ thể của các hoạt độngQLNN về du lịch là việc xây dựng công cụ quản lý (chính sách, pháp luật, kếhoạch) và tổ chức triển khai, thực hiện quản lý trong thực tiễn Hoạt động Quản lýnày dựa trên cơ sở chính sách, pháp luật của Nhà nước Chủ thể QLNN về du lịchbao gồm:

Cấp Trung ương

- Đứng đầu cơ quan hành pháp là Chính phủ Chính phủ thống nhất QLNN

về du lịch và thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan chức năng, từ Trungương đến địa phương

- Chính phủ đã trao quyền QLNN về du lịch cho Bộ Văn hóa, thể thao và Dulịch

- Tổng cục du lịch là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch QLNN và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trên phạm vi cả nước Tổng cục du lịch là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 27

Cấp huyện

- UBND huyện QLNN về du lịch và các hoạt động khác trên địa bàn cấp

- Phòng Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện,

Trang 28

giúp UBND huyện trong công tác QLNN về du lịch

- Tổ chức cá nhân tiến hành các hoạt động du lịch như các công ty lữ hành,các tổ chức du lịch, các cơ sở lưu trú, khách du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ

… là đối tượng của QLNN

Với tư cách là đối tượng quản lý, HĐDL phải được tổ chức và vận động trên

cơ sở các quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhànước có thẩm quyền Mục tiêu QLNN về du lịch là tạo môi trường du lịch thôngthoáng, ổn định về chính trị, kinh tế, tạo được sự an toàn cho khách du lịch vàdoanh nghiệp hoạt động du lịch, thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, góp phần tăngtrưởng kinh tế và phát triển xã hội

Trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp từ những quan điểm khác nhau về QLNNđối với hoạt động du lịch, có thể đưa ra định nghĩa tổng quát như sau: QLNN về dulịch là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước (qua hệthống pháp luật) đối với các quá trình, hoạt động du lịch của con người để duy trì vàphát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch trong nước và quốc tế nhằm đạt đượchiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra

Theo Điều 75, Luật Du lịch năm 2017, quy định Trách nhiệm QLNN về dulịch của UBND các cấp, theo đó UBND cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình, thực hiện QLNN về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địaphương Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinhdoanh du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn

1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về du lịch

Trước yêu cầu đặt ra để đưa Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chínhphủ đã ra Nghị quyết 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 về tiếp tục thực hiện nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực

Trang 29

cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo Nhằm tiếp tục nâng cao hiệuquả công tác QLNN về Du lịch, Tổng cục Du lịch cùng các Sở Du lịch và Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tại các địa phương trong cả nước sẽ tập trung triển khaicác nội dung liên quan đến Luật Du lịch 2017, các văn bản hướng dẫn cũng như chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước về Du lịch.

Du lịch là hoạt động liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, nếu để tự nóphát triển, để thị trường tự phát phát triển, thiếu sự quản lý chặt chẽ về Quản lý củaNhà nước, thiếu sự thống nhất các yếu tố liên ngành, liên vùng thì hoạt động du lịch

sẽ bị chệch hướng, tài nguyên du lịch bị khai thác kiệt quệ, mất kiểm soát, khôngđảm bảo cho việc phát triển du lịch bền vững Nhiều vấn đề như quy hoạch tổng thểphát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái, trật tự an toàn xã hội, liên kết hộinhập, những thỏa thuận đa phương hoặc song phương về tạo điều kiện đi lại, đảmbảo an toàn cho việc nghỉ, ở lại cho du khách … nếu không có vai trò của Nhà nướcthì không thể giải quyết được Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, từng địaphương, trong từng giai đoạn phát triển du lịch mà xác định nội dung QLNN về dulịch phù hợp với từng điều kiện Đồng thời, nội dung QLNN đối với hoạt động dulịch còn được quy định bằng pháp luật, nó mang tính pháp lý chặt chẽ buộc các cấpchính quyền và các doanh nghiệp phải tuân thủ Để tạo điều kiện thúc đẩy du lịchphát triển nhanh và bền vững, phù hợp với tình hình phát triển của mỗi quốc gia,đảm bảo các mục tiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn

xã hội, bảo vệ môi trường, QLNN về du lịch có các nội dung chủ yếu sau:

1.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch

Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dulịch là một trong những nội dung QLNN có tính quyết định đối với sự phát triển dulịch ở các địa phương Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức an tâm khi quyết định đầu

tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch Trong hoạt động kinh doanh du lịch, mục tiêucuối cùng của các đơn vị kinh doanh là lợi nhuận Do đó, nếu không được địnhhướng phát triển đúng sẽ gây ra lãng phí, kém hiệu quả do không phù hợp với nhucầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xâydựng phát triển kết cấu hạ tầng các khu vui chơi, giải trí, điểm du lịch, tour du lịch

Trang 30

hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật như các nhà hàng, khách sạn, nhànghỉ, resort, villa Vì thế, chính quyền các cấp phải hết sức quan tâm, chú trọngđến việc đầu tư xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển du lịch của địa phương mình Khi đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phải xem xét mức độ phù hợp với chiếnlược, quy hoạch phát triển chung của cả nước Nhằm đáp ứng những yêu cầu củaquá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới thì phải gắn với tiếntrình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.3.2 Ban hành văn bản pháp luật, triển khai chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động du lịch

Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chínhsách, pháp luật du lịch trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm phápluật Không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình, nhanh chóng xóa bỏ các vănbản cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm tối đa sự trùng lặp, gây khó khăncho hoạt động du lịch

Các địa phương tích cực cải thiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư vàkinh doanh thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luậtchung của Nhà nước về phát triển du lịch phù hợp với điều kiện ở địa phương.Đồng thời, thường xuyên nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và ban hành các cơ chế,chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương như chính sách khuyến khích đầu tư,chính sách ưu đãi tín dụng, chính sách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chínhsách thu hút vốn đầu tư, tạo mặt bằng pháp lý thông thoáng, có cơ chế mở cửa chodoanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh,

an toàn, tạo sự an tâm, tin tưởng cho các tổ chức, cá nhân (kể cả trong nước và ngoàinước) khi bỏ vốn đầu tư và tâm huyết kinh doanh du lịch đến địa phương mình

Tuy nhiên, việc ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương vừa phảibảo đảm theo nguyên tắc, đúng quy trình, các quy định của pháp luật và quy địnhcủa cơ quan Nhà nước cấp trên, vừa phải thông thoáng trên cơ sở sử dụng nguồn lựccủa địa phương để khuyến khích phát triển, đồng thời cũng phải đảm bảo tính ổnđịnh lâu dài và cạnh tranh trên phương diện bình đẳng, tính nghiêm minh trong quá

Trang 31

trình thực thi công vụ Bên cạnh đó, các cấp chính quyền địa phương cần thực hiệncải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả Đảmbảo có chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch tại cáckhu vui chơi, giải trí, các điểm du lịch như: mở đường giao thông thông thoáng, xâydựng hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo, cung cấp nước sạch cho nhân dân và dukhách, phát triển hệ thống thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, tập trung hỗ trợđầu tư vốn trong việc tôn tạo, sữa chữa các di tích văn hóa, lịch sử, các công trìnhkiến trúc, cảnh quan du lịch đã xuống cấp nhưng vẫn giữ được nét văn hóa xa xưa Bên cạnh đó các địa phương cần phải đảm bảo bình ổn giá cả tiêu dùng vàthị trường du lịch, có chính sách điều tiết thu nhập hợp lý và hướng các doanhnghiệp du lịch tham gia thực hiện các chính sách xã hội ở địa phương Qua đó, đặt

ra vấn đề Du lịch là khâu đột phá quan trọng kích thích sự phát triển của nhiềungành, nghề, lĩnh vực và chính nó cũng là lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cao trong pháttriển kinh tế

Vì vậy, ngoài các quy định, ràng buộc của pháp luật, Nhà nước và địaphương phải có chính sách hợp lý, môi trường kinh doanh thông thoáng để hướngcác doanh nghiệp sử dụng nguồn lợi nhuận thu được tiếp tục đầu tư cho sự pháttriển du lịch lâu dài và bền vững, khai thác tốt và hợp lý những tiềm năng du lịchsẵn có của địa phương, tạo điểm nhấn ấn tượng trong lòng du khách khi đến thamquan, du lịch, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, hải đảo có tiềm năng phát triển dulịch để góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sở tại cũngnhư đem lại nguồn thu lớn cho địa phương, tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi

1.3.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng

và nhà nước đối với hoạt động du lịch

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, của Đảng, nhà nướcđối với hoạt động du lịch cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân trên địa bàngiúp họ nhận thức đúng đắn, từ đó có hành động đúng trong hoạt động thực tiễn;đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch một cách nghiêm túc

Thời gian qua, công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, củaĐảng, nhà nước đối với hoạt động du lịch ở các địa phương đã được các cấp, ngành,

Trang 32

địa phương tổ chức với nhiều nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, tạo được

sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của ngườidân

Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, của Đảng, nhà nước đối vớihoạt động du lịch kịp thời, thường xuyên các quy định pháp luật mới về du lịch vàcác chính sách du lịch như: Luật du lịch năm 2017, Luật Tài nguyên, môi trườngbiển, hải đảo và văn bản hướng dẫn thi hành; tuyên truyền các chính sách thu hútđầu tư, xây dựng, phát triển về du lịch, xây dựng nông thôn, thành phố thông minh,hiện đại, du lịch thân thiện

1.3.4 Tổ chức bộ máy Quản lý Nhà nước về du lịch

Bảo đảm Quản lý Nhà nước về du lịch có hiệu quả thì nhân tố bên trongnày rất quan trọng Đó là tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, nguồn nhân lực quản

lý, nguồn nhân lực cho Quản lý

Bộ máy Quản lý Nhà nước về du lịch bao gồm các cơ quan và tổ chứctrong một hệ thống chung nhằm thực hiện các chức năng Quản lý Nhà nước về dulịch Bộ máy tổ chức này ở các địa phương được tổ chức theo mô hình trực tuyếncao nhất là UBND các cấp t ỉnh, huyện theo là Sở VHTT và Du lịch, cácphòng VHTT và Du lịch Đồng thời Tổng cục Du lịch, Bộ VHTT và Du lịch là cơquan Quản lý cấp Trung ương

Bộ máy này hoạt động hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào việc Quản lý, các thủtục hành chính rườm rà sẽ dẫn đến gây trở ngại khó khăn và tốn kém chi phí chocác đối tượng của QLNN về du lịch Việc cấp giấy phép cho một dự án du lịch,kiểm tra đánh giá tiêu chuẩn của các khách sạn hay tổ chức cung cấp dịch vụ kéodài sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác Quản lý và phát triển du lịch Do đó, cải cáchthủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện sẽ phục vụ đắclực cho công tác QLNN về du lịch, tạo điều kiện cho các quyết định nhanh chóngphát huy tác dụng và hiệu lực QLNN được phát huy

Hoạt động QLNN về du lịch là một hoạt động kinh tế khi nó cung cấp sảnphẩm là các quyết định QLNN Quá trình này cũng đòi hỏi phải có các nguồn lựcnhất định để thực hiện Do đó số lượng điều kiện nguồn lực cũng quyết định rất lớn

Trang 33

tới chất lượng hoạt động của công tác QLNN về du lịch.

1.3.5 Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch

Nguồn nhân lực trong hoạt động du lịch có sự ảnh hưởng quyết định đến sựphát triển của ngành du lịch Đặc biệt, với ngành du lịch cung cấp về dịch vụ thì yêucầu chất lượng nguồn nhân lực cần có trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên nghiệp,nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách Trong bối cảnh hiện nay, chất lượng nguồnnhân lực yêu cầu ngày càng cao không chỉ ở nghiệp vụ chuyên môn mà cần thêmnăng lực ngoại ngữ, khả năng thu hút và giữ chân khách hàng… Đặc biệt, tại nhữngđịa phương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch như Quảng Nam cần phải cóchiến lược, kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có như vậymới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triểnkinh tế - xã hội

1.3.6 Tổ chức Quản lý và xúc tiến du lịch

Để du lịch phát triển nhanh và bền vững, các cấp chính quyền địa phươngphải làm tốt công tác tổ chức Quản lý và xúc tiến du lịch Việc tổ chức Quản lýnhằm đảm bảo an ninh trật tự, ATXH và tại các cơ sở lưu trú, các điểm du lịch tạicác địa phương Đăng ký tạm trú cho khách lưu trú du lịch, nghiêm cấm các hành vitiêu cực như trộm cắp, mại dâm, bạo lực, …

Cơ quan QLNN về du lịch cần tổ chức làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch cũng như xây dựng các quychuẩn trong hoạt động du lịch Đề ra các quy định nhằm đảm bảo vệ sinh môitrường, an toàn thực phẩm tại các sơ sở lưu trú, nhà hàng, khu, điểm du lịch; tổchức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phong trào ứng xử văn minh, thuhút khách du lịch, tiếp nhận và giải quyết kịp thời yêu cầu của khách du lịch;…

Tăng cường thu hút các nguồn lực trong xã hội để phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát triển du lịch Nguồn vốn từ TrungƯơng, từ tỉnh, từ tổ chức, cá nhân khác (Nhà đầu tư) Việc quảng bá, xúc tiến dulịch bằng nhiều hình thức như tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ xúc tiến dulịch, các chương trình hợp tác, liên kết phát triển du lịch, phát hành đĩa DVD, xâydựng các trang chuyên đề quảng bá du lịch trên các Website tại các địa phương

Trang 34

1.3.7 Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch

Những năm qua, việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên,

do tài nguyên biển và hải đảo chủ yếu được quản lý theo ngành, lĩnh vực nên việckhai thác, sử dụng chưa dựa trên việc phân tích các chức năng của mỗi vùng biểnmột cách tổng thể

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố Danh mục các điểm có giá trị đặctrưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và ban hành Hướng dẫn kỹ thuậtxác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biểnthấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam (là cơ sở để tổ chứcgiao khu vực biển cũng như thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển); xây dựng quy địnhtiêu chí phân cấp, hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;quy định các nội dung chuẩn bị ứng phó, tổ chức ứng phó, khắc phục và giải quyếthậu quả sự cố hóa chất độc trên các vùng biển Việt Nam; quy định về nhận chìm ởbiển

Để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả QLNN về Du lịch thìbên cạnh việc phát triển du lịch luôn gắn liền việc bảo vệ tài nguyên, môi trường dulịch; hoàn thiện thể chế, thiết chế cho đến đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tập trungnguồn lực thiết lập hệ thống công cụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường dulịch, quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo

Tổ chức thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp du lịch, tài nguyên,môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về du lịch,tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm quản lý tài nguyên, môi trường biển

và hải đảo, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả QLNN về du lịch, bảo đảmquốc phòng, an ninh

Phát triển du lịch, bảo vệ môi trường tự nhiên vừa là nội dung, vừa là mụctiêu phát triển bền vững, vì thế phải đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường tự nhiênvới môi trường sống, đặc biệt tại các khu công nghiệp, đô thị, dân cư; phát triểnkinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tàinguyên

Trang 35

Du lịch và môi trường là hai vấn đề có tác động qua lại, môi trường đượcxem như là yếu tố sống còn với sự phát triển du lịch Chính vì thế, đòi hỏi phải bảo

vệ môi trường, ngành du lịch cần xây dựng năng lực quản lý môi trường từ Trungương đến địa phương; thường xuyên đánh giá đầy đủ những tác động đến môitrường và biện pháp giảm thiểu; Tăng cường ưu tiên phát triển sản phẩm du lịchthân thiện với môi trường, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển

du lịch; Đẩy mạnh phối hợp với ngành liên quan để kiểm soát các tác động từ hoạtđộng du lịch, cũng như hoạt động phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường

1.3.8 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động du lịch

Du lịch ngày càng phát triển nhanh chóng sẽ làm phát sinh các hành vi tiêucực như khai thác kiệt quệ quá mức các nguồn tài nguyên, thiên nhiên để xây dựngcác công trình, khu, điểm du lịch dẫn tới làm ô nhiễm môi trường sinh thái, mấtcảnh quan, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa, thuầnphong mỹ tục của đất nước, của địa phương tạo phản cảm cho người dân trong cộngđồng dân cư cũng như du khách quốc tế Do đó, các địa phương phải lãnh đạo, chỉđạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạtđộng du lịch để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thểxảy ra Để thực hiện tốt nội dung này, các địa phương cần làm tốt công tác tuyêntruyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức trực tiếp hặcgián tiếp và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các khu, điểm du lịch trênđịa bàn; yêu cầu các đơn vị tổ chức, cá nhân khi kinh doanh du lịch phải thực hiệnviệc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh, nhất là những hoạt động kinhdoanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, ; đồng thời cần

xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch trên địa bàn

1.4 Sự cần thiết của Quản lý nhà nước về du lịch

Hoạt động du lịch được tiến hành bởi nhiều cá nhân, tổ chức, là những chủthể có mục tiêu khác nhau Trong khi, Nhà nước đại diện cho lợi ích của đại đa sốcác giai tầng trong xã hội, hoạt động vì mục tiêu chung Chức năng của Nhà nước làđảm bảo hài hòa các loại lợi ích xã hội Do đó, Nhà nước cần phải thực hiện Quản

lý hoạt động du lịch, nhằm hướng hoạt động của các chủ thể đến mục tiêu chung

Trang 36

Theo đó, một mặt Nhà nước phải hỗ trợ, bảo vệ khách du lịch, mặt khác phải bảođảm cho các doanh nghiệp hoạt động du lịch phát triển trong sự khai thác tàinguyên du lịch hợp lý, gắn khai thác tài nguyên với phát triển bền vững.

Thứ nhất, định hướng hoạt động du lịch vận động theo hướng tích cực, có lợi cho lợi ích chung: QLNN về du lịch giúp du lịch phát triển đúng định hướng,

phù hợp với yêu cầu phát triển chung của nền kinh tế Nhà nước nắm quy luật vậnđộng của nền kinh tế thị trường, nên tăng cường Quản lý theo hướng tích cực, tạo

cơ sở pháp lý, có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia HĐDL;thông qua các công cụ quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển theo mụctiêu, định hướng và quy hoạch

Thứ hai, hỗ trợ các đối tượng tham gia hoạt động du lịch: Trong quá trình

tham gia HĐDL, các tổ chức và cá nhân không thể tự giải quyết những vấn đề vượtquá khả năng của mình như các vấn đề về môi trường, an ninh, an toàn cho dukhách cũng như các vấn đề về hợp tác quốc tế và vấn đề về thủ tục hành chính trong

du lịch Do đó, cần phải có sự Quản lý của Nhà nước nhằm tạo điều kiện choHĐDL phát triển

Thứ ba, định hướng sử dụng tài nguyên du lịch và phát triển bền vững: Du

lịch là ngành có định hướng tài nguyên Vì thế, trong quá trình hoạt động, tổ chức

và doanh nghiệp du lịch thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận riêng của mình màkhông quan tâm đến việc bảo vệ tài nguyên du lịch Do vậy, Nhà nước phải thamgia vào việc phân phối và sử dụng tài nguyên bằng việc ban hành các quy định vềduy trì và bảo vệ tài nguyên du lịch

Thứ tư, kiểm soát, bảo vệ lợi ích của Nhà nước: QLNN về du lịch thực chất

cũng là để Nhà nước bảo vệ lợi ích của chính mình Bởi vì bất cứ một hoạt độngKT-XH nào cũng có một phần tài sản của Nhà nước, đó là các doanh nghiệp du lịchcủa Nhà nước, KCHT, CSVC-KT của Nhà nước đầu tư cho HĐDL Du lịch là mộtngành KT-XH liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác Để du lịch phát triểntốt, Nhà nước cần ban hành những quy định pháp luật nhằm điều hòa lợi ích cũngnhư đảm bảo sự hỗ trợ phát triển giữa du lịch với các ngành, lĩnh vực có liên quan

Thứ năm, tạo lập môi trường cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực du lịch hoạt

Trang 37

động và phát triển: QLNN đối với hoạt động du lịch còn xuất phát từ chính nhu cầu

khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật với tư cách là công

cụ quản lý trong nền kinh tế thị trường Hoạt động du lịch với những quan hệ kinh

tế đa dạng, năng động đòi hỏi phải có một sân chơi an toàn, cạnh trạnh công bằng,đặc biệt khi lượng khách du lịch tăng cao thì cần sự QLNN chặt chẽ hơn nữa Do đóphải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp ở trong nước, phùhợp với thông lệ và luật pháp quốc tế

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về du lịch

1.5.1 Yếu tố khách quan

1.5.1.1 Hệ thống chính sách, pháp luật của chính quyền Trung ương

Chính sách, pháp luật là công cụ Quản lý của Nhà nước về du lịch Nếu đảmbảo tính đồng bộ, thống nhất, khả thi thì công tác QLNN về du lịch sẽ góp phầnđem lại hiệu quả Hệ thống chính sách, pháp luật bao gồm nhiều văn bản, với cáccấp quản lý khác nhau

Hình thức thể hiện hệ thống chính sách pháp luật khá phong phú Ở ViệtNam, hệ thống pháp luật bao gồm Hiến pháp, các đạo luật, Nghị quyết, Thông tưhướng dẫn của Bộ; các Nghị quyết, Quyết định của chính quyền các địa phương vềlĩnh vực du lịch cần có sự rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất cao, tránh chồng chéo gâykhó khăn cho việc thực thi của cơ quan QLNN và tổ chức cá nhân tham gia hoạtđộng du lịch Nếu quy định về thủ tục hành chính đơn giản, cơ chế, chính sáchthông thoáng, hấp dẫn trong việc khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực du lịch, điều đó

sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư

1.5.1.2 Năng lực và ý thức của chủ thể tham gia hoạt động du lịch

Chủ thể tham gia hoạt động du lịch bao gồm các cá nhân, tổ chức kinh doanh

du lịch, khách du lịch Năng lực và ý thức của chủ thể tham gia ảnh hưởng khá rõđến hiệu quả QLNN về du lịch

+ Doanh nghiệp hoạt động du lịch có trình độ, chuyên môn, năng lực tàichính, quan tâm đến chất lượng sản phẩm cung ứng, có ý thức bảo vệ và quảng bátài nguyên du lịch, môi trường sẽ thúc đẩy hoạt động du lịch của một nước, địaphương phát triển Ngược lại, sẽ cản trở mục tiêu phát triển du lịch của Nhà nước,

Trang 38

địa phương.

+ Đối với khách du lịch: Nếu ứng xử văn minh, có ý thức bảo vệ môi trường

sẽ thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển Ngược lại, nếu khách du lịch ứng xử thiếuvăn minh, đến các khu điểm du lịch không có ý thức bảo vệ môi trường, mất anninh trật tự thì gây khó khăn cho công tác quản lý, ảnh hưởng đến môi trường dulịch

1.5.2 Yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Cơ chế, chính sách của chính quyền địa phương

- Về vấn đề phát triển du lịch: Nếu chính quyền địa phương quan tâm đếnphát triển du lịch thì du lịch sẽ phát triển, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hộicho địa phương Ngược lại ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương Có chínhsách thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển du lịch, chính sách tuyên truyền, phổ biến vềviệc trùng tu, bảo tồn và duy trì các công trình văn hóa, làng nghề truyền thống, bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên, hỗ trợ xây dựng hệ thống giao thông, cải thiện về thủ tụchành chính cho doanh nghiệp lữ hành,

- Về chất lượng các chính sách: Xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

và du lịch nhất quán, thống nhất, không thay đổi, mâu thuẫn

1.5.2.2 Trình độ, năng lực và ý thức tôn trọng pháp luật của cán bộ, công chức trong các cơ quan QLNN

Bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức QLNN về du lịch cũng có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển du lịch Thực tiễn cho thấy, nếu một quốc gia, mộtvùng, một địa phương nào đó xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên mônnghiệp vụ về du lịch, có trình độ ngoại ngữ tốt, am hiểu luật pháp quốc tế về dulịch, sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin, điện tử cộng với tổ chức bộ máyQLNN đối với HĐDL thống nhất, đồng bộ thì sẽ thúc đẩy du lịch phát triển nhanh.Ngược lại, sẽ làm cho du lịch chậm phát triển, thậm chí không phát triển và sử dụnglãng phí tài nguyên du lịch

1.5.2.3 Nguồn lực kinh tế địa phương

Ở mỗi địa phương bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, tiềm năng du lịch phongphú đa dạng thì nguồn lực kinh tế địa phương cũng là yếu tố hết sức quan trọng,

Trang 39

nguồn lực kinh tế địa phương bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng, đường giao thông,

Trang 40

bưu điện, điểm kinh doanh hàng hóa, … kinh tế địa phương phát triển, thu nhậpngười dân cao, thời gian nhàn rỗi là những điều kiện để du lịch phát triển Vì vậy,

để nâng cao hiệu quả QLNN về du lịch chính quyền cấp tỉnh cần chú trọng pháttriển nguồn lực kinh tế địa phương

1.5.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm tác động đến hiệu quả QLNN về du lịch

QLNN về du lịch ở các địa phương làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý

vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch, sẽ thúc đẩy dulịch phát triển bền vững, khách du lịch được bảo vệ, các tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật Ngược lại, công tác kiểmtra, thanh tra, xử lý vi phạm không được thực hiện, buông lỏng các hành vi tiêu cựctrong hoạt động du lịch sẽ xảy ra như vi phạm pháp luật, làm mất bản sắc văn hóađịa phương, cạn kiệt nguồn tài nguyên, …

Tiểu kết chương 1

Chương 1 tập trung nghiên cứu về cơ sở nền tảng cho công tác Quản lý Nhànước của chính quyền các cấp bao gồm các nội dung cần làm rõ như khái niệm dulịch, hoạt động du lịch, Quản lý Nhà nước, công tác Quản lý Nhà nước, xây dựng

bổ máy tổ chức, ban hành văn bản pháp luật, kiểm tra, thanh tra công tác QLNN,các hoạt động về du lịch và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Quản lý Nhà nước

về du lịch Căn cứ vào những nội dung này là cơ sở để phân tích và đánh giá thựctrạng tại chương 2

Ngày đăng: 18/08/2020, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Văn An (2007), “Khái quát về phương tiện thuyết minh và cơ sở hạ tầng du lịch tại di sản thế giới Hội An”. Tham luận trình bày tại Lớp Đào tạo quản lý du lịch văn hóa và chuẩn mực hướng dẫn du lịch của UNESCAP- UNESCO, Hội An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khái quát về phương tiện thuyết minh và cơ sở hạ tầngdu lịch tại di sản thế giới Hội An”
Tác giả: Trần Văn An
Năm: 2007
2.Trần Văn An (2007), “Quản lý du khách tại khu Di sản thế giới Hội An”. Tham luận trình bày tại Lớp Đào tạo quản lý du lịch văn hóa và chuẩn mực hướng dẫn du lịch của UNESCAP-UNESCO, Hội An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý du khách tại khu Di sản thế giới Hội An”
Tác giả: Trần Văn An
Năm: 2007
3.Hoàng Tuấn Anh (2009), “Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa – cơ hội, thách thức mới”, Tạp chí Di sản văn hóa, số 3, tr.3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa – cơ hội,thách thức mới”, Tạp chí "Di sản văn hóa
Tác giả: Hoàng Tuấn Anh
Năm: 2009
4.Trần Ánh (2008), “Bảo tồn Di sản văn hóa và Phát triển du lịch – Nhìn từ thực tiễn Quảng Nam”. Bài trình bày tại hội thảo Quản lý di sản văn hóa thế giới và phát triển du lịch, 20-25/03/2008, Hội An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo tồn Di sản văn hóa và Phát triển du lịch – Nhìn từ thựctiễn Quảng Nam”
Tác giả: Trần Ánh
Năm: 2008
5.Đặng Văn Bài (2001), “Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 4, tr.11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di sảnvăn hóa”, Tạp chí "Văn hóa nghệ thuật
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2001
6.Đặng Văn Bài (2002), “Xây dựng hệ thống pháp lý bảo vệ di sản văn hóa”, Tạp chí Xưa và Nay, số 117, tr.4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống pháp lý bảo vệ di sản văn hóa”, Tạpchí "Xưa và Nay
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2002
7.Đặng Văn Bài (2007), “Bảo tồn di sản văn hóa trong quá trình phát triển”, Tạp chí Di sản văn hóa, số 2(19), tr.11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di sản văn hóa trong quá trình phát triển”, Tạpchí "Di sản văn hóa
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2007
8.Đặng Văn Bài (2010), “Quy hoạch và xây dựng đô thị với vấn đề bảo tồn di sản văn hóa”, Tạp chí Di sản văn hóa, số 1(30), tr.18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và xây dựng đô thị với vấn đề bảo tồn di sảnvăn hóa
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2010
9.Nguyễn Chí Bền (2003), “Di sản văn hóa phi vật thể, từ sưu tầm nghiên cứu đến bảo tồn và phát huy”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 8, tr.9-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa phi vật thể, từ sưu tầm nghiên cứuđến bảo tồn và phát huy”, Tạp chí "Văn hóa Nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Chí Bền
Năm: 2003
10. Nguyễn Chí Bền (2006), Văn hóa Việt Nam, mấy vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội. 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Việt Nam, mấy vấn đề lý luận và thựctiễn
Tác giả: Nguyễn Chí Bền
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2006
11. Nguyễn Chí Bền (2010), Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế
Tác giả: Nguyễn Chí Bền
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
20. Cục Di sản Văn hóa (2003), Luật Di sản văn hóa và văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Di sản văn hóa và văn bản hướng dẫn thihành
Tác giả: Cục Di sản Văn hóa
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
21. Cục Di sản văn hóa (2014b), Văn bản quản lý nhà nước về di sản văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quản lý nhà nước về di sản văn hóa
23. Đô thị cổ Hội An (2006) Hội đồng quốc gia cho Hội thảo quốc tế về Đô thị cổ Hội An (2006), Nxb Thế Giới, Hà Nội. 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng quốc gia cho Hội thảo quốc tế về Đô thịcổ Hội An (2006)
Tác giả: Đô thị cổ Hội An (2006) Hội đồng quốc gia cho Hội thảo quốc tế về Đô thị cổ Hội An
Nhà XB: Nxb Thế Giới
Năm: 2006
24. Garrod, B., & Fyall, A. (2000), "Managing Heritage Tourism" (Quản lý du lịch di sản), Annals of Tourism Research, 27(3), tr.682-708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Heritage Tourism
Tác giả: Garrod, B., & Fyall, A
Năm: 2000
25. Nguyễn Thị Thu Hà (2012), “Hệ thống quản lý và Bảo tồn di sản văn hóa ở Hội An”, Tạp chí Văn hóa học, số 3, tr. 25-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý và Bảo tồn di sản văn hóa ởHội An”, Tạp chí "Văn hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2012
26. Nguyễn Thị Thu Hà (2014), “Tác động của danh hiệu Di sản thế giới UNESCO – Trường hợp phố cổ Hội An”, Tạp chí Văn hóa học, số 5 (15), tr.38 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của danh hiệu Di sản thế giớiUNESCO – Trường hợp phố cổ Hội An”, Tạp chí "Văn hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2014
27. Nguyễn Thị Thu Hà (2014), “Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch – Quan điểm tiếp cận”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 365, tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa vàphát triển du lịch – Quan điểm tiếp cận”, Tạp chí "Văn hóa Nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2014
28. Lê Hồng Hạnh (2008), Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triển du lịch trên cơ sở khảo sát địa bàn tỉnh Hưng Yên. Luận án Tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam;29. Hiến pháp 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triểndu lịch trên cơ sở khảo sát địa bàn tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lê Hồng Hạnh
Năm: 2008
13. Cổng thông tin điện tử du lịch Quảng Nam – http://dulich.quangnam.gov.vn/ Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w