1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống bài tập toán học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3 (KLTN k41)

71 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 335,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan đề tài “Thiết kế hệ thống bài tập toán học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3” là kết quả của sự cô gắng của bản thân, trực tiếptìm tòi, nghiê

Trang 1

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phưong pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Trang 2

TL DL Y SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 3

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phưong pháp dạy học Toán Tiểu học

Ngưòi huống dẫn khoa học ThS PHẠM HUYỀN TRANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp tận tình của các thầy, cô giáo trongkhoa Giáo dục Tiểu học, các bạn sinh viên đã giúp em hoàn thành luận văn tốtnghiệp này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên Phạm HuyềnTrang đã tận tình huớng dẫn trong thời gian làm khóa luận

Trong thời gian thục hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên dokiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em xin chân thành cảm ơn sụ đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạnsinh viên để đề tài khóa luận của em đuợc hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Thiết kế hệ thống bài tập toán học nhằm phát triển

tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3” là kết quả của sự cô gắng của bản thân, trực tiếptìm tòi, nghiên cứu thông qua sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Phạm HuyềnTrang

Trong quá trình nghiên cứu, em có tham khảo tài liệu của một số nhà nghiêncứu, một số tác giả đã được trích dẫn Tuy nhiên, đó chỉ là cơ sở để em rút ra nhữngkết luận cần thiết cho đề tài nghiên cứu của mình

Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc của cánhân em và nội dung chưa được công bố ở các công trình của các tác giả khác

Sinh viền

Nguyên Thị Hương Huyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn để tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tuợng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phu ong pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc khóa luận 4

Chuơng 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIỄN 5

1 Cơ sở lí luận 5

1.1 Tu duy 5

1.1.1 Khái niệm tuduy 5

1.1.2 Các đặc điểm của tu duy 5

1.1.2.1 Tính vấn đề của tu duy 5

1.1.2.2 Tính gián tiếp của tu duy 6

1.1.2.3 Tính trừu tuợng và khái quát của tu duy 6

1.1.2.4 Tu duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ 6

1.1.2.5 T u duy có mối quan hệ với nhận thức cảm tính 7

1.1.3 Các thao tác và các hình thức cơ bản của tu duy 7

1.1.3.1 Các thao tác tu duy 7

1.1.3.2 Các loại hình tu duy 8

1.1.4 Các giai đoạn của quá trình tu duy 9

Trang 7

1.1.4.1 Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề thành nhiệm vụ tư duy 9

1.1.4.2 Huy động kiến thức, kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề đã được xác định 9 1.1.4.3 Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết 9

1.1.4.4 Kiểm tra giả thuyết 9

1.1.4.5 Giải quyết vấn đề 10

1.2 Tư duy sáng tạo 10

1.2.1 Khái niệm tư duy sáng tạo 10

1.2.2 Các đặc trưng của tư duy sáng tạo 11

1.2.3 Các quá trình của tư duy sáng tạo 12

1.3 Đặc điểm tư duy và nhận thức của học sinh lớp 3 13

1.4 Nội dung dạy học môn toán lớp 3 14

2 Thực trạng rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3 16

Tiểu kết Chương 1 18

Chương 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP 19

2.1 Nguyên tắc thiết kế 19

2.1.1 Thiết kế hệ thống các bài tập gắn với chương trình môn toán 19

2.1.2 Thiết kế hệ thống các bài tập gắn với trình độ phát triển nhận thức của học sinh tiểu học 19

2.1.3 Thiết kế hệ thống các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp 20

2.1.4 Thiết kế hệ thống các bài tập theo nguyên tắc đồng tâm 26

2.2 Hệ thống bài tập 23

2.2.1 Nhóm 1: Các dạng bài toán phát triển TDST có nội dung số học 23

2.2.2 Nhóm 2: Các dạng bài toán phát triển TDST có nội dung Hình học 29

Trang 8

2.2.3: Nhóm 3: Các dạng bài toán phát triển TDST có nội dung Đại lượng và đo

lường 34

2.2.4 Nhóm 4: Các dạng bài toán phát triển TDST có nội dung Thống kê 38

2.2.5 Nhóm 5: Các dạng bài toán khác phát triển TDST 41

Tiểu kết chương 2 49

KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn để tài

1.1 Vai trò của tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo( TDST) được xem là bậc tư duy cao nhất trong hoạt động trítuệ của con người, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của chúng

ta Vì vậy, đây được xem là một thuộc tính mà xã hội luôn mong muốn và TDSTcũng được coi là mục đích giáo dục toàn cầu Như vậy cần thấy rằng: tư duy sángtạo là một phẩm chất trí tuệ cần thiết và quan trọng của con người và chỉ có tư duysáng tạo của con người mới có thể thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển, nền tri thức của nhân loại ngày một phát triểnmạnh mẽ và xu hướng toàn cầu hóa trên mọi lĩnh vực thì yêu cầu về nguồn nhân lực

có chất lượng cao càng trở thành vấn đề cần được lưu ý của mỗi quốc gia

Nhận thức được vấn đề đặt ra, trong nhiều năm qua, Đảng và nhà nước đã cónhiều thay đổi tích cực trong việc phát triển chương trình giáo dục Có thể thấy,mục tiêu giáo dục không chỉ là trang bị các kiến thức nền tảng, cần thiết cho họcsinh mà còn trang bị cho các em các năng lực tư duy cần thiết để các em có thể giảiquyết với những vấn đề trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày

Khi quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng phát triển, xuhướng hội nhập quốc tế càng gần thì yêu cầu về người lao động càng cao Họ cầnphải có tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề, xử lí tình huống một cách chủđộng, sáng tạo Như vậy, việc bồi dưỡng, rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh làmột nhiệm vụ cấp thiết trong giáo dục, trong đó có nhà trường tiểu học- “ Tiểu học

là cấp học nền tảng cơ sỏ ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhâncách ” ( Theo quyết định số 2967/GD-ĐT của Bộ trưởng BGD&ĐT)

1.2 Co' hội phát triển tư duy sáng tạo thông qua dạy học Toán

Toán được xem là một môn học quan trọng trong các giai đoạn của chươngtrình giáo dục Đây là bộ môn được xem là cần thiết và đặc biệt quan trọng vì khôngchỉ cung cấp nền tảng cho các môn học khác mà còn là công cụ đắc lực để có thểgiải quyết các vấn đề trong cuộc sống

Trang 10

Giáo dục Toán học không chỉ giáo dục công cụ toán mà đây còn là môn họcthuận lợi giúp ta giáo dục tư duy sáng tạo Trong quá trình học tập toán, học sinh sẽnắm được các kiến thức, rèn luyện kĩ năng giải toán, tính toán qua việc thực hành,giải quyết các bài tập cũng như phát triển kĩ năng tư duy.

Không những thế, từ những yêu cầu của xã hội với đối với sự phát triển của thế

hệ trẻ, từ khối lượng kiến thức mới và bản chất của quá trình học tập bắt buộcchúng ta phải thay đổi phương thức dạy học đã có từ rất lâu và chuyển sang hướngdạy học theo các phương pháp tích cực, rèn luyện tư duy sáng tạo chọ học sinh Đitheo phương pháp học tập tích cực sẽ giúp học sinh nhận thức được rõ ràng mụctiêu học tập cần đạt được để từ đó thức đẩy bản thân tư duy, hoạt động

Hiện tại có một số đề tài đã nghiên cứu về vấn đề phát triển tư duy cho họcsinh tiểu học trong môn Toán như: xây dựng hệ thống bài tập toán để phát triển tưduy logic cho học sinh lớp 4, 5; rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo cho học sinh lớp

5 qua dạy học giải các bài tập đại lượng và đo đại lượng, phát triển tư duy sáng tạocho học sinh lớp 5 qua dạy việc giải các bài toán chuyển động đều, Phát triển tư duysáng tạo cho học sinh tiểu học thông qua việc giải các bài toán cấu tạo số Tuynhiên, tôi chưa tìm thấy đề tài nào xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duysáng tạo cho học sinh cấp tiểu học thông qua bộ môn Toán

Xuất phát từ những lí do trên mà tôi quyết định sẽ chọn đề tài: “Thiết kế hệthống bài tập toán học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3” là đề tàinghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

Mục đích của đề tài nghiên cứu là dựa vào cở sở lí luận và thục tiễn để thiết kế

hệ thống bài tập toán học nhằm phát triển tu duy sáng tạo cho học sinh lớp 3

3 Nhiệm vụ nghiền cứu

Để đạt đuợc mục đích nghiên cứu, cần thục hiện một số nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thục tiễn về: tu duy sáng tạo và phát triển tu duy

sáng tạo cho học sinh lớp 3; nội dung kiến thức môn Toán và các bài tập phát triển

tu duy sáng tạo cho học sinh lớp 3

3.2 Thiết kế hệ thống các bài tập phát triển tu duy sáng tạo toán học cho học sinh

lớp 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán và huớng dẫn giải các bài

tập Toán trong chuơng trình môn Toán ở lớp 3

4.2 Đối tuợng nghiên cứu : các bài toán nhằm phát triển tu duy sáng tạo cho học

sinh lớp 3 trong nội dung chuơng trình môn toán lớp 3

5 Phạm vỉ nghiền cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống các bài tập môn Toán nhằm phát triển tuduy sáng tạo tại một số truờng Tiểu học trên địa bàn Hà Nội và truờng Tiểu họcĐịnh Trung- Vĩnh Yên

6 Giả thuyết khoa học

Neu thiết kế đuợc hệ thống các bài tập toán đa dạng và phù hợp thì sẽ pháttriển đuợc khả năng tu duy sáng tạo cho học sinh lớp 3 vì việc thục hành giải cácbài tập toán sẽ là công cụ quan trọng để học sinh phát triển đuợc tu duy sáng tạo củamình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lí luận

Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, khái quát,

hệ thống hóa các tài liệu

Nghiên cứu chương trình môn toán lớp 3

Trang 12

- Sưu tầm và chọn lọc các bài tập phát triển tư duy sáng tạo phù hợp với mụctiêu và nội dung của chương trình

7.2 Phương pháp quan sát, điều tra

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luận baogồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Thiết kế hệ thống các bài tập toán phát triển tư duy sáng tạo chohọc sinh lớp 3

Trang 13

Chương 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN

1 Cơ sở lí luận

1.1 Tư duy

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Tư duy là sản phẩm cao nhất được

tổ chức một cách đặc biệt - bộ não con người

Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê : “Một giai đoạn cao hơn của mọi quátrình nhận thức, tư duy đi sâu vào nghiên cứu bản chất và từ đó phát hiện ra các quyluật của sự vật bằng những biểu tượng, phán đoán và suy lý”

Theo triết học duy tâm thì đây là sản phẩm của“ ý niệm tuyệt đối” nó độc lập vàkhông phụ thuộc vào vật chất Theo triết học duy vật, tư duy là một trong các đặctính của vật chất được phát triển đến trình độ tổ chức cao Kết quả của quá trình tưduy luôn là một ý nghĩ nào đó

Theo Đại từ điển Tiếng Việt : “ Tư duy là nhận thức bản chất và phát hiện ratính quy luật của những sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm,phán đoán, suy lý: khả năng tư duy- tư duy trừu tượng”

Theo M.N.Sacđacop: “ Tư duy là sự nhận thức khái quát các sự vật và hiệntượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng”

Ta có thể hiểu đơn giản tư duy chính là sự suy nghĩ để lựa chọn cách đến đíchhay đạt được mực đích và chúng là một hoạt động của hệ thần kinh trung ương

Trong học tập môn toán thì tư duy là một yếu tố không thể thiếu, nó đóng vai tròquan trọng để học sinh có thể học tập tốt môn Toán, giúp học sinh có thể tạo ra vàthấy được sự liên kết các con số, các yếu tố trong môn Toán Do vậy, các loại hình

tư duy như: tư duy logic, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo đặc biệt được đề caotrong giai đoạn giáo dục hiện nay

1.1.2.1 Tính vẩn đề của tư duy

Trang 14

Tư duy sẽ chỉ xuất hiện trong các tình huống, hoàn cảnh có vấn đề Ta cóthể hiểu vấn đề là tình huống mà các phương pháp cũ cần thiết, áp dụng được nhưngkhông giải quyết được vấn đề hoặc giải quyết toàn bộ vấn đề Tình huống có vấn đềchỉ xuất hiện khi chủ thể nhận thức được vấn đề, khó khăn trong việc xử lí tìnhhuống, nhận thức được mâu thuẫn của vấn đề Do vậy,cùng một “tình huống có vấnđề” nhưng có thể người này sẽ nhìn thấy các vấn đề của nó mà ối với người khác thìkhông Sự khác biệt ấy nằm ở những tri thức, khả năng hiểu biết và vận dụng mỗingười có được về lĩnh vực đó.

Từ đó, trong dạy học muốn các em phát triển tư duy thì cần tạo ra các tìnhhuống có vấn đề, đưa các em vào các tình huống có vấn đề liên quan đến nội dungbài học nhằm tạo sự tò mò, khuyến khích các em giải quyết vấn đề đó, tạo hứng thú

và nhu cầu tiếp thu kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập của học sinh

1.1.2.2 Tính gián tiếp của tư duy

Tính gián tiếp của tư duy thể hiện ở việc con người sử dụng ngôn ngữ, kíhiệu để thực hiện tư duy, biểu đạt tư duy; thay thế các sự vật, hiện tượng bằng ngônngữ, kí hiệu Ngoài ra, tính gián tiếp còn được thể hiện ở việc sử dụng các công cụ,phương tiện, vận dụng các kinh nghiệm của cá nhân để nhận thức đối tượng màkhông thể trực tiếp thị giác chúng

1.1.2.3 Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

Tư duy có tính khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, lưu lại những thuộc tínhchung của của nhiều sự vật từ đó phân các sự vật hiện tượng riêng lẻ nhưng cóchung những đặc tính, dấu hiệu thành các nhóm, các loại Nhờ đó, ta có thể đi sâuvào nghiên cứu bản chất các sự vật, đối tượng mới mà có thể trước đây ta chưa biết.Mặt khác, nhờ tính trừu tượng và khái quát của tư duy mà nhận thức con người cóthể mở rộng hơn, có thể có cái nhìn toàn diện và sâu rộng hơn về các vấn đề

1.1.2.4 Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối quan hệ chặt chẽ: tư duy khôngthể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ hay ngôn ngữ không thể tồn tại nếu thiếu tư duy

Trang 15

Ngôn ngữ cố đinh lại các kết quả của tư duy, biểu đạt các kết quả của tư duy Ta cóthể hiểu rằng ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, là một bộ phận hình thức của tưduy và tư duy được thể hiện gián tiếp qua ngôn ngữ, là bộ phận nội dung của thểthống nhất này.

1.1.2.5 Tư duy có mối quan hệ với nhận thức cảm tính

Tư duy thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính, nhờ có nhận thức cảm tính để nảysinh vấn đề Nhận thức cảm tính là một khâu nối giữa tư duy và hiện thực X.L.Rubinstein- nhà tâm lí học Xô Viết: “nội dung cảm tính bao giờ cũng có trong tưduy trừu tượng, tựa hồ như làm thành chỗ dựa cho tư duy” hay Lênin: “ không cócảm giác thì không có quá trình nhận thức nào cả” Để có quá trình tư duy thì nó đãphải sử dụng các tài liệu cảm tính, kinh nghiệm thực tế và các cơ sở trực quan sinhđộng Mặt khác, tư duy và kết quả của quá trình tư duy cũng có ảnh hưởng tới khảnăng nhân thức: nó làm quá trình và khả năng nhận thức của con người nhạy bénhơn, tri giác con người mang tính ý nghĩa, tính lựa chọn

1.1.3 Các thao tác và các hình thức cơ bản của tư duy

1.1.3.1 Các thao tác tư duy

Tư duy bao gồm các thao tác cơ bản sau:

- Thao tác phân tích, tổng hợp: Đây là quá trình con người dùng trí óc để táchcác sự vật hiện tượng thành các mảnh, thuộc tính của sự vật Sau đó, lại hợp nhấtcác thành phần của sự vật, hiện tượng thành các chỉnh thể thống nhất Hai quá trìnhnày diễn ra ngược nhau nhưng chúng thống nhất, đan xen với nhau Nhờ có quátrình này giúp ta hiểu các sự vật hiện tượng một cách đầy đủ và sâu sắc hơn

- So sánh, tương tự: là hoạt động dùng trí óc để đặt các sự vật, hiện tượng cần

so sánh ở cạnh nhau để có thể tìm ra điểm giống và khác nhau, cái chung, cái riêng.Việc nhận thức bản chất của sự vật hiện tượng là không thể nếu không có thao tác

so sánh So sánh có thể ở các mức độ khác nhau: so sánh toàn phần, so sánh bộphận Thao tác này có thể thực hiện trong quá trình biến đổi, phát triển của các sựvật và giữ vai trò tích cực trong hoạt động tư duy

Trang 16

- Khái quát hóa, đặc biệt hóa: Khái quát hóa là sụ tổng hợp các đặc điểmchung của một loại sụ vật, hiện tuợng Kết quả của thao tác khái quát sẽ là nhữngnhận thức chung về hàng loạt các sụ vật hiên tuợng cùng loại

- Trừu tuợng hóa: là thao tác sử dụng trí óc của con nguời để loại bỏ các yếu

tố, những thuộc tính không cần thiết, du thừa; chúng chỉ giữ lại đặc điểm nổi bậtcủa đối tuợng

Trừu tuợng hóa và khái quát hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, luôn đanxen với nhau Mối quan hệ giữa trừu tuợng hóa và khái quát hoá cũng giống nhumối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp nhung ở mức độ cao hơn Trừu tuợng tạođiều kiện để thục hiện khái quát hóa, mặt khác, nhờ có khái quát hóa mà các đặctính, bản chất đuợc nhấn mạnh hơn Nếu trừu tuợng hóa mà không khái quát hóa thìhạn chế quá trình nhận thức, không thể lĩnh hội tốt kiến thức đuợc, thậm chí sụ trừutuợng hoá trở nên vô nghĩa

1.1.3.2 Các loại hình tư duy

Có nhiều cách phân loại tu duy khác nhau, mỗi cách phân loại dụa vào các tiêuchí khác nhau Tuy nhiên có thể phân các loại hình tu duy ra làm ba loại hình tu duychính nhu sau:

- Tu duy trực quan( tu duy cụ thể): Bao gồm tu duy trực quan hành động và tuduy trực quan hình ảnh Trong đó tu duy hành động xuất hiện sớm nhất về phuơngdiện phát sinh chủng loại cũng nhu cá thể; tu duy hình ảnh xuất hiện sau và pháttriển ở mức độ cao hơn Loại tu duy này chỉ có ở con nguời và đặc biệt là trẻ nhỏ

- Tu duy trừu tuợng( tu duy ngôn ngữ- logic): là tu duy ra đời muộn nhất ởcon nguời, đuợc đặc trung ở việc giải quyết vấn đề dựa trên các khái niệm, các mốiquan hệ logic- gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phuơng tiện để giảiquyết Tu duy trừu tuợng đuợc hình thành trên cơ sở của tu duy trục quan hànhđộng và tu duy trục quan hình ảnh

- Tu duy trục giác: khả năng hiểu biết sụ vật vấn đề một cách trục tiếp màkhông cần lý luận phân tích, không cần nối giữa ý thức và tiềm thức hay giữa bản

Trang 17

- năng và lý trí Sản phẩm của tư duy trực giác chỉ mang tính

tra tính đúng đắn và khả thi của nó bằng những thử nghiệm

1.1.4 Các giai đoạn của quá trình tư duy

1.1.4.1 Xác định vẩn đề và biểu đạt vẩn đề thành nhiệm vụ tư duy

Bản thân tình huống không làm nảy sinh tư duy Tư duy chỉ nảy sinh khi conngười nhận thức được tình huống đó Nhiệm vụ đó cần chứa các mâu thuẫn khácnhau( giữa cái biết với cái chưa biết, cái đã có với cái chưa có ) Đây là giai đoạnđầu tiên của quá trình tư duy, nó quyết định quá trình tư duy, chiến lược tư duy và

vô cùng quan trọng của quá trình tư duy

1.1.4.2 Huy động kiến thức, kỉnh nghiệm có ĩỉên quan đến vẩn đề đã được xác định

Khi đã xác định được các nhiệm vụ cần giải quyết thì cần phải huy động cáckiến thức có liên quan nhằm giải quyết các vấn đề đó Việc huy động các kiến thứckinh nghiệm có liên quan phụ thuộc vào việc xác định nhiệm vụ nghiên cứu Việc

tư duy có đúng hay không là do nhiệm vụ đặt ra có chính xác hay không

1.1.4.3 Sàng ỉọc các ỉỉên tưởng và hình thành giả thuyết

Ban đầu các kiến thức đưa ra có thể chưa phù hợp với nhiệm vụ đặt ra nêncần tiến hành sàng lọc các kiến thức phù hợp với nhiệm vụ vì chúng còn mang tínhchất rộng rãi hay bao trùm lên các vấn đề, chưa tách biệt, làm nổi bật lên vấn đề cầngiải quyết Cũng nhờ đó mà cho khả năng xem xét vấn đề từ các hướng khác nhau

để có thể đưa ra các cách xử lí cho vấn đề, từ đó, có thể lựa ra một cách giải quyếtnhanh và tiết kiệm nhất

1.1.4.4 Kiểm tra giả thuyết

Ta có thể đưa ra nhiều giả thuyết khác nhau, cần lựa chọn các cách giải quyếtcho tình huống nên ta cần kiểm tra trong số các giả thuyết đã đưa ra đó các tươngứng với các tiêu chí và các vấn đề đặt ra trong tình huống Quá trình kiểm tra giảthuyết có thể diễn ra trong hoặc ngoài thực tiễn Ở giai đoạn này của quá trình tưduy có thể diễn ra theo 2 hướng:

Trang 18

- Nếu giả thuyết đua ra là phù hợp với vấn đề, tình huống sẵn có thì sau đó sẽ tiếnhành giải quyết vấn đề.

-Nếu giả thuyết đua ra là chua phù hợp thì cần tìm kiếm các giả thuyết mới Sau đólại tiến hành sàng lọc các liên tuởng và tiếp tục hình thành các giả thuyết

Quá trình này có thể diễn ra nhiều lần cho tới khi khẳng định đuợc sụ chínhxác hóa của giả thuyết để giải quyết vấn đề

1.1.4.5 Giải quyết vẩn đề

Đây là khâu cuối cùng của quá trình tu duy Khi giả thuyết đặt ra phù hợpvới vấn đề thì vấn đề sẽ đuợc thục hiện Sau khi giải quyết đuợc vấn đề này thì tìnhhuống có vấn đề khác lại tiếp tục xảy ra Khi đó, quá trình tu duy mới lại đuợc hìnhthành

Việc giải quyết một vấn đề có thể gặp nhiều khó khăn: nó có thể là do chủ thểkhông nhận thấy đuợc vấn đề cần giải quyết, nhận thức sai vấn đề giải quyết, huyđộng và sử dụng thừa các dữ kiện có liên quan hay tính cứng nhắc của tu duy

1.2 Tư duy sáng tạo

1.2.1 Khái niệm tư duy sáng tạo

Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê: “sáng tạo là tìm ra cái mới mà chua

ai làm” [ 19 ], có thể hiểu là các giải quyết mới không theo những cái cũ đã có

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Nhu ý : “ Tìm ra cái mới, cách giảiquyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có” [22 ]

Theo Nguyễn Bá Kim: “ tính linh hoạt, tính độc lập và tính phê phán là nhữngđiều kiện cần thiết cua tu duy sáng tạo Tính sáng tạo của tu duy thể hiện rõ nét ởkhả năng tạo ra cái mới, phát hiện vấn đề mới, tìm ra huớng đi mới, tạo ra kết quảmới” [18]

Tu duy sáng tạo là tu duy sau khi đã thục hiện sụ việc thì chủ thể tu duy tiếp tục

đề ra các giải pháp mới để khắc phục những thiếu sót, khó khăn; phát huy nhữngđiểm tích cục của giải pháp cũ Tu duy sáng tạo đuợc thể hiện ở cách phuơng thứcthục hiện mới, vấn đề mới và từ đó đạt đuợc kết quả mới nhanh và có nhiều uu thếhơn kết quả ban đầu

Trang 19

Ta có thể hiểu thông thường thì tư duy sáng tạo chính là tạo ra cái mới, cái mới

đó là phù hợp và cần thiết đề giải quyết các “tình huống có vấn đề” Tư duy sángtạo sẽ dẫn đến những tri thức mới về kiến thức và các phương thức hành động

Renzuli, tại Hội thảo Quốc tế Tokyo về bồi dưỡng nhân tài toán học, khoa học

và công nghệ các nước Chấu Á- Thái Bình Dương thì tác giả đã đưa ra một mô hìnhcấu trúc của tài năng Mô hình này đã được công nhận, bao gồm: thông minh, sángtạo và niềm say mê

Từ nhũng nghiên cứu các công trình, ta có quan niệm về TDST như sau: TDST

là khuynh hướng phát hiện và giải quyết vấn đề theho cách cách mới, có những ýtưởng mới không theo những gì đã có

1.2.2 Các đặc trưng của tư duy sáng tạo

Tổng hợp các công trình nghiên cứu thì tư duy sáng tạo có năm đặc trưng sau:

❖ Tính mềm dẻo

Tính mềm dẻo là một trong những thuộc tính cơ bản và đặc trưng cho tư duysáng tạo Là khả năng dễ dàng thay đổi từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trítuệ khác, thay đổi từ góc độ quan niệm này sang góc độ khác Đó là năng lực dễdàng chuyển dịch nhanh chóng các thao tác tư duy, các hệ thống tri thức để xâydựng lại hệ thống các phương pháp tư duy mới, các sự vật mới, quan hệ mới Mốiliên hệ mới, các thái độ đã có trong hoạt động tư duy của con người

❖ Tính nhuần nhuyễn

Tính nhuần nhuyễn thể hiện khả năng làm chủ tư duy, kiến thức, kĩ năng Tínhnhuần nhuyễn được coi là tiêu chí đánh giá sáng tạo và được thể hiện ở các đặctrưng sau:

Khả năng xem xét đối tượng với nhiều góc độ khác nhau, có cái nhìn toàndiện, nhiều phía với một đối tượng, vấn đề

Khả năng tìm ra các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề, tìm raphương án tối ưu hoặc giải pháp trên nhiều góc độ khác nhau, mang tính toàndiện có thể giải quyết nhiều vấn đề khác nhau

Trang 20

❖ Tính độc đáo

Tính độc đáo là khả năng tìm ra những liên tưởng và những sự kết hợp mới, tìmthấy những mối liên hệ bên trong đối tượng mà bên ngoài tưởng chừng như không

có hay khả năng tìm ra các giải pháp lạ

Các đặc trưng trên không tách rời nhau mà chúng liên kết chặt chẽ với nhau, bổsung, hỗ trợ cho nhau Tính mềm dẻo tạo điều kiện để tìm ra nhiều giải pháp khácnhau (tính nhuần nhuyễn) Từ đó, tìm được giải pháp mới, lạ ( tính độc đáo)

1.2.3 Các quá trình của tư duy sáng tạo

Trong tư duy sáng tạo thì quá trình sáng tạo quan trọng hơn kết quả cuối cùngcủa nó TDST bao gồm 5 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1 Kích thích: khởi nguồn cho tính tò mò, thắc mắc để tác động đến tưduy

- Giai đoạn 2 Khám phá: Là căn cứ vào những điều đã biết để tìm ra cái chưa biết

- Giai đoạn 3 Lập kế hoạch: trong bước này thì học sinh cần phải xác định đượcvấn đề hay nhiệm vụ, sau đó tiền hành thu thập thông tin để làm cho sự vật đượcxuất hiện rõ ràng

- Giai đoạn 4 Tiến hành hoạt động

Trang 21

- Giai đoạn 5 Tổng kết: Sau khi tiến hành thực hiện ý tưởng hay một vấn đề thì cầntổng kết các công việc mình đã làm : Ta đã làm được gì? Ta đã hoàn thành mụctiêu?

Các giai đoạn của quá trình TDST rất linh động, chúng có thể bắt đầu từ bất kì giaiđoạn nào hay kết thúc từ giai đoạn này, hoặc chúng có thể đan xen vào nhau

1.3 Đặc điểm tư duy và nhận thức của học sinh lớp 3

Ở giai đoạn đầu tiên của cấp tiểu học ( lớp 1,2,3) thì hệ thống tín hiệu thứ nhấtphát triển hơn hệ thống tín hiệu thứ hai Có nghĩa là: học sinh sẽ dễ dàng ghi nhớnội dung bài học bằng cách sử dụng các phương tiện trực quan, kí hiệu hơn việc ghinhớ bằng cách sử dụng ngôn ngữ lí luận

Học sinh lớp 3 là lớp học cuối của giai đoạn thứ nhất trong bậc tiểu học, họcsinh đã có những năng lực học tập nhất định phù hợp với khả năng của các em,được tạo dựng bởi các thành tố như hoạt động trí óc, theo kiểu tư duy khoa học, líluận Ở giai đoạn này, tư duy của trẻ đã dần chuyển từ trí tuệ cảm giác- vận độngsang trí tuệ biểu tượng

Căn cứ vào các đặc điểm tư duy của các em để chững ta có thể xây dựng hếthống cấc bài tập giúp phát triển tư suy sáng tạo cho các em, nó đòi hỏi kích thíchtính tích cực và chủ động tư duy , sáng tạo để giải quyết các tình huống trong mônToán nói riêng và trong các vấn đề thường gặp nói chung

Các thao tác tư duy của các em không đồng đều: thao tác phân tích và tổnghợp không đồng đều, đôi khi chúng không đi kèm nhau Khi hình thành khái niệmhay tri giác đối tượng thì chủ yếu được tiến hành bằng các hoạt động thực tiễn Ởđây, trẻ thường chỉ tác các bộ phận, thành phần của thuộc tính ra một cách riêng lẻ

và gộp lại một vài thuộc tính của đối tượng một cách đơn giản, tuy nhiên trẻ vẫngặp khó khăn khi tiến hành tổng hợp

Các em đã biết so sánh các đối tượng với nhau, thông thường các em sẽ dễdàng tìm ra điểm khác nhau giữa các đối tượng lạ

Ở Học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng, tâm lý của chúng

có đặc trưng quan trọng là sự phát triển tư duy ở lúa tuổi này phát triển không đều

Trang 22

các thàng phần cự thể và trừu tượng Tức là các yếu tố tư duy

hơn so với tư duy trừu tượng

1.4 Nội dung dạy học môn toán lớp 3

Nội dung kiến thức toán học lớp 3 chính là kế thừa, phát triển các kiến thứcToán học lớp 1, lớp 2; hoàn thiện các kiến thức và các kĩ năng cơ bản của môn Toántrong giai đoạn lớp 1, lớp 2 và là bước đệm cho học sinh tiếp tục phát triển kiếnthức lớp 4, lớp 5 ở mức độ cao hơn

Môn Toán lớp 3 bao gồm 4 mặt nội dung kiến thức: số học; Đại lượng và đođại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn, trong đó nội dung số học đượcxem là nội dung trọng tâm và là hạt nhân của kiến thức Toán lớp 3 số học được coi

là trọng tâm và là hạt nhân của Toán học lớp 3 vì một số lí do sau:

+ Thời lượng của nội dung này chiếm 70% tổng thời lượng học toàn bộ kiếnthức toán học ở lớp 3

+ Để học tập tốt các mặt nội dung khác của môn Toán thì về cơ bản phải dựavào kết quả số học

Ngoài ra, trong mạch kiến thức số học đã có lồng ghép các kiến thức về “ yếu

tố đại số” và “ yếu tố thống kê” Các nội dung được tích hợp với nhau và chúngđược sắp xếp xen kẽ và bổ sung cho nhau Chúng được sắp xếp theo kiểu đổng tâm:kiến thức sau là ứng dụng, mở rộng , ôn tập và củng cố kiến thức đã học trước

Nội dung chương trình môn học môn Toán lớp 3, được ban hành kèm theo

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT( ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Có thể khái quát chương trình học môn Toán lớp 3 như sau:

Trang 23

+ Phép nhân, phép chia với (cho) số có 1 chữ số

+ Thực hiện tính nhẩm trong các trường hợp đơn giản

+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính

+ Tính giá trị của biểu thức

- Làm quen với phân số

- Làm quen với chữ số La Mã

* Nội dung yếu tố hình học

+ Một số yếu tố cơ bản của hình học ( góc vuông, góc không vuông, đoạn thẳng )+ Hình tròn: tâm, bán kính, đường kính

+ Diện tích của một hình

+ Đơn vị đo diện tích: cm

+ Diện tích hình chữ nhật, hình vuông

+ Thực hành đo, vẽ, lắp ghép

* Nội dung đại lượng và đo đại lượng

- Giới thiệu một số đơn vị đo đại lượng

+ Thời gian: Ngày- tháng- năm

+ Thực hành xem đồng hồ

+ Tiền Việt Nam

+ Gam

* Nội dung Thống kê :

+ Thu thập, phân loại, đọc, phân tích một số yếu tố thống kê

+ Một số yếu tố xác suất

Ngoài các nội dung cơ bản trên, chương trình nội dung môn Toán lớp 3 còn

có nội dung giải toán có lời văn Đó là việc giải quyết bài toán có 2 bước tính, gồmmột số dạng bài tập chính như :

+ Dạng toán hơn kém số đơn vị

+ Dạng toán gấp, kém số lần

+ Tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số

Trang 24

+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

+ Các dạng toán có nội dung hình học

Nội dung giải bài toán có lời văn đã đuợc ngắt trong nội dung chuơng trình mới, tuynhiên đây cũng là một trong những yếu tố có thể giúp phát triển TDST của HS nêntrong khóa luận này, tôi vẫn nhắc tới nội dung này

2 Thực trạng rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 3

- về phía giáo viên: Qua khảo sát tình hình thục tế, tôi thấy rằng đại đa số các giáo

viên đã nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa và hiểu đúng về TDST, tuy nhiên, tỉ lệ giáoviên hiểu chua đúng vẫn còn khá đông Trong đó có những giáo viên lại cho rằng

Tu duy sáng tạo là khả năng tu duy đu ọc nhanh để tìm ra các giải quyết cho bàitoán, cho vấn đề” Đại đa số giáo viên đã đều chú ý đến việc rèn luyện kĩ năngTDST cho học sinh trong các môn học nói chung và môn Toán nói riêng, nhung họnhận định rằng để phát triển tu duy sáng tạo của học sinh thông qua các bài tập toánvẫn còn nhiều hạn chế, chua làm thục sụ tốt Có tới 90% các giáo viên đồng ý rằng :việc thiết kế bài tập phát triển tu duy sáng tạo cho học sinh là rất cần thiết Tuynhiên GV lại chua chú ý đến rèn luyện TDST, đặc biệt là tính mềm dẻo, thuần thục

và độc đáo- ba trong năm thành tố của TDST

- Thông thuờng các giáo viên sẽ biến đổi một số yếu tố của bài toán ban đầu

để trở thành bài toán mới, tuy nhiên các giáo viên dạy trực tiếp ở các lớp 3 cho rằngviệc xây dụng đuợc hệ thống bài tập này sẽ rất khó vì nó cần phụ thuộc vào kinhnghiệm và năng lục nghề nghiệp của từng giáo viên: chua có thời gian để thục hiệnnghiên cứu sâu, gặp khó khan trong việc lụa chọn phuơng pháp thích hợp, nội dungthích hợp Ngoài ra, đa số các giáo viên không đủ thời gian cho học sinh đánh giálại tất cả các giải pháp của mình hay của bạn

- về phía học sỉnh\ Hầu hết các học sinh đều nhận thức đuợc vai trò của TDST cho

các em Tuy nhiên, nhiều em học sinh chua chủ động tham gia vào các hoạt độngthể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt, chua biết cách phát hiện và giải quyết vấn đề bằngnhững cách khác dựa trên nội dung đã học mà thuờng giải quyết vấn đề theo cách

Trang 25

- đã hiểu, đã biết Nhiều học sinh trong suốt giờ học thuờng chỉ chép

hoặc nhìn lên bảng nhung không tham gia hoạt động, không thụchiện suy nghĩ

- Học sinh thuờng chỉ nhận thức rằng một nội dung thì chỉ có một hình thức

và nguợc lại Học sinh không đuợc tạo điều kiện để thể hiện tính mềm dẻo, đọc đáo,thuần thục của TDST vì giáo viên thuờng đặt các câu hỏi theo nguyên mẫu của sáchgiáo khoa mà không khuyến khích hoc sinh đặt câu “khác mẫu” theo chủ đề, tìm cácgiải pháp khác nhau của một vấn đề

- Khi thục hiện các vấn đề các em thuờng làm theo trình tụ các buớc, tiếnhành từng buớc một cách tỉ mỉ, chua biết cách vận dụng những cách giải khác haylàm gộp, làm tắt các buớc Mặt khác, HS cũng chua biết cách chia nhỏ vấn đề đểgiải quyết dễ dàng, thuờng bế tắc khi gặp các vấn đề khó hay chua vận dung đuợckiến thức một cách linh hoạt vào xủ lí các tình huống, sáng tạo trong các tình huốngthục tiễn

Trang 26

Tiểu kết Chương 1

Trong chương này, khóa luận đã nêu được các khái niệm về tư duy, tu duysáng tạo, đặc điểm nội dung của môn Toán lớp 3 và đặc điểm, nhận thức của họcsinh lớp 3 đồng thời cũng nêu được thực trạng rèn luyện TDST của học sinh và giáoviên Việc rèn luyện TDST cho học sinh là điều cần thiết đặc biệt là thông qua hệthống bài tập môn Toán Xây dựng hệ thống bài tập cần được thực hiện ở tất cả cáckhâu của quá trình TDST: trong quá trình học bài mới hay ôn tập Điều này đóngvai trò rất quan trọng nhằm rèn luyện, phát triển TDST cho học sinh lớp 3

Trang 27

Chương 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP

2.1 Nguyền tắc thiết kế

2.1.1 Thiết kế hệ thống các bài tập gan với chương trình môn toán

Hệ thống bài tập cần gắn bó với nội dung chương trình môn học: chuẩn kiếnthức, kĩ năng thái độ và các năng lực cần thiết; gắn với cấu trúc từng phần, từng nôidung kiến thức Để sau khi giải quyết các bài toán học sinh vừa phát triển được tưduy sáng tạo của bản thân, vừa thu nhận được kiến thức một các hệ thống và logic.Nếu các bài tập được xây dựng khác hoàn toàn so với chương trình học tập của họcsinh sẽ gây ra khó khăn trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như khả năng pháttriển tư duy của học sinh

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là xây dựng hệ thống bài tập phát triển

tư duy cho học sinh lớp 3, do vậy nội dung của hệ thống bài tập này cần luôn phảibám sát với nội dung học tập của học sinh, cũng như đảm bảo các mức độ kiến thức

và năng lực cần có sau khi kết thúc chương trình môn học

Thiết kê hệ thống bài tập gắn liền với môn chương trình môn Toán tức là cácbài tập cần tuân thủ theo nội dung của chương trình môn học, phải phù hợp với nộidung của từng mảng kiến thức, từng bài học cũng như trong cả chương trình

2.1.2 Thiết kế hệ thống các bài tập gắn với trình độ phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Hệ thống bài tập cần phải vừa sức với trình độ nhận thức của học sinh: bàitập không quá dễ, không quá khó cần phải vừa sức trong đó cần chú ý đến mức độphức tạp để học sinh có thể phát triển tư duy sáng tạo của mình Giáo viên có thểphân loại các dạng bài tập, nhóm bài tập nhằm phù hợp với từng nhóm học sinh

Hệ thống bài tập sáng tạo cần phải theo các mức độ từ đơn giản đến phứctạp, theo các mức độ hiểu biết của học sinh Do vậy, khi xây dựng chương trình, hệthống bài tập cần cho học sinh làm theo các mức độ nhận thức: Tránh gây cảm giác

sợ hãi, chán nản khi gặp bài tập quá khó hoặc cảm giác nhàm chán khi gặp cái bàitoán quá dễ không cần suy nghĩ

VD:

Trang 28

Ở mức độ cơ bản học sinh có thể đếm từng tam giác riếng lẻ:

Học sinh có thể đếm số tam giác nhỏ là 3; số tam giác xếp bởi 2 tam giác nhỏ là 2 Nhưng ở mức độ nhận thức cao hơn HS có thể tính số tam giác có chúng cạnh:cạnh AB có 3 tam giác; cạnh AC có 3 tam giác

Ở mức độ nhận thức cao hơn học sinh có thể thấy ở đỉnh A với mỗi cặp điểm trênđường thẳng BE sẽ tạo ra một tam giác Khi đó có bao nhiêu cặp điểm sẽ có bấynhiêu tam giác Trong hình trên, trên cạnh BE có 4 điểm, khi ghép mỗi điểm với cácđiểm còn lại ta được 4 cặp điểm, nhưng cần lưu ý cho HS rằng các cặp điểm có lặplại 1 lần nên khi tính cần chia số tam giác tìm được

VD 2:Thực hiện các phép tính sau:

63 + 28 + 57 + 22

Bài toán này có thể làm ở mức độ đơn giản đầu tiên là vận dụng kiến thức cộng số

tự nhiên nhưng để phát triển tư duy của HS cần có những yêu cào cao hơn: tínhbằng cách nhanh nhất, không đặt tính

VD 3 :Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số có bốn chữ số giốngnhau có hàng trăm bằng 5 là:

Ở dạng toán truyền thống có thể chỉ là số nhỏ nhất hoặc số có 4 chữ số giống nhau(khác nhau) nhưng để phát triển tư duy sáng tạo cần tạo vấn đề cho HS là số giốngnhau có hàng trăm bằng 5 Đối với học sinh khá giỏi, để giải quyết bài toán này khá

Trang 29

đơn giản nhưng đối với học sinh có lực học trung bình khá thì đó

đề cần giải quyết

Do vậy, khi lựa chọn các bài tập cần chú ý đến mức độ nhận thức của HS đểbài tập đưa ra không quá khó hoặc quá dễ khiến HS thấy sợ, nhàm chán

2.1.3 Thiết kế hệ thống các bài tập từ dễ đến khỏ, từ đơn giản đến phức tạp

Trong mỗi nội dung học tập, bài tập cần được xây dựng theo hệ thống từ dễđến khó, từ đơn giản đến phức tạp để tạo cảm giác hứng thú với học sinh, khơi gợidam mê cho học sinh Nếu đầu tiên là các bài khó mà không có sự nâng cao dần sẽgây cho học sinh sự nản chí, không muốn tiếp tục để tìm tòi giải pháp cho bài tập sau.Những bài tập ở đây không đơn thuần là các bài toán thay số , yêu cầu học sinh táihiện mà là sắp xếp lại các kiến thức đã học và áp dụng các kiến thức ấy một cách linhhoạt trong quá trình học tập Ở hệ thống bài tập nay, hệ thống bài tạp đã được sắp xếp

và cần chú ý khi lựa chon các bài tập cho học sinh theo từng mức độ

Ví dụ : Vườn nhà Mai có 42 cây đào, vườn nhà Ngân có gấp đôi số cây đào nhàMai Hỏi nhà hai bạn có bao nhiêu cây?

Đây là một bài toán ở mức độ vận dụng đầu tiên HS chỉ cần gợi lại cách giải quyếtbằng 2 phép tính ( bài toán gấp, kém số lần), khi chuyển sang dạng bài tập phát triểnTDST cho học sinh thì bài toán trở thành như sau:

Vườn nhà Mai có 42 cây đào, vườn nhà Ngân có gấp đôi số cây đào nhà Mai và 21cây Hỏi nhà Mai cần trồng thêm bao nhiêu cây đào để số cây đào nhà Mai nhiềuhơn số cây đào nhà Ngân là 12 cây?

2.1.4 Thiết kế hệ thống các bài tập theo nguyên tắc đồng tâm

Hệ thống bài tập cần phải có sự kế thừa và theo một chiều hướng nhất định,điều đó đảm bảo các bài tập phần trước sẽ bổ sung cho các bài tập phía sau: là nềntảng để giải quyết các vấn đề khó hơn, bài tập phía sau sẽ dựa vào nền tảng kiếnthức đã có để giải quyết Ví dụ như bài tập mẫu chính là cơ sở để học sinh có thểgiải quyết các bài tập tự luyện ở các mức độ khác nhau

VD 1: Hình vuông có chu vi gấp 6 lần chiều dài một cạnh, biết chiều dài cạnh đó là

7 cm Tính chu vi hình đó, tính diện tích hình vuông

Trang 30

Đây là dạng toán tính diện tích hình vuông ở mức độ đầu tiên- là nền tảng kiến thức

để HS vận dụng cho các bài toán tiếp theo Khi đó ta có bài toán nhu sau:

Nguời ta mở rộng một cái sân hình vuông về 4 phía Mỗi phía thêm 5m nên diệntích tăng thêm 250m2 Hãy tính: Chu vi sân sau khi mở rộng là bao nhiêu mét ?(HS cần vận dụng công thức tính chu vi, diện tích đã đuợc nhắc lại ở bài tập truớc)

Trang 31

2.2 Hệ thống bài tập

2.2.1 Nhóm 1: Các dạng bài toán phát triển TDST có nội dung số học

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a Trong số 793, giá trị của chữ số 9 lớn gấp giá trị của chữ số 3 là:

b Trong số 793, giá trị của chữ số 9 lớn hơn giá trị của chữ số 3 là:

A 6 đơn vị B 60 đơn vị c 87 đơn vị

c Trong số 793, giá trị của chữ số 7 lớn hơn giá trị của chữ số 3 là:

A 87 đơn vị B 684 đơn vị c 697 đơn vị

Bài 2: Trong một phép cộng hai số có ba chữ số: số hạng thứ hai kém tổng là 465đơn vị và nhỏ hơn số hạng thứ nhất 114 đơn vị Phép tính ấy là: Bài 3: Số ?

Bài 4: Góc giá sách của lớp 3A là 65 cuốn Giáo viên lấy đi 8 cuốn từ giá sách lớp3A và sau đó lại thêm vào giá sách là 10 cuốn vào giá sách lớp 3B Khi đó số sáchcủa lớp 3A gấp 3 lần số sách của lớp 3B Hỏi ban đầu có bao nhiêu cuốn sách trênmỗi giá?

Bài 5: Dùng 4 số: 2, 3, 5, 8 để viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau thì viết đượcbao nhiêu số:

Bài 6:Hiệu của số lẻ liền sau số 9898 và số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là:

Bài 7: Tôi nghĩ ra một số, biết số đó trừ đi 32 cộng thêm 7 thì bằng 41 cộng với 58

Đố bạn biết số tôi nghĩ là số nào?

Bài 8:

Trang 32

vở Em hãy giúp cô giáo tính xem cô cần phải mua ít nhất bao nhiêu quyển vở nữa

để chia đều cho mỗi học sinh hoàn thành tốt

Bài 13: Đúng ghi Đ, sai ghi s vào ô trống:

a Khi chia phép chia cho số 3 ta đuợc thuơng là 7 và có số du lơn nhất có thể Và

số bị chia là:

b Khi chia phép chia cho số tụ nhiên liền sau 4 , ta đuợc thuơng là số tụ nhiên có 2

chữ số giống nhau nhỏ nhất và số du là số du lớn nhất có thể số bị chia đó là:

Bài 14: Tìm X

a X : 3 = 12 X 3 b 4 X X = 55 + 13

c xx5 = 6x7 + 3 d x: 6 = 4x9 + 15

Trang 33

Bài 15: Có 5 rổ cam số cam trong mỗi rổ là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ

số giống nhau Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?

Bài 16: Trên giá sách tầng 2 có 57 quyển sách, giá sách tầng 1 có số sách bằng sốsách trên tầng 2 Hỏi cả hai tầng của giá sách có bao nhiêu quyển sách?

Bài 17: Hãy điền các dấu thích hợp vào chỗ trống:

Bài 19: Một cửa hàng tổ chức để tiếp đón

70, số khách ăn ở mỗi bàn là nhu nhau và bằng 6 Hỏi nhà hàng đó phải chuẩn bịbao nhiêu mâm cỗ và có tổng cộng bao nhiêu khách? Em hãy giúp nhà hàng tínhBài 20: Khoanh vào chữ cái truớc câu trả lời đúng:

a Khi chia số 73 đuợc thuơng là số có một chữ số và có số du bằng 7.Vậy số chia

Bài 21: Cách đây 4 năm mẹ Hoa 45 tuổi và gấp 5 lần tuổi Hoa Hỏi:

a Cách đây 4 năm Hoa bao nhiêu tuổi?

b Sau 7 năm Hoa bao nhiêu tuổi?

b 25 6 2=75

d 4 9 2=38

b 65 + 45:9-7

d 12 + (22 - 8) X 7

Trang 34

Bài 46: Vườn nhà Mai có 42 cây đào, vườn nhà Ngân có gấp đôi số cây đào nhàMai và 21 cây Hỏi nhà Mai cần trồng thêm bao nhiêu cây đào để số cây đào nhàMai nhiều hơn số cây đào nhà Ngân là 12 cây?

Bài 22 : Thực hiện các phép tính sau :

Bài 26: Cho số 1263:

a Neu cho thêm số 2 vào bên trái số 1263 ta được số mới là

Số mới hơn số 1263 đơn vị

b Neu thêm số 0 vào bên phải số 1263 ta được số mới là

Số mới hơn số 1263 đơn vị

Bài 27: Một công ti thực phẩm đóng gói nước ngọt Cứ 6 lon nước đóng thành 1bịch, 6 bịch thì đóng thành một thùng Ket quả là được 79 thùng, 5 bịch và 4 lon.Vậy số lon nước ngọt công ti đó sản xuất ra là: lon

Bài 28: Năm nay tổng tuổi tớ và chị gái là 25 tuổi Sau bao nhiêu năm nữa thì tổngtuổi của chị và tớ là 39 tuổi

Trang 35

Bài 29:

a Dùng các số 4, 5, 7, 8, 16, 19 điền vào các ô tròn sao cho tổng các số trên mỗicạnh đều bằng nhau

b Dùng các số 12, 13, 14, 15, 17, 19 điền vào các ô tròn sao cho tổng các số trên

Bài 30: Nối từ ô ban đầu qua các ô bằng các dấu +, - sao cho kết quả đúng bằng ôkết thúc

Bài 31: Điền kết quả vào ô trống

Gợi ý: Sử dụng phép nhân và phép chia Lấy số ở ô liền kề hoặc ô ngoài cùng nhânhoặc chia với số ở tâm để đuợc kết quả ở ô ngoài cùng hoặc ô liền kề

Ngày đăng: 18/08/2020, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w