1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHẨN-ĐOÁN-THƯƠNG-TỔN-TRỤC-LAN-TOẢ-TRONG-CHẤN-THƯƠNG-SỌ-NÃO-TẠI-BỆNH-VIỆN-CHỢ-RẪY-QUA-22-TRƯỜNG-HỢP

6 2 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 162,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN THƯƠNG TỔN TRỤC LAN TOẢ TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY QUA 22 TRƯỜNG HỢP Dương Minh Mẫn*, Nguyễn Tường Vũ** TÓM TẮT Thương tổn trục lan tỏa là thương tổn thầ

Trang 1

CHẨN ĐOÁN THƯƠNG TỔN TRỤC LAN TOẢ TRONG CHẤN THƯƠNG

SỌ NÃO TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY QUA 22 TRƯỜNG HỢP

Dương Minh Mẫn*, Nguyễn Tường Vũ**

TÓM TẮT

Thương tổn trục lan tỏa là thương tổn thần kinh nguyên phát nặng thường gặp trong chấn thương sọ não do tai nạn giao thông gây ra Bệnh nhan thường hôn mê, rối loạn trầm trọng chức năng thần kinh

CT scan có giá trị hạn chế trong chẩn đoán do không thấy đđược các tổn thương nhỏ và không xuất huyết nằm rải rác sâu trong chất trắng Tác giả áp dụng chụp cộng hưởng từ hạt nhân (M.R.I) để chẩn đoán các thương tổn nằm ở vị trí sâu như thể chai, nhân đáy não, thân não và đánh giá mức độ thương tổn Từ đó, đề ra hướng điều trị tích cực, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, giảm được di chứng nặng nề

SUMMARY

DIFFUSE AXONAL INJURY IN HEAD TRAUMA

Duong Minh Man, Nguyen Tuong Vu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 10 – Supplement of No 1 - 2006: 93 – 98

Diffuse axonal injury (D.A.I) is a severe primary neurologic lesion, usually caused by traffic accident The patients usually went into coma with severe neurological disturbances C.T scan can not detect tiny and non-haemorrhagic lesions which were deep seated and scattered in the white matter The author applied M.R.I to detect lesions which often located in deep regions: corpus callosum, basal ganglia, brain stem and assessed damaging level Consequently, an active course of treatment was raised to help patients quickly recover and lessen fatal sequalae

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương trục lan tỏa là tổn thương TK

nguyên phát nặng, khá thường gặp trong CTSN,

thường do TNGT với cơ chế tăng–giảm tốc đột ngột

gây ra làm bệnh nhân thường hôn mê, rối loạn

chức năng thần kinh dẫn tới tiên lượng xấu và di

chứng thần kinh vĩnh viễn

CTscan có thể hoặc không phát hiện được các

tổn thương trong não

Cộng hưởng từ (MRI) giúp phát hiện và đánh

giá đầy đủ các vị trí thương tổn

D.A.I là một thương tổn nguyên phát của chấn

thương đầu do cơ chế tăng/giảm tốc xoay

Trong tình trạng nặng, các ổ xuất huyết xảy ra

ở thể chai và phần lưng bên thân não với bằng

chứng tổn thương vi thể các sợi trục (Sưng phồng

sợi trục, phản ứng các vi thần kinh đệm, thoái hóa các dãi chất trắng)

Là nguyên nhân mất gây tri giác ở những BN

bị hôn mê ngay sau chấn thương đầu mà không có thương tổn choáng chỗ trên CTscan (Mặc dù DAI cũng có thể có máu tụ ngoài/dưới màng cứng đi kèm)

Tiêu chuẩn chẩn đoán giải phẫu bệnh lý

* Đại thể:

- Các sang thương xuất huyết khu trú ở vùng thể chai (thường ở đuôi thể chai, vách gian não thất)

- Các sang thương khu trú với kích thước khác nhau ở ¼ lưng bên thân não gần các cuống tiểu não trên

*Vi thể:

Phụ thuộc vào thời gian bệnh nhân sống sót

* Bộ môn Ngoại Thần kinh, ĐHYD, TPHCM

** Khoa Chấn thương sọ não BVCR

Trang 2

sau chấn thương:

Vài ngày: (axonal retraction balls/bulbs) hình

tròn, bầu dục kích thước 5-40 micrometer bắt eosin

khi nhuộm HE và nhìn rõ hơn khi nhuộm bạc (bắt

màu đen)

Vài tuần: các cụm tế bào vi TK đệm rải rác

khắp chất trắng, các đại bào chứa mỡ và các sao

bào phản ứng

Cơ chế và sinh bệnh học

Các nghiên cứu bệnh học lâm sàng

(Adam-1982) và thực nghiệm trên các loài linh trưởng

(Gennarelli-1982): sự tăng/giảm tốc góc trong chấn

thương đầu, đặc biệt trong mặt phẳng đứng ngang

gây ra tổn thương DAI

Chất trắng và chất xám có tỉ trọng khác nhau

Khi có sự giảm tốc nhanh, chất trắng và chất xám

dừng lại với các tốc độ khác nhau làm xé rách các

sợi TK tại các khớp nối chất trắng-chất xám

Tổn thương sợi trục ảnh hưởng đến sự vận

chuyển các chất trong bào tương sợi trục và sự dẫn

truyền dòng điện dọc theo sợi TK tạo suy giảm sự

trao đổi thông tin giữa các neuron

Với các chấn thương nặng, sợi trục bị cắt đứt

(cầu-hành não, thể chai, thân não, bán cầu đại não

và tiểu não) ngay tại thời điểm chấn thương

(Primary axotomy) hoặc khởi phát hàng loạt các

thay đổi bên trong sợi trục gây thoái hóa sợi trục

(Secondary axotomy) trong vòng 6-12 giờ sau

Vị trí tổn thương

DAI có khuynh hướng xảy ra ở 3 vị trí rất đặc

biệt:

1 Chất trắng thùy não, thường ở ranh giới

chất xám-chất trắng thùy trán-thái dương: 70%

2 Thể chai, thường ở thân sau và đuôi thể thể

chai: 20%

3 Mặt lưng bên phần trên của thân não

Một số vị trí khác ít gặp hơn: nhân đuôi, đồi

thị, bao trong

Phân độ D.A.I

Tổn thương DAI có kích thước 5-15mm, thường lớn ở thể chai Số lượng có thể 15-20 trong trường hợp chấn thương đần nặng

Chấn thương đầu nhẹ (GSC:13-15), tổn thương DAI ở chất trắng thùy trán-thái dương (độ 1)

Chấn thương với cơ chế tăng tốc xoay đột ngột sẽ nặng hơn với tổn thương DAI ở chất trắng thùy kèm với ở thể chai (độ 2)

Chấn thương đầu nặng (GSC:3-8),ngoài các tổn thương trên còn thấy ở phần lưng bên não giữa và phần trên cầu não (độ 3)

DAI nhẹ

- Mất tri giác kéo dài trong vài giây đến vài phút

- Lú lấn và quên sau chấn thương trong vài phút

đến vài giờ

- Rối lọan chức năng thần kinh từ vài ngày đến vài

tháng

DAI trung bình

- Mất tri giác kéo dài trong vài ngày đến vài tháng

- Lú lấn và quên sau chấn thương trong vài ngày

đến vài tháng

- Rối lọan chức năng thần kinh từ vài tháng đến vài

năm

DAI nặng Tình trạng đời sống thực vật vĩnh viễn

Tần suất lâm sàng

DAI thường xảy ra do TNGT, đi kèm với tỉ lệ thấp nứt sọ, giập não, máu tụ nội sọ và tăng áp lực trong sọ (Adams et al,1982)

DAI chiếm gần 50% trong các trường hợp chấn thương đầu nặng, 50% các thương tổn não nguyên phát trong trục, hơn 1/3 các trường hợp tử vong do chấn thương đầu

14-30% BN với DAI có khoảng tỉnh (Pilz,1983; Blumberg,1989; Adams,1989)

Hình ảnh học

DAI cấp có thể không rõ ràng, chỉ 20% to 50%

BN có bất thường trên CT đầu tiên CT chụp trễ hơn có thể cho thấy các sang thương rõ hơn so với

CT ban đầu

DAI cấp với các chấm xuất huyết, đặc biệt ở ranh giới chất trắng/xám và thể chai

MRI của DAI phụ thuộc vào có/không có sự hiện diện của xuất huyết và thời điểm thay đổi của

Trang 3

sang thương T1WI thường không rõ Trên T2WI,

hình ảnh thường gặp nhất là nhiều ổ tăng tín hiệu

ở ranh giới chất trắng/xám hoặc thể chai Các sang

thương tăng tín hiệu này có khuynh hướng giảm

dần theo thời gian

Nếu DAI có kèm xuất huyết, T1WI cho thấy các

sản phẩm thoái biến của máu Nhiều ổ giảm tín

hiệu trên T2WI và gradient-echo có thể thấy nhiều

năm sau chấn thương

Di chứng muộn của D.A.I

Sau vài tuần, bất thường nổi bật nhất là sự hiện

diện số lượng lớn các đám tế bào vi thần kinh đệm

(microglial stars) khắp các chất trắng của đại não,

tiểu não và thân não (Adam, 1992)

Sau 2-3 tháng, thoái hóa Wallerian của sợi trục

xảy ra phụ thuộc vào độ nặng của tổn thương sợi

trục, teo các bó chất trắng kèm với dãn hệ thống

não thất ở các trường hợp nặng

Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh: DAI

có/không có tổn thương thân não gây tàn phế nặng

và đời sống thần kinh thực vật (Graham, 1983;

McLellan,1986; Adam, 1992)

Khoa Chấn thương sọ não Bệnh viện Chợ Rẫy

đã cố gắng tổ chức quy trình khám điều trị CTSN

hợp lý, từ lâu chúng tôi đã chấm dứt việc bệnh

nhân CTSN đột ngột tử vong trong khoa do không

phát hiện được kịp thời diễn tiến của máu tụ phù

não

Nghiên cứu D.A.I nhằm mục tiêu phát hiện

sớm D.A.I trên lâm sàng, hình ảnh học, tận dụng

các phương tiện hiện đại của Bệnh viện Chợ Rẫy

để giúp bệnh nhân trở về đời sống có chất lượng(2)

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Bệnh nhân bị CTSN được điều trị tại khoa

Chấn thương sọ não bệnh viện Chợ Rẫy, đã được

chụp CTscan và MRI não

Tất cả các bệnh nhân chấn thương sọ não

trong lô nghiên cứu được theo dõi và điều trị theo

phác đồ của khoa chấn thương sọ não Bệnh viện

Chợ Rẫy

Bệnh nhân được chẩn đoán D.A.I bằng M.R.I được theo dõi tại bệnh viện và sau khi ra viện Phương pháp nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trong 6 tháng đầu năm 2004

KẾT QUẢ

Tổng số bệnh nhân: 22 Giới - Tuổi:

Nữ 14%

Nam 86%

2 1 0

5 10

10-19 20-29 30-39 40-49

Cơ chế chấn thương:

TNGT 95%

Khác 5%

Trang 4

6 8 5

0

5

10

Mặt Trán T/dương Đỉnh Chẩm

XAY XÁT - SƯNG DA ĐẦU

Thang điểm Glasgow

11

10

17 18

13

9 0%

50%

100%

NV 24-48

giờ

1 tuần CV

14-15 9-13

< =8

Dấu thần kinh khu trú

64%

24%

12%

Yếu 1/2 Liệt TK sọ

RL ngôn ngữ

C.T scan

Bình thường 41%

Bất

thường

59%

Các tổn thương trên C.T scan

4

0 1 2 3 4 5

XHDN XHNT XHRG XHTN XHTC Phù não Khác Các tổn thương trên M.R.I

4

12 0

2 4 6 8 10 12 14

Đại não (1)

Thể chai (2)

Thân não (3) (1)+(2) (1)+(3) (1)+(2)+(3)

Trán-TD 71%

Hạch nền 29%

Phân độ D.A.I

4

14 4

0 5 10 15

BÀN LUẬN

Trong lô nghiên cứu chng tôi thấy phái nam nhiều và độ tuổi lao động bị D.A.I nhiều hơn so với các đối tượng khác

Dấu hiệu lâm sàng:

-Bệnh nhân thường không có khỏang tỉnh, mê ngay sau CTSN, điểm Glassgow thường thấp: dưới

8 điểm chiếm 50%’ 9 – 13 điểm chiếm 45,5% Đa số bệnh nhân chỉ tổn thương da đầu nhẹ, xây xát ít; vấn đề tăng tốc – giảm tốc góc đặt ra trong CTSN rất quan trọng, đặc biệt tác động của nó trên

Trang 5

bệnh nhân bị CTSN mà không có đội nón bảo hiểm

lúc bị tai nạn

-Bệnh nhân phần lớn có dấu hịêu yếu nửa

người 64%, liệt thần kinh sọ 24%

Hình ảnh học:

-C.T scan bình thường 41% hoặc có thương tổn

tinh tế không giải thích được tình trạng nặng trên

lâm sàng của bệnh nhân

-Theo Gennarelli, trong D.A.I CTscan có thể

thấy được các điểm xuất huyết nhỏ ở các vùng: thể

chai, cuống tiểu não, hạch đáy não, quanh não

thất(6) Để phát hiện các sang thương này cần một

máy C.T scan có chất lượng cao, chúng tôi đã tận

dụng phương tiện chẩn đoán của Bệnh viện Chợ

Rẫy là M.R.I, với mục đích:

+Giúp phát hiện đầy đủ các tổn thương với các

vị trí đặc biệt ở ranh giới chất trắng- xám, thể chai

và thân não trên các chuỗi xung T2, Flair

+Tổn thương trên MRI được phân độ giúp giải

thích diễn tiến tri giác và dấu thần kinh khu trú

trên lâm sàng của bệnh nhân:

.Độ 1: GCS nhẹ, thường ít có dấu thần kinh

khu trú và nhanh chóng phục hồi

.Độ 2: GCS trung bình, có dấu thần kinh khu

trú và chậm phục hồi hơn

.Độ 3: GSC nặng, dấu thần kinh khu trú rất ít

khi phục hồi, gây di chứng vĩnh viễn

12/12 bệnh nhân có tổn thương vùng đại não,

thể chai, thân não trên M.R.I mà trước đó không

phát hiện được bằng C.T scan

Khi thấy D.A.I trên M.R.I chúng tôi tiếp tục

điều trị tích cực:

-Chống phù não

-Ngữa động kinh

-Săn sóc điều dưỡng tích cực

Đặc biệt chúng tôi sử dụng Crticoid cho tất cả

bệnh nhân D.A.I có tổn thương thân não, với kết quả

không bệnh nhân nào đột ngột tử vong, đa số tiến

triển tốt, nhiều trường hợp hồi phục ngoạn mục

Để tóm tắt đặc điểm của D.A.I tương quan với sự hồi phục của bệnh nhân, Gennarelli có bảng sau(6): -Đặc điểm lâm sàng và kết quả của D.A.I

Thương tổn trục lan tỏa Chấn

động nhẹ

Chấn động não Nhẹ Trung bình Nặng

Mất tri giác Không Tức khắc Tức khắc Tức khắc Tức khắc Thời gian

mê Không <6 giờ 6 – 24 >24 giờ

Vài ngày – Nhiều tuần

Tư thế mắt võ Không Không Hiếm

Thỉnh thỏang Thường có Không nói

sau chấn thương

Vài phút Vài phút đến vài giờ Vài ngày Nhiều tuần

Rối loạn trí nhớ Không Vài phút

Nhẹ – trung bình

Nhẹ – trung bình

Nặng

Rối loạn vận động Không Không Không Nhẹ Nặng Kết quả

sau 3 tháng:

% % % % %

- Hồi phục

- Rối loạn

- Rối loạn

- Sống

KẾT LUẬN

D.A.I là thương tổn nặng trong CTSN do tai nạn giao thông để lại nhiều dư chứng nặng nề

Cơ chế thương tổn do sự tăng tốc–giảm tốc góc M.R.I chẩn đoán khá tốt D.A.I

Tổn thương thường xảy ra ở vùng thể chai – thân não

Điều trị tích cực D.A.I sớm như một CTSN nặng, thường có kết quả cao, đặc biệt khi phối hợp với corticoid

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mark S.Greenberg, Head trauma, Handbook of Neurosurgery, Thieme, 626, 2001

Trang 6

5 American Society of Neuroradiology, Diffuse axonal injury, ACR Neuroradiology Learning File CD

2 Peter Reilly and Ross Bullock, Pathalogy, Head injury, Chapman

& Hall Medical, 40-46, 1997

6 Gennarelli, cerbral concussion and Diffuse Brain Injuries, Head Injury, Cooper P.R Wiliams and Wilkins, 1993

3 Neville Woolf, Diffuse injury, Basic and Systemic Pathology, WB

Sauders Company, 1157, 1998

4 Anne G.Osborn, Diffuse axonal injury, Diagnostic

Neuroradiology, 212-215, 1995

Ngày đăng: 18/08/2020, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm