1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thẩm định thiết kế hạ tầng kỹ thuật

23 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Thẩm định Hệ thống đường bao phía ngoài khu đô thị Cao Xanh Hà Khánh và Sa Tô mở rộng thành phố Hạ Long bước Thiết kế Kỹ thuật thi công được lập trên các cơ sở sau: Phạm vinghiên cứu của hồ sơ này là Hệ thống đường bao phía ngoài (Đường bao biển) khu đô thị mới Cao Xanh Hà Khánh và Sa Tô mở rộng tỉnh Quảng Ninh,bao gồm hai tuyến đường sau: Tuyến đường bao biển khu đô thị mới Cao Xanh Hà Khánh có điểm dầu là điểm giao với đường vào đảo Sa Tô, điểm cuối là điểm cuối khu đô thị mới Cao Xanh Hà Khánh, với chiều dài 1470m.

Trang 1

Mục lục

Chơng 1: Giới thiệu chung 1-1 1.1 Giới thiệu chung 1-1 1.2 Các cơ sở lập báo cáo thẩm định 1-1 1.3 Phạm vi nghiên cứu 1-2

Chơng 2: Kiểm tra tính pháp lý của đồ án 2-1 2.1 Các cơ sở pháp lý 2-1

2.1.1 Các cơ sở pháp lý tiến hành Dự án 2-12.1.2 Các quy trình, quy phạm áp dụng 2-1

2.2 Nguồn tài liệu sử dụng 2-2 2.3 Nhận xét về Tính pháp lý của Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công 2-2

2.3.1 Hệ thống Quy trình, quy phạm áp dụng 2-22.3.2 Nguồn tài liệu sử dụng 2-2

2.4 Nhận xét về cấu tạo hồ sơ 2-3

Chơng 3: Thẩm định về Tài liệu cơ bản 3-1 3.1 Các tài liệu cơ bản sử dụng lập Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi công 3-1 3.2 Nhận xét về chất lợng các tài liệu cơ bản 3-1

Chơng 4: Thẩm định về Hệ thống tuyến đờng 4-1 4.1 Hớng tuyến và quy mô tuyến đờng 4-1

4.1.1 Sơ lợc về hệ thống tuyến đờng 4-14.1.2 Thẩm định về hớng tuyến và quy mô các tuyến đờng 4-2

4.2 Trắc dọc và trắc ngang tuyến đờng 4-3 4.3 Thiết kế nền đờng 4-4

4.3.1 Kiểm toán ổn định của nền đờng 4-4

4.4 Thiết kế áo đờng (kết cấu mặt đờng) 4-7 4.5 Về các giao cắt 4-8

Chơng 5: Thẩm định về các công trình trên tuyến đờng 5-1 5.1 Hệ thống thoát nớc 5-1 5.2 Hệ thống cây xanh và điện chiếu sáng 5-2

Chơng 6: Thẩm định về tổ chức xây dựng tuyến đờng 6-1

Chơng 7: Thẩm định về Tổng dự toán 7-1 7.1 Các căn cứ pháp lý 7-1 7.2 Dự toán (TDT) 7-1

7.2.1 Các căn cứ thẩm định tổng dự toán (TDT) 7-1

Trang 2

7.2.2 ý kiến thẩm định Tổng mức đầu t (TMĐT) 7-2 7.2.3 Kết luận phần Tổng dự toán 7-3

Chơng 8: Kết luận và kiến nghị 8-1

Trang 3

Chơng 1: Giới thiệu chung

TKD1.HECO.TEDI 

Là một trong ba đỉnh của tam giác phát triển kinh tế của Miền Bắc, Quảng Ninh

đợc biết đến nh một điểm đến của ngành du lịch Việt Nam với vịnh Hạ Long thơmộng, một di sản của thế gới đã đợc UNESCO xếp hạng,và nh một khu công nghiệpvới một trữ lợng than đá khổng lồ và rất nhiều nhà máy, khu chế xuất

Không chỉ có vậy, Quảng Ninh còn có tiềm năng rất lớn về cảng biển với hệthống cảng nớc sâu đã và đang đợc xây dựng nh cảng Cửa Ông, cảng Cái Lân Trongtơng lai không xa, hệ tống cảng biển của Quảng Ninh sẽ đóng vai trò chính trong hệthống cảng biển Bắc Bộ, đảm nhận một phần lợng hàng hoá xuất nhập khẩu vào miềnBắc nớc ta

Và với cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh còn là đầu mối quan trọng trong việc mởrộng quan hệ (đặc biệt là thơng mại) với Trung Quốc

Ngoài ra, Quảng Ninh còn có một vị trí rất quan trọng trong công cuộc đảm bảo

an ninh và bảo vệ Tổ quốc

Nh vậy, Quảng Ninh là một trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị thiết yếu củaMiền Bắc Với sự phát triển rực rỡ của nền kinh tế, Quảng Ninh ngày càng thu hútnhiều nhân công từ những khu vực lân cận về sinh sống và làm việc

Để đảm bảo thoả mãn nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng cao, Quảng Ninh luôn trútrọng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng đô thị Ngày càng có nhiều khu đô thịmới, hiện đại mọc lên, tô điểm thêm cho vẻ đẹp tráng lệ của thành phố Hạ Long

Nằm trong quy hoạch phát triển chung của cả thành phố, Dự án đầu t xây dựng vàkinh doanh hạ tầng khu đô thị mới Cao Xanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long đã đợcUBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt bằng quyết định số 2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002.Hiện nay, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5 đang tiến hành đầu txây dựng hạ tầng cơ sở của khu đô thị này

Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Dự án khu đô thị Cao Xanh -Hà Khánh tỉnhQuảng Ninh đang đợc Công ty T vấn xây dựng Thuỷ lợi 1 lập tháng 09/2003

Công ty T vấn thiết kế Đờng bộ thuộc Tổng công ty T vấn thiết kế Giao thông vậntải là đơn vị thẩm định phần hệ thống đờngbao phía ngoài (đờng bao biển) thuộc Hồ sơThiết kế kỹ thuật thi công này

Báo cáo Thẩm định Hệ thống đờng bao phía ngoài khu đô thị Cao Xanh - HàKhánh và Sa Tô mở rộng thành phố Hạ Long bớc Thiết kế Kỹ thuật thi công đợc lậptrên các cơ sở sau:

 Quyết định số 2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninhphê duyệt Dự án đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới CaoXanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long

 Quyết định số 3392/QĐ-UB ngày 25/09/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềviệc giao đất cho Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5- Chi nhánhtại Quảng Ninh tại phờng Cao Xanh, phờng Yết Kiêu thành phố Hạ Long đểthực hiện dự án đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng

 Hợp đồng kinh tế giữa Công ty T vấn thiết kế Đờng bộ và Chi nhánh của Tổngcông ty XDCT GT 5 số……… ngày / /2003 về việc thẩm định hồsơ Thiết kế kĩ thuật-thi công và Dự toán hệ thống đờng bao phíangoài khu đô

Trang 4

 Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi công và Dự toán hệ thống đờng bao phía ngoài khu

đô thị Cao Xanh - Hà Khánh tỉnh Quảng Ninh thuộc Hồ sơ Thiết kế kỹ thuậtthi công Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh tỉnhQuảng Ninh

Phạm vinghiên cứu của hồ sơ này là Hệ thống đờng bao phía ngoài (Đờng baobiển) khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh và Sa Tô mở rộng tỉnh Quảng Ninh,baogồm hai tuyến đờng sau:

 Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh có điểm dầu là

điểm giao với đờng vào đảo Sa Tô, điểm cuối là điểm cuối khu đô thị mới CaoXanh - Hà Khánh, với chiều dài 1470m

Trang 5

Chơng 2: Kiểm tra tính pháp lý của đồ

án

TKD1.HECO.TEDI 

2.1.1 Các cơ sở pháp lý tiến hành Dự án

Các văn bản và tài liệu đóng vai trò là Cơ sở pháp lý để tiến hành lập Hồ sơ Thiết

kế kỹ thuật thi công đã đợc Công ty T vấn xây dựng Thuỷ lợi 1 sử dụng bao gồm:

 Quyết định số 2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninhphê duyệt Dự án đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới CaoXanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long

 Quyết định số 3392/QĐ-UB ngày 25/09/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềviệc giao đất cho Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5- Chi nhánhtại Quảng Ninh tại phờng Cao Xanh, phờng Yết Kiêu thành phố Hạ Long đểthực hiện dự án đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng

2.1.2 Các quy trình, quy phạm áp dụng

Trong quá trình lập Thiết kế Kỹ thuật thi công, TVTK sử dụng các quy trình, quyphạm chuyên ngành sau:

Quy định về đảm bảo vệ sinh môi trờng trong quá trình thi

công tại quyếtđịnh số 2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002 của

UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Dự án đầu t xây dựng và

kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới Cao Xanh - Sa Tô, thành

phố Hạ Long (Thuyết minh chung)

Tiêu chuẩn khảo sát thiết kế đờng ô tô đắp trên nền đất yếu

Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam (Công trình thuỷ lợi - các

Tiêu chuẩn đắp đất cấp 2,quy phạm thi công và nghiệm thu VN 4447-87

ngày 25/09/1997 của Bộ trởng bộ xây dựng (Không rõ chi tiết)

(Không rõ chi tiết)

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam,1996 (Hạng mục: Cấp thoát

nớc và xử lý nớc thải - Thuyết minh tính toán)

Hệ thống tài liệu thiếtkếcấp thoát nớc Mạng lới bên ngoài

(Hạng mục: Cấp thoát nớc và xử lý nớc thải - Thuyết minh

tính toán)

TCVN 3989:1985

Thoát nớc Mạng lới bên ngoài và công trình (Hạng mục:

Cấp thoát nớc và xử lý nớc thải - Thuyết minh tính toán) TCXD 51:1984

Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu

Trang 6

2.2 Nguồn tài liệu sử dụng

Trong quá trình lập Thiết kế Kỹ thuật thi công, TVTK không đề cập đến cácnguồn tài liệu khác đợc sử dụng (Tập “Thuyết minh chung - No 455Đ-05-TM1”).Tuy vậy, TVTK đã nộp cho TVTĐ tập “Báo cáo nghiên cứu khả thi thoát nớctổng thể các khu đô thị Vựng Dâng Cao Xanh-Kà Khánh và Sa Tô thành phố Hạ Longlập tháng 9/2003)

thi công

Nhìn chung, Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Dự án khu đô thị Cao Xanh -HàKhánh A tỉnh Quảng Ninh đã đợc lập trên một cơ sở pháp lý vững trắc

Tuy vậy, một số vấn đề sau cần đợc xem xét thêm:

2.3.1 Hệ thống Quy trình, quy phạm áp dụng

Một số quy trình quy phạm đợc đề cập đến nh “Tuyển tập tiêu chuẩn thiết kế xâydựng Việt Nam ban hành năm 1997” là quá rộng lớnvà gây khó khăn chocông tácthẩm định cũng nh công tác phê duyệt của các cấp có thẩm quyền khác Đề nghịTVTK xác định rõ các tiêu chuẩn cụ thể đợc sử dụng để lập Thiết kế kỹ thuật thi công

dự án này

TVTK cha đề cập đến một số quy trình chuyên ngành liên quan đến khảo sát / thuthập số liệu và thiết kế các tuyến đờng, bao gồm:

Khảo sát hiện trờng:

Thiết kế:

Quy phạm thiết kế đờng phố, đờng quảng trờng đô thị (Bộ XD) 20 TCN 104-83

Quy trình Thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong

Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (Bộ GTVT) 22 TCN 18-79

Quy trình thiết kế, lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

2.3.2 Nguồn tài liệu sử dụng

TVTK cha đề cập đến các nguồn tài liệu quan trọng khác cần đợc nghiên cứutrong quá trình lập Thiết kế Kỹ thuật thi công, bao gồm:

 Hồ sơ Dự án khả thi đã đợc lập và duyệt bằng Quyết định số 2910/QĐ-UBngày 29/08/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh

 Các tài liệu về quy hoạch cóliên quan đến dự án (quy hoạch tổng thể,quyhoạch về san nền, quy hoạch về cấp thoát nớc…)

 Các tài liệu về bảo vệ môi trờng nh Sổ tay hớng dẫn bảo vệ môi trờng Giaothông đờng bộ…

Những vấn đề trên đây rất quan trọng đối với công tác lập Thiết kế Kỹ thuật thicông, đề nghị TVTK xem xét và làm rõ

Trang 8

TVTĐ đã nhận đợc các tài liệu sau từ TVTK:

 Báo cáo khảo sát địa chất công trình Trạm sử lý nớc thải khu Cao Xanh - Sa Tôthành phố Hạ Long do Trung tâm nghiên cứu Địa kỹ thuật thuộc Trờng Đạihọc Mỏ địa chất lập tháng 3 năm 2003

Nhìn chung các số liệu cơ bản đợc thu thập để phục vụ lập Thiết kế Kỹ thuật thicông cha đợc thể hiện đầy đủ

Các số liệu khác cần thu thập trong bớc lập Thiết kế kỹ thuật thi công bao gồm:

 Các số liệu về địa hình (hồ sơ hệ thống khống chế mặt bằng và độ cao, hồ sơkhảo sát địa hình, sổ đo…),

 Các số liệu về địa chất công trình,

 Các số liệu điều tra về khả năng cung cấp vật liệu xây dựng (mỏ vật liệu xâydựng… bao gồm trữ lợng, các chỉ tiêu thí nghiệm, khả năng khai thác),

 Các số liệu về điều tra thuỷ văn, thuỷ hải văn…

Trang 9

Nhìn chung, các bản vẽ đợc trình bày đẹp, rõ ràng, với độ chính xác tơng đối cao.Tuy vậy, phần Thuyết minh,đặc biệt là phần các giải pháp thiết kế tuyến đờng đ-

ợc đề cập sơ sài, cha có sức thuyết phục

Sau khi nghiên cứu chi tiết, TVTĐ nhận thấy còn tồn tại một số vấn đề Các vấn

đề này đợc lần lợt đề cập trong các nội dung sau:

4.1.1 Sơ lợc về hệ thống tuyến đờng

Hệ thống tuyến đờng bao gồm 2 tuyến đờng sau:

 Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh,

 Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Sa Tô mở rộng

Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh:

Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh có điểm đầu là điểmgiao với đờng vào đảo Sa Tô, điểm cuối là điểm cuối khu đô thị mới Cao Xanh - HàKhánh, với chiều dài 1470m

Quy mô của tuyến đờng đợc quy định trong Quyết định số 2910/QĐ-UB ngày29/08/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Dự án đầu t xây dựng và kinhdoanh hạ tầng khu đô thị mới Cao Xanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long là:

Giải phân cách giữa 2m

Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Sa Tô mở rộng:

Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Sa Tô mở rộng nối từ đờng bao biển Vựng

Đâng đến phíacuối đảo Sa Tô, với chiều dài 1470m

Quy mô của tuyến đờng không đợc đề cập chi tiết trong Quyết định số

2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002 của 2910/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Dự án đầu t xây dựng và

Trang 10

kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới Cao Xanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long Quy mô củatuyến đờng đợc TVTK lựa chọn nh sau :

Về tiêu chuẩn kỹ thuật:

TVTKlựa chọn cấp hạng kỹ thuật cho cả hai tuyến đờng là đờng cấp III đồngbằng với tốc độ thiết kế 60km/h là cha phù hợp vì:

 Về mặt giao thông, hai tuyến đờng nghiên cứu là đờng đô thị, có vỉa hè, hệthống chiếu sáng và hệ thống thoát nớc dọc tuyến

 Lựa chọn Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tuyến đờng bao biển khu đô thị mớiCao Xanh - Hà Khánh:

 Căn cứ theo mục đích sử dụng và quy mô quy mô của tuyến đờng đợc quy

định trong Quyết định số 2910/QĐ-UB ngày 29/08/2002 của UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt Dự án đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đôthị mới Cao Xanh - Sa Tô, thành phố Hạ Long,

 Quy mô mặt cắt ngang Tuyến đờng bao biển khu đô thị mới Sa Tô mở rộng

đ-ợc TVTK lựa chọn cha phù hợp với điều 2.3 20TCN-104-83 Đề nghị TVTKlàm rõ các nguyên tắc lựa chọn quy mô thiết kế tuyến đờng này (theo quy địnhtrong Bảng 4 mục 2.3 20TCN-104-83, tuyến đờng có tối thiểu 2 làn xe (rộng3m/làn, 4 làn kể cả dự trữ))

Trang 11

 Theo quy định trong mục 2.21 và 2.22 20TCN-104-83, để đảm bảo thoát nớc,trắc dọc tuyến đờng phải có độ dốc tối thiểu là 0,4% - 0,5% hoặc phải thiết kế

hệ thống đan rãnh đặc biệt (dạng răng ca) Đề nghị TVTK xem xét lại

 Trắc dọc cần thể hiện rõ cao độ mực nớc điều tra và mực nớc thiết kế

 Trắc dọc cần thể hiện rõ các vị trí công trình nh cống ngang, các giao cắt…

Trắc ngang:

Nhìn chung, trắc ngang tuyến đờng đợc thiết kế hợp lý, bản vẽ đợc thể hiện đẹp,

rõ ràng và tơng đối đầy đủ các thông số về cao độ - khoảng cách ngang để đảm bảochính xác trong quá trình thi công

Tuy vậy, còn tồn tại một số điểm cha đợc phù hợp nh sau:

Theo quy định của mục 2.15 và 2.25 22 20TCN-104-83, trên các đờng cong cần

bố trí siêu caovà mở rộng nền mặt đờng

 Các hình cắt ngang cần thể hiện chi tiết diện tích của từng loại vật liệu Đối vớicác đoạn xử lý nền đờng, đào bỏ đất không thích hợp và đắp lại, nền đờng đợc

đắp đến đáy áo đờng sau đó thi công mặt đờng, không còn có khối lợng đàokhuôn

 Trong phần gia cố, có mặt cắt quy định là đá đổ, có mặt cắt quy định là đá látkhan

 Các hình cắt ngang cần thể hiện rõ vị trí các công trình đặc trng nh thoát nớc,

4.3.1 Kiểm toán ổn định của nền đờng

4.3.1.1 Nội dung kiểm toán

TVTK kiểm toán tính ổn định của nền đờng theo 2 nội dung, kiểm định trợt vàlún, là hoàn toàn phù hợp

4.3.1.2 Số liệu đất nền và vật liệu đắp đa vào tính toán

Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền đợc TVTK lựa chọn đa vào thiết kế kiểm toán lấy

từ các kết quả khảo sát địa chất công trình của giai đoạn Nghiên cứu khả thi là khôngphù hợp với bớc lập Thiết kế kỹ thuật thi công

Chỉ tiêu của đất nền:

Chỉ tiêu sức kháng cắt của đất nền (c, ) của lớp 1 (bùn sét) là chỉ tiêu rất quantrọng, tác động trực tiếp đến kết quả kiểm toán ổn định của nền đờng, đến các biệnpháp xử lý và giá thành xây dựng công trình

Trang 12

TVTK dùng chỉ tiêu cắt trực tiếp (c = 0,05 kg/cm2,  = 3o30) đa vào kiểm toán ổn

định của nền đờng là không phù hợp, không đúng với điều kiện làm việc của đất nền Cần phải thu thập thêm các số liệu về sức kháng cắt bằng cắt cánh (Su) và cắt 3trục theo sơ đồ UU để so sánh và lựa chọn

Chỉ tiêu của vật liệu đắp:

Có 3 loại vật liệu đắp nh sau:

 Đá hộc: Các chỉ tiêu  = 2,15T/m3,  = 45o là phù hợp

 Cát đắp nền (K95): Các chỉ tiêu  = 2,05T/m3,  = 30o quá cao Thực tế, rấtkhó đạt đợc các chỉ tiêu nh trên, kể cả khi đầm nèn đạt đến K100 TVTĐ kiếnnghị chọn  = 1,65 - 1,70T/m3,  = 28 - 30o đa vào kiểm toán ổn định của nền

đờng

 Đất đồi: Các chỉ tiêu  = 2,05T/m3,  = 18o là phù hợp Riêng chỉ tiêu c =12kg/m2 là quá lớn TVTĐ kiên nghị chọn c = 0,25 - 0,3 kg/m2 để đa vào kiểmtoán ổn định của nền đờng, các chỉ tiêu này phù hợp với đất đồi trong khu vực

4.3.1.3 Lựa chọn Phơng pháp và Sơ đồ tính toán

Nếu lựa chọn biện pháp xử lý là thay đất và đắp phản áp với cao độ mặt đờng3,15m và cao độ đào thay đất là -3,50m thì lựa chọn 3 mặt cắt để kiểm toán ổn định vàlún là hợp lý

TVTK lựa chọn chơng trình SLOPE/W để tính ổn định trợt theo phơng phápBISHOP và chơng trình SIGMA/W để tính lún theo phơng pháp phần tử hữu hạn là hợplý

4.3.1.4 Kiểm toán ổn định trợt và tính lún theo thời gian của nền

đ-ờng cha xử lý ứng với các chiều cao Hmax, Hmin và Htb

Toàn bộ phần này không đợc đề cập trong Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi côngTVTĐ nhận đợc

Đề nghị TVTK bổ sung tính toán để có đầy đủ cơ sở phân tích,lựa chọn phơng án

và biện pháp xử lý

Nội dung tính toán bao gồm:

 Hệ số ổn định (Kim): kiểm toán đối với trờng hợp đắp đất đồi ta luy 1/1,5 và

đắp cát ta luy 1/2

 Tính tổng lợng lún S = Si + Sc (Si: độ lún tức thời, Sc: độ lún cố kết)

 Tính lún theo thời gian S = f(T) (và T=90, T=95…)

Sau khi có các kết quả trên, kết hợp với các yêu cầu khác nh tiến độ xây dựng,yêu cầu về kinh tế, yêu cầu về môi trờng, xã hội… để lựa chọn phơng án xử lý

4.3.1.5 Lựa chọn phơng án

TVTK đã đa ra 3 phơng án xử lý nền đất yếu

Theo TVTĐ, nên gộp phơng án 2 và 3 thành 1 phơng án, nh sau:

 Phơng án 1:

 Đắp trực tiếp trên nền đất yếu bằng đất đá xô bồ, ta luy 1/2

 Phía biển, đắp phản áp rộng 15m, cao 2,7m lát đá miết mạch dày 0,6m đểbảo vệ ta luy

 Phía khu phố, đắp phản áp rộng 20m, cao 2,7 bằng vật liệu cát

 Phơng án 2 và 3:

 Thay đất sâu 2,3m bằng vật liệu cát kết hợp với đắp phản áp kích thơcá nhphơng án

 Phần thân đờng (từ cao độ -1,2m) đắp cát ta luy ẵ

Phơng án 2 và 3 là phơng án kiến nghị, kết quả kiểm toán nh sau:

Ngày đăng: 18/08/2020, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w