NỘI DUNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHONG HUY, PHONG LIỆU, PHONG NGUYÊN TỈNH QUẢNG TRỊ HẠNG MỤC: ĐƯỜNG NỘI BỘ NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ BƯỚC: BẢN VẼ THI CÔNG GÓI THẦU: TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 1TỈNH QUẢNG TRỊ
DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHONG HUY,
PHONG LIỆU, PHONG NGUYÊN HẠNG MỤC: ĐƯỜNG NỘI BỘ NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ
BƯỚC: BẢN VẼ THI CÔNG
GÓI THẦU: TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Trang 2MỤC LỤ C
I GIỚI THIỆU CHUNG 3
II NỘI DUNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
II.1 Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình 4
II.1.1 Căn cứ pháp lý: 4
II.1.2 Tiêu chuẩn thiết kế chính áp dụng: 4
II.2 Mục tiêu xây dựng công trình 4
II.3 Địa điểm xây dựng công trình 5
II.4 Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; 6
II.5 Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình 7
II.5.1 Các yêu cầu về quy mô và các yêu cầu kỹ thuật khác 7
II.5.2 Nội dung công tắc thiết kế 8
II.5.3 Một số yêu cầu đối với công tác khảo sát 10
II.5.4 Dự toán công trình 10
II.5.5 Tiến độ thực hiện: 10
II.5.6 Sản phẩm bàn giao: 10
II.6 Khái toán chi phí 11
Trang 3NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHONG HUY, PHONG LIỆU, PHONG NGUYÊN
TỈNH QUẢNG TRỊ HẠNG MỤC: ĐƯỜNG NỘI BỘ NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ
I GIỚI THIỆU CHUNG
Quảng Trị là tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, kéo dài từ 16018’ -17010’ độ vĩ Bắc và 106032’-107024’ độ kinh Đông Phía Bắc của Quảng Trị giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Đông Hà nằm cách 598 km về phía Nam thủ đô Hà Nội và 1.112 km về phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh Nơi đây có sông Bến Hải - cầu Hiền Lương, giới tuyến chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam trong suốt 20 năm (1954 - 1975)
Quảng Trị đang có những điều kiện rất tốt để phát huy trở thành trung tâm năng lượng sạch và tái tạo tại khu vực với những nguồn năng lượng như điện gió, điện mặt trời, năng lượng khí… Vùng miền núi phía Tây của tỉnh Quảng Trị có tiềm năng rất lớn
về điện gió, khi tốc độ gió trung bình đạt từ 6 – 7 m/s
Về điện gió, Quảng Trị có 17 dự án đã phê duyệt bổ sung vào quy hoạch, với tổng công suất 608 MW, bao gồm: Dự án điện gió Hướng Linh 1, 2 (mỗi dự án có công suất
30 MW); Hướng Phùng 1 (30 MW); Hướng Phùng 2 (20 MW); Hướng Linh 3 (30 MW); Hướng Hiệp 1 (30 MW); Hướng Tân, Liên Lập, Tân Linh (mỗi dự án có công suất 48 MW); Phong Liệu, Phong Huy và Phong Nguyên (mỗi dự án có quy mô công suất 48 MW); Hướng Linh 4 (30 MW); Hướng Phùng 3 (30 MW); Gelex 1, 2, 3 (mỗi dự án có công suất 30 MW) Trong đó, có dự án Hướng Linh 2 đã vào vận hành thương mại vào tháng 1/2017 và dự án Hướng Linh 1 đã vận hành thương mại vào tháng 11/2019
Đến hết năm 2019, tỉnh Quảng Trị có trên 70 dự án điện gió đã đi vào hoạt động, đang xây dựng, nghiên cứu và khảo sát với tổng công suất khoảng trên 3.600 MW, số vốn đầu tư hàng chục nghìn tỷ đồng Dự kiến trong thời gian tới, công suất phát của các
dự án đã đầu tư và phê duyệt tại đây đã lên đến gần 10.000 MW Đồng thời khẳng định, việc phát triển công nghiệp năng lượng là một trụ cột quan trọng để Quảng Trị có điều kiện để phát huy được ảnh hưởng, vai trò của mình trong liên kết vùng, đặc biệt, với việc thông qua hệ thống truyền tải năng lượng quốc gia
Dự án điện gió Phong Liệu, Phong Huy và Phong Nguyên nằm trong quy hoạch Vùng 1 về phát triển điện gió, dự án được triển khai phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035-Hợp phần I: Quy hoạch phát trển hệ thống điện 110kv do Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 4965/QĐ-BCT ngày 27/12/2018 với các giai đoạn cụ thể
Trang 4II NỘI DUNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
II.1 Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
II.1.1Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 NGÀY 18/06/2014;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP;
- Hợp đồng số giữa Công ty Cổ phần Xây lắp điện với Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam –Chi nhánh phía Bắc về việc gói Tư vấn lập bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình hạng mục đường nội bộ nhà máy thuộc
dự án Nhà máy điện gió Phong Liệu, Phong Huy và Phong Nguyên;
- Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn, quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành
II.1.2Tiêu chuẩn thiết kế chính áp dụng:
TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
A Tiêu chuẩn thiết kế đường
1 Specifications for Constraction of Roads for WTGS Transportation EN Q/GW 208007- 2017
2 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005
3 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
5 Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2016/BGTVT
6 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
7 Kết cấu bê tông và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
8 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu
II.2 Mục tiêu xây dựng công trình
- Xây dựng các tuyến đường chính trong nhà máy điện gió và các đường nhánh kết nối đến các tuy bin gió
- Tuyến đường được thiết kế dựa trên các chức năng của nó sử dụng các chỉ số kỹ thuật chính xác để đạt được sự liên kết cân bằng và liên tục và đảm bảo lái xe an toàn
và thoải mái
Trang 5- Tuyến đường sẽ được chọn theo nguyên tắc từ bình diện đến sơ đồ tuyến đường phải được thể hiện và xác định dựa trên các điều khoản địa hình, địa chất kỹ thuật, địa chất thủy văn, v.v
- Tuyến đường sẽ được bố trí có sự cân nhắc với đất lâm nghiệp, xây dựng bảo tồn nước, quy hoạch đô thị và nhường chỗ cho các di tích văn hóa và khu bảo tồn thiên nhiên, từ đó đạt được sự bảo vệ và hài hòa môi trường với cảnh quan địa phương
- Tận dựng tối đa các đường lâm nghiệp hiện có, giảm thiểu khối lượng đào đắp và GPMB
II.3 Địa điểm xây dựng công trình
- Nhà máy Điện gió Phong Liệu được xây dựng trên địa bàn các xã: Tân Thành, Hướng Linh và Hướng Tân thuộc huyện Hướng Hóa;
- Nhà máy Điện gió Phong Huy được xây dựng tại hai xã Tân Thành và Hướng Tân thuộc huyện Hướng Hóa;
- Nhà máy Điện gió Phong Nguyên được xây dựng tại hai xã Tân Thành, Hướng Phùng thuộc huyện Hướng Hóa của tỉnh Quảng Trị
Trang 6II.4 Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;
- Tuân thủ quy hoạch phạm vi các nhà máy đã được tỉnh Quảng Trị phê duyệt;
Trang 7- Phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035-Hợp phần I: Quy hoạch phát trển hệ thống điện 110kv do Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 4965/QĐ-BCT ngày 27/12/2018;
- Không chiếm dụng quá nhiều diện tích đất lâm nghiệp và nông nghiệp, phá vỡ cảnh quan, môi trường;
- Không ảnh hưởng đến nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong khu vực mà chủ yếu là đồng bào Pa Kô, Vân Kiều;
- Tận dựng và khai thác chung hệ thống đường giao thông, đường lâm nghiệp trong khu vực
II.5 Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và
các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.
II.5.1Các yêu cầu về quy mô và các yêu cầu kỹ thuật khác
- Tuyến đường nội bộ nhà máy điện gió được thiết kế theo Tiêu chuẩn ký thuật đường giao thông vận tải WTGS: EN Q/GW 208007- 2017; khá tương đồng với đường Cấp VI_miền núi theo tiêu chuẩn Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005
Bảng tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật:
TT
Các tiêu chuẩn kỹ thuật giới hạn Ký hiệu Đơn vị
EN Q/GW 216001-2017
TCVN 4054:2005
Cấp đường
Nội bộ trang trai gió
Cấp VI_miền núi
3 Bán kính đường cong nằm
6
Tối thiểu thông thường Rmin,th m 30 50
9 Độ dốc dọc lớn nhất imax % 10-20 11
10 Chiều dài tối thiểu đổi dốc Lddmin m 60 60
11 Chiều dài tối đa với dốc dọc max Lddmax m 300 300
12 Bán kính đường cong đứng lồi
Tối thiểu giới hạn Rloi
Tối thiểu thông thường Rloi
min,tt m 200 200
13 Bán kính đường cong đứng lõm
Tối thiểu giới hạn Rlom
Tối thiểu thông thường Rlom
min,tt m 200 200
14 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu Lcdtt m 20 20
Trang 8Quy mô mặt cắt ngang:
o Bề rộng làn xe cơ giới: 3,5 = 3,50m
o Bề rộng lề hai bên: 2x1,25 = 2,50m
o Tổng cộng = 6,00m
(Theo EN Q/GW 208007- 2017, các đường trang trại gió nội bộ nên áp dụng một
cơ sở đường 02 làn xe rộng mặt đường 6m Kiến nghị sử dụng mặt đường rộng 3,5m với nền đường rộng 6,0m tương đương với đường Cấp VI miền núi theo TCVN 40054:2005)
Kết cấu mặt đường: dùng CPĐD dày 25cm.
Độ dốc ngang mặt đường 3,0%; dốc ngang lề đường 6,0% Thiết kế rãnh xương cá
để thoát nước từ lớp CPĐD ra ngoài lề đường
Taluy nền đào 1/1,0, taluy nền đắp 1/1,5
Độ chặt nền đường đề xuất đạt độ chặt K95
Rãnh dọc: bằng đất hình thang 0,4x0,4x0,4 được gia cố bằng đá hộc xây khi có độ
dốc rãnh ≥4%
Thiết kế công trình thoát nước tại vị trí tràn đã hư hỏng nằm trên tuyến đường vào nhà máy điện Phong Liệu, khoảng Km0+90,0
Trên những đường xuống dốc dài, sẽ xem xét bổ sung các làn khẩn cấp khi khoảng cách tầm nhìn thuận lợi ở phía bên phải để giảm tổn thất kinh tế và thương tích cá nhân
do các phương tiện ngoài luồng gây ra Làn đường khẩn cấp phải có chiều rộng tối thiểu 4,5 m và chiều cao dưới 1m Các chướng ngại vật ở cả hai phía phải cách nhau hơn 5,0m
Lưu ý: Các kích thước trên dành cho vận chuyển với các phương tiện thông thường (trong quy trình với tua bin gió <55m) Đối với các đoạn đường đặc biệt, chiều rộng cần tăng sẽ được tính toán dựa trên góc, bán kính và chiều rộng đường được đo thực tế và liệu có cần phải có bộ chuyển đổi hay không Với đặc điểm dự án miền núi, với độ dốc dọc lớn cánh quạt nếu được vận chuyển bằng cách sử dụng một bộ chuyển đổi đặc biệt Bộ chuyển đổi có khả năng nâng lưỡi 360° thường được sử dụng Chiếc xe với bộ chuyển đổi như vậy có yêu cầu đường tương đối thấp hơn so với phương tiện vận chuyển cách đường dài
Do đó cần cung cấp thông tin, kích thước xe vận chuyển để kiểm tra khả năng quay xe
II.5.2Nội dung công tắc thiết kế
Nghiên cứu hồ sơ được cung cấp, thị sát hiện trường để có giải pháp triển khai hướng đường nội bộ nhà máy điện;
Cung cấp tim tuyến dự kiến thiết kế để đơn vị khảo sát triển khai công tác hiện trường theo yêu cầu
Trang 9Thiết kế hệ thống đường nội bộ nhà máy điện và các nhánh lên các trụ tua bin gió theo yêu cầu kỹ thuật được chấp thuận hoặc các yêu cầu kỹ thuật bổ sung từ của Nhà đầu
tư trên cơ sở số liệu khảo sát địa hình được cung cấp
Khối lượng phần đường dự kiến thực hiện khoảng 23,5km, cụ thể như sau:
TT Tên tuyến Chiều dài (m)
I Nhà máy điện gió Phong Liệu 6,770.92
II Nhà máy điện gió Phong Nguyên 9,070.77
III Nhà máy điện gió Phong Huy 7,639.18
Ghi chú: chiều dài trên chưa bao gồm đoạn đường đi trùng với Nhà máy điện gió Hướng Tâm
Một số nội dung cần chấp thuận:
Không bao gồm công tác san nền tại các vị trí tập kết thiết bị tại các vị trí tua bin gió;
Không bao gồm công tác thiết kế biện pháp thi công phương án vận chuyển thiết bị chuyên dụng đến vị trí lắp đặt tại tua bin gió
Thực hiện nhưng không chịu trách nhiệm tiến độ hợp đồng nếu phát sinh công trình thủy lợi hoặc công trình kiên cố mái dốc do thiếu số liệu thủy văn và số liệu địa chất công trình
Cung cấp hồ sơ GPMB không bao gồm công tác cắm cọc GPMB và kiểm đếm đền
bù GPMB
Trang 10Không bao gồm công tác điều tra mỏ vật liệu và bãi thải vật liệu phục vụ thi công công trình
II.5.3Một số yêu cầu đối với công tác khảo sát
- Khảo sát bình đồ tuyến tỷ lệ 1/1000;
- Cắt ngang khảo sát mỗi bên 35,0m;
- Khi độ dốc dọc đường cũ lớn (>18% với đường chính và >20% với đường nhánh) cần điều chỉnh hướng tuyến và thông báo cho Nhà đầu tư và tư vấn thiết kế để điều chỉnh kịp thời
- Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết
kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình
- Bổ sung khảo sát trong trường hợp định vị các trụ tua bin gió có thay đổi về vị trí phải thiết kế lại hướng tuyến để có đường nhánh tiếp cận thuận lợi hơn
II.5.4Dự toán công trình
Cơ sở lập dự toán công trình: Khối lượng theo hồ sơ BVTC được phê duyệt, kết hợp với định mức theo quy định hiện hành và đơn giá vật liệu, máy, nhân công tại xã Tân Thành, Hướng Linh, Hướng Tân và xã Hướng Phùng thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
II.5.5Tiến độ thực hiện:
Tổng tiến độ 20 ngày tính từ ngày được cung cấp đầy đủ số liệu khảo sát địa hình đảm bảo yêu cầu thiết kế
II.5.6Sản phẩm bàn giao:
Nội dung một bộ hồ sơ bao gồm:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công + thuyết minh (khổ A3);
- Bản đồ tổng thể hệ thống giao thông (khổ A0);
- Các file Kml phục vụ công tác kiểm tra và đối chiếu ngoài hiện trường;
Trang 11- Đĩa CD toàn bộ toàn bộ hạng mục công trình khi hoàn thành.
- Số lượng hồ sơ giao nộp: theo yêu cầu của nhà đầu tư.
II.6 Khái toán chi phí
I CHI PHÍ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG Đơn vị lượng Khối Đơn giá Thành tiền
Chi phí xây dựng hai cầu trước
thuế tạm tính là …….triệu đồng)
Định mức chi phí lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi theo Bảng
2 Quyết định số 79/QĐ-BXD
ngày 15/02/2017 của Bộ Xây
dựng
Thuế GTGT (10%)
B
TỔNG CỘNG CHI PHÍ
THIẾT KẾ SAU THUẾ (làm
tròn)
C TỔNG CỘNG CHI PHÍ KHẢO