Xi măng lò quay Theo độ ẩm của phối liệu vào lò nung, ta chia công nghệ sản xuất xi măng này thành 3 nhóm + Phương pháp ướt phối liệu vào ở dạng bùn past, độ ẩm khoảng 36-42% + Phương ph
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN XỬ LÝ KHÍ THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÓI THẢI LÒ
NUNG XIMANG
SVTH : Phan Đình Khánh Trâm GVHD : Trần Tiến Khôi
TP.HCM, 8/2015
Trang 3BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam TRƯỜNG ĐH TN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG
- Trình bày tống quan về các phương pháp xử lý khí thải
- Đề xuất phương án xử lý và thuyết minh
Trang 4thầy các cô và bạn bè, em đã hoàn thành bài báo cáo này, cho phép em được bày tỏ lờicảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa MÔI TRƯỜNG – Trường ĐẠI HỌC TÀI
tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án cũng như giúp em có cái nhìn thực tế hơn Quá trình làm đồ án như một bài thực hành lớn giúp chúng em không chỉ củng cố được kiến thức đã học mà còn giúp chúng em học hỏi được nhiều điều mới mẻ, nhiều kiến thức cần thiết để sau khi ra trường có thể làm việc thực tế và hiệu quả
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên nên trong đồ án này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vìvậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô để em bổ sung, nâng cao kiếnthức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Nội dung đồ án môn học
2 Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc
3 Bố cục và hình thức trình bày đồ án môn học
Trang 6
2 Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc
3 Bố cục và hình thức trình bày đồ án môn học
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
Ô nhiễm không khí là vấn đề cấp thiết của toàn thế giới nói chung và Việt Namnòi riêng, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp vấn đề này đang trở nênkhó khăn hơn Việt Nam là một nước công nghiệp đang phát triển với nguồn tài nguyênkhoáng sản dồi dào kéo theo các ngành công nghiệp nặng như xây dựng, khaikhoáng… luôn được đầu tư và phát triển mạnh mẽ, trong đó không thể không kể đếnngành công nghiệp sản xuất xi măng, được biết đến ở Việt Nam từ năm 1975 sau 40năm xây dựng và phát triển ngành đã có sự nhảy vọt nhờ khoa học công nghệ tiên tiếnđược lan rộng ra khắp cả nước và là ngành kinh tế hàng đầu của quốc gia Nhưng kéotheo đó là hệ quả về môi trường nghiêm trọng đặc biệt là ô nhiễm không khí ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sức khoẻ của người dân và môi trường
bụi có nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào nguồn thải, hiệu quả xử lý cũngnhư chi phí đầu tư Với đồ án môn học Xử Lý Khí Thải được đưa ra với nhiệm vụ thiết
Trang 81.2 Phân loại xi măng 1
1.3 Công nghệ sản xuất xi măng 1
1.3.1 Xi măng lò đứng 2
1.3.2 Xi măng lò quay 2
1.4 Quá trình sản xuất xi măng 5
1.5 Các dạng ô nhiễm từ lò nung và nguồn gốc phát sinh 6
1.5.1 Bụi: 6
1.5.2 Khí thải độc hại: SO 2 7
1.6 Tác hại của bụi và khí SO do lò nung xi măng gây ra 2 7
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 9
2.1 Các phương pháp xử lý bụi 9
2.1.1 Phương pháp lọc bụi khô 9
2.1.1.1 Buồng lắng bụi 9
2.1.1.2 Cyclon 10
2.1.1.3 Hệ thống lọc túi vải 10
2.1.2 Phương pháp lọc bụi ướt (tháp phun, tháp đệm,venture, ) 11
2.1.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện 12
2.2 Các phương pháp xử lý khí 13
2.2.1 Phương pháp hấp thụ 13
2.2.2 Phương pháp hấp phụ 17
2.2.3 Phương pháp thiêu đốt 18
2.3 Đề xuất và thuyết minh công nghệ 18
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN XỬ LÝ BỤI LÒ NUNG XI MĂNG 21
3.1 Xyclone (thiết bị xử lý sơ bộ) 21
3.2 Lọc túi vải ( thiết bị thu bụi tinh) 29
CHƯƠNG 4: XỬ LÝ KHÍ SO 2 TỪ LÒ NUNG XI MĂNG 43
4.1 Phương án xử lý 43
4.2 Tính toán 43
4.2.1 Tính toán cân bằng vật chất 44
4.2.2 Phương trình cân bằng cho quá trinh hấp thụ SO 2 bằng huyền phù vôi 45
Trang 94.2.3 Xác định phương trình đường làm việc 46
4.3 Tính tháp hấp thụ 47
4.3.1 Chọn vật liệu đệm 47
4.3.2 Tính toán đường kính tháp hấp thụ 47
4.3.3 Xác định chiều cao tháp hấp thụ 47
4.4 Tính trở lực tháp 54
4.4.1 Tổn thất áp suất đệm khô 54
4.4.2 Tổn thất áp suất của đệm ướt 55
4.5 Tính các công trình phụ trợ 55
4.5.1 Tính bơm 55
4.5.2 Tính quạt 56
4.6 Tính toán cơ khí 57
4.6.1 Tính bề dày thân 57
4.6.2 Tính nắp và đáy thiết bị 58
4.6.3 Đường kính ống dẫn 59
4.6.4 Tính bích 61
4.6.5 Cửa tháo đệm và cửa nhập liệu 63
4.6.6 Lưới chắn lỏng 63
4.6.7 Lưới đỡ đệm 63
4.6.8 Địa phân phối 64
4.6.9 Chân đỡ - Tai treo 64
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 67
Tài liệu tham khảo . 68
Trang 11Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Khái niệm
Xi măng (Cement) là chất kết dính thuỷ lực được tạo thành bằng cách nghiềnmịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phảnứng thuỷ hoá và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng Tiếp đó là sự hình thành củacác sản phẩm thuỷ hoá, hồ xi măng bắt đầu quá trình hoá cứng để cuối cùng tạo thànhmột dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định
Clinker là nguyên liệu chính sản xuất ra xi măng Clinker là sản phẩm nung thiếu khí ở 1450℃ của đá vôi,đất sét và một số phụ gia.Thành phần chính của clinker là
CaO= 62-68%
Fe2O3=2-5 % Ngoài ra còn có một số các oxit khác với hàm lượng nhỏ: MgO, Na2O,K2O(hàm lượng MgO≤5%, tổng hàm lượng kiềm không vượt quá 2%)
1.2 Phân loại xi măng
Hiện nay trên thế gới đã sản xuất hơn 40 loại xi măng khác nhau như: xi măngPooclang, xi măng Pooclang hỗn hợp,… Tuỳ theo yêu cầu công trình khác nhau để lựachọn xi măng cho phù hợp Ở thị trường Việt Nam thường sử dụng 2 loại chính là:
Xi măng Pooclang (PC): gồm clinker với một lượng thạch cao nhất định ( chiếm
từ 4-5%)
Xi măng Pooclang hỗn hợp (PCB):gồm clinker ,thạch cao và phụ gia ( lượng phụ gia kể cả thạch cao không quá 40%, lượng phụ gia đầy không quá 20%)
1.3 Công nghệ sản xuất xi măng
Nguyên liệu sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét, cát, quặng sắt được pha trộntheo đơn phối liệu cần thiết rồi nghiền trong máy nghiền (máy nghiền bi hoặc máynghiền đứng) Nghiền ướt hay nghiền khô phụ thuộc công nghệ đã lựa chọn Phối liệu
đã mịn được đưa vào lò nung ở nhệt độ cao (1450 ), kết khối thành clinker Theonguyên lý hoạt động lò nung, ta chia công nghệ xi măng làm hai nhóm
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 12nhiệt gần như trực tiếp cho viên phối liệu, vì vậy hiệu suất nhiệt rất cao.
Clinker nung từ lò đứng có chất lượng thấp do phản ứng tạo khoáng chỉ ở pharắn (nhiệt độ nung 1400-1450 ), mức kết khối kém, phản ứng không hoàn toàn Phầnlàm nguội khó điều khiển, khó đảm bảo chất lượng Hơn nữa, xi măng lò đứng gây ônhiễm môi trường nên hiện tại hầu như không tồn tại ở những nước công nghiệp pháttriển
Ở Việt Nam, có khoảng 100 lò đứng với tổng sản lượng khoảng 4 triệu tấn ximăng/ năm Công nghệ xi măng lò đứng sẽ không được tiếp tục đầu tư, các nhà máyhiện có phải chuyển đổi công nghệ khác trong tương lai gần
1.3.2 Xi măng lò quay
Theo độ ẩm của phối liệu vào lò nung, ta chia công nghệ sản xuất xi măng này thành 3 nhóm
+ Phương pháp ướt (phối liệu vào ở dạng bùn past, độ ẩm khoảng 36-42%)
+ Phương pháp khô (độ ẩm phối liệu vào khoảng < 1%)
+ Phương pháp bán khô (độ ẩm phối liệu vào lò 10 - 12%)
Phương pháp ướt
Phối liệu được nghiền ướt thành dạng bùn, độ ẩm 36 - 42% chứa trong những bểbùn lớn rồi đưa vào nung trong các thiết bị lò quay
quay với vận tốc 40 – 70 m/ph Ở đầu lò thấp, người ta phun nhiên liệu( bột than, dầu,khí) vào đốt, nhiên liệu cháy trong khoảng không gian của lò Ở đầu lò cao, đưa phốiliệu vào
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 13Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
Nguyên liệu khai thác ở mỏ, chuyền về nhà máy Định lượng nguyên liệu bằng
hệ thống cân và bin tiếp liệu, rồi đưa vào máy nghiền bị ướt Phối liệu ướt, đủ độ mịnđược chứa trong những bể chứa Bể chứa có những cánh khuấy cơ học, đồng thời sụckhí nén làm đồng đều Hệ thống nghiền ướt và các bể chứa bùn cần diện tích mặt bằnglớn Khi chứa trong bể ta có thể điều chỉnh thành phần phối liệu trước khi nung Bùnphối liệu vào lò nung, nhiên liệu than được nghiền mịn bằng máy nghiền phun vào lòtheo hướng ngược chiều hướng phối liệu.Sau những biến đổi hóa lý, phối liệu thànhclinker ra khỏi lò quay, được làm nguội bằng thiết bị làm nguội kiểu ghi Silo chứaclinker Từ đây có thể xuất clinker tới các trạm nghiền ngoài nhà máy nhờ giao thôngvận tải, hoặc nghiền với các phụ gia và thạch cao bằng máy nghiền bi thành xi măng
Lò quay nung clinker rất dài (120 - 150m, lò dài nhất tới 240m) tất cả các quátrình hóa lý từ bay hơi ẩm, phản ứng pha rắn, tạo pha lỏng và kết khối clinker xảy ratrong lò quay Tiêu tốn năng lượng riêng trong lò quay phương pháp ướt rất cao (1300
- 1450 kcal/kg clinker) Để tăng hiệu quả sấy phối liệu và rút ngắn chiều dài lò, người
ta lắp thêm các xích sắt ở phần đầu lò hoặc tách riêng thiết bị sấy nếu có thể khỏi lòquay
Phương pháp khô
Nguyên liệu đá vôi, đất sét và quặng sắt được các pin tiếp liệu đưa vào nghiềntrong máy nghiền đứng, nghiền khô Bột phối liệu mịn được đưa vào silo dồng nhất.Bột phối liệu cao có mức đồng nhất đạt yêu cầu được bơm khí nén chuyển vào lò nung
Do phối liệu khô, lò nung có cấu tạo hai phần: phần thiết bị trao đổi nhiệt kiểu treo vàphần lò quay Than đá được nghiền bằng máy nghiền phun cháy trong lò theo chiềungược với chiều chuyển vận của bột phối liệu Khói lò có thể lọc qua tháp tách kiềm.Làm nguội clinker bằng thiết bị làm nguội kiểu ghi, sau đó chứa trong silo Từ đây cóthể xuất clinker trực tiếp theo hệ thống vận tải, hoặc nghiền với các phụ gia và thạchcao thành xi măng chứa trong các silo
Các máy nghiền đứng nghiền nguyên liệu trong phương pháp khô có ưu thế hơn
so với phương pháp nghiền ướt về nhiều chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, môi trường Nănglượng tiêu tốn là 730 - 800 kcal/kg clinker
Phương pháp bán khô
Độ ẩm phối liệu đầu vào trong khoảng 10 - 12% Do độ ẩm còn tương đối cao,cần có bộ phận sấy phối liệu trước khi vào lò Để sấy phối liệu có thể có thêm thiết bịsấy đứng hoặc sấy thùng quay trước khi vào thiết bị trao đổi nhiệt kiểu treo của lò
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 14Hiện nay, các nhà máy hầu như không dùng phương pháp này mà chỉ dùng phương pháp ướt hoặc phương pháp khô.
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 15Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
1.4 Quá trình sản xuất xi măng
Điện
Nhiên liệu
bộ
Bụi, tiếng ồn Máy nghiền
Khói Tháp trao đổi nhiệt
lò(CO,NOX,SO2,Bụi,…) Can xi nơ
Dàn làm lạnh
Silo clinker Nghiền xi măng
Kho
Sơ đồ sản xuất xi măng
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 161.5 Các dạng ô nhiễm từ lò nung và nguồn gốc phát sinh
Bảng 1.1 : Phân loại theo độ bám dính
Đặc trưng kết dính của bụi Tên gọi
cao,
loại,bụi xi măng khô,mồ hóng,mạt cưa,
thạch cao mịn,…
Tính thấm
Tính thấm nước có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả lọc của thiết bị lọc kiểuướt, đặc biệt khi thiết bị làm việc có tuần hoàn Khi các hạt khó thấm tiếp xúc với bềmặt chất lỏng, chúng bị bề mặt chất lỏng bao bọc.Ngược lại, đối với các hạt dễ thấmnước chúng không bị nhúng chìm hay bị bao bọc bởi các hạt lỏng mà nổi trên bề mặtnước Sau khi bề mặt chất lỏng bao bọc phần lớn các hạt, các hạt còn lại tiếp tục tớigần chất lỏng,do kết quả của sự va đập đàn hồi với các hạt được nhùng chìm trước đó,chúng có thể bị đẩy trở lại dòng khí , do đó hiệu quả lọc thấp
Các hạt phẳng dễ thấm nước hơn so với các hạt có bề mặt không đồng đều Sở
dĩ như vậy là do các hạt các hạt có bề mặt không đều hầu hết được bao bọc bởi vỏ khíđược hấp thụ cản trở sự thấm
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 171.5.2 Khí thải độc hại: SO 2
Do quá trình sử dụng dầu FO làm nhiên liệu cung cấp cho quá trình nung
1.6 Tác hại của bụi và khí SO 2 do lò nung xi măng gây ra
Bụi:
Bụi của xi măng ở dạng rất mịn tồn tại lơ lửng, khi hít vào phổi rất dễ gây bệnh
silicon phổi Ngoài ra, bụi theo gió phát tán rất xa,sa lắng xuống mặt đất và nước làmhỏng đất trồng và suy thoái hệ thực vật Bụi bám trên lá và thân cây làm cho thực vậtkhông quang hợp được
Bụi ximang thường gây kích thích cơ học, sinh phản ứng xơ hoá phổi,bệnh vềđường hô hấp
Khí thải: SO 2
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường
đường – prôtêin , thiếu vitamin B, C, gây hại cho cho hệ tạo huyết và tạo ra
máu và khó thở
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 18 Đối với động vật:
mg SO 2 /m 3 Tác hại
phút
Bảng 1 Tác hại của khí SO 2 đến động vật với nồng độ khác nhau
gây độc kinh niên và 1 – 2 ppm sẽ gây chấn thương lá cây sau vài giờ tiếp xúc Ngoài
chức bên trong và làm suy giảm khả năng chống bệnh và sâu hại cho cây trồng
axit rất nghiêm trọng và ảnh hưởng xấu dến các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước,nguồn nước mặt dần dần bị axit hóa Hơn nữa, mưa axit còn làm hủy hoại vật liệu,kim loại và các công trình xây dựng
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 19Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
CHƯƠNG 2:
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 2.1 Các phương pháp xử lý bụi
2.1.1 Phương pháp lọc bụi khô
2.1.1.1 Buồng lắng bụi
Cấu tạo đơn giản là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiềulần so với tiết diện đường ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí đột ngột giảm
lên Tuy vậy, các hạt có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng Mộtvài ứng dụng thiết bị này là dùng trong lò vôi, lò đốt và các nhà máy chế biến thức ăngia súc
Hình 2.1: Buồng lắng
Ưu điểm: Thiết bị cấu tạo đơn giản, đầu tư thấp Có thể xây dựng bằng gạch
Giá thành bảo dưỡng sữa chữa thấp
Tổn thất áp suất nhỏ, làm việc ở nhiệt độ và áp suất khác nhau
Nhược điểm: Cồng kềnh chiếm nhiều không gian
Khó dọn vệ sinh khi bụi bám trên các tầng.Đôi khi người ta phải dùng biện pháp phun nước áp lực mạnh để tẩy rửa
Chỉ đạt hiệu quả cao với hạt bụi có kích thước >30 μm Hiệu suất lọc thường từ 50 ÷55 %
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 202.1.1.2 Cyclon
Nguyên lý: không khí mang bụi vào thiết bị theo ống dẫn được lắp theo phương
tiếp tuyến với thân hình trụ của xiclon,không khí sẽ chuyển động xoắn ốc bên trongthân hình trụ của xiclon, khi chạm vào ống đáy hình phiễu dòng khí bị dội ngược trởlên nhưng vẫn giữ được chuyển động xoắn ốc và thoát ra ngoài ống thải Các hạt bụichịu tác dụng bởi lực ly tâm sẽ chuyển động về phía thành ống của thân hình trụ,rồi
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý của thiết bị cyclone
Ưu điểm: Sử dụng rộng rãi,giá thành rẻ,chế tạo dễ dàng
Không có chi tiết chuyển động,vận hành dễ dàng
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao tới 500℃ và áp suất cao.
Trở lực hầu như cố định và không lớn
Nhược điểm: Hiệu suất thấp đối với những hạt có kích thước d≤5
Tổn thất áp suất trong thiết bị tương đối caoKhông thể thu hồi bụi kết dính
2.1.1.3 Hệ thống lọc túi vải
Nguyên lý: không khí chứa bụi được dẫn vào thiết bị lọc bụi,tại đây bụi tiếp xúc
với các túi vải được thiết kế trong thùng lọc, bụi được tách ra khỏi không khí và dính
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 21Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
vào bề mặt túi vải, không khí sau đó qua các lỗ thông khí của vải thoát lên trên và theo đường
pháp đổi ngược chiều dòng khí
Thiết bị lọc bụi túi vải thường đặt phía sau thiết bị lọc bụi cơ học để giữ lại nhữnghạt bụi nhỏ mà quá trình lọc cơ học không giữ lại được Khi các hạt bụi thô hoàn toàn
đã được tách ra thì lượng bụi giữ trong túi sẽ giảm đi Một vài ứng dụng của túi lọc làtrong các nhà máy xi măng, lò đốt, lò luyện thép và máy nghiền ngũ cốc
Ống gom khí Khí sạchsạch
Ống tay áo
Phễu chứa bụi
Bụi
Hình 2.3: Hệ thống lọc tay áo
Ưu điểm: Hiệu quả thu hồi bụi cao(98%) kể cả những hạt có kích thước nhỏ
Bụi thu được ở dạng khô, chi phí vận hành thấp
Có thể thu hồi bụi dễ cháy
Nhược điểm: Không thể vận hành trong môi trường ẩm
Cần diện tích bề mặt lớnCần có công đoạn hoàn nguyên vải lọc
Vải lọc dễ bị hư hại nếu nhiệt độ cao(t max =150℃),độ ăn mòn cao 2.1.2 Phương pháp lọc bụi ướt (tháp phun, tháp
đệm,venture, )
Nguyên tắc: cho dòng khí chứa bụi tiếp xúc trực tiếp với dung môi (thường là
nước), bụi được giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn Quá trình tiếp xúc có thể ởdạng hạt (khi nước phun thành các hạt nước có kích thước nhỏ và mật độ cao), dạng bề
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 22mặt khi có sử dụng lớp đệm(tháp đệm), dạng bọt khí khi sử dụng tháp sủi bọt/thápmâm
Hình 2.4 Tháp sủi bọt Hình 2.5 Tháp rửa khí có lớp đệm
Ưu điểm: Dễ chế tạo,giá thành thấp,hiệu quả cao
Có thể xử lý đồng thời cả khí và bụi
Có thể làm việc với khí có nhiệt độ,độ ẩm cao, lọc được khí độc
Nhược điểm: Bụi thu được dưới dạng cặnphải xử lý nước thải
2.1.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Không khí chứa bụi được dẫn qua một một phận phân phối đi vào ống hoặcmương Dọc theo trục/mương đó có lắp các điện cực nối với cực âm của nguồn điệnmột chiều điện thế cao Dưới tác dụng của điện trường các hạt bụi sẽ bị ion hoá vàmang điện tích âm và bị hút vào thành ống Hiệu quả lọc bụi phụ thuộc vào kích thướchạt,cường độ dòng điện và thời gian bụi nằm trong thiết bị
GVHD: Trần Tiến Khôi
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
4
2
Trang 235
Trang 24Hình 2.6: Thiết bị lọc bụi bằng điện 2 vùng Hình 2.7: Thiết bị lọc bụi tĩnh điện dạng
ống
1- Điện cực lắng; 2- Điện cực quầng sáng;3- Khung; 4- Bộ phận giũ bụi; 5- Cách điện
Ưu điểm: Hiệu suất cao > 99%
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao,áp suất cao hoặc chân khôngĐiều kiện tự động hoá cao,thu hồi bụi kích thước nhỏ (0,1)
Nhược điểm: Dễ cháy nổ, vận hành phức tạp, giá thành cao
Độ nhạy cao,khi thay đổi thông số làm việc thì hiệu suất thay đổiKhông thích hợp cho xử lý khí dễ cháy nổ
Gía thành cao, tiêu tốn một lượng điện lớn
2.2 Các phương pháp xử lý khí
2.2.1 Phương pháp hấp thụ.
Nguyên lý: Khí thải tiếp xúc với chất lỏng, khi đó các cấu tử này được hoà tan
trong chất lỏng hoặc biến đổi thành các thành phần khác ít độc hơn Hiệu quả củaphương pháp này phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa pha khí và lỏng, thời gian tiếpxúc, nồng độ môi trường hấp thụ và tốc độ phản ứng giữa chất hấp thụ và khí
Hấp thụ được chia làm 2 loại là:
+ Hấp thụ vật lý: dựa trên sự hòa tan của cấu tử pha khí trong pha lỏng (tương tác
vật lý)
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 25Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
+ Hấp thụ hóa học: cấu tử trong pha khí và pha lỏng có phản ứng hóa học với nhau(tương tác hóa học)
Quá trình hấp thụ diễn ra qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân tử chất ô nhiễm thể khí trong khối khí thải khuếch tán đến bề mặt phân giới giữa hai pha lỏng-khí
Giai đoạn 2: Phân tử chất ô nhiễm hòa tan xuyên qua mặt phân giới giữa hai pha đến pha lỏng
Giai đoạn 3: Phân tử chất ô nhiễm khuếch tán vào sâu trong lòng khối chất lỏng, tạo “khoảng trống” cho các phân tử khí tiếp xúc hấp thụ vào pha lỏng
Hiện nay có các thiết bị dùng trong phương pháp hấp thụ như: tháp đệm, tháp đĩa, tháp phun, thiết bị rửa khí
Áp dụng: Thu hồi cấu tử quý,làm sạch khí,tách hỗn hợp thành cấu tử riêng,
Tháp đệm
Cấu tạo:Tháp đệm là thiết bị hấp thụ dùng lớp vật liệu đệm làm tăng khả năngtiếp xúc với dòng khí Dung dịch hấp thụ được tưới đều trên bề mặt lớp đệm là các vòng rachig, vòng sứ,… thiết bị còn có tên gọi là Scrubber
Nguyên lý : Dòng khí đi từ phần dưới thiết bị và chuyển động ngược chiều với dung dịch hấp thụ, các phần khác tương tự tháp đĩa
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 26Hình 2.8: Tháp đệm
Cấu tạo đơn giản
Trở lực trong tháp không lớn lắm
Giới hạn làm việc tương đối rộng
Nhược điểm: Khó làm ướt đều đệm
Nếu tháp quá cao thì chất lỏng không phân bố đều
Kém ổn định do sự phân bố các pha theo tiết diện tháp không đều
Tháp đệm khó chế tạo được kích thước lớn ở quy mô công nghiệp
Trang 28Nhược điểm Hiệu suất hấp thụ không cao
số truyền khối không lớn
Tốc độ của dòng khí ≤ 1m/s để tránh hiện tượng chất lỏng bị kéo theo dòng khí.
Thiết bị hấp thụ rỗng không thích hợp khi mật độ tưới thấp, tiêuhao năng lượng để phun chất lỏng tương đối cao, từ 0,3 đến 1
2.2.2 Phương pháp hấp phụ
Nguyên lý: dựa trên sự phân ly khí bởi ái lực của một số chất rắn đối với một số
loại khí có mặt trong hỗn hợp khí, trong quá trình đó các phân tử chất khí ô nhiễmtrong khí thải bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn Vật liệu rắn này được gọi là chấthấp phụ
Hấp phụ được chia ra 2 loại bao gồm hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học Hấp
phụ vật lý là loại hấp phụ gây ra do sự tương tác yếu giữa các phân tử, lực tương tác là
lực VanderWaals, khi hấp phụ sẽ hình thành nhiều lớp các phân tử chất bị hấp phụ trên
bề mặt chất hấp phụ Hấp phụ hóa học gây ra do tương tác hóa học mạnh hình thành
liên kết hóa học giữa bề mặt chất hấp phụ và các phần tử bị hấp phụ
Áp dụng: trong quá trình khử ẩm,loại bỏ các chất gây mùi,hơi dung môi Chất
khí ô nhiễm không cháy được hoặc khó đốt cháy Chất khí cần khử có giá trị và cần thuhồi hay các phương pháp khác không thể áp dụng được
Các chất loại vật liệu hấp phụ: than hoạt tính, silicagen,alumogen,zeolite,
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 29 Thiêu đốt có xúc tác ( áp dụng khi khí phải đốt có nhiệt độ thấp,sạch và có nồng
độ gần vơi giới hạn bắt lửa)
2.3 Đề xuất và thuyết minh công nghệ
Cơ sở lựa chọn công nghệ
Việc lựa chọn phương pháp tối ưu là một vấn đề hết sức quan trọng trong việcgiải quyết ô nhiễm môi trường không khí Làm thế nào vừa giảm được nồng độ bụi,
với điều kiện của nhà máy
Phương pháp lựa chọn sẽ dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
như : áp suất, nhiệt độ khí thải, nồng độ ban đầu, điều kiện vận hành
có tính kết dính cao, nhiệt độ khói thải đầu ra cũng khá cao Nên ta đề xuất các côngnghệ sau đây
Trang 30Bụi và khí thải lò nung sẽ được thu gom và vận chuyển theo đường ống đến xyclone( thiết bị xử lí sơ bộ) sau
đó vào túi vải (lọc bụi tinh) Do nhiệt độ khói thải là 250℃ Chọn vật liệu lọc là vải thuỷ tinh nó bền ở 150-350℃
Sau khi xử lý bụi xong ta cho khí qua tháp giải nhiệt trước khi vào tháp hấp thụ
để giảm bớt nhiệt độ khí và cũng để tăng hiệu quả của quá trình hấp thụ Dung dịch hấp
được khá cao,quy trình đơn giản Dòng khí sẽ đi từ dưới lên, dung dịch hấp thụ sẽ đi từtrên xuống Sauk hi hấp thụ xong khí thải sẽ theo đường ống ra ống khói và ra ngoài
Trang 31Đ án x lý khí th i ồ ử ả
Tên đề tài: Xử lý khói thải lò nung ximang, C bụi = 1000 mg/m3, C SO2 =1500 mg/m3,Q= 15000 m3/h
Bụi và khí thải lò nung sẽ được thu gom và vận chuyển theo đường ống đếnthiết bị loc bụi tĩnh điện Sau khi xử lý bụi xong ta cho khí qua tháp giải nhiệt trước khivào tháp hấp thụ để giảm bớt nhiệt độ khí và cũng để tăng hiệu quả của quá trình hấpthụ Dung dịch hấp thụ là nước do nước là dung môi rẻ tiền Dòng khí sẽ đi từ dưới lên,dung dịch hấp thụ sẽ đi từ trên xuống Sau khi hấp thụ xong khí thải sẽ theo đường ống
ra ống khói và ra ngoài Dung dịch sau khi hấp thụ xong sẽ đưa qua hệ thống xử lýnước thải
Ưu điểm: Tiết kiệm diện tích
Hiệu quả xử lý bụi cao
Sau khi phân tích 2 phương án trên ta thấy được:
Công nghệ 1: có ưu điểm là dễ vận hành , lắp đặt cũng như không đòi trình độ chuyênmôn cao như phương án 2 Các thiết bị ở phương án 1 có thể chế tạo/ mua trong nướccòn thiết bị ở phương án 2 (lọc bụi tĩnh điện) thì hiện nay nước ta chưa có thể chế tạođược, muốn sử dụng phải đặt mua ở các nước khác đồng thời đòi hỏi trình độ chuyênmôn cao mới có thể sử dụng ,vận hành thiết bị tốt được và dễ cháy nổ Nhưng ởphương án 2, thiết bị lọc bụi có hiệu quả lọc sạch bụi cao hơn so với cyclone phương
Trước những ưu nhược điểm trên cũng như tình hình hiện nay, ta chọn công
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 32CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN XỬ LÝ BỤI LÒ NUNG XI MĂNG
Qua phân tích ta thấy khói thải lò nung xi măng chứa nhiều bụi mịn (chủ yếu là bụi <5 )và phần lớn là khí SO2 vượt QCVN 23:2009/BTNMT Đó là cơ sở lý thuyết để lựa chọn thiết bị, dây chuyền xử lý bụi gồm 2 xyclone đơn mắc song song và lọc bụi túi vải Thiết bị xử lý S0 2 là tháp đệm với dung môi là CaCO 3
Sơ đồ công nghệ xử lý khói thải lò nung xi măng 3.1 Xyclone (thiết bị xử lý sơ bộ)
Các thông số tính toán
/h
Trang 33= 7,84 % ≪ 15% ( thoả điều kiện vận tốc thực tế và tối ưu không lệch
4.5
nhau quá 15 %)
Các kích thước chi tiết của xyclone
Dùng phương pháp chọn: dựa vào sách “ Sổ tay quá trình thiết bị và công nghệhoá chất tập 1, trang 524, bảng III.4 “ Ta tính toán kích thước tỷ đối so với D =0,8 mứng với xyclone dạng II H – 24 như sau:
SVTH: Phan Đình Khánh Trâm
Trang 34Chiều dài của ống của vào l= 0,6 x D = 0,6 x 0,8 = 0,48 m
Trang 352700 3,965 2 0,808
Trang 36Dựa vào biểu đồ trên, ta có thể tính hiệu suất H% theo trung bình cỡ hạt như sau:
Trang 37 Lượng hệ khí vào mỗi cyclone