1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị chuỗi cung ứng của Nestle sản phẩm cà phê

29 2,8K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 424,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phân tích sự ảnh hưởng của hoạt động chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp, đồng thời tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp cà phê Việt Nam., chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty Nestle đối với mặt hàng cà phê ở Việt Nam” một doanh nghiệp rất thành công ở thị trường nước ta với nhiều ngành hàng mà cà phê là một điển hình trong số đó.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NESLE MẶT

Trang 2

MỤC LỤC VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Tran g PHỤ TRÁCH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG (TỔNG QUAN VỀ

Hằng

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG

ỨNG CÀ PHÊ CỦA NESTLE

Nguyễn Phương Anh

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty nestle

Bùi Thị Phương Dung

2.2.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng của các công ty cà

2.3 Chiến lược quản lý chuỗi cung ứng của Nescafe 13

Phạm Vũ Thanh Tú

2.3.3 Tác động của chiến lược đến chuỗi cung ứng Việt Nam 17

Lê Vũ Thuý Nga

CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÀ

PHÊ VIỆT NAM

3.2 Thách thức

Hoàng Thị Hoa

3.2.2 Năng suất cao nhất trên thế giới nhưng chất lượng kém xa

3.2.3 Trên thị trường hiện tại diễn ra tình trạng tranh mua, tranh

3.3 Giải pháp

3.3.1 Xây dựng mô hình tổ hợp sản xuất, ổn định diện tích cà

Nga

3.3.3 Dự báo thị trường, chỉ dẫn địa lý cho cà phê Việt Nam 22 Vũ Tuấn

Thành

3.3.4 Cải tiến kỹ thuật công nghệ, đào tạo nhân lực cho ngành

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành cà phê Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc trong sản xuất và xuất khẩu cà phê, chỉ đứng sau Braxin, và là nước đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối (robusta) với chất lượng tốt trên thế giới Cà phê trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau gạo, sự phát triển của ngành cà phê đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên trong thị trường rộng lớn đó sự cạnh tranh là vô cùng khốc liệt, để không bị thất bại và có cơ hội vươn ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trước đây hàng hoá không ngừng được sản xuất ra nhưng chỉ sản xuất những thứ doanh nghiệp có,việc sản xuất đúng nơi, đúng lúc, đúng nhu cầu không được quan tâm Bởi vậy gây ra chi phí sản xuất cao, cung lớn hơn cầu, giá trị sản phẩm không cao, không thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng…làm cho hiệu quả kinh doanh thấp

Việc ra đời của logistic và hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm đã giúp cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực một cách tối ưu Chính nhờ hoạt động hậu cần

mà giá trị sản phẩm được tăng lên, đồng thời nhờ sự kết hợp chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào tới khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra đã giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh Việc các doanh nghiệp xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị cho sản phẩm, đồng thời khẳng định thương hiệu của mình

Bởi vậy, để phân tích sự ảnh hưởng của hoạt động chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp, đồng thời tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng của các

doanh nghiệp cà phê Việt Nam., chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động

quản trị chuỗi cung ứng của công ty Nestle đối với mặt hàng cà phê ở Việt Nam” - một doanh nghiệp rất thành công ở thị trường nước ta với nhiều ngành hàng

mà cà phê là một điển hình trong số đó

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH

CÀ PHÊ VIỆT NAM

1.1 Thị trường cà phê Việt Nam

Trong ba thập kỷ qua, cà phê là một trong những đóng góp quan trọng nhất cho doanh thu của ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng và cho toàn bộ GDP quốc gia nói chung Ngành công nghiệp cà phê đã tạo ra hơn nửa triệu việc làm trực tiếp

và gián tiếp, đồng thời là sinh kế chính của hàng ngàn hộ gia đình trong các khu vực sản xuất nông nghiệp Giá trị xuất khẩu cà phê thường chiếm khoảng 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và tỷ trọng cà phê luôn vượt trên 10% GDP nông nghiệp trong những năm gần đây Ước tính của Tổng cục Thống kê cho biết năm 2019 cả nước xuất khẩu đạt chừng 1,61 triệu tấn (tương đương 26,8 triệu bao), trị giá 2,785 tỉ USD

Việt Nam tự hào là nước xuất khẩu cà phê thứ hai trên thế giới chỉ sau Brazil với sản lượng khoảng 25 triệu bao vào năm ngoái Nhưng sản phẩm cà phê của Việt Nam vẫn chủ yếu là cà phê rang xay, có chất lượng thấp, giúp tạo việc làm nuôi sống hơn 2,5 triệu nông dân chủ yếu là người dân tộc

Việt Nam hiện có 5 vùng sản xuất cà phê chính là Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc Tổng diện tích trồng cà phê của cả nước đến cuối năm 2014 khoảng 600.000 ha Nhưng riêng Tây Nguyên có hơn 580.000 ha cà phê, chiếm gần 90% diện tích và sản lượng cà phê cả

nước, cụ thể Đăk Lăk (190.000 ha), Lâm Đồng (162.000 ha), Đăk Nông (135.000

ha), Gia Lai (82.000 ha) ) và Kon Tum (13.500 ha) Như vậy về cơ bản có thể nói

cà phê Việt Nam chủ yếu xuất xứ từ Tây Nguyên Thống kê cho biết ngành cà phê

đã tạo việc làm cho khoảng nửa triệu hộ với 2,6 triệu nông dân, chủ yếu là người dân tộc ở Tây Nguyên

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 9/2019 xuất khẩu

cà phê ra thị trường nước ngoài ước đạt 92.347 tấn, tương đương 168,68 triệu USD, giá 1.826,6 USD/tấn, giảm 19,1% về lượng, giảm 14,4% về kim ngạch nhưng tăng 5,8% về giá so với tháng 8/2019; so với tháng 9/2018 cũng giảm 23,5% về lượng, giảm 20,5% về kim ngạch và tăng 11,9% về giá

Trang 5

Tính chung, trong 9 tháng đầu năm 2019, cả nước xuất khẩu 1,27 triệu tấn cà phê, thu về gần 2,17 tỷ USD, giá trung bình 1,718 USD/tấn, giảm 12,6% về lượng, giảm 21% về kim ngạch và giảm 9,6% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đức đạt 185.262 tấn, tương đương 289,28 triệu USD, giá 1.561,5 USD/tấn, chiếm trên 14,6% trong tổng lượng và chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, giảm 3,9% về lượng, giảm 16% về kim ngạch và giảm 12,6% về giá so với 9 tháng đầu năm 2018

Xuất khẩu cà phê 9 tháng đầu năm 2019 ở một vài nước

Thị trường

9 tháng đầu năm 2019 +/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)

(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)

Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khúc rõ ràng Cà phê rang xay (cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan Theo nghiên cứu của Học viện Marketing Ứng dụng I.A.M về thói quen sử dụng cà phê, 65% người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việt Nam uống cà phê 7 lần/tuần, nghiêng về nam giới (59%) Riêng cà phê hòa tan có 21% người tiêu dùng

Trang 6

sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần, nghiêng về nhóm người tiêu dùng

là nữ (52%)

1.2 Quá trình cung ứng cà phê

Đối với cà phê, chuỗi cung ứng thường phức tạp và khác nhau ở các nước khác nhau, nhưng thường bao gồm:

- Người trồng cà phê – thường trồng cà phê trên thửa đất nhỏ chỉ từ 1 hoặc 2

hécta Nhiều người thực hiện luôn cả khâu sơ chế (phơi khô và tách vỏ)

- Người trung gian – những người trung gian có thể tham gia vào nhiều mảng

của chuỗi cung ứng Họ có thể mua cà phê ở bất kỳ giai đoạn nào giữa trái cà phê chín và cà phê non (xanh), sau đó tiến hành sơ chế, hoặc thu gom đủ lượng cà phê

từ nhiều hộ nông dân, rồi vận chuyển bán cho người chế biến, cho trung gian khác hoặc cho thương lái

- Người chế biến – là những hộ nông dân có thiết bị chế biến cà phê, hoặc

nông dân trồng cà phê và người chế biến hợp tác để mua thiết bị chế biến cà phê

- Đại lý chính phủ - ở một số nước, việc mua bán cà phê do chính phủ kiểm

soát, có lẽ bằng cách mua cà phê từ những nhà chế biến với mức giá cố định và bán đấu giá cho nhà xuất khẩu

- Nhà xuất khẩu – mua cà phê từ các đối tác hoặc đấu thầu và sau đó bán cho

các thương lái Kiến thức chuyên môn về khu vực địa phương và nhà sản xuất cho phép họ đảm bảo chất lượng của chuyến hàng

- Thương lái – cung cấp trái cà phê cho những người rang cà phê với đúng số

lượng, đúng lúc và mức giá có thể chấp nhận cho người mua và người bán

- Nhà sản xuất – ví dụ như Nestlé có chuyên gia chế biến hạt cà phê tươi

thành thức uống được khách hàng ưa chuộng Công ty cũng có thể tăng thêm giá trị cho sản phẩm thông qua các hoạt động marketing, làm thương hiệu và đóng gói

- Người bán lẻ - là những người bán cà phê trong siêu thị lớn, cho đến khách

sạn và các cửa hàng ăn uống, tạp hóa

- Khách hàng - người mua cà phê ở các siêu thị hay cửa hàng…

Trang 7

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

CÀ PHÊ CỦA NESTLE

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Nestle

Nestlé là công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt tại Vevey, Thụy Sĩ Phạm vi các dòng sản phẩm của công ty từ café, nước, kem, và thức ăn trẻ em đến thực hiện và chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng, chăm sóc vật nuôi, bánh kẹo và dược phẩm

Công ty Nestle được sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức 1860 Ông đã phát minh ra một loại sữa bột dành cho những trẻ sơ sinh không thể bú mẹ, nhằm giảm tỉ lệ trẻ sinh tử vong vì suy dinh dưỡng Thành công của ông với sản phẩm này là đã cứu sống một trẻ sinh non không thể bú sữa mẹ hoặc bất kỳ loại thực phẩm thay thế sữa mẹ nào khác Nhờ vậy, sản phẩm này sau đó đã nhanh chóng được phổ biến tại Châu Âu

Nestle hiện có hơn 2000 nhãn hiệu khác nhau, từ các thương hiệu biểu tượng toàn cầu cho đến các thương hiệu địa phương được yêu thích, và đang hiện diện tại

191 quốc gia trên toàn thế giới Nestle không ngừng nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm không chỉ có hương vị thơm ngon mà còn đưa ra những giải pháp dinh dưỡng co sức khỏe dành cho mọi lứa tuổi, mọi lứa tuổi, mọi đối tượng

2.1.1 Các hoạt động tại Việt Nam

+ 1912: Nestle thành lập văn phòng đại diện đầu tiên tại Sài Gòn Từ đó, biểu tượng tổ chim nổi tiếng của Nestle đã trở nên thân thuộc với biết bao thế hệ gia đình người Việt Nam suốt hơn 100 năm qua

+ 1992: Thành lập Công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel (thuộc Tập đoàn Nestlé) và Công ty thương mại Long An

+ 1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam khi mở văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

+ 1995: Thành lập Công ty TNHH Nestlé Việt Nam và khởi công xây dựng Nhà máy Đồng Nai

+ 1998: Khánh thành Nhà máy Nestlé Đồng Nai tại Khu công nghiệp Biên Hòa II, Tỉnh Đồng Nai

+ 2002: Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của La Vie tại Hưng Yên

+ 2009: Mở rộng dây chuyền sản xuất MAGGI tại Nhà máy Nestlé Đồng Nai+ 2011: Khởi công xây dựng Nhà máy Nestlé Trị An và mua lại Nhà máy Nestlé Bình An từ Gannon

+ 2012: Kỷ niệm 100 năm Nestlé có mặt tại Việt Nam

+ 2013: Khánh thành Nhà máy Nestlé Trị An chuyên sản xuất NESCAFÉ + 2014: Mở rộng dây chuyền sản xuất Nestlé MILO uống liền trị giá 37 triệu USD

+ 2015: Khánh thành Nhà máy sản xuất hạt cà phê khử caffeine trị giá 80 triệu USD

+ 2016: Khởi công xây dựng Nhà máy Nestlé Bông Sen tại Hưng Yên trị giá

Trang 9

Tính đến nay, Nestlé đang điều hành 6 nhà máy và gần 2300 nhân viên trên toàn quốc Với tổng vốn đầu tư hơn 600 triệu USD, Nestlé không chỉ thể hiện cam kết phát triển lâu dài của Công ty tại Việt Nam, mà còn mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần vào một tương lai khỏe mạnh hơn cho các thế hệ gia đình Việt

2.1.2 Một số sản phẩm nổi bật

+ Thức uống Milo

Thức uống lúa mạch hương sôcôla Milo được giới thiệu lần đầu tại Úc vào năm

1934 và sau đó được xuất khẩu sang các thị trường khác sau thành công của sản phẩm này Cái tên MILO được đặt theo tên một huyền thoại thể thao đến từ Crotona, Ý với sức khỏe phi thường đã đoạt chức vô địch liên tiếp ở 6 kỳ Olympics quốc tế

Sữa Milo của Nestle đã có mặt và liên tục phát triển tại thị trường Việt Nam từ hơn 25 năm qua và là nhãn hiệu uy tín, dẫn đầu về chất lượng và thị phần trong ngành hàng thức uống cacao dinh dưỡng dành cho trẻ em từ 6-12 tuổi Từ năm 1994 đến 2019, Nestlé MILO đã dầu tư gần 5.500 tỷ đồng để nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm tại Việt Nam

+ Nước tương Maggi

Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nhà máy sản xuất của Maggi bị tàn phá nặng nề Vì thế, từ năm 1947, khi vừa đúng 50 tuổi, Công ty Maggi do Julius Maggi sáng lập đã được sáp nhập với Tập đoàn Nestlé, tập đoàn thực phẩm Thụy Sĩ hàng đầu trên thế giới Thương hiệu Maggi với toàn bộ các sản phẩm nổi tiếng của mình vẫn được giữ lại, duy trì và tiếp tục phát triển đến ngày nay Hiện tại Maggi có trên

300 sản phẩm khác nhau, doanh số đạt hơn 800 triệu sản phẩm trên toàn cầu

Các sản phẩm nước tương Maggi đã được người Pháp đưa vào Việt Nam từ năm

1935 Người tiêu dùng nước ta từ lâu đã biết đến cụm từ Magi hay Maggi như một loại nước chấm màu nâu đen thường làm từ những nguyên liệu có chứa nhiều chất đạm Maggi đã dần chinh phục người Việt nhờ hương vị thơm ngon, cung cấp nguồn bổ sung chất đạm quan trọng và đến nay đã được phát triển thành nhiều loại

Trang 10

như nước tương, dầu hào, hạt nêm, sốt kho… Maggi hiện là thương hiệu độc quyền quốc tế của Tập đoàn Nestlé (Thụy Sĩ), được cấp đăng ký và bảo hộ tại 156 quốc gia và vùng lãnh thổ, đồng thời được sử dụng rộng rãi tại gần 200 quốc gia trên thế giới.

+ Nước khoáng Lavie

Lavie là thành viên của tập đoàn Nestlé Waters – tập đoàn nước uống đóng chai lớn nhất thế giới với 72 nhãn hiệu và đã có mặt ở hơn 130 quốc gia Thành lập tháng 9 năm 1992, Lavie là công ty liên doanh giữa Perrier Vittel – Pháp (sở hữu 65% vốn), thuộc tập đoàn Nestlé Waters, một công ty hàng đầu thế giới trong ngành nước đóng chai và công ty thương mại Long An Việt Nam

Lavie lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 7 năm 1994 và đã nhanh chóng phát triển thành nhãn hiệu dẫn đầu trong ngành nước uống đóng chai tại Việt Nam Lavie là nhãn hiệu nước đóng chai duy nhất có mặt trên toàn quốc

Lavie là công ty nước giải khát đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 về đảm bảo chất lượng năm 1999

Lavie là kết quả quá trình thăm dò, khảo sát tìm kiếm các nguồn nước khắp đồng bằng song Cửu Long của Corporation Franco – Asiatique Holding Pte Ltd (CFAH) trong suốt 3 năm 1990 – 1992 và nhà máy đầu tiên của Lavie được đặt tại Long An

Công ty TNHH La Vie chính thức trở thành thành viên của tập đoàn Nestlé Water từ năm 1992 Trong suốt 25 năm qua, công ty nước khoáng thiên nhiên La Vie không ngừng nỗ lực phát triển cung ứng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khác hàng Theo BC Neilsen 2016, nước khoáng thiên nhiên La Vie dẫn đầu thị phần nước uống đóng chai tại Việt Nam

Trang 11

Morgenthaler có nhiệm vụ pha một cốc cà phê thơm ngon chỉ đơn giản bằng cách rót thêm nước Max và nhóm của mình đã làm việc cật lực với mong muốn tìm ra một cách mới để pha cà phê uống liền mà vẫn giữ nguyên hương vị tự nhiên của các loại cafe Năm 1938, họ tìm thấy câu trả lời và NESCAFÉ được sinh ra từ đó Tên gọi này xuất phát từ ba chữ cái đầu tiên của Nestlé và nối tiếp bằng chữ ‘café’, NESCAFÉ trở thành thương hiệu cà phê mới.

Ra mắt lần đầu tiên vào ngày 1 tháng 4 năm 1938 tại Thụy Sỹ, NESCAFÉ được

dự đoán sẽ trở thành một thành công lớn Tuy nhiên, Chiến tranh thế giới thứ II nổ

ra vào năm 1939 Trong suốt cuộc chiến tranh, NESCAFÉ là thức uống chính trong khẩu phần lương thực của quân đội Hoa Kỳ và được các quân nhân yêu thích Các loại cafe hòa tan thơm ngon được pha chế dễ dàng và nhanh chóng

Sau chiến tranh, NESCAFÉ đã được xuất khẩu sang Pháp, Anh và Hoa Kỳ, đồng thời quân đội Hoa Kỳ cũng trở thành đại sứ thương hiệu của chúng tôi, truyền

bá tình yêu của họ với NESCAFÉ Những năm còn lại trong thập kỷ 1940, độ phổ biến của NESCAFÉ ngày càng tăng Ngày nay, NESCAFÉ xuất hiện tại hơn 180 quốc gia và trở thành loại cà phê được yêu thích trên toàn thế giới

NESCAFÉ được chính thức sản xuất tại Việt Nam khi tập đoàn Nestlé chính thức đưa nhà máy Đồng Nai vào hoạt động vào năm 1998 Kể từ đó, nhãn hàng NESCAFÉ ngày càng trở nên thân thiết với nhiều gia đình Việt Nam, và NESCAFÉ luôn nỗ lực để mang đến cho người Việt Nam tách cà phê thơm ngon để thưởng thức hàng ngày

Những nỗ lực của Nestle không chỉ vì chất lượng của tách cà phê, mà còn vì những người nông dân trồng cà phê ở Việt Nam và sự phát triển của cộng đồng địa phương bao gồm những hoạt động thu mua và sản xuất một cách có trách nhiệm Truyền đạt cho người nông dân những phương pháp cải tiến trong canh tác cà phê

và tiết kiệm nguồn nước tưới chỉ là vài ví dụ minh chứng cho ý nghĩa vượt trội của chất lượng trong tách NESCAFÉ, để tiếp tục nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng

2.2 QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CÀ PHÊ CỦA NESTLE

Trang 12

2.2.1 Chuỗi cung ứng cà phê của Nestle

2.2.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng của các công ty Nescafe

a Nhà cung cấp, nhà cung ứng.

Nhà cung cấp là mắt xích đầu tiên quan trọng trong chuỗi cung ứng của mỗi doanh nghiệp, họ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, hoạt động có ảnh hưởng đến chất lượng, giá cả sản phẩm đầu ra

Với các công ty cà phê, cà phê hạt là nguyên liệu chính tiên quyết, công ty có

2 hình thức mua, là thu mua qua các doanh nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từ nông dân Các công ty cũng có các nhà cung cấp bao bì và các công ty cung cấp máy móc thiết bị

Mỗi năm, Công Ty Nestlé Việt Nam thu mua từ 20-25% tổng sản lượng cà phê của Việt Nam phục vụ sản xuất và xuất khẩu, trở thành nhà thu mua cà phê hàng đầu Việt Nam

b Nhà sản xuất

Gồm các nhà máy cà phê rang xay, nhà máy chế biến cà phê Nestlé hiện sở hữu tổng cộng sáu nhà máy ở Việt Nam, với hơn 2.500 nhân công trong tổng số 328.000 nhân công trên toàn thế giới

c Nhà phân phối

Có 2 hình thức phân phối

 Hình thức phân phối truyền thống : sản phẩm sau khi hoàn thiện sản phẩm được phân phối đến nhà phân phối, các siêu thị bán lẻ, nhà bán lẻ, rồi đến tay người tiêu dùng

 Hình thức phân phối hiện đại : Trung gian phân phối , hoặc mở ra hệ thống siêu thị để phân phối sản phẩm của chính mình

Trang 13

d Khách hàng

Khách hàng các công ty cà phê là các khách hàng cá nhân, những người mua hàng tại những điểm bán lẻ hoặc là thưởng thức cà phê trong chuỗi cửa hàng của công ty

2.3 CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NESCAFE

Là một tập đoàn đa quốc gia, với bề dày lịch sử về kinh nghiệm và nguồn tài chính hùng mạnh, khi thâm nhập vào các thị trường, Nescafe không giấu tham vọng

là luôn muốn chiếm đầu bảng về nắm giữ thị phần, so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, tại từng khu vực, từng quốc gia, địa phương khác nhau Vì thế mà chiến lược phân phối luôn được công ty đề cao chú trọng Với tôn chỉ:

“WHEREVER – WHENEVER - HOWEVER”, Nescafé vào bất cứ thị trường nào

đều xây dựng mạng lưới phân phối chặt chẽ với các nhà phân phối và bán lẻ nhằm

phủ sóng thị trường với mật độ cao Đồng thời chiến lược của Nescafe khi phân

phối với cho các nhà bán lẻ là “tăng chiết khấu cho sức mua lớn” Thực tế cho thấy, với 6 nhà máy trong nước, Nescafe đã cung ứng rất rốt đối với nhu cầu tiêu dùng trong nước Những hộp café Nesle lúc nào cũng có trên các kệ khắp các của hàng từ Bắc và Nam

Bên cạnh vấn đề phân phối, trong quản trị nguồn cung ứng ở Việt Nam,

Nescafe còn tập trung vào chất lượng với mức chi phí thấp Để cụ thể hóa chiến lược này, ngay từ năm 2010, nescafe đã cho ra mắt dự án Nescafe Plan Đây là dự

án giúp Nestlé tối ưu hóa hơn nữa chuỗi cung ứng cà phê của Tập đoàn ngay từ khâu đầu vào, bao gồm tăng cường thu mua trực tiếp, phân phối giống cây cà phê mới cũng như những chương trình hỗ trợ và quản lý kỹ thuật cho người nông dân trồng cà phê

2.3.2 Mục tiêu của thực hiện chiến lược

Đối với chuỗi cung ứng, mục tiêu của chiến lược này đầu tiên là để tạo uy tín

và gia tăng giá trị thương hiệu thông qua các hoạt động hỗ trợ nông dân và môi

trường Trong suốt 10 năm triển khai dự án, Nescafe đã trở thành người bạn, thành đối tác tin cậy đối với mỗi hộ dân trồng café ở Việt Nam

Trang 14

Bên cạnh đó, việc chủ động tiếp cận với nguồn nguyên liệu đầu vào ngay từ

khi còn là hạt giống đã giúp công ty này rút ngắn chuỗi cung ứng của mình đi đáng

kể, giúp Nescafe chủ động hơn trong việc quản lý nguồn cung ổn định trong tình thế

cạnh tranh với nhiều hãng café lớn như Trung Nguyên, Vinacafe,… Đây cũng là cơ

hội tốt để công ty có được mức giá thu mua nguyên liệu đầu vào ưu đãi hơn, kiểm

soát được chất lượng đầu vào để sản phẩm đầu ra có chất lượng cao hơn với giá thành rẻ hơn, không những đem lại lợi thế cạnh tranh cho chính mình mà còn thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Dự án Nescafe ngay từ bước đầu tiên công ty đã xác định là một dự án dài hơi, đòi hỏi sự kiên trì và đầu tư lớn Trải qua 10 năm, thời gian đã thực sự chứng minh chiến lược khôn ngoan và bền bỉ này thực sự là một quyết định đầu tư sáng suốt

2.3.2 Dự án Nescafé Plan

Tháng 8/2011, Nestlé tối ưu hóa các khâu trong chuỗi cung ứng cà phê của tập đoàn bằng cách xây dựng nhà máy cà phê mới tại Đồng Nai Việt Nam, tập trung cho thị trường trong nước và xuất khẩu , với mức đầu tư được công bố là 270 triệu USD, đi vào hoạt động năm 2013 Nhà máy mới đã tạo ra 200 việc làm mới và nhiều việc làm gián tiếp Nhà máy mới có công nghệ chế biến cà phê hiện đại và giảm thiểu việc sử dụng năng lượng và nguồn nước Cụ thể, trong sản xuất, bã cà phê sẽ được sử dụng để đốt nóng nồi hơi, góp phần giảm thiểu 70% lượng khí thải CO2 Tái sử dụng hơn 1/2 lượng nước thải, góp phần giảm thiểu lượng nước sử dụng xấp xỉ 100.000 m3/năm

Tháng 9/2012, Nestle tìm cách rút ngắn chuỗi cung ứng để đến gần nông dân hơn, giúp tăng thu nhập của họ, cũng như biết rõ nguồn gốc cà phê Tập đoàn thực

phẩm Thụy Sỹ này đã cử 8 chuyên gia tới khu vực cao nguyên miền Trung của Việt

Nam để giúp những nông dân trồng cà phê ở đây nâng cao chất lượng hạt cà phê

và sản lượng thu hoạch Với sự trợ giúp của hơn 300 nông dân địa phương, Nestlé

đã chuyển giao kỹ thuật gieo trồng cà phê cho khoảng 21.000 nông dân vào năm

Ngày đăng: 18/08/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w