1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học diện tích trong môn toán tiểu học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề (KLTN k41)

56 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 110,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC===SOQG8=== NGUYỄN THU HOÀI DẠY HỌC DIỆN TÍCH TRONG MÔN TOÁN TIÉU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

===SOQG8===

NGUYỄN THU HOÀI

DẠY HỌC DIỆN TÍCH TRONG MÔN TOÁN TIÉU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HIỆN

VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ờ Tiểu học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

===SOQG8===

NGUYỄN THU HOÀI

DẠY HỌC DIỆN TÍCH TRONG MÔN TOÁN TIÉU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HIỆN

VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ờ Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

ThS PHẠM HUYỀN TRANG

Trang 3

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn ThS Phạm Huyền Trang, đã tận tìnhhướng dẫn và tận tâm chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành khóa luận này.

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em họcsinh trường Tiểu học Hùng Vương đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quátrình khảo sát và thực nghiệm để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thu Hoài

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phưong pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc khóa luận 3

NỘI DUNG 4

Chương 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Nội dung diện tích trong môn Toán Tiểu học 4

1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học 5

1.1.3 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Thực tiễn việc dạy học diện tích ở Tiểu học 12

1.2.2 Thực tiễn việc dạy học diện tích theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề ở Tiểu học 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

Chương 2: DẠY HỌC DIỆN TÍCH TRONG MÔN TOÁN TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 16

2.1 Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học hình thành công thức tính 16

2.1.1 Diện tích hình chữ nhật 17

2.1.2 Diện tích hình vuông 19

2.1.3 Diện tích hình bình hành 21

Trang 5

2.1.4 Diện tích hình thoi 24

2.1.5 Diện tích hình tam giác 27

2.1.6 Diện tích hình thang 30

2.1.7 Diện tích hình tròn 33

2.1.8 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật 36

2.1.9 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương 40

2.2 Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học giải bài tập 43

2.2.1 Phương pháp giải toán G.PoLya 43

2.2.2 Tổ chức dạy học giải bài tập theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Sự ảnh hưởng của phương pháp giải quyết vẩn đề

Với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nóiriêng, đòi hỏi nền giáo dục của đất nước ta phải đào tạo ra những công dân trẻ

có trình độ cao, có đủ tài năng và trí tuệ để có thể đảm nhiệm được trọngtránh đưa đất nước tiến lên, sánh ngang với các đất nước khác trên thế giới

Vì vậy, Đảng và nhà nước vô cùng quan tâm đến nền giáo dục của nước

ta, luôn coi giáo dục là nhân tố chìa khóa quan trọng, là động lực chính thúcđẩy nền kinh tế nước ta phát triển Điều này đòi hỏi giáo dục phải luôn đổimới và cải thiện, đặc biệt là đổi mới trong phương pháp dạy và học Hiện naybên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống, đã có rất nhiều các phươngpháp dạy học tích cực ra đời và được sử dụng rộng rãi trong các trường Tiểuhọc trên khắp cả nước Và trong đó, phương pháp dạy học phát hiện và giảiquyết vấn đề cũng là một trong các phương pháp dạy học tích cực tối ưunhất

Trong phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề thì học sinh sẽ đượctrực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tri thức mới, giáo viên chỉ đóngvai trò là người hướng dẫn, qua đó, học sinh sẽ tiếp thu tri thức một cách chủđộng chứ không còn bị động như các phương pháp dạy học truyền thống Vìtrong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề thì học sinh có thể huy động cáctri thức và khả năng của bản thân như hợp tác,sáng tạo, giao tiếp, thảo luậnvới bạn bè để tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất Thông qua đó, chiếm lĩnhđược tri thức, hình thành các kĩ năng và đạt được các mục đích học tập khác

1.2 Vai trò của dạy học diện tích trong môn Toán Tiểu học

Trang 7

Trong chương trình môn Toán Tiểu học, diện tính cũng là một mảng kiếnthức rất quan trọng Tư duy logic, óc quan sát, trí tưởng tượng không gian vàkhả năng sáng tạo có thể được phát triển thông qua dạy học dạng toán diệntích Có thể nói, việc dạy học diện tích là phương thức tốt nhất để đào sâukiến thức, củng cố các kĩ năng, kĩ xảo để từ đó học sinh có thể tự đi đến kiếnthức một cách độc đáo và sáng tạo nhất Giải các bài toán về diện tích có thểgây hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời cũng là hình thức tốt nhất đểhọc sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và giáo viên có thể đánh giá họcsinh về năng lực, mức độ hiểu biết, cách vận dụng các kiến thức đã học.

Thực tế, trong chương trình Toán Tiểu học hiện nay, việc dạy học diệntích cũng gặp rất nhiều khó khăn Dạng toán diện tích là dạng toán khó đốivới học sinh Tiểu học Học sinh yêu thích môn Toán song còn ngại giải cácbài toán về diện tích bởi ở dạng toán này có tích hợp nhiều các kiến thức, kĩnăng giải toán Khi giải các bài toán diện tích các em phải tư duy, xem xét sựvật một cách tổng thể, liên tục Từ đó mới hình thành các công thức tính diệntích, tiếp theo phải biết vận dụng linh hoạt các công thức đó vào giải các bàitoán diện tích Vì vậy, học sinh thường gặp khó khăn và lẫn lộn trong các kháiniệm, công thức, số đo Do đó, phương pháp dạy học của giáo viên là vô cùngquan trọng

Xuất phát từ những khó khăn trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Dạy

học diện tích trong môn Toán Tiểu học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề” với mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn để nâng

cao chất lượng dạy học diện tích cho học sinh Tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu

Đe xuất quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học diệntích nhằm nâng cao chất lượng họat động dạy học Toán ở Tiểu học

3 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học diện tích trong chương trình Toán Tiểu học

Trang 8

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Đề ra một số quy trình tổ chức dạy học diện tích theo hướng phát hiện vàgiải quyết vấn đề

5 Phạm vỉ nghiên cứu

pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học diện tích trong chương trìnhToán Tiểu học

Tiểu học Hùng Vương - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nhiên cứu lý luận.

- Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp hệ thống, khái quát hóa

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp thực nghiệm

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Ket luận, danh mục Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nộidung khóa luận được tổ chức thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vàodạy học diện tích trong môn Toán Tiểu học

Trang 9

NỘI DUNG Chương 1: cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Nội dung diện tích trong môn Toán Tiểu học

1.1.1.1 Mục tiêu dạy học nội dung diện tích trong chương trình môn Toán Tiểu học

Diện tích được đưa vào giảng trong chương trình Toán Tiểu học nhằmnhững mục tiêu sau:

- Giúp cho học sinh những biểu tượng ban đầu, những biểu tượng đúng vềdiện tích

- Cung cấp cho học sinh các đơn vị đo diện tích và công thức tính diệntích các hĩnh

- Hình thành cho học sinh những kĩ năng tính toán để có thể giải quyếtmột số vấn đề đơn giản về diện tích, giải các bài toán và ứng dụng vào cuộcsống

1.1.1.2 Hệ thong nội dung diện tích trong chương trình môn Toán Tiếu học

Trang 10

+ Diện tích hình tròn,

+ Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật,

+ Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phuơng

1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sình Tiểu học

Hầu hết trẻ em ở nuớc ta hiện nay đều có sụ phát triển bình thuờng về cảthể chất và tâm lý Ở mỗi trẻ đều có những khả năng tiềm ẩn đang đuợc pháttriển, những khả năng đó sẽ hình thành và phát triển phụ thuộc vào môitruờng sống xung quanh các em và chính hoạt động trải nghiệm của chính bảnthân các em Ở giai đoạn Tiểu học, các em có hoạt động phát triển đầu tiên vàchủ đạo nhất chính là hoạt động học tập - hoạt động này xuất hiện để tìm ranhững tri thức, kiến thức mới trong tâm lý của HS; quy định huớng phát triểntâm lý của con nguời nói chung, của học sinh Tiểu học nói riêng

Vì vậy để đạt đuợc hiệu quả chất luợng cao trong giáo dục thì chúng tacần hiểu đuợc các đặc điểm nhận thức của HS, nắm đuợc sụ thay đổi tâm sinh

Tu duy của học sinh là quá trình nhận thức giúp các em phản ánh đuợcbản chất của đối tuợng, nghĩa là giúp các em tiếp thu đuợc các khái niệm,

Trang 11

kiến thức mới của các môn học Đe tiếp thu được những kiến thức mới họcsinh phải tiến hành kết hợp linh động các thao tác tư duy như: phân tích, tổnghợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa,

Ở các lớp đầu tiểu học, tư duy cụ thể chiếm ưu thế Những khái quátđược hình thành của HS về sự vật, hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựavào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của sự vật, hiện tượng chứ khôngphải là sự hấp dẫn bên ngoài của chúng

Ở cuối cấp tiểu học, tư duy logic và tư duy trừu tượng đang dần chiếm

ưu thế Tư duy tổng hợp và tư duy phân tích cũng đang phát triển Các thaotác tư duy dần chuyển từ cụ thể sang trừu tượng khái quát Ngoài ra, HS cònbiết chấp nhận những giả thiết không thực, biết suy luận từ nguyên nhân rakết quả và ngược lại

Ghi nhớ là giai đoạn đầu tiên của hoạt động nhớ Đó là quá trình tạo nêndấu vết của sự vật, hiện tượng trên bề mặt vỏ não đồng thời cũng là quá trìnhgắn những sự vật, hiện tượng đó với kiến thức, tri thức đã có Quá trình ghinhớ là một quá trình rất cần thiết để tiếp thu kiến thức và kinh nghiệm mới

Ở HSTH, loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớlogic Giai đoạn đầu tiểu học, học sinh thiên về trí nhớ trực quan giàu hìnhảnh, ghi nhớ một cách máy móc, học thuộc lòng các kiến thức có trong sách

vở về giai đoạn cuối cấp tiểu học thì ghi nhớ về từ ngữ và hình tượng ngàycàng phát triển

Chú ý là một trạng thái tâm lý của học sinh giúp các em có khả năng tậptrung vào một hoặc nhiều đối tượng để từ đó tiếp thu, thực hiện các hoạt độngliên quan một cách tốt nhất Ở HSTH có hai hình thức chú ý đó là: chú ýkhông chủ định và chú ý chủ định

Trang 12

Ở giai đoạn đầu cấp tiểu học, chú ý chủ định của học sinh còn yếu, cònnhiều hạn chế ở khả năng kiểm soát và tự điều khiển sự chú ý Tại giai đoạnnày thì chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý chủ định.

Ở giai đoạn cuối cấp tiểu học, chú ý có chủ định dần phát triển và chiếm

ưu thế hơn chú ý không chủ định Lúc này, trẻ có thể theo dõi các sự vật, hiệntượng hay phải tiếp thu những kiến thức mà ngay tại thời điểm đó trẻ có thểkhông thích thú Bằng cách đó, trẻ dần dần có khả năng điều khiển và duy trì

sự chú ý một cách bền vững đến các sự vật, hiện tượng cần thiết chứ khôngphải là qua sự hấp dẫn bên ngoài của các sự vật, hiện tượng

1.1.3 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẩn đề

1.1.3.1 Một sổ quan điếm cơ bản

Trong Phương pháp dạy học Toán của giáo sư Nguyễn Bá Kim có đề cậpđến hai khái niệm cơ bản là vấn đề và tình huống gợi vấn đề

a Vấn đề là gì?

Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê thì “Vấn đề” là "điều cần được

xem xét, nghiên cứu, giải quyết”.

Trong Toán học người ta hiểu “vấn đề” như sau:

- Học sinh chưa trả lời được câu hỏi hoặc chưa thực hiện được hành động

- Học sinh chưa được học một quy luật có tính thuật giải nào để trả lời câuhỏi đó hay thực hiện được hành động đó

Hiểu theo nghĩa nêu trên thì vấn đề ở đây không có nghĩa là bài tập Bàitập nếu chỉ yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc để giải các thuật toán thì khônggọi là vấn đề Chẳng hạn, nếu yêu cầu học sinh tính diện tích hình vuông vớiđầy đủ các yếu tố về độ dài các cạnh sau khi đã được học công thức tính diệntích hình vuông thì đó không còn gọi là vấn đề

Vấn đề chỉ mang tính tương đối, có thể thời điểm này thì nó là vẫn đề,nhưng ở vào thời điểm khác thì nó không còn là vấn đề nữa Ví dụ, khi yêu

Trang 13

cầu học sinh tính diện tích hình chữ nhật, đây sẽ là vấn đề nếu HS chưa đượchọc bài “Tính diện tích hình chữ nhật”, nhưng khi học xong bài này thì việctính diện tích hình chữ nhật đối với các em không còn là vấn đề nữa.

Một tình huống được gọi là có vấn đề nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

và trình độ nhận thức mà vốn hiểu biết sẵn có của học sinh chưa đủ điều kiện

để giải quyết

học sinh có nhu cầu tìm hiểu, giải quyết thì chưa phải tình huống có vấn đề.Điều quan trọng là giáo viên khiến học sinh bộc lộ khiếm khuyết về kiếnthức và kĩ năng của các em để các em cảm thấy phải bổ sung, hoàn thiện kiếnthức, kĩ năng bằng cách tham gia giải quyết tình huống có vấn đề

tin, khả năng tư duy có thể giải quyết vấn đề đó

Ví d ụ : Diện tích hình vuông - Lớp 3

Ta sẽ xét xem đây có phải là tình huống có vấn đề hay không?

Ta thấy:

sinh chưa biết)

Trang 14

- Gợi nhu cầu nhận thức: học sinh có nhu cầu muốn biết công thức, quytắc tính diện tích hình vuông để giải các bài tập trong sách cũng như trongthực tế cuộc sống.

tính diện tích hình vuông nhưng học sinh đã được làm quen với hình vuông

và biết tới đặc điểm của hình vuông từ lớp 1

Vậy đây được coi là một tình huống có vấn đề

Từ khái niệm về vấn đề và tình huống có vấn đề, chúng ta có thể làm sáng

tỏ khái niệm về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

1.1.3.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẩn đề

a Khái niệm phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Theo V.Ôkôn thì: “Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là dạy học dựatrên sự điều khiển quá trình học sinh độc lập giải quyết các bài toán thực hànhhay lí thuyết”

Theo M.I.Mackmutov: “Tạo ra một chuỗi tình huống có vấn đề và điềukhiển hoạt động của học sinh nhằm độc lập giải quyết các vấn đề học tập” đó

là thực chất của quá trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Theo các tác giả trong giáo trình Giáo dục Tiểu học: “Dạy học phát hiện

và giải quyết vấn đề là một hoạt động có chủ định của giáo viên bằng cách đặt

ra vấn đề học tập và tạo ra các tình huống có vấn đề, hướng dẫn học sinh họctập nhằm diễn đạt và giải quyết các vấn đề học tập, tạo điều kiện cho sự lĩnhhội các tri thức mới, hình thành năng lực sáng tạo cho học sinh.”

Có rất nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa của phương pháp dạy họcphát hiện và giải quyết vấn đề, xong chúng đều có nét giống nhau và có thểđịnh nghĩa như sau:

Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một trong nhữngphương pháp dạy học mà ở đó giáo viên là người tạo ra tình huống gợi vấn

Trang 15

đề, tổ chức, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, học sinh tích cực, chủ động,

tự giác phân tích, tìm tòi hướng giải quyết vấn đề thông qua đó mà lĩnh hội trithức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được mục tiêu dạy học

Phương pháp này có đóng góp tích cực vào việc rèn luyện tư duy phêphán, tư duy sáng tạo cho học sinh Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức vànhững kinh nghiệm đã có, từ đó học sinh sẽ xem xét, đánh giá và thấy đượcvấn đề cần giải quyết

Đây là phương pháp phát triển được khả năng tìm tòi của học sinh, khiếnhọc sinh xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau Trong khi phát hiện vàgiải quyết vấn đề, học sinh sẽ huy động được tri thức và khả năng tư duy cánhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để từ đó tìm ra đượccách giải quyết tốt nhất

Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh được lĩnh hội tri thức, kỹ năng

và phương pháp nhận thức, đạt được mục tiêu của bài học

Bên cạnh những ưu điểm trên, phương pháp này vẫn tồn tại một số điểmhạn chế như sau:

Phương pháp này đòi hỏi người giáo viên cần phải đầu tư nhiều thời gian

và công sức, phải có năng lực sư phạm vững chắc mới suy nghĩ để tạo ra đượcnhiều tình huống gợi vấn đề độc đáo và tìm ra cách hướng dẫn giúp HS tìmtòi phát hiện và giải quyết vấn đề

Việc tiết học hay một phần của tiết học được tổ chức theo hướng dạy họcphát hiện và giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kĩ càng, cần nhiềuthời gian hơn so với các phương pháp dạy học thông thường

1.1.3.3 Quy trình dạy học theo phát hiện và giải quyết vấn đề

Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề

Trang 16

- Từ một tình huống gợi vấn đề phát hiện vấn đề.

- Giải thích và cụ thể hóa tình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng vấn đềđuợc đặt ra

- Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu để giải quyết vấn đề đó

Bu

á c 2: Tìm giải pháp

Đe tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề, nguời ta thuờng thục hiện theo sơ

đồ sau:

- Bắt đầu: Giáo viên sẽ đua ra vấn đề, tù đó học sinh tiếp nhận vấn đề

- Phân tích vấn đề: Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa những cái đã biết

và cái chua biết (dụa vào những kiến thức đã học)

Trang 17

- Đe xuất và thực hiện hướng giải quyết: Hướng dẫn học sinh tìm ra chiếnlược để thực hiện giải quyết vấn đề thông qua các đề xuất được đưa ra cầnthu thập thông tin, huy động tri thức; sử dụng các phương pháp, kĩ thuật nhậnthức, tìm đoán, suy luận như quy lạ về quen, đặc biệt hóa, chuyển qua nhữngtrường hợp suy biến, tương tự hóa, khái quát hóa, xem xét những mối liên hệphụ thuộc, suy xuôi, suy ngược, Phương hướng đề xuất có thể được điềuchỉnh khi cần thiết sao cho phù hợp.

- Hình thành giải pháp: Ket quả của việc đề xuất và thực hiện hướng giảiquyết vấn đề là hình thành được giải pháp giải quyết vấn đề

đúng thì kết thúc ngay, nếu không đúng thì quay lại từ khâu phân tích vấn đềcho đến khi tìm được giải pháp đúng

Sau khi tìm được một giải pháp, HS vẫn có thể tiếp tục tìm ra các giảipháp khác, sau đó so sánh chúng với nhau để tìm ra được giải pháp thích hợpnhất

ớ c 3: Trình bày giải pháp

Học sinh trình bày lại toàn bộ quá trình tìm giải pháp từ phát biểu vấn đềcho đến giải pháp Neu vấn đề là một đề bài cho sẵn thì có thể không cần phátbiểu lại vấn đề

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

khái quát hóa, lật ngược vấn đề và đưa ra hướng giải quyết nếu có thể

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực tiễn việc dạy học diện tích ở Tiểu học

Qua nghiên cứu, điều tra khảo sát, tôi nhận thấy rằng việc dạy học diệntích ở Tiểu học còn gặp nhiều khó khăn Dạng toán diện tích là dạng toán khó

Trang 18

đối với học sinh Tiểu học Học sinh yêu thích môn Toán song còn ngại giảicác bài toán về diện tích bởi ở dạng toán này có tích hợp nhiều các công thức,kiến thức, kĩ năng giải toán Trong chương trình lớp 1,2 các em chưa có bàihọc nào về diện tích Bắt đầu từ lóp 3 trở đi các em mới được làm quen vàhọc những bài có nội dung diện tích Vì vậy việc tiếp cận nội dung này đốivới HS là khá mới mẻ và lạ lẫm, do đó GV cần phải lựa chọn được phươngpháp dạy học phù hợp để việc dạy học nội dung diện tích đạt được hiệuquả,giúp HS có kiến thức vững vàng và hiểu được bản chất của vấn đề Đa sốcác GV hiện nay vẫn thường sử dụng các biện pháp dạy học truyền thống,cung cấp cho HS kiến thức một cách dập khuôn, HS không hiểu được bảnchất của vấn đề.

Khi giải các bài toán diện tích các em phải tư duy, xem xét sự vật mộtcách tổng thể, liên tục Từ đó mới hình thành các công thức tính diện tích, tiếptheo phải biết vận dụng linh hoạt các công thức đó vào giải các bài toán diệntích Vì vậy, học sinh thường gặp khó khăn, lẫn lộn trong các khái niệm, côngthức, số đo

1.2.2 Thực tiễn việc dạy học diện tích theo hướng phát hiện và giải quyết vẩn đề ở Tiểu học

Ở các trường tiểu học hiện nay, đa số GV vẫn thường sử dụng cácphương pháp dạy học truyền thống Những PPDH tích cực có khả năng pháthuy được tính độc lập, tư duy sáng tạo ở HS như dạy học phát hiện và GQVD,dạy học phân hóa, dạy học kiến tạo, thì ít khi được GV sử dụng

Qua việc tìm hiểu về thực trạng của việc dạy học theo hướng phát hiện vàGQVD trong chương trình toán ở các trường tiểu học hiện nay, tôi nhận thấy:

GV đã nhận thức được những vai trò quan trọng của hướng dạy học nàytrong dạy học nội dung diện tích, GV cũng đã thường xuyên sử dụng hơn và

đã biết lựa chọn cách đặt vấn đề, cũng như lựa chọn các hình thức phát hiện

Trang 19

và GQVD sao cho đa dạng, phong phú và phù hợp với nhận thức của HSTH.Bên cạnh đó vẫn còn có những GV ngại việc dạy học theo hướng PH &GQVĐ trong dạy học nội dung diện tích Nguyên nhân vì sao tôi xin trình bày

ở phần tiếp theo của khóa luận

Trang 20

Bên cạnh đó, khóa luận còn nghiên cứu về những đặc điểm tâm, sinh lícủa học sinh Tiểu học, nội dung diện tích trong chương trinh Tiểu học, nhữngkhó khăn và thuận lợi khi dạy nội dung diện tích và thực tiễn việc dạy học nộidung diện tích theo hướng phát hiện và GQVD trong môn toán ở Tiểu học.

Từ nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học nội dungdiện tích trong môn toán Tiểu học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề,

ta có thể nhận thấy tầm quan trọng của việc xây dựng phương án để dạy họcdiện tích trong môn toán Tiểu học theo hướng phát hiện và GQVD đạt đượchiệu quả cao.”Qua những nghiên cứu ở chương 1, tôi xin đề ra những phương

án vận dụng cụ thể ở chương 2

Trang 21

Chương 2: DẠY HỌC DIỆN TÍCH TRONG MÔN TOÁN TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1 Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học hình thành công thức tính

Khi hình thành công thức tính mới trong mỗi bài học, giáo viên có thểcung cấp trước một lượng kiến thức nhất định, sau đó yêu cầu học sinh tựphát hiện và làm rõ được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ,giữa các kĩ năng đã có và các kỹ năng cần hình thành Đây là một tình huốngthích hợp để áp dụng dạy học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học hình thành công thức tính cũng như là dạy học hình thành kiếnthức mới, mục tiêu của tiết học là giúp HS tự phát hiện và giải quyết vấn đềcủa bài học GV hướng dẫn HS tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp HS

sử dụng ý tưởng của bản thân để tìm ra được mối quan hệ giữa các vấn đề đóvới các kiến thức đã được học

Đe dạy học diện tích theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, GV cầnthiết kế các hoạt động, nhiệm vụ phù hợp với nội dung của từng bài nhằm tạo

sự tò mò, điều kiện cho HS có cơ hội tham gia phân tích vấn đề, tìm ra đượcnhững cách giải quyết khác nhau để dẫn đến kiến thức mới của bài học.Những kiến thức mới phải dựa trên cơ sở của những kiến thức đã được học,

đã có của HS

Con đường để hình thành kiến thức mới (khái niệm, quy tắc, công thứctính, ) chủ yếu sử dụng con đường quy nạp, nghĩa là: xuất phát từ những đốitượng riêng lẻ như vật thật, mô hình, Gv dẫn dắt HS tự phân tích, so sánh,trừu tượng hóa, khái quát hóa để tìm ra được những dấu hiệu đặc trưng dẫnđến kiến thức mới liên quan đến bài học

Trang 22

Từ những nghiên cứu trên, tôi tiến hành áp dụng xây dựng tiến trình dạyhọc theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề cho những tiết học hình thànhcông thức tính cụ thể.

2.1.1 Diện tích hình chữ nhật

BÀI: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT ( Toán 3, tr.152)

(Chỉ trình bày phần tiến trình dạy học hình thành công thức tính)

Hoạt độn g 1: Giới thiệu bài mới

Ho

ạ t đ ô ng 2: Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề

3cm

Trang 23

- Nêu vấn đề: “Chúng ta đã được học về chu vi hình chữ nhật và cách tính chu

vi hình chữ nhật Vậy bây giờ làm thế nào để chúng ta tính được diện tíchhình chữ nhật?”

Bước 2: Tỉm giải pháp

Cho HS thảo luận theo nhóm để tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề

Neu cảm thấy HS gặp khó khăn, GV có thể gợi ý cho HS:

Đưa ra giả thuyết: “Có thể tính diện tích hình chữ nhật thông qua diện tíchcủa các hình vuông bằng nhau vừa chia được hay không?”

HS kiểm tra giả thuyết: Đúng - Sai

Bước 3: Trình bày giải pháp

Dựa vào hình vẽ trên ta có:

- Hình chữ nhật được chia thành 3 hàng mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất

cả số ô vuông là: 3x 4 = 12 (ô vuông)

- Mỗi ô vuông có diện tích bằng lcm2

chữ nhật là 3cm (3 ô vuông)

Trang 24

Kết luận: “Muổn tính diện tích hình chữ nhật ta lẩy chiều dài nhân với

chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

Hoạt đ ộ ng 3: Luyện tập, thực hành

HS nhắc lại công thức tính

Cho HS làm các bài tập luyện tập

Hoạt đ ộ ng 4: Củng cố, dặn dò

GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm vàchuẩn bị bài sau

2.1.2 Diện tích hình vuông

BÀI: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (Toán 3, tr.153)

(Chỉ trình bày phần tỉến trình dạy học hình thành công thức tính)

Trang 25

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vẩn đề

- GV đưa ra một hình vuông có độ dài mỗi cạnh là 3cm

A’ B

3cm

- Nêu vấn đề: “Chúng ta đã được học về chu vi hình vuông và cách tính chu

vi hình vuông Vậy bây giờ làm thế nào để chúng ta tính được diện tích hìnhvuông?”

Bước 2: Tìm giải pháp

Cho HS thảo luận theo nhóm để tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề

Neu cảm thấy HS gặp khó khăn, GV có thể gợi ý cho HS:

- Chia hình vuông đã cho thành các hình vuông nhỏ bằng nhau

- Các hình vừa chia được có diện tích bằng nhau

Đưa ra giả thuyết: “Có thể tính diện tích hình vuông thông qua diện tíchcủa các hình vuông bằng nhau vừa chia được hay không?”

HS kiểm tra giả thuyết: Đúng - Sai

Bước 3: Trình bày giải pháp.

Trang 26

Dựa vào hình vẽ trên ta có:

- Hình vuông được chia thành 3 hàng mỗi hàng có 3 ô vuông, vậy có tất

cả số ô vuông là: 3x 3 = 9 (ô vuông)

- Mỗi ô vuông có diện tích bằng lem2

- Vậy diện tích của hình chữ nhật ABCD là: 9 X 1 = (3 X 3) X 1 = 9 (em2)

Ket luận; “Muốn tính diện tích hình vuông ta lẩy độ dài một cạnh nhân

với chính nỏ (cùng đơn vị đo)

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình vuông

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm vàchuẩn bị bài sau

2.1.3 Diện tích hình bình hành

BÀI: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

(Chỉ phân tích tiến trình dạy học hình thành công thức tính)

I Mục tiêu

- Kiến thức: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành

- Kỹ năng: Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành

để giải các bài toán có liên quan

- Thái độ: Tích cực hành động, hợp tác trong khi làm việc nhóm, cẩn thận

và sáng tạo trong thực hành

Trang 27

II Đồ dùng dạy - học

-GV: Một số hình bình hành có cùng kích thước như SGK, có thể triểnkhai được, bảng phụ vẽ sẵn hình triển khai

Ho

ạ t độ ng 1: Giới thiệu bài mới

Ho

ạ t đ ộ ng 2: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành

Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vẩn đề

- GV đưa ra một hình bình hành cho HS quan sát

tính chu vi hình bình hành Vậy bây giờ làm thế nào để chúng ta tính đượcdiện tích hình bình hành?”

Bước 2: Tỉm giải pháp

Cho HS thảo luận theo nhóm để tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề

Neu cảm thấy HS gặp khó khăn, GV có thể gợi ý cho HS:

Trang 28

Đưa ra giả thuyết: “Có thể tính diện tích hình bình hành thông qua diệntích của hình chữ nhật vừa ghép được hay không?”

HS kiểm tra giả thuyết: Đúng - Sai

Lưu ý: Ở bước này, có thể có những nhóm HS cắt hoặc ghép chưa đúng

Vì vậy, GV phải quan sát để có những góp ý kịp thời đưa các em quay lại giảthuyết, điều chỉnh để đưa ra kết quả hoặc tìm một hướng cắt ghép khác

Bước 3: Trình bày giải pháp

Dựa vào hình vẽ trên ta có:

Diện tích của hình chữ nhật ABIH bằng diện tích của hình bình hành

ABCD

Do đó diện tích hình bình hành ABCD chính là diện tích hình chữ nhật

ABCD

Diện tích hình chữ nhật ABHI là: HI X AH = DC X AH = a X h

Vậy diện tích hình bình hành ABCD là: a X h

Ket luận: “Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao

(cùng một đơn vị đo)

GV giới thiệu công thức:

+ Gọi s là diện tích

+ Gọi a là độ dài đáy của hình bình hành

+ Gọi h là chiều cao của hình bình hành

Ngày đăng: 17/08/2020, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Đỗ Tiến Đạt - Đào Thái Lai - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy (2014), Sách giảo khoa, Toán 3, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giảo khoa, Toán 3
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Đỗ Tiến Đạt - Đào Thái Lai - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2014
[2] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Đào Thái Lai - Phạm Thanh Tâm - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy (2011), Sách giáo khoa, Toán 4, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa, Toán 4
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Đào Thái Lai - Phạm Thanh Tâm - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2011
[3] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đặng Tự Ân - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Nguyễn Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Trần Văn Lý - Phạm Thanh Tâm - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy (2014), Sách giảo khoa, Toán 5, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giảo khoa, Toán 5
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đặng Tự Ân - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Nguyễn Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Trần Văn Lý - Phạm Thanh Tâm - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2014
[4] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Trần Diên Hiển - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy (2012), Sách giảo viên, Toán 3, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giảo viên, Toán 3
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Trần Diên Hiển - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2012
[5] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Đào Thái Lan - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy(2012), Sách giáo viên, Toán 4, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên, Toán 4
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Trần Diên Hiển - Đào Thái Lan - Kiều Đức Thành - Lê Tiến Thành - Phạm Thanh Tâm - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2012
[6] . Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đặng Tự Ần - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Phạm Thanh Tâm - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy (2012), Sách giảo viên, Toán 5, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giảo viên, Toán 5
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên) - Nguyễn Áng - Đặng Tự Ần - Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Đào Thái Lai - Phạm Thanh Tâm - Lê Tiến Thành - Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w