1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm trong đề thi THPT quốc gia bằng phần mềm edraw max 9 2 ( KLTN k41)

71 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 712,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC LƯƠNG THỊ MINH THU XÂY DƯNG HỆ THÔNG BÀI TẬP CÓ sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG ĐÈ THI THPT QUÔC GIA BẰNG PHẦN MÈM Edraw Max 9.2 KHÓA LUẬN T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

LƯƠNG THỊ MINH THU

XÂY DƯNG HỆ THÔNG BÀI TẬP CÓ sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG ĐÈ THI THPT QUÔC GIA BẰNG PHẦN MÈM Edraw Max 9.2

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa vô cơ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

LƯƠNG THỊ MINH THU

XÂY DƯNG HỆ THÔNG BÀI TẬP CÓ sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG ĐÈ THI THPT QUÔC GIA BẰNG PHẦN MÈM Edraw Max 9.2

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

Ngưỉri hướng dẫn khoa học

Th.s HOÀNG QUANG BẮC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tớiTh.s Hoàng Quang Bắc - Khoa Hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội 2, người đã tậntình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa học đã giúp đỡtôi trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã tạo mọi điều kiệnvật chất và tinh thần để tôi thực hiện được đề tài của mình

Trong quá trình nghiên cứu và làm khoá luận tốt nghiệp do trình độ lý luậncũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn

để khoá luận của tôi được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Lương Thị Minh Thu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bài tập có ý nghĩa rất quan trọng trong Hóa học, không những giúp học sinhhiểu chính xác và vận dụng các kiến thức đã học, bài tập Hóa học còn giúp học sinhrèn luyện kĩ năng, trí thông minh, sụ sáng tạo Nuớc ta đang buớc vào giai đoạnxây dụng và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng Do đó nềngiáo dục đã và đang đổi mới căn bản và toàn diện để huớng tới một nền giáo dụctiến bộ, hiện đại, hoà nhập với xu huớng của các quốc gia khác trong khu vục vàtrên thế giới

Tuy nhiên, truớc yêu cầu đổi mới, không phải lúc nào nguời thầy cũng dạyđuợc lý thuyết đi kèm với thục hành Cho nên, nhũng BTHH có sử dụng hình vẽ sẽ

là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn và hiệu quả bản chất thục tiễn BTHH đuợc coi làphuơng tiện cơ bản để dạy học và vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết cácnhiệm vụ học tập, các vấn đề thục tiễn sản xuất có liên quan đến hoá học

Thục tế, những bài tập hoá học có sử dụng hình vẽ trong chuông trình hoáhọc phổ thông hiện nay còn ít và cũng chua đuợc nhiều GV sử dụng Trong khi đó,những năm gần đây, bài tập có sử dụng hình ảnh đã đuợc đua vào kì thi THPT quốcgia, và có một vị trí quan trọng

Xuất phát từ những lí do đó, với mong muốn góp phần nâng cao chất luợng học tậpcủa học sinh nên tôi đã lụa chọn đề tài: “XÂY DựNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ

SỬ DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIABẰNG PHẦN MỀM Edraw Max 9.2 ” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dụng đuợc hệ thống các bài tập có sử dụng hình vẽ bằng phần mềmEdraw Max 9.2 trong dạy học phần phi kim SGK hoá học 11 cơ bản làm phong phúthêm hệ thống bài tập Góp phần nâng cao chất luợng dạy học bộ môn, phát triển tuduy nhận thức, năng lục của HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

+ Tìm hiểu hệ thống lí luận về bài tập hoá học, phuơng tiện trục quan, bài tập có sửdụng hình vẽ

6

Trang 7

+ Nghiên cứu cấu trúc chuông trình, nội dung kiến thức về chuông “Nitrogen-Phosphorus” và “Carbon - Silicon” lớp 11 cơ bản.

+ Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH có sử dụng hình vẽ chương “Nitrogen Phosphorus” và “Carbon - Silicon” bằng phần mềm Edraw Max 9.2 lớp 11 cơ bản

-4 Đối tượng và khách thể nghiền cứu

Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng một số bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệmtrong đề thi THPT quốc gia

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trường phổ thông

5 Phạm vi nghiền cứu

Xây dựng 1 hệ thống bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm thuộc chương

“nitrogen - phosphorus” và chương “ carbon - Silicon” bằng phần mềm Edraw max9.2

6 Phương pháp nghiền cứu

Phương pháp nghiền cứu lý thuyết

- Tìm hiểu sách giáo khoa Hóa học lớp 11, nghiên cứu một số tài liệu tham khảotrên sách báo, các diễn đàn, mạng xã hội về bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm

- Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu

Phân tích, đánh giá các mức độ nhận thức của HS: mức độ nhân biết,mức độ

thông hiểu, mức độ vân dụng và mức độ vận dụng cao bằng cách phân loại một số

bài tập cụ thể

7

Trang 8

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Bài tập hoá học

1.1.1 Khái niệm về bài tập, BTHH [9]

Bài tập là một hệ thống thông tin được đưa ra một cách có vấn đề, đòi hỏi HS phải

sử dụng những kiến thức đã có bằng cách lập luận hay tính toán để giải quyết vấnđề

BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho ngườihọc, buộc người học phải vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyếtcác nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú vàsáng tạo về mặt lí luận dạy học hoá học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán

mà khi hoàn thành chúng HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức hay một kĩ năngnào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời viết kèm theo thực nghiệm

Để giải quyết được những vấn đề này, HS phải biết suy luận logic dựa vàonhững kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học , những khái niệm,định luật, học thuyết, phép toán, cách tư duy sáng tạo và phương pháp nhận thứckhoa học Bài tập và lời giải là nguồn tri thức mới cho HS trong hoạt động nhậnthức

1.1.2 Tác dụng của bài tập hoá học [9]

1.1.2.1 Ỷ nghĩa trí dục

+ Làm chính xác hoá, hiểu đúng, hiểu sâu các khái niệm hoá học

+ Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được kiếnthức một cách sâu sắc

+ Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất

+ Rèn luyện các kĩ năng hoá học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toántheo các công thức hoá học và phương trình hoá học Neu là bài tập thực nghiệm

sẽ rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp choHS

Trang 9

+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuấtvàbảo vệ môi trường.

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy

1.1.3.1 Phân loại BTHH dựa vào nội dung

- Bài tập định tính: là các dạng bài tập nhận thức có sự liên hệ với sự quansát, giải thích các hiện tượng hoá học, sự điều chế các chất cụ thể, xác định thànhphần hoá học các chất và phân biệt chúng, tách hỗn hợp, trắc nghiệm

- Bài tập định lượng: là dạng bài tập hoá học có tính chất hoá học (cần dùngcác kĩ năng toán học để giải) và tính chất hoá học (cần đúng kiến thức hoá học) Bàitoán hoá học có liên quan đến dung dịch

- Bài tập thực nghiệm: là dạng bài tập có liên quan đến các kĩ năng thựchành như: quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng và giải thích, điều chế chất, làm thínghiệm nghiên cứu về tính chất của các chất, nhận biết, tách các chất

1.1.3.2 Phân loại BTHH dựa trên hình thức

- Bài tập tự luận: là loại bài tập khi làm bài, học sinh phải tự viết câu trả lời,học sinh phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình

- Bài tập trắc nghiệm khách quan: là loại bài tập khi làm học sinh chỉ phảichọn một câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp Do không phải viếtcâu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1 -2phút

Trang 10

1.1.3.3 Phân ỉoạỉ BTHH theo mức độ nhận thức

Có thể phân loại BTHH ở các mức độ: Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng.Trên thực tế có nhiều cách phân loại BTHH, nhung sụ phân loại BTHH chỉmang tính chất tuơng đối, vì giữa cách phân loại không có ranh giới rõ nét, sụ phânloại thuờng theo một mục đích nhất định nào đó

1.1.4.1 Lựa chọn bài tập

Hiện nay, ngoàiSGK và SBT còn có rất nhiều sách tham khảo về BTHH ởtruờng phổ thông Tuy nhiên, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà GV cần lụa chọncác BT cho thích hợp Khi chọn BT cần chú ý đến các yếu tố sau:

- Căn cứ trên khối luợng kiến thức HS nắm đuợc để lụa chọn BT phù hợpvới trình độ HS

- Qua việc giải BT của HS có thể đánh giá đuợc chất luợng học tập, phânloại đuợc HS

- Căn cứ vào chuơng trình giảng dạy, nên xây dụng một ngân hàng BT phùhợp với mức độ của từng khối lớp

- Nên chọn các BT có nội dung gắn hoá học với các môn học khác, với thụctiễn BT có nhiều cách giải đòi hỏi HS phải suy luận thông minh để có cách giảinhanh nhất, sẽ tạo hứng thú, nâng cao chất luợng giải bài tập

- Sau mỗi bài giảng, cần rèn luyện cho HS có thói quen làm hết các BT cótrong SGK, SBT

Trang 11

- Khi chú trọng tới số lượng: HS phổ thông rất cần phải chữa nhiều BT,kiểm tra để khuyến khích HS học tập, đánh giá kịp thời chất lượng dạy học GV cóthể tiến hành theo các hình thức sau:

+ Tiến hành vào đầu hoặc cuối giờ học, kiểm tra một lúc nhiều HS

+ Kiểm tra trắc nghiệm

+ Các dạng BT cơ bản

1.1.5 Xây dựng BTHH mới [9]

- Loại bỏ những bài tập có nội dung trong hoá học nghèo nàn nhưng lại cầnđến những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bấtphương trình, phương trình bậc 2, cấp số cộng, cấp số nhân )

- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rờihoặc phi thực tiễn hoá học

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm

- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma tuý

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề vàgiải quyết vấn đề

- Đa dạng hoá các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ sơ

- Theo tôi, bài tập có sử dụng hình vẽ là dạng bài tập phải dựa vào hình vẽ

để có thể giải được bài tập đó

- Bài tập bằng hình vẽ là một loại hình bài tập mới cần chú ý xây dựng

1.2.2 Phán loại bài tập có sử dụng hình vẽ

Tôi chia bài tập có sử dụng hình vẽ theo bốn mức độ:

Trang 12

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng vẽ hình.

- Giúp HS phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán

- Rèn luyện năng lục quan sát cho HS, là cơ sở để HS tu duy

- Kiểm tra kiến thức kĩ năng thục hành của HS

- Giúp GV tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng

- Gây chú ý cho HS

- Bài giảng hấp dẫn, HS hứng thú học tập làm cho lớp học sinh động, nângcao hiệu quả của HS

1.3 Công cụ xây dựng, thiết kết hình vẽ hóa học

1.3.1 Vai trồ của công nghệ thông tin đối với dạy học hóa học

Trong thời đại ngày nay - thời đại của thông tin và nền kinh tế tri thức - đã tạo

ra những biến đổi to lớn trong mọi mặt hoạt động của con nguời và xã hội Việcứngdụng CNTT rộng rãi trên tất cả các lĩnh vục đã cho thấy vai trò to lớn và nhữngtác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vục của đời sống xã hội, đặc biệt tronglĩnh vục giáo dục ở các nuớc có nền giáo dục phát triển

Việc ứng dụng CNTT trong thục tế dạy học đã đem lại kết quả đáng kể vànhững chuyển biến tích cục trong dạy học, nhất là về phuơng pháp dạy học(PPDH), đó thục sụ là “một cuộc cách mạng công nghệ trong giáo dục

Trang 13

Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tínhtrở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theophương pháp truyền thống, chỉ cần kích chuột, mànhình sẽ hiện ra nội dung bàihọc với những âm thanh hình ảnh sống động tạo hứng thú cho người học Thôngqua bài giảng điện tử, người dạy cũng có nhiều thời gian đặt ra các câu hỏi để họcsinh được hoạt động nhiều hơn.

1.3.2 ưu điểm của phưữngpháp dạy học bằng công nghệ thông tin.

- Tốc độ truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian, công sức của thầyvàtrò Môi trường đa phương tiện kết hợp hình ảnh, video với âm thanh, vănbản,

biểu đồ đượctrình bày qua máy tính theo kịch bản có sẵn nhằm đạt hiệu quảtối

đa trong một qua trình học đa giác quan

- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong

tự nhiên, xã hội trong con người giúp HS dễ nắm bắt hơn

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet có thể được khaithác

để tạo nên những điều kiện cực kì thuậnlợi và nhiều khi không thể thiếu để cả GV

- Hầu hết sinh viên đã được trang bị máy tính, nhà trường cũng tạo điều kiện

cơ sở vật chất rất tiện lợi cho HS tự học, tự nghiên cứu

1.3.3 Một số khó khăn khỉ áp dụng CNTT và truyền thông vào dạy học Hóa học.

Trang 14

Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi trong dạy học nhưng ở mộtmức độ nào đó, công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ hoàn toàn trong nhữngbài giảng Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với phần nhiều bài giảng chứ không phảitoàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, cụ thể là : với những bài học có nộidungngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phuơng pháp truyền thống

sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên ghi tất cả nội dung bài học đủ trên mộtmặt bảng, dẫn đến dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần lật lại từđầu các slide nhu khi dạy trên máy tính điện tủ

Kiến thức, kỹ năng về CNTT ở một số GV vẫn còn hạn chế Mặt khác,phuơng pháp dạy học cũ nhu một lối mòn khó thay đổi Việc dạy học tuơng tácgiữa nguời và máy, dạy theo nhóm, dạy phuơng pháp tu duy sáng tạo cho HS, dạy

HS cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tụ khẳn định mình vẫn còn mới

mẻ đối với GV và đòi hỏi GV phải kết hợp hài hòa các phuơng pháp dạy học đồngthời phát huy uu điểm của phuơng pháp dạy học này để khắc phục những nhuợcđiểm của phuơng pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho CNTT dù đã đuợcđua vào quá trình dạy học vẫn chua thể phát huy tính trọn vẹn tích cục và hiệu quảcủa nó

Các phuơng tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phuơng pháp dạy học vẫncòn thiếu và chua đồng bộ

Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phu ong pháp dạy học chua đuợcnghiên cứu kĩ, dẫn đến việc không đúng lúc, đúng chỗ, nhiều khi lạm dụng nó

Việc kết nối và sử dụng internet chua đuợc thục hiện triệt để và có chiều sâu,

sử dụng không thuờng xuyên Công tác đào tạo chua đủ kiến thức , giảng viên mấtnhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong lớp một cách hiệu quả

Tình trạng hỗn loạn, không thể kiểm soát đuợc của CNTT trên mạnginternet

1.3.4 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học hiện nay.

Nen giáo dục nuớc ta đã và đang đổi mới căn bản và toàn diện để huớng tớimột nền giáo dục tiến bộ, hiện đại, phát huy tính tích cục, chủ đông sáng tạo, vậndụng kiến thức kỹ năng của nguời học Tập chung dạy cách học, khuyến khíchhọc tập, để nguời học tụ đổi mới tri thức, phát triển năng lục Chuyển từ học chủyếu trên lớp sang tổ chức hình thức học đa dạng: ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.Đẩy mạng ứng dụng CNTT tong dạy và học

Trang 15

Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Hóa học tại các truờng phổthông còn hạn chế, chủ yếu dạy theo phuơng pháp truyền thống Quan sát các đề thiTHPT Quốc gia từ năm 2015 đến nay của Bộ GD&ĐT có thể nhận thấy vai trò củacâu hỏi hình vẽ thí nghiệm là rất rõ Theo thống kê, đại đa số thí sinh mất điểm ởcáccâu đó, vậy nguyên nhân là do đâu? Một phần từ phía thí sinh, mặt khác trongbài giảng trên lớp GV rất khó vẽ lại hình ảnh sơ đồ thí nghiệm trên bảng Do đónếu có một phần mềm minh họa để GV có thể trực tiếp sử dụng thì công việc dạyhọc sẽ phong phú hơn nhiều.

1.4 Nguyền tắc xây dựng hệ thống BTHH có sử dụng hình vẽ

- Hệ thống bài tập phải góp phần thục hiện mục tiêu môn học

Bài tập là một phuơng tiện để tổ chức các hoạt động của học sinh nhằmkhắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết đã học, hình thành vàrèn luyện các kĩ năng cơ bản

Mục tiêu của hoá học ở truờng THPT cung cấp cho HS hệ thống kiến thức,

kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thục, có nâng cao về hoá học và gắn vớiđời sống

- Hệ thống bài tập cần phải bám sát nội dung bài học

Căn cứ vào mục tiêu của chuơng, bài và từng nội dung trong bài để xâydụng, lụa chọn bài tập cho phù hợp với mục tiêu đó

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học

Khi xây dụng nội dung của bài tập phải có sụ chính xác về kiến thức hoáhọc, bài tập, cho đủ các điều kiện, không đuợc du hay thiếu Các bài tập khôngđuợc mắc sai lầm về mặt thiếu chính xác trong cách diễn đạt, nội dung thiếu logicchặt chẽ Vì vậy giáo viên khi ra bài tập cần nói, viết một cách lôgic chính xác vàđảm bảo tính khoa học về mặt ngôn ngũ hoá học

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính đa dạng, tính hệ thống

Các bài tập đuợc sắp xếp theo từng dạng bài tập theo thứ tụ hình vẽ Toàn

bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển

hệ thống kĩ năng cơ bản

- Hệ thống bài tập đảm bảo tính vừa sức

Hệ thống bài tập phải xây dụng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp,mức độ khó tăng dần theo trình độ phát triển của HS

Trang 16

- Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho HS.

Trang 17

Sụ nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở ba mức độ: Biết, hiểu, vận dụng.

HS nắm vững kiến thức hoá học một cách chính xác khi họ đuợc hình thành kĩnăng, kĩxảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều dạng bài tập khácnhau

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính su phạm

Các kiến thức bên ngoài khi đua vào làm bài tập đều phải qua khâu xử lí suphạm để phù hợp với phuơng pháp giảng dạy và thúc đẩy khả năng tiếp thu của HS

- Các hình vẽ đúng quy chuẩn, có tính thẩm mĩ, có đuờng nét cân đối, hài hoà

- Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cục nhận thức, năng lục vận dụng sángtạo của HS

Tuỳ theo trình độ HS mà xây dụng hệ thống bài tập cho phù hợp với khảnăng của HS Bài tập từ dễ đến khó, nếu thấy HS đã đạt mức độ dễ thì nâng dần lênmức độ cao hơn

1.5 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ

Bước 1: Xác định cấu trúc hệ thống bài tập.

- Bài tập về nitrogen - phosphorus

- Bài tập về carbon - Silicon

Ở mỗi nhóm các bài tập đuợc xây dụng gồm các bài tập có sử dụng hình vẽ, đuợcsắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó gồm bốn mức độ :

- Mức độ 1: Mức độ “Nhận biết” là mức độ thấp nhất, ở mức độ này HS chỉcần nắm vững các kiến thức cơ bản, không đòi hỏi tu duy logic nhiều, HS nhớ kiếnthức một cách máy móc HS chỉ cần ghi nhớ cách bố trí các thí nghiệm, các buớctiến hành thí nghiệm, các hiện tuợng thí nghiệm đơn giản, nhận biết các chất đơngiản

- Mức độ 2: Mức độ “Thông hiểu”, mứcđộ này đòi hỏi khả năng thấu hiểuđuợc ý nghĩa kiến thức, giải thích đuợc nội dung kiến thức, diễn đạt theo ý hiểu củamình Đòi hỏi HS những kiến thức về các hiện tuợng thí nghiệm phức tạp, tại saolại phải tiến hành thí nghiệm theo các buớc

- Mức độ 3: Mức độ “Vận dụng” là mức độ đòi hỏi HS phải nắm chắc kiếnthức, có sụ so sánh, phân tích để giải quyết các vấn đề có liên quan

- Mức độ 4: Mức độ “Vận dụng cao” là mức độ đòi hỏi HS giải đuợc cácbài tập tổng hợp nhiều kiến thức, vận dụng kiến thức giải thích các vấn dề thục tiễn

Trang 18

Ngoài ra, HS phải khái quát được các số liệu thu được, sử dụng chúng trong điềukiện phức tạp hơn, có sự sáng tạo, tư duy logic.

Bước 2: Hệ thống được các kiến thức trọng tâm của từng chương.

- Nghiên cứu các kiến thức trọng tâm của chương, bài, từng nội dung trongbài để định hướng cho việc thiết kế bài tập

- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SBT, các tài liệu tham khảo và các vấn đề

có liên quan đến nội dung đó

- Nghiên cứu đặc điểm, trình độ nhận thức của HS để thiết kế BT cho phùhợp

Bước 3: Thu thập thông tin để xây dựng hệ thống bài tập.

- Các BT trong SGK, SBT hoá học trung học phổ thông

- Bài tập trong các sách tham khảo, báo, tạp chí,

- Các thông tin trên mạng internet,

Bước 4: Tiến hành soạn thảo.

- Soạn từng bài tập

- Xây dựng các phương án để giải bài tập

- Dự kiến những tình huống, những sai lầm HS có thể xảy ra trong quá trình

HS giải BT và cách khắc phục

- Sắp xếp các BT theo ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng

Bước 5: Lấy ý kiến của các chuyên gia và chỉnh sửa.

1.6 Giới thiệu về phần mềm Edraw Max 9.2

1.6.1 Giới thiệu chung

Edraw Max là phần mềm tạo sơ đồ, biểu đồ, lược đồ chuyên nghiệp, dễ dàng vànhanh chóng nhất với rất nhiều mẫu, ví dụ có sẵn để bạn lựa chọn

Trang 19

Edraw Max cung cấp giao diện hiện đại, thông minh, thư viện tổ chức đơn giảncùng với nhiều ví dụ và hấp dẫn Các loại sơ đồ có sẵn trong Edraw Max bao gồmtất cả các lĩnh vực: sơ đồ khối, kiến trúc, tổ chức biểu đồ, Mind Maps, mạng và

có một số hình trong thư viện cho từng loại biểu đồ, cũng như một số ví dụ đi kèmvới phần mềm Chúng ta có thể lưu hình trong thư viện để sử dụng tiếp Tất cảnhữnghình ảnh đẹp mà chúng ta đã thiết kế có thể dễ dàng xuất và in Edraw Max

là một phần mềm đồ họa nhẹ nhàng nhưng cực kỳ hữu ích

1.6.2 Phần mềm Edraw Max trong thiết kế mô phỏng thỉ nghiệm hoá học

Trong Edraw Max có rất nhiều mẫu dụng cụ sẵn có với hình thức thẩm mỹcao Số lượng hình vẽ dụng cụ có sẵn trong Edraw Max rất nhiều, đủ để chúng tamiêu tả tất cả các dụng cụ thường dùng trong phòng thí nghiệm như: đèn cồn, giáthí nghiệm, bình cầu có nhánh

Chỉ với thao tác đơn giản là kéo dụng cụ, thiết bị từ cột bên trái màn hìnhsao cho phù hợp với thí nghiệm đặt sang trang vẽ bên phải sau đó group hoặcungroup và các nút lệnh, hình vẽ trên thanh công cụ, chúng ta có thể tự biên ra rấtnhiều hình vẽ dụng cụ, bộ dụng cụ đẹp mắt Có thể đổ màu cho các dung dịch, chấtrắn, hiện tượng phản ứng xảy ra Ngoài ra chúng ta cũng có thể ghi chú tên chất, tênthí nghiệm ngay trên trang vẽ

Edraw Max cho phép xuất ra Word, Powerpoint dưới dạng hình ảnh vì vậy khiđiều chỉnh kích thước sẽ không bị vỡ hình, tuỳ theo mục đích người sử dụng

1.6.3 Quy trình vẽ hình mô phỏng thí nghiệm sử dụng phần mềm Edraw Max

Bước 1: Khởi động Edaw Max

- Cách 1: Double click vào biểu tượng Edraw Max trên Desktop

- Cách 2: Nhấn chuột vào Start/ Program/ Edraw Max

Sau khi khởi động Edraw Max cửa sổ ứng dụng mở ra

Bước 2 Mở fiỉe chứa dụng cụ mẫu

Vào File/ Science/ Chemical Experiment of Middel School Kéo các dụng cụthí nghiệm từ bên trái màn hình đặt sang bên phải trang vẽ, thiết kế sao cho phù hợpvới thí nghiệm

Ví dụ: Thiết kế mô phỏng thí nghiệm: Điều chế khí co2 bằng cách choCaCO3 tác dụng với HC1

Trang 20

Bước 1: Khởi động Edraw Max và mở trang vẽ

Trang 21

Bước 2: Chọn dụng cụ thí nghiệm từ bên trái màn hình đặt sang trang vẽ bên phải,lắp ghép các dụng cụ.

Edraw Max (Unlicensed Version)

r j Bring to Front ■ " p ° Group" II Size- M

fljĩ Send to Back "■ 1“ Alĩgn’ R3 -Center Rotate & Flip’ ÌĨỊ

Distrĩbute Arrange • ũ Protect- Styles Editing

Buy Now [<1 Sign In 0' >Ạ< íĩ

Trang 22

Bước 3: Lăp ghép, hoàn chỉnh mô phỏng thí nghiệm.

Edrauv Max (Ưnlicensed Version) Bringta Front ’ °*!í° Group’ II Size’

li SỄndtoBack’ 1“ Align’ Center

Styles Editing

Buy Now B *c Sign In 0 • ịìỷ

Rotate & Flip’ ffl Distríbute’ Prọtect’

Arrange

Trang 24

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC CÓ sử DỤNG HÌNH

VẼ CHƯƠNG “NITROGEN PHOSPHORUS” và CHƯƠNG “CARBON

Vì vậy, nitrogen vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa

- Tính oxi hóa đặc trưng:

- Dùng để tổng hợp amonium, từ đó sản xuất phân đạm, acid HNO3

- Làm môi trường trơ

* Điều chế

- Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

- Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân muối NH4NO2

Trang 25

+ Là khí không màu, mùi khai và xốc.

+ Nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nuớc

Trang 26

Tác dụng vói kim loại.

3Cu + 8HNO3 loãng -> 3C U (NO 3 ) 2 + 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO3 -> C U (NO 3 ) 2 +2NO2 + 2H2O

Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.Tác dung với phi kim:

s + 6IINO3—> H2SO4 + 6NO2 +2H2O

Tác dung với hạp chất:

3FeO + 10HNƠ3 đ -> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

3H2S + 2HNO3 loãng -> 3S + 2NO +4H2O

-ứng dụng

+ Dùng để điều chế phân bón

+ Dùng để sản xuất thuốc nổ

Trang 27

+ Dùng trong công nghiệp nhuộm, dược phẩm.

- Điều chế

+ Trong phòng thí nghiệm

NaNO3(răn) + H2SO4 (đặc) —> HNO3 + NaHSO4

+ Trong công nghiệp: NH3 —> NO -> NO2—> HNO3

* Cách nhận biết các hợp chất của nitrogen

Khí NH3 Quỳ tím ẩm Quỳ tím chuyển sang màu xanh

NH 4+ Dung dịch kiềm Khí mùi khai thoát ra

NH4++ OH’ -> NH3 T + H2O

HNO 3 Cu Dd chuyển sang màu xanh, khí không màu hóa nâu

trong không khí thoát ra:

3Cu + 8HNO3 loãng -> 3C U (NO 3 ) 2 + 2NO + 4H2O

(màu xanh)2NO + 02 -> 2NO2

(màu nâu)

NO 3’ H2SO4 loãng, Cu Dd chuyển sang màu xanh, hoát ra khí không màu

hóa nâu trong không khí:

3Cu + 8H++ 2NO’ -> 3C U 2+ + 2NO + 4H2O2NO + 02-> 2NO2

dễ nóng chảy, không tan trong

- Tinh thể trong suốt, rất háonước

- Các muốicủa kim loạikiềm và

Trang 28

Phosphorus Acid photphoric Muối

photphate

vật lý nước, rất độc

+ p đỏ: Chất bột màu đỏ,

không tan trong các dung môi

thông thường Khó nóng chảy,

khó bay hơi

- Thường dùng ở dạng dung dịchđặc, sánh, không màu

amoni đềutan trongnước

- Với cáckim loạikhác:

+ Muốiđihidrophotphate tan+ Ngoài rađều khôngtan hoặc íttan

Tính

chất

hóa

học

* Các số oxi hóa thường gặp

của phosphorus trong hợp chất

* Tác dụng với dung dịch kiềm

H3PO4 + NaOH -> NaH2PO4 +

H2O

H3PO4 + 2NaOH -> Na2HPO4 +2H2O

H3PO4 + 3NaOH -> Na3PO4 +3H2O

Trang 29

Phosphorus Acid photphoric Muối

H2O

* Cách nhận biết ỉon photphate

3Ag+ + PO4' -> Ag3PO4l ( màu vàng)

* Phân bón

- Phân Urê CO(NH4)2 thích hợp cho đất phèn, chua

- Phân Amôn Nitrat NH4NO3 : là loại phân sinh lý chua

- Phân supephotphat đơn( 14-20% P2O5)

- Phân supephotphat kép(40-50% P2O5)

2.2 Kiến thức trọng tâm chương “Carbon - Silic”

2.2.1 Carbon

* Tính chẩt vật lí

- Carbon có ba dạng thù hình

+ Kim cương: Tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém

+ Than chì: Tinh thể màu xám đen

+ Fuleren

* Tính chẩt hóa học

- Các số oxi hóa thường gặp của carbon trong hợp chất: -4, +2, +4

Trang 30

Do đó, trong các phản ứng hóa học, carbon vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tínhoxi hóa,các phản ứng đều xảy ra ở nhiệt độ cao.

- Làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cất thủy tinh, làm bột mài

- Làm điện cực, luyện kim

- Chế tạo thuốc nổ đen, làm chất độn cao su, sản xuất mục in

2.2.2 Các hợp chất của carbon.

Carbon monoxide (CO)

Carbon dioxide (CO 2 )

Acid carbonic (H 2 CO 3 )

- Tan ít trongnuớc

- Không duy trì sụcháy và sụ sống

- Tồn tại trongdung dịch loãng

- Kém bền, dễ bịphân hủy thành

co2 và H2O

-Muốihydrocarbonate: Đềutan trong nuớc

- Muối carbonate+ Muối carbonatecủa kim loại kiềm,amonium đều tantrong nuớc

+ Muối carbonatecủa kim loại kháckhông tan trongnuớc

Trang 31

Carbon monoxide (CO)

Carbon dioxide (CO 2 )

Acid carbonic (H 2 CO 3 )

CO2 + H2O

H2CO3

Có đầy đủ tínhchất của 1 acid

* Tác dụng vớidung dịch kiềm,tại muối axit vàmuối trung hòa

- Là acid 2 nấc

- Tạo ra 2 loạimuối:

+ Muối cacbonat

Na2CO3, CaCO3.+Muối

hydrocarbonate:

NaHCO3,Ca(HCO3)2

* Tác dụng với acidNaHCO3 + HC1 ->NaCl + co2 T + H2O

Na2CO3 + 2HC1 ->2NaCl + co2 T +

H2O

* Tác dụng với dụngdịch kiềm

* Phản ứng nhiệtphân

2NaHCO3 ->

Na2CO3 + CO2 +

H2OMgCO3 -» MgO +

- Bảo quản thựcphẩm tươi sống

- Dùng trong côngnghiệp thủy tinh, đògốm, dược phẩm,thực phẩm

CaCO3 + 2HC1 ->

CaCl2 + CO2T +

H2O

Trang 32

- Các số oxi hóa của Silicon: -4, 0, +2, +4

Do đó, Silicon vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

- Dùng làm chất bán dẫn, dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử

- Dùng trong luyện kim

* Điều chế

- Nguyên tắc: Dùng chất khử mạnh như Mg, Al, c khử Silicon dioxide ở nhiệt độcao

SiO2 + 2Mg -> Si + 2MgO

2.2.4 Hơp chất của Silicon.

- Tính chất vật lí: Ở dạng tinh thể, không tan trong nước

- Tính chất hóa học

+ Tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy

SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2O

+ Tan trong dung dịch acid Aohidric

SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O

Trang 33

- ứng dụng

+ Khắc chữ và hình lên thủy tinh

+ Nguyên liệu sản xuất thủy tinh, đồ gốm

* Acìd silicxic (H2SÌO3)

- Tính chất vật lí: Ớ dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nống

- Chỉ muối silicate của dung dịch kiề tan trong nước

- Dung dịch đậm đặc Na2SíO3 và K2SÌO3 gọi là thủy tinh lỏng

- ứng dụng của thủy tinh lỏng: Chế tạo keo dán thủy tinh và sứ

2.3 Một số ví dụ bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm thuộc chương

“nitrogen - phosphorus” và * carbon - Silicon 9 ’ trong đề thỉ THPT quốc gia Bài 1 ( Đồ thi chính thức THPTQG 2017): Trong phòng thí nghiệm, khí X được

điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ dưới đây:

Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

A 2Fe + 6H2SO4đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O

B NH4C1 + NaOH —í—> NH3(k) + NaCl + H2O

Trang 34

Khỉ X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

-Tôi đã xây dựng được hệ thống BTHH ở 4 mức độ:

• Mức độ nhận biết: Ở mức độ này, tôi đã xây dựng được 15 bài tập gồm cácnội dung chính sau:

Nêu được tính chất vật lí của các đơn chất, hợp chất của chương nitrogen phosphorus và carbon - Silicon

Trang 35

Nêu được tính chất hoá học của các đơn chất nitrogen, phosphorus, carbon,Silicon.

Nêu được tính chất hoá học, của các hợp chất trong chương nitrogen phosphorus và carbon - Silicon

Các thao tác tiến hành các thí nghiệm đơn giản, cách bố trí các dụng cụthí nghiệm

- Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN đơn giản

• Mức độ thông hiểu: Ở mức độ này tôi xây dựng được 19 bài tập, gồm các nộidung sau:

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học cơ bản củacác đơn chất nitrogen, phosphorus, carbon, Silicon là vừa có tính oxi hóa, vừa cótính khử

- Viết được phương trình điều chế nitrogen, phosphorus, carbon, Silicon trongphòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Nêu được tính chất của khí amoium (tan rất nhiều trong nước tạo thành dungdịch base)

- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chếdung dịch amonium

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học cơ bản củamuối amoni và muối nitrate

- Nêu được tính chất đặc trưng của HNO3 đặc, nóng là tính oxi hoá mạnh

- Viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học và điều chếcủa CO, co2, axit H2CO3

- Nêu và viết được phương trình chứng minh tính chất hóa học của muốicacbonate

- Viết được phương trình chứng minh tính chất hóa học và điều chế củaSilicon, acid H2SÌO3

- Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học

- Nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm phức tạp, giải thích được một sốthí nghiệm

Ngày đăng: 17/08/2020, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w