CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Nghiên cứu quốc tế về nông nghệp IoT Hệ thống nông nghiệp thông minh cùng với sự phát triển của công nghệ IoTs Internet of Things việc áp dụng cảm biến và mạng đi
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG
Đồng Nai, tháng 12 năm 2018
Trang 3Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được nhiều những sự quan tâm giúp đỡ của Quý Thầy Cô, bạn bè cùng tập thể cán bộ trường Đại học Lạc Hồng
Xin trân trọng cảm ơn TS Lê Phương Trường thầy hướng dẫn khoa học của luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ về mọi mặt để em có thể hoàn thành luận văn Xin cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Cơ Điện – Điện Tử, khoa sau đại học, Trung tâm nghiên cứu trường Đại học Lạc Hồng đã giúp đỡ trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô trong Hội Đồng chấm luận văn đã có những góp ý về những thiếu sót của luận văn này giúp cho luận văn càng hoàn hiện hơn
Cuối cùng, để có được những kiến thức quý báu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại học Lạc Hồng cùng Quý Thầy
Cô thỉnh giảng trong thời gian qua đã truyền thụ và chỉ bảo cho em những kiến thức quý báu
Xin trân thành cảm ơn
Trang 4Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình hành
và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, cùng sự hướng dẫn khoa học của
TS Lê Phương Trường Các số liệu và kết quả có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thái Dương
Trang 5Luận văn này trình bày về phương pháp thiết kế và thi công hê thống thu thập
dữ liệu và cảnh báo sớm phục vụ cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Hệ thống được thiết kế dựa trên sự kết hợp giữa thiết bị thu thập, xử lý dữ liệu và công nghệ truyền thông không dây (IOTs) Các cảm biến nhiệt độ, cảm biến oxy hòa tan và cảm biến
pH cung cấp cho các giá trị về nhiệt độ, nồng độ oxy hòa tan và độ pH thông qua nền tảng phần cứng Arduino Mega2560 Các dữ liệu nhiệt độ, nồng độ oxy hòa tan và độ
pH được hiển thị, lưu trữ trên máy chủ Thingspeak thông qua nền tảng phần cứng Sim800A Bên cạnh đó hệ thống cảnh báo khi phát hiện một trong ba thông số nhiệt
độ, nồng độ oxy hòa tan và độ pH vượt mức giá trị cho phép (5%) sẽ tự động gọi điện thoại và nhắn tin cảnh báo đến người dùng để có biện pháp đối phó sự thay đổi của môi trường nhằm giảm thiệt hại đến việc nuôi trồng thủy sản
Từ Khóa: IoTs, Arduino Mega2560, Sim800A, nông nghiệp thông minh, thủy sản
Trang 6LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Nghiên cứu quốc tế về nông nghệp IoT 4
1.2 Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp IoT 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Lựa chọn thiết bị 8
2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nôi thủy sản 8
2.1.2 Lựa chọn hệ thống thiết bị phần cứng 8
2.2 IoT và các công nghệ hỗ trợ 9
2.2.1 Công nghệ IoTs 9
2.2.2 Các công nghệ hỗ trợ 11
2.2.3 Các công nghệ không dây thường được sừ dụng trong IoT: 11
2.3 Hệ thống điều khiển trung tâm 12
2.3.1 Board điều khiển Arduino Mega2560 12
2.3.2 Thông số kỹ thuật board Arduino Mega 2560 13
2.3.3 Atmega 2560 14
2.4 Hệ thống cảm biến 15
2.4.1 Khái niệm 15
2.4.2 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 16
2.4.3 Cảm biến đo độ pH Analog DFRobot (SKU: SEN0161) 17
2.4.4 Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan (SU:SEN2037) DFRobot 17
2.5 Hệ thống truyền dữ liệu không dây 21
2.5.1 Giới thiệu Module SIM800A 21
2.5.2 Module GSM GPRS SIM800A 21
Trang 72.5.4 Mạch buffer chuyển mức điện áp UM3204UE 23
2.5.5 Giao tiếp Module SIM800A với tập lênh AT 23
2.6 Web Server 25
2.6.1 Khái niệm 25
2.6.2 Tổng quan về web server 26
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 28
3.1 Thiết kế phần cứng 28
3.2 Lưu đồ giải thuật 30
3.3 Thiết kế hệ thống giao diện ThingSpeak 31
3.4 Hệ thống cảnh báo 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Thiết lập hệ thống thực nghiệm 36
4.2 Kết quả thực nghiệm 37
4.2.1 Đo nhiệt độ nước, độ pH và nồng độ oxy hòa tan trong nước 37
4.2.2 Kết quả hiển thị ThingSpeak 41
4.3 Phân tích độ chính xác hệ thống 43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8TỪ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH TỪ TIẾNG VIỆT
GMS Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
GPRS General Packet Radio
IoTs Internet Of Things Vạn vật kết nối
LCD Led Circuit Digital Mạch led kỹ thuật số
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi
trường
USB Universal Serial Bus Chuẩn kết nối tuần tự
Trang 9Bảng 1.1: Các công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp thông minh 4
Bảng 1.2: Các hệ thống giám sát môi trường nước sản xuất trong nước 7
Bảng 2.1: Chất lượng nước cấp vào ao nuôi thủy sản 8
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật môi trường nuôi trồng thủy sản 34
Bảng 4.1: Phân tích sự sai lệch của hệ thống 46
Trang 10Hình 2.1: Công nghệ IoTs ( Internet of things) 10
Hình 2.2: Sơ đồ chân của bảng điều khiển Arduino Mega 2560 12
Hình 2.3: Board điều khiển Arduino Mega 2560 13
Hình 2.4: Sơ đồ chân của ATmega 2560 14
Hình 2.5: Cảm biến nhiệt độ DS18B20 16
Hình 2.6: Cảm Biến Đo Độ PH Analog DFRobot 17
Hỉnh 2.7: Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan DFRobot (SU:SEN2037) 18
Hình 2.8: Board chuyển đổi tín hiệu cảm biến oxy hòa tan 19
Hình 2.9: Các bước chuẩn bị đầu dò nồng độ oxy 20
Hình 2.10: Module SIM 800DS 21
Hình 3.1.:Sơ đồ khối phần cứng 28
Hình 3.2: Bố trí hệ thống nhận và xử lý tín hiệu thực tế 29
Hình 3.3: Kết nối hệ thống với các cảm biến 29
Hình 3.4: Lưu đồ giải thuật của hệ thống 30
Hình 3.5: Giao diện đăng nhập trang ThingSpeak 31
Hình 3.6: Tạo kênh mới trong ThingSpeak 32
Hình 3.7: Thiết lập số lượng biểu đồ hiển thịcủa kênh 32
Hình 3.8: Giao diện của kênh 33
Hình 3.9: Kết quả mô phỏng của hệ thống cảnh báo 35
Hình 3.10: Tin nhắn cảnh báo người sử dụng 35
Hình 4.1: Sơ đồ kết nối thực nghiệm của hệ thống 36
Hình 4.2: Kiểm tra thiết bị trước khi đo thực tế môi trường nước 37
Hình 4.3: Thiết bị được thả xuống nước để thu thập thông số môi trường nước thực tế 38
Hình 4.4: Đồ thị thể hiện giá trị đo nhiệt độ nước thực tế 39
Hình 4.5: Đồ thị thể hiện giá trị đo nồng độ oxy hòa tan trong nước thực tế 39
Hình 4.6: Đồ thị thể hiện giá trị đo độ pH của nước thực tế 40
Hình 4.7: Dữ liệu nhiệt độ hiển thị trên ThingSpeak 41
Hình 4.8: Dữ liệu nồng độ oxy hòa tan hiển thị trên ThingSpeak 42
Hình 4.9: Dữ liệu độ pH hiển thị trên ThingSpeak 42
Hình 4.10: Đồ thị thể hiện giá trị tham chiếu và đo đạc nhiệt độ nước 43
Hình 4.11 : Đồ thị thể hiện giá trị tham chiếu và đo đạc nồng độ oxy hòa tan 44
Hình 4.12: Đồ thị thể hiện giá trị tham chiếu và đo đạc độ pH của nước 45
Hình 4.13: Đồ thị biểu diễn sự sai lệch giữa giá trị đo và giá trị tham chiếu của nhiệt độ nước 47
Hình 4.14: Đồ thị biểu diễn sự sai lệch giữa giá trị đo và giá trị tham chiếu của độ oxy hòa tan 47
Hình 4.15: Đồ thị biểu diễn sự sai lệch giữa giá trị đo và giá trị tham chiếu của pH 48
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã và đang thúc đẩy nền kinh tế trong nước và thế giới trên mọi lĩnh vực, đã đánh dấu sự phát triển bùng nổ của các công nghệ đột phá và tác động tích cực đến từng ngành, từng lĩnh vực, trong đó có ngành nông nghiệp
Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại sẽ tạo ra các công nghệ hoàn toàn mới là động lực thúc đẩy cho sản xuất phát triển theo chiều sâu, giảm hẳn tiêu hao năng lượng và nguyên liệu, giảm tác hại cho môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của sản xuất Đặc biệt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có nhiều tác động đến đời sống xã hội trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, mặt khác do biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đồng thời do yêu cầu tăng dân số trong những thập niên tới làm biến đổi sâu sắc ngành nông nghiệp trên toàn cầu
Trong những thập niên qua, tuy mức độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp tương đối cao nhưng vẫn không đáp ứng được vấn đề an ninh lương thực toàn cầu Dân số thế giới hiện nay khoảng 7,6 tỷ người song tỷ lệ người dân thiếu đói chiếm 12%, khoảng 876 triệu người, dự kiến sẽ tăng lên 9,8 tỷ vào năm 2050, sản xuất nông nghiệp sẽ cần phải tăng 70% để đáp ứng nhu cầu vào thời điểm đó Như vậy, yêu cầu cấp bách cho ngành nông nghiệp toàn cầu là phải gia tăng năng suất nhằm vừa bảo đảm lương thực thực phẩm ăn đủ no cho số người thiếu đói, song một mặt phải sản xuất các lương thực, thực phẩm có chất lượng cao phục vụ nhu cầu một thị phần rất lớn khoảng 30 đến 35% dân số là ăn ngon, ăn bổ và ăn có tính phòng trị bệnh trên toàn cầu hiện nay sẽ gia tăng đột biến trong tương lai
Như vậy, giải pháp làm như thế nào để bảo đảm an ninh lương thực và chất lượng nông sản phục vụ toàn cầu quả là bài toán vô cùng hóc búa của nhân loại, nhất
là trong bối cảnh tình trạng xung đột và bất ổn, dịch bệnh và biến đổi khí hậu đang diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường, đó là bài toán đặt ra cho ngành nông nghiệp
Trang 12Trong bối cảnh đó, Chính phủ đã ban hành quyết định số 2457/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 [1] và quyết định số 575/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015 Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 [2] đã khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp trong việc sản xuất
và đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế - xã hội gắn với việc bảo vệ môi trường
Chính vì những nguyên nhân trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu
“THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU VÀ CẢNH BÁO SỚM PHỤC VỤ NUÔI THỦY SẢN ” Khi đề tài nghiên cứu hoàn thành sẽ hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp thủy sản có được những đều kiện tốt hơn trong quá trình giám sát chăn nuôi thủy sản, giúp cho tăng cao sản lượng cũng như tránh những tình huống xấu phát sinh trong quá trình chăn nuôi, làm tăng cường nền kinh tế nông nghiệp và
an ninh lương thực tại Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu sự kết nối thông tin không dây giữa thiết bị phát, nhận
và xử lý tín hiệu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố như độ pH, nhiệt độ, độ hòa tan Oxy trong nước DO tới sự phát triển của sinh vật nuôi thủy sản
Nghiên cứu, thiết kế bộ thiết bị tích hợp đo đạc các thông số như độ pH, nhiệt
độ, độ hòa tan Oxy trong nước DO và truyền nhận tín hiệu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nôi trồng của thủy sản
Phạm vi nghiên cứu là xây dựng thiết bị đo đạc các thông số ảnh hưởng đến môi trường nuôi trồng thủy sản dựa trên nền tảng công nghệ IoTs
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Thu thập tài liệu từ nguồn thư viện, thư viên số, internet
Xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng thủy sản
Tìm hiểu lý thuyết truyền tín hiệu không dây, thiết kế thiết bị đo đạc các thông
số độ pH, nồng độ Oxy hòa tan DO, nhiệt độ
Viết chương trình thuật toán xử lý các tín hiệu dữ liệu nhận được từ thiết bị
Mô phỏng quy trình thiết kế nhằm tìm ra lỗi và đề ra biện pháp khắc phục phù hợp
5 Kết cấu của luận văn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thiết kế và thi công hệ thống
Chương 4: Kết quả thực nghiệm
Chương 5: Kết luận
Trang 14CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1 Nghiên cứu quốc tế về nông nghệp IoT
Hệ thống nông nghiệp thông minh cùng với sự phát triển của công nghệ IoTs (Internet of Things) việc áp dụng cảm biến và mạng điều khiển không dây vào nông nghiệp làm cho quy trình sản xuất được đồng bộ và giám sát một cách tự động, tối ưu hóa các hoạt động của môi trường Các công nghệ mạng điều khiển không dây như: RFID tự động nhận tín hiệu bằng sóng vô tuyến có khả năng lưu trữ và nhận dữ liệu
từ xa thông qua bộ phát tần số siêu nhỏ, tuy nhiên công nghệ này cần phải cần thẻ và
bộ đọc thẻ để phản hồi tín hiệu, Bluetooth truyền dữ liệu không dây hiện đại, có thể kết nối với các thiết bị di động, hoạt động trong dải tần số 2,4 – 2,48 GHz, bluetooth chỉ hoạt động trong bán kính 10m – 100m [3] đây cũng là mặt hạn chế của công nghệ này ZigBee được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn 802.15.4 của tổ chức IEEE (Institute
of Electrical and Electronics Engineers) Tiêu chuẩn 802.15.4 này sử dụng tín hiệu radio có tần sóng ngắn, và cấu trúc của 802.15.4 có 2 tầng là tầng vật lý và tầng MAC (Medium Access Control) [4]
Bên cạnh đó sự phát triển IoTs trong nông nghiệp ngày càng mạnh mẽ Nay
có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình là tác giả: LIU Ping [5] sử dụng RFID để kết nối các giao diện và thiết bị ngoại vi thông thường như cổng I / O chung, cổng nối tiếp, USB, LCD Chip tần số vô tuyến được sử dụng như chip Philips RC531, tần số làm việc là 13,56MHz, và khoảng cách đọc-ghi là khoảng 10cm Bộ điều khiển chính MCF52235, Hệ thống thu thập và truyền tải dữ liệu hạn hán nông nghiệp và bảng 1.1 liệt các công nghệ IoTs ứng dụng trong nông nghiệp
Bảng 1.1: Các công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp thông minh
Trang 15Discriminant Analysis (LDA)
Modem GSM / GPRS
[11] http://saururja.com GridLAB-D
software C++
Communication Buses
[12] PT100
Dielectric sensors Rain sensor
An irrigation controller
Internet, wire
Các nghiên cứu trên về nông nghiệp thông minh sử dụng công nghệ truyền dữ liệu đều có độ chính xác chấp nhận được nhưng giá thành và chi phí bảo trì chưa phù hợp với đa số người dân tại Việt Nam
1.2 Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp IoT
Chính phủ Việt Nam đang có nhiều các khuyến khích và chính sách nhằm phát triền nông nghiêp thông minh trong nỗ lực đảm bảo an ninh lương thực, ổn định kinh
tế vĩ mô của quốc gia, thực hiện các chương trình chiến lược và kế hoạch quốc gia về
Trang 16chống biến đổi khí hậu, nỗ lực thực hiện các nghĩa vụ và cam kết quốc tế theo Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Để hiện thực hóa các vấn đề trên Chính phủ đã ban hành các văn bản quan trọng về phát triển nông nghiệp thông minh: Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
4 [13] Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/3/2017 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2/2017 [14] chỉ đạo về việc triển khai gói tín dụng 100.000 tỷ khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch chính thức được xác định Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 813/QĐ-NHNN ngày 24/4/2017 về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của Chính phủ [15]
Các quyết định, nghị quyết, chỉ thị, chính sách được ban hành nhằm thúc đẩy
sự phát triển của nền nông nghiệp quốc gia cho thấy sự quan tâm của nhà nước và chính phủ đối với công cuộc hiên đại hóa ngành nông nghiệp, đưa nền nông nghiệp của Việt Nam từ một nền nông nghiệp lạc hậu chuyển mình thành nền nông nghiệp tiên tiến, áp dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào nuôi trồng và sản xuất
tự biến mình thành nền nông nghiệp thông minh đáp ứng được với nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế
Hiện tại tỉnh Lâm Đồng đang là tỉnh dẫn đầu cả nước về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và ứng dụng công nghệ IoTs, với các dự án lớn tập trung của các doanh nghiệp có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp và nhờ mạnh dạn áp dụng những nghiên cứu nông nghiệp thông minh vào thực tế sản xuất cũng như các chính sách thúc đẩy nông nghiệp của chính phủ Nhờ vậy mà trong năm 2017 nền nông nghiệp của tỉnh đã đạt được nhiều thành quả vượt trội trong sản xuất nông nghiệp
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực phát triển công nghệ cũng tập trung vào hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhằm phục vụ cho thị trường nông nghiệp chiếm thị phần lớn tại Việt Nam, góp phần tăng cao năng lực trong vấn đề sản xuất nông nghiệp điển hình như: Công ty TNHH MTV Công nghệ Eplusi đã đưa ra thị trường “Hệ thống giám sát môi trường nước thủy sản E-Sensor Aqua phục vụ nuôi tôm, cá” và Công ty TNHH Thương Mại T.C có sản phẩm “Hệ thống giám sát nước
Trang 17nuôi tôm cá qua internet” hay công ty NK Engineering cũng cung cấp cho thị trường
“Hệ thống giám sát môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản” đo đạc các thông số môi trường nước như: Oxy hòa tan, pH, độ mặn, độ kiềm, độ trong, NH3, H2S, nhiệt
độ Các hệ thống được trình bày như trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Các hệ thống giám sát môi trường nước sản xuất trong nước
STT Tên công ty Tên hệ thống Thông số đo
EC/TDS, pH, DO, ORP, nhiệt độ
độ
Nhưng các hệ thống giám sát này lại có giá thành tương đối cao chỉ có thể áp dụng cho các hình thức nuôi trồng thủy sản có tầm quy mô lớn hay nuôi trồng thủy sản tập trung, khó có thể áp dụng vào các hình thức nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ, hộ gia đình
Các nghiên cứu trong nước về ứng dụng công nghệ IoTs vào nông nghiệp thông minh còn tương đối ít, mới chỉ tập trung ở việc nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm trên quy mô lớn còn các diện tích sản xuất nhỏ lẻ ít được tiếp cận thực tế sản xuất do giá thành chi phí của các thiết bị tương đối cao, khó thu hồi vốn đầu tư thiết bị và các khu vực áp dụng nông nghiệp công nghệ cao chỉ tập trung tại một số nơi như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng , hay các viện nghiên cứu hoặc ở các trường đại học trong cả nước
Trang 18CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lựa chọn thiết bị
2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nôi thủy sản
Bộ nông nghệp phát triển nông thôn Việt Nam ban hành QCVN 02 – 19 : 2014/BNNPTNT Quy định quy chuẩn quốc gia về các thông số và điều kiện cần thiết tronng việc nuôi trồng thủy hải sản được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Chất lượng nước cấp vào ao nuôi thủy sản
TT Thông số Đơn vị Giá trị cho phép
1 Ôxy hoà tan (DO) mg/l ≥ 3,5
2 pH 7 ÷ 9, dao động trong ngày
Trang 19khác, có khả năng bảo trì, thay thế tốt và có giá thành tương đối từ các hãng sản xuất nổi tiếng trong lĩnh vực tác giả đã lựa chọn các thiết bị như sau:
Hệ thống điều khiển trung tâm: Board Adrunio Mega 2560
Hệ thống cảm biến gồm:
Cảm biến nhiệt độ: DS18B20
Cảm biến độ pH: pH Analog DFRobot SKU: SEN0161
Cảm biến nồng độ oxy hòa tan: SU:SEN2037 DFRobot
Hệ thống truyền dữ liệu không dây: Modul Sim800A
2.2 IoT và các công nghệ hỗ trợ
2.2.1 Công nghệ IoTs
Dù khái niệm Internet of Things đã ra đời cách đây 17 năm, đến nay, khi khái niệm này sắp trở thành một xu hướng "hot" trên thế giới, nhiều người vẫn chưa biết đến xu hướng này bởi IoTs trừu tượng và khó liên tưởng Theo cách dễ hiểu nhất với IoTs, hãy tưởng tượng tất cả những gì bạn đang sử dụng trong cuộc sống hàng ngày đều được kết nối với Internet IoTs sẽ trở thành một phần không thể thiếu, thay đổi cuộc sống của con người theo vô số cách, giúp cho cuộc sống của chúng ta tiện lợi hơn
Internet of Thing (IoTs) là một mạng lưới thiết bị liên kết lại với nhau, khi mà mỗi đồ vật, thiết bị đều được cung cấp một địa chỉ định danh cho mình và tất cả các thiết bị đồ vật đó đều có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua mạng Internet mà không cần có sự tương tác trực tiếp của con người IoTs đã phát triển từ
sự hội tụ của công nghệ kết nối không dây, thiết bị điện tử, cơ điện tử và Internet [17]
Thực chất, biểu hiện của Internet of Things (IoTs) đã xuất hiện ngay từ thời
kỳ sơ khai của Internet, khi các nhà phát minh mong muốn kết nối tất cả mọi thứ qua một mạng lưới đồng nhất để có thể điều khiển chúng phục vụ cho mục đích của con người Trong các tư liệu về IoTs, người ta thường nhắc đến một chiếc máy bán nước giải khát tự động tại trường Đại học Carnegie Melon (Mỹ) vào đầu những năm 1980 như là một thiết bị đầu tiên mở màn cho xu hướng này, chiếc máy được lập trình để
Trang 20có thể kết nối với người điều khiển qua Internet, nhằm kiểm tra tình trạng của máy
và bổ sung nước khi cần thiết mà không cần sự tiếp xúc kiểm tra trực tiếp Sau đó, khái niệm Internet of Things chỉ thực sự được đưa ra vào năm 1999, khi mà người ta bắt đầu nhận thấy tiềm năng của xu hướng này, bên cạnh việc mạng Internet cũng như nhiều rào cản về mặt khoa học công nghệ đã dần được khai phá Như vậy có thể tạm hiểu, Internet of Things là khi tất cả mọi thứ đều được kết nối với nhau qua mạng Internet, người dùng (chủ) có thể kiểm soát mọi đồ vật của mình qua mạng mà chỉ bằng một thiết bị thông minh, chẳng hạn như smartphone, tablet, PC hay thậm chí chỉ bằng một chiếc smartwatch nhỏ bé trên tay
áp dụng trong sản xuất năng lượng hay các ngành công nghiệp nặng
Sự phát triển không ngừng của khoa học đã giúp con người tiến têm một bước
xa trong quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ khoa học vài thực tế cùng với sự phát triển của các thết bị thông minh phục phụ con người như: Nhà thông minh, điện
Trang 21thoại thông minh, tivi thông minh, và cùng với sự phát triển đó thì địa chỉ Ip đã phát triển từ IPv4 lên IPv6 giúp cung cấp nhiều địa chỉ hơn để có thể định địa chỉ cho nhiều thiết bị kết nối lại với nhau trên mạng Internet
2.2.2 Các công nghệ hỗ trợ
Ngày nay, mạng lưới “Internet of Things” (IoTs) có mặt ở khắp mọi nơi, bao gồm các thiết bị dùng cho gia đình như camera, khóa cửa an ninh cảm biến cháy đến các mạng lưới liên kết nhiều thiết bị khác nhau trong một như điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh hay các thiết bị thu thập và xử lý các dữ liệu sử dụng trong dân dụng, nông nghiệp, công nghiệp Tất cả các thiết bị, ứng dụng đó đều được liên kết với nhau thông qua nền tảng truyền tín hiệu không dây và mạng Internet
2.2.3 Các công nghệ không dây thường được sừ dụng trong IoT:
RFID (Radio Frequency Code) tags và EPC (Electronic Product Code): Mã tần số vô tuyến và mã sản phẩm điện tử
NFC (Near Field Communication) được dung để kích hoạt tương tác hai chiều giữa các thiết bị điện tử, điều này là cơ bản cho điện thoại thông mình và chủ yếu được dung để làm các dao dịch thanh toán không tiếp xúc (contactless payment transactions)
Bluetooth: Được dùng để truyền tải thông tin trong phạm vi ngắn, thường được
sử dụng trong các thiết bị đeo
Z-Wave: Là công nghệ RF comm công suất thấp và chủ yếu được sử dụng cho nhà tự động, kiểm soát đèn
Wi-fi: Công dụng thông dụng nhất trong IoT, Khi dùng mạng LAN, nó giúp chuyển files, data và tin nhắn liền mạch
Sóng 3G, 4G: Là công nghệ sử dụng sóng Internet từ các thiết bị sóng di động
để kết nối và truyền tải data một cách nhanh chóng lên Internet ở nhiều vị trí địa lý khác nhau
Trang 222.3 Hệ thống điều khiển trung tâm
2.3.1 Board điều khiển Arduino Mega2560
Arduino Mega 2560 R3 sử dụng vi điều khiển Atmega 2560 cho số ngoại vi, các chuẩn giao tiếp và số chân nhiều nhất, bộ nhớ rất lớn (256kb) có thể mở rộng thêm số chân Board có cấu trúc tương thích với các board mạch như Uno.Và sử dụng điện áp 5VDC [18]
Arduino Mega 2560 R3 là board mạch sử dụng vi điều khiển Atmega 2560
Nó có 54 chân digital và 16 chân analog
Hình 2.2: Sơ đồ chân của bảng điều khiển Arduino Mega 2560
Bao gồm:
54 chân digital (15 có thể được sử dụng như các chân PWM)
16 đầu vào analog
4 UARTs (cổng nối tiếp phần cứng)
1 thạch anh 16 MHz
Trang 23 1 cổng kết nối USB
1 jack cắm điện
1 đầu ICSP
1 nút reset
Hình 2.3: Board điều khiển Arduino Mega 2560
2.3.2 Thông số kỹ thuật board Arduino Mega 2560
Vi điều khiển: ATmega 2560
Điện áp hoạt động: 5V
Nguồn ngoài: 7-9V (giắc tròn DC)
Số chân Digital: 54 (15 chân PWM)
Dòng điện DC mỗi I / O: 20 mA
Dòng điện DC với chân 3.3V: 50 mA
Số chân Analog: 16
Giao tiếp UART: 4 bộ UART
Giao tiếp SPI: 1 bộ ( chân 50 đến chân 53) dùng với thư viện SPI của
Ardunio
Giao tiếp I2C: 1 bộ
Ngắt ngoài: 6 chân
Trang 24 Bộ nhớ Flash: 256 Kb, 8Kb sử dụng cho Bootloader
Trang 25Serial 3 15 14
Lưu ý: Cổng serial 0 trên 2 chân 0 và 1 được sử dụng để upload chương trình
từ Arduino IDE vào board Arduino Mega
đã được định sẵn có khả năng thay đổi theo các thông tin, tín hiệu nhận được từ môi trường thiết bị hoạt động
Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo chuyển đổi chúng trở thành những tín hiệu điện phù hợp với thiết bị thu nhận tín hiệu
Phạm vi ứng dụng:
Công nghiệp
Nghiên cứu khoa học
Môi trường, khí tượng
Thông tin viễn thông
Trang 26Cảm biến nhiệt độ DS18B20 có khả năng chống nước và độ ẩm
DS18B20 là cảm biến (loại digital) đo nhiệt độ mới có độ tin cậy cao với độ phân giải cao (12bit) IC sử dụng giao tiếp 1 dây rất gọn gàng, dễ lập trình IC còn có chức năng cảnh báo nhiệt độ khi vượt ngưỡng và đặc biệt hơn là có thể cấp nguồn từ chân data (parasite power)
Cảm biến có thể hoạt động ở125℃ nhưng cáp bọc PVC nên giữ nó dưới 100℃ Đây là cảm biến kỹ thuật số nên không bị suy hao tín hiệu đường dây dài
Ứng dụng HVAC kiểm soát nhiệt môi trường, đo nhiệt độ bên trong các tòa nhà, thiết bị, máy móc, và trong hệ thống giám sát…
Để đo được nhiệt độ ta cần thêm 1 điện trở 4.7k Ohm nối từ chân DQ lên VCC [19]
Hình 2.5: Cảm biến nhiệt độ DS18B20 Thông số kỹ thuật cảm biến nhiệt độ DS18B20 được trình bày trong phụ lục
01
Trang 272.4.3 Cảm biến đo độ pH Analog DFRobot (SKU: SEN0161)
Cảm biến đo độ pH analog của DFRobot có thể đo được từ 0 đến 14 pH hoạt động trong môi trường có nhiệt độ từ 0 đến 600C với độ chính xác ± 0,1pH giúp tăng
độ tin cậy của cảm biến
Hình 2.6: Cảm Biến Đo Độ PH Analog DFRobot
Thông số kỹ thuật cảm Biến Đo Độ PH Analog DFRobot (SKU: SEN0161) của DFRobot được trình bày trong phụ lục 02
2.4.4 Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan (SU:SEN2037) DFRobot
Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan (SU:SEN2037) của DFRobot có khả năng chống nước và độ ẩm cao
Đầu dò của cảm biến được mạ điện, không cần thời gian hoạt động phân cực
và có thể hoạt động bất cứ lúc nào Các giải pháp làm đầy dung dịch dầu dò và nắp màng có thể thay thế một cách dễ dàng giúp cho vệc chi phí bảo trì cảm biến thấp
Trang 28Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan (SU:SEN2037) là loại cảm biến đo tín hiệu liên tục (analog) hoạt động trong môi trường nước có nhiệt độ từ 0 đến 400C, phạm
vi phát hiện thay đổi thông số từ 0 đến 20 mg/l [18]
Thời gian bảo trì cảm biến
Thời gian thay thế nắp màng:
1 ~ 2 tháng (trong nước bùn)
4 ~ 5 tháng (trong nước sạch)
Điều này giúp cho cảm biến có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần thay thế cả cảm biến, giúp cho hệ thống được vận hành một cách liên tục không
bị gián đoạn và giúp giảm chi phí cho việc nuôi trồng thủy sản
Hỉnh 2.7: Cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan DFRobot (SU:SEN2037)
Thông số kỹ thuật cảm biến đo nồng độ oxy hòa tan (SU:SEN2037) của DFRobot được trình bày trong phụ lục 03
Trang 29Board chuyển đổi tín hiệu
Trang 30Đối với một đầu dò oxy hòa tan mới, dung dịch NaOH 0,5 mol / L cần được thêm vào nắp màng trước tiên làm dung dịch làm đầy Nếu thăm dò đã được sử dụng trong một thời gian và lỗi phát triển rất nhiều, đó là thời gian để thay đổi giải pháp làm đầy Các hướng dẫn sau đây chi tiết cách điền vào đầu dò bằng dung dịch NaOH
Tháo nắp màng từ đầu dò và đổ khoảng 2/3 thể tích nắp bằng dung dịch NaOH 0,5 mol / L Đảm bảo đầu dò nằm ở vị trí thẳng đứng đối với mặt phẳng nằm ngang Cẩn thận vặn nắp trở lại đầu dò Nó sẽ là tốt đẹp nếu một chút giải pháp tràn ra khỏi nắp để đảm bảo đầu dò được lấp đầy đầy đủ với dung dịch NaOH
Khi vặn nắp trở lại đầu dò, đầu dò phải ở vị trí thẳng đứng đối với mặt phẳng ngang để tránh tạo bong bóng trong dung dịch làm đầy
Nếu nắp được đổ đầy dung dịch NaOH, sẽ có quá nhiều dung dịch tràn khi vặn nắp trở lại đầu dò Nếu dung dịch làm đầy quá ít, bong bóng có thể được tạo bên trong nắp Tóm lại, cách tốt nhất là lấp đầy khoảng 2/3 thể tích nắp, hơi tràn một chút khi vặn nắp trở lại đầu dò
Làm sạch dung dịch tràn với mô
Vặn chai dung dịch NaOH sau mỗi lần sử dụng để ngăn không cho CO2 trong không khí ảnh hưởng đến dung dịch
Hình 2.9: Các bước chuẩn bị đầu dò nồng độ oxy
Trang 312.5 Hệ thống truyền dữ liệu không dây
2.5.1 Giới thiệu Module SIM800A
Mạch GSM GPRS SIM800A tích hợp nguồn và IC đệm được thiết kế cho các
dự án cần sự ổn định và độ bền cao Mạch được thiết kế gồm 3 phần chính [20]:
Module GSM GPRS SIM800A
Mạch nguồn xung giảm áp RT7257EN
Mạch buffer chuyển mức điện áp UM3204UE
Hình 2.10: Module SIM 800DS
2.5.2 Module GSM GPRS SIM800A
Chạy được trên cả 4 băng tần GSM/GPRS: 850/900/1800/1900MHz, tương thích hoàn toàn với các băng tần sử dụng tại Việt Nam
Trang 32Sử dụng khe cắm SIM cỡ thông thường
Giao tiếp UART
Có chân RING, LED thông báo trạng thái của SIM
Có chân SIM EN (kích mức cao từ 2.3-5.5VDC để khởi động SIM)giúp khởi động hoặc tắt SIM để tiết kiệm năng lượng
Đặc biệt SIM800A có thể cấu hình chế độ nhận biết phím bấm DTMF (tone) qua UART
Thông số kĩ thuật
Băng tần GSM/GPRS: 850/900/1800/1900MHz
Lệnh: Bộ tập lệnh AT
Nguồn cấp: 4.5 - 17VDC dòng lớn hơn 2A
Nguồn cấp mức logic: VCC BUFFER: 2.3-5.5VDC
Giao tiếp: UART (cần cấp nguồn cho VCC BUFFER để tạo mức điện áp đầu
ra cho RXD và TXD)
Bật tắt nguồn: Chân VCC EN
Bật tắt SIM: Chân SIM EN (kích mức cao từ 2.3 5.5VDC để khởi động SIM)
Báo trạng thái SIM: Chân LED, RING
Khởi động lại SIM: Chân RESET
2.5.3 Mạch nguồn xung giảm áp RT7257EN
Nguồn đầu vào: 4.5-17VDC