Trong ngành sữa Việt Nam, Công ty CP sữa TH là một doanh nghiệp trẻ và đi đầu trong việc áp dụng công nghệ cao trong toàn bộ chuỗi cung ứng từ chăn nuôi, sản xuất đến quản lí vận hành. Để bắt kịp xu thế và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH (TH True Milk) cần được cải thiện, vận hành linh hoạt và nhanh chóng hơn nhằm tạo động lực cho sự đổi mới và ứng dụng các công nghệ mới. Phát triển chuỗi cung ứng theo nền kinh tế số sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ cũng như rút ngắn thời gian sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN MÔN LOGISTICS VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ
PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Hà Nội, 2020
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
Chuỗi cung ứng ngành sữa còn được gọi là “từ đồng cỏ đến bàn ăn” là mộtchuỗi cung ứng khép kín và phức tạp từ việc chăn nuôi, vắt sữa bò đến phân phối sảnphẩm, người chăn nuôi bò sữa tuân thủ các yêu cầu xử lý và xử lý nghiêm ngặt để đảmbảo rằng người tiêu dùng được hưởng sữa tươi và an toàn nhất có thể Những tiến bộ kĩthuật gần đây trong việc theo dõi các công nghệ và giải pháp thu thập dữ liệu đã khiếnchuỗi cung ứng sữa trở nên dễ theo dõi hơn bao giờ hết Đồng thời nền kinh tế số cũngđòi hỏi cao hơn trong việc định hướng, quản lý và vận hành chuỗi cung ứng, các doanhnghiệp hiện nay đang đối mặt với thách thức về tài chính, trình độ nhân lực cao để cóthể phát huy tối đa lợi thế trong toàn bộ chuỗi cung ứng
Trong ngành sữa Việt Nam, Công ty CP sữa TH là một doanh nghiệp trẻ và điđầu trong việc áp dụng công nghệ cao trong toàn bộ chuỗi cung ứng từ chăn nuôi, sảnxuất đến quản lí vận hành Để bắt kịp xu thế và phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH (TH True Milk) cầnđược cải thiện, vận hành linh hoạt và nhanh chóng hơn nhằm tạo động lực cho sự đổimới và ứng dụng các công nghệ mới Phát triển chuỗi cung ứng theo nền kinh tế số
sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trịgia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ cũng nhưrút ngắn thời gian sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Việc ap dụng công nghệ thông tin, quản lý tự động vào tất cả các khâu sẽ giúpsản phẩm sữa đến tay người tiêu dùng được đảm bảo theo các tiêu chuẩn đã được xâydựng một cách tốt nhất Điều này đem đến hiệu quả và sự cạnh tranh tốt nhất giữa cácdoanh nghiệp, đối với người tiêu dùng hiện nay rất quan tâm đến an toàn vệ sinh thựcphẩm Công ty CP sữa TH đã lựa chọn như nào trong việc áp dụng công nghệ thôngtin, quản lý tự động vào các khâu ra sao là việc rất quan trọng Chính vì vậy, xuất phát
từ yêu cầu cấp thiết trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Phát triển chuỗi
cung ứng của công ty Cổ phần sữa TH trong nền kinh tế số”
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ CHUỖI CUNG
ỨNG TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Có nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng như: “Chuỗi cung cấp là một mạng lướigồm các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên và phía dưới trongcác quá trình và hoạt động khác nhau sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch
vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng”, (Souviron, 2008) Tức là mọi hoạt động củachuỗi (phía trên có thể là nhà phân phối hoặc khách hàng; phía dưới có thể là nhà cungcấp, người thu mua, hoặc người dân) đều được liên kết với nhau để tạo ra giá trị lớnhơn cho người sử dụng, với chi phí thấp nhất cho toàn chuỗi
“Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hoá nguyên liệu thô từ bánthành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phânphối”, (Lee & Billington, 2006) Khái niệm này thì lại đề cao về công cụ được thựchiện trong toàn chuỗi Công cụ đó có thể là máy móc hoặc cũng chính là con người
Nhìn chung, chuỗi cung ứng trong sản xuất và kinh doanh hiện đại được hiểu làmạng lưới toàn cầu sử dụng để chuyển sản phẩm dịch vụ từ nguyên liệu thô đến kháchhàng cuối thông qua việc cấu trúc dòng thông tin, phân phối và tiền Mục đích thenchốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiếntrình tạo ra lợi nhuận cho chính doanh nghiệp Đó là hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấpdịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất rồi đến nhà phân phối và đến nhà bán lẻđến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng Điều quan trọng là chúng ta phải mườngtượng dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này Trongthực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứngđến nhà phân phối Vì vậy, đa số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới Đâychính là lý do mà người ta thường xem chuỗi cung cấp như là mạng lưới hậu cần Có 5hoạt động mà các công ty có thể quyết định nhằm xác định năng lực của chuỗi cungứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Các lĩnh vực này là tác nhân thúc
Trang 5đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty.
1.1.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng
Nhà cung cấp: Có vai trong quan trọng cho toàn chuỗi cung ứng, cung ứng
nguyên vật liệu từ đầu của quá trình sản xuất hoặc các chi tiết trong quá trình sản xuất,hoặc cung cấp sản phẩm trực tiếp cho khách hàng
Nhà sản xuất: Là các các nhà chế biến nguyên vật liệu ra thành phẩm, sử dụng
các nguyên liệu và các sản phẩm gia công để tạo ra thành phẩm Trong một chuỗi cungứng, có thể một nhà sản xuất này sẽ là nhà cung cấp cho nhà sản xuất khác, tùy thuộcvào chuỗi cung ứng đang được xem xét
Bên phân phối: Là các doanh nghiệp trung gian mua lượng lớn sản phẩm từ các
nhà sản xuất và phân phối sỉ đến các khách hàng của họ hoặc chính là bộ phận bánhàng Chức năng chính của các nhà phân phối là điều phối các dao động về cầu sảnphẩm cho các nhà sản xuất bằng cách lưu hàng tồn kho và thực hiện nhiều họat độngkinh doanh Bên phân phối tham gia vào việc mua hàng từ nhà sản xuất để bán chokhách hàng, hoặc họ chỉ thực hiện môi giới sản phẩm giữa nhà sản xuất và kháchhàng Bên cạnh đó chức năng của bên phân phối là thực hiện các chức năng logistics,quản lý tồn kho, vận hành kho, vận chuyển sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụhậu mãi Khách hàng của họ không phải là người tiêu dùng cuối cùng
Bên bán lẻ: Là những bên mua và trữ hàng từ các bên phân phối và bán với số
lượng nhỏ hơn đến người tiêu dùng cuối cùng Họ luôn theo dõi nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng, để mang về những sản phẩm phù hợp Các cửa hàng tạp hóa, hệ thốngsiêu thị, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm đều là những điểm bán lẻ
Người tiêu dùng cuối cùng: Là những người mua và sử dụng sản phẩm Khách
hàng có thể mua sản phẩm để sử dụng hoặc mua sản phẩm kết hợp với sản phẩm khácrồi bán cho khách hàng khác
1.1.3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng hoạt động tập trung vào việc kết hợp một cách hiệu quả từ khẩu
Trang 6nhà cung cấp nguyên liệu, đến nhà sản xuất, hoạt động kho bãi đến các nhà phân phối,của hàng bán lẻ rồi đến người tiêu dùng cuối cùng Do vậy, các hoạt động này cũng lànhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi cung ứng
Hoạt động mua hàng: Quá trình mua hàng sẽ bắt đầu từ khâu tìm kiếm, đánh giánhà cung cấp, đặt hàng, xác nhận giao hàng, giao hàng, thanh toán cho các nhà cungcấp Ngoài ra cũng duy trì và xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp Việc thựchiện tốt hoạt động này sẽ giúp cho doanh nghiệp có được nguồn hàng có chất lượng ổnđịnh, đúng tiến độ, phù hợp với yêu cầu trong sản xuất, tiết giảm được chi phí Doanhnghiệp cũng cần phải thực hiện các công tác quản trị nội bộ liên quan như quản lý tồnkho, kho bãi và mạng lưới thông tin với nhà cung cấp, hoạt động xuất nhập khẩu, vậntải trong khu vực
Hoạt động sản xuất: Bên cạnh việc mua nguyên vật liệu từ nhà các cung cấp,
doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất ra sản phẩm theo đúng yêu cầu sản xuất, đáp ứngđược đúng nhu cầu của khách hàng Có nhiều phương án để sản xuất như sản xuất theođơn hàng (make to order), sản xuất dự trữ (make to stock) và sản xuất đại trà (generalprocessing) Doanh nghiệp cần quan tâm đến nhiều vấn đề trong suốt quá trình sản xuấtnhư kiểm vật liệu, năng lực sản xuất, kế hoạch sản xuất, kiểm định sản phẩm, tồn khotrên chuyền, đóng gói, nhân công, … Để tiết giảm chi phí và nhân lực càng nhiềudoanh nghiệp sử dụng các đối tác bên ngoài vào đối tác gia công hoặc tự đầu tư cơ sởsản xuất tại một địa điểm khác có nhiều lợi thế hơn Tuy nhiêu điều này sẽ làm tăngcông việc trong quản lý chuỗi cung ứng Đặc biệt là làm sao để đảm bảo chất lương sảnphẩm theo tiêu chuẩn đã được đề ra
Hoạt động quản lý hàng tồn kho: Hoạt động quản lý hàng tồn kho bao gồm 2
thành phần là tồn kho nguyên vật liệu và tồn kho thành phẩm Để quá trình lưu khođược hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hoạt động của kho một cáchchuyên nghiệp Đồng thời cần chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng để giúp bảo quảnnguyên liệu và thành phẩm được tốt hơn, giảm hư hao, mất mát theo thời gian.Ngoài radoanh nghiệp cần xây dựng quy định, tiêu chuẩn về quản lý hàng tồn kho, tiêu chuẩn
Trang 7kho bãi, tiêu chuẩn chất lượng để đảm bảo được hiệu quả quản lý hàng tồn kho
Hoạt động phân phối: Hoạt động phân phối bắt đầu từ việc tiếp nhận đơn hàng
của bộ phận bán hàng, tiếp đến là khâu báo giá, thương lượng với khách hàng, giaohàng và cuối cùng là thu tiền từ khách hàng - các hoạt động cần thiết để phục vụ đơnhàng như vận tải, kho bãi, phân phối Các bộ phận có liên quan khác như mua hàng,sản xuất, kho cũng cần nắm được yêu cầu về đơn hàng để đảm bảo đơn hàng của kháchhàng được đáp ứng đầy đủ và đúng hạn Hiện nay, các doanh nghiệp sẽ chuyển giaohoạt động vận tải, hay còn gọi là hoạt động logistics cho bên thứ 3 có chuyên môn thựchiện hoặc các tập đoàn lớn sẽ thường tách thành một công ty con chuyên trách đảmnhiệm khâu này Việc này sẽ giúp quá trình thực hiện diễn ra trôi chảy với chi phí thấphơn
Hoạt động quản lý và chăm sóc khách hàng: Hoạt động quản lý và chăm sóc
khách hàng bao gồm hoạt động dự báo nhu cầu thị trường, theo dõi và quản lý đơnhàng, lên kế hoạch cho sản phẩm mới, theo dõi tiến độ giao hàng, chế độ hậu mãi Hoạtđộng này sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt và thực hiện được theo nhu cầu, thị hiếu củakhách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số
1.2.1 Khái niệm kinh tế số
Cuộc Cách mạng 4.0 mang đến khái niệm kinh tế số hay còn gọi là kinh tế kỹthuật số Đây là việc ứng dụng nền tảng của các Quốc gia, Doanh nghiệp để phát triểnkinh tế bắt kịp với xu hướng kinh tế số nếu không muốn tụt lại phía sau
Kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặcbiệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua Internet Kinh tế số bao gồm tất cả cáclĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưuthông hàng hóa, giao thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng, …) mà công nghệ sốđược áp dụng (Theo Nhóm cộng tác kinh tế số Oxford)
Nền kinh tế kỹ thuật số là tất cả các hoạt động kinh tế được trung gian bởi phần
Trang 8mềm và được kích hoạt bởi cơ sở hạ tầng viễn thông Kinh tế số là phương tiện chophép tất cả mọi người tham gia vào doanh nghiệp xã hội và kinh tế, và cũng bao gồmvai trò của các chính phủ trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ (Joint ForeignChambers of Commerce in Thailand, 2015)
Nền kinh tế kỹ thuật số nên được định nghĩa là một phần của sản lượng kinh tế
có nguồn gốc duy nhất hoặc chủ yếu từ các công nghệ kỹ thuật số với mô hình kinhdoanh dựa trên hàng hóa hoặc dịch vụ kỹ thuật số (Bukht và Heeks, 2017)
Kinh tế số là một nền kinh tế siêu kết nối được đặc trưng bởi một con người, tổchức và máy móc kết nối thông qua web và bằng các phương tiện sử dụng công nghệ
kỹ thuật số bao gồm: sản xuất tiên tiến, robot và tự động hóa nhà máy, nguồn dữ liệumới từ kết nối Internet di động và phổ biến, điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn
và trí tuệ nhân tạo (Luigi Mundula, 2019)
Tóm lại, nền kinh tế số là hoạt động kinh tế có được từ hàng tỷ kết nối trựctuyến hàng ngày giữa mọi người, doanh nghiệp, thiết bị, dữ liệu và quy trình Xươngsống của nền kinh tế kỹ thuật số là siêu kết nối, có nghĩa là sự kết nối ngày càng tăngcủa con người, tổ chức và máy móc phát sinh từ Internet, công nghệ di động và internetcủa vạn vật (IoT) Nền kinh tế số là cách nói ngắn gọn có thể hiểu là nền kinh tế trênnền tảng kỹ thuật số Toàn bộ những quá trình đó về mặt triết học có thể tập hợp lạitrong ba quá trình xử lý chính: Xử lý vật liệu, xử lý năng lượng và xử lý thông tin Cả
ba quá trình đó đan xen vào nhau, cùng nhau phát triển
1.2.2 Đặc điểm của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số
Về bản chất chuỗi cung ứng trong nền kinh tê kĩ thuật số mang những đặc trưngcủa kĩ thuật số như sau:
Nhà máy số hóa thông minh: Là nhà máy sử dụng các thiết bị máy móc thông
minh giao tiếp bằng hệ thống mạng và thông tin về lượng hàng hiện tại hay các lỗi, sự
cố, thay đổi đơn hàng hay nhu cầu liên tục được chia sẻ Quá trình sản xuất được phốihợp với thời hạn sản xuất giúp tăng hiệu suất và tối ưu hóa thời gian sản xuất, công
Trang 9suất, chất lượng sản phẩm Các cảm biến điều khiển cho phép các máy móc liên kếtđến nhà máy hay các hệ thống mạng khác và giao tiếp với con người Mạng thôngminh chính là nền tảng của nhà máy số, nhà máy thông minh Nhà máy số sử dụng môhình số 3D kết hợp IT cho việc điều khiển, có thể thiết kế, phân tích, dự đoán hành vitương lai của hệ thống sản xuất nhờ mô phỏng Hệ thống quản lí vòng đời sản phẩmPLM (product lifecycle management) và các hệ thống phần mềm được liên kết vớinhau có vai trò chức năng khác nhau cho quy trình sản xuất sản phẩm
Logistics kĩ thuật số: Với các công nghệ như hệ thống định vị toàn cầu (GPS),
mã vạch QR, mã vạch ma trận dữ liệu (DataMatrix codes), nhận dạng qua tần sóng vôtuyến (RFID), hệ thống cảm biến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), Internet và di độngviễn thông (telematics) cũng như mô hình on-site, điện toán đám mây và phần mềm
Tồn kho kĩ thuật số: Thay vì lưu trữ cổ điển với số lượng lớn hàng hóa và dữ
liệu, chúng có thể được lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số và thực hiện theo yêu cầu Côngnghiệp 4.0 tác động rất lớn đến ngành sản xuất khi và việc số hóa với những công nghệnhư in 3D đang dần chiếm vị trí quan trọng trong các công nghiệp cho phép áp dụngDigital Inventory
Phân phối số hóa và thương mại điện tử: Các cửa hàng trực tuyến đã đóng một
vai trò lớn trong việc phát triển toàn bộ chuỗi cung ứng Tiếp cận với thiết bị di động
để xây dựng các cửa hàng trực tuyến đã là một điều bắt buộc trong chuỗi cung ứng khimọi người chủ yếu sử dụng điện thoại của họ để mua sắm và điều này đem lại hiệu quảthực sự Thực tế mở rộng (AR) và thực tế ảo (VR) đã là một điều thú vị cho ngườidùng trong nhiều năm Các công nghệ này được sử dụng để giới thiệu khách hàng của
họ với các sản phẩm một cách tiện lợi và nhanh chóng
Sự chuyển đổi số hóa đã tác động, và sẽ tiếp tục tác động, các quy trình và hệthống kinh doanh được yêu cầu duy trì tính cạnh tranh Nó sẽ thay đổi chuỗi cung ứng
từ việc thiết kế, lập kế hoạch, sản xuất, vận chuyển và vận hành các sản phẩm và dòngchảy tài chính giúp cho chuỗi cung ứng hoạt động một cách: Nhanh hơn, Chi tiết hơn,Linh hoạt hơn, Chính xác hơn, Hiệu quả hơn
Trang 101.2.3 Ảnh hưởng của nền kinh tế số đến chuỗi cung ứng
1.2.3.1 Ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo (AI) đến chuỗi cung ứng
Trí tuệ nhân tạo đã và đang tiếp tục phát triển một cách mạnh mẽ Tất cả mọihoạt động từ xe tự lái đến phương tiện truyền thông xã hội đều được thực hiện vớimáy móc hoạt động như con người, hoặc thậm chí có thể vượt quá khả năng của conngười Các ứng dụng vào doanh nghiệp dựa trên các công nghệ tiên tiến như AI và máyhọc (Machine learning -ML) đang sẵn sàng thúc đẩy các chiến lược đổi mới của chuỗicung ứng doanh nghiệp AI có tác động mạnh mẽ trong bốn hoạt động chính của chuỗicung ứng như sau:
Khả năng dự đoán đang giúp dự báo nhu cầu: Khi hàng tồn kho chậm cầu, các
công ty sẽ bị lỗ AI đang tăng cường hiệu quả trong việc lập kế hoạch toàn mạng lướilogistics của chuỗi cung ứng và nhu cầu dự đoán Bằng cách dự đoán, có thể điều chỉnh
số lượng xe và di chuyển chúng đến các địa điểm nơi có nhu cầu tối đa dẫn đến chi phíhoạt động thấp hơn
Chatbots là công cụ hỗ trợ khách hàng: Theo Accdvisor, 80 phần trăm của tất cả
các mong muốn của khách hàng có thể được xử lý bằng bot Ứng dụng AI này có phântích hóa mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ hậu cần và đưa ra dựbáo
Lưu trữ/ Tồn kho một cách thông minh và hiệu quả hơn: Đây là một cơ sở hoàn
toàn tự động trong đó phần lớn công việc được thực hiện thông qua tự động hóa hoặcphần mềm Trong quá trình này, các nhiệm vụ được đơn giản hóa và các hoạt động trởnên hiệu quả hơn về chi phí Ví dụ như Alibaba và Amazon đã chuyển đổi kho của họthông qua việc sử dụng tự động hóa Amazon gần đây đã áp dụng các máy móc tự độnghóa công việc của các đơn đặt hàng của khách hàng Trong kho của Amazon, robot làmviệc cùng với con người để tăng năng suất và hiệu quả
Các thuật toán đang cải thiện thời gian giao hàng và giảm chi phí: Trong
logistics, mỗi quãng đường và thời gian đều quan trọng Các công ty có thể sử dụng
Trang 11một kế hoạch tuyến dựa trên các thuật toán để vạch ra các tuyến tối ưu cho việc giaohàng Điển hình, một công cụ GPS giúp lái xe thực hiện việc giao hàng kịp thời và tiếtkiệm chi phí Các tuyến đường có thể được lên kế hoạch và tối ưu hóa tùy thuộc vàođiều kiện giao thông và các yếu tố khác
1.2.3.2 Ảnh hưởng của vạn vật kết nối (IoT) đến chuỗi cung ứng
Internet of Things (IoT) đang định hướng lại quản lý chuỗi cung ứng Khi chuỗicung ứng phát triển toàn cầu và phức tạp hơn, thì ngày càng phụ thuộc vào dữ liệu vàphân tích Các công nghệ IoT đã thêm một lớp dữ liệu khác thông qua chip nhận dạng,cảm biến, thiết bị liên lạc, mạng điện toán đám mây và công cụ phân tích - tất cả cùnghoạt động để tự động hóa nhiên liệu, phản hồi liên tục và ra quyết định tốt hơn
IoT giúp tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng và logistics IoT giúp tối ưu hóanhiều khía cạnh của quản lý chuỗi cung ứng như việc có thể thực hiện các đơn đặt hàngnhanh hơn có thể tác động tích cực đến điểm mấu chốt Xem xét việc sử dụng IoT hiệntại trong các máy bán hàng tự động, cho phép theo dõi hàng tồn kho, sắp xếp lại cácsản phẩm bán nhanh, nhận biết khi nào sản phẩm được giao và thanh toán cho nhàcung cấp
IoT cũng có thể giúp giải quyết thách thức chung về sự chậm trễ không lườngtrước trong chuỗi cung ứng Điều kiện thời tiết hoặc sự xáo trộn do con người tạo ra cóthể làm gián đoạn các chuyến hàng Ví dụ, sử dụng các ứng dụng IoT, các nhà quản lýchuỗi cung ứng quốc tế có thể định tuyến lại các xe tải và thay đổi hệ thống phân phối
tự động
IoT có thể được sử dụng cho các ứng dụng như định vị hàng tồn kho bị mất.Một nhà sản xuất thiết bị gia dụng đã triển khai các cảm biến nhận dạng tần số vôtuyến (RFID) trên toàn bộ nhà máy của mình để theo dõi hàng tồn kho Những cảmbiến này đã giải phóng nhân viên khỏi phải quét từng mảnh nhiều lần và nó cũng cho
họ biết ngay lập tức liệu họ có tải tất cả các bộ phận cần thiết trên dây chuyền lắp ráphay không Nếu loại sử dụng này được đưa lên cấp độ tiếp theo, nhúng chip RFID vào
Trang 12pallet và sử dụng phân tích dữ liệu và nhận dạng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) đểtổng hợp dữ liệu thời tiết, giao thông và trình điều khiển, có thể tối ưu hóa việc phânphối pallet và tạo hiệu quả khác trong chuỗi cung ứng
IoT cũng có thể hỗ trợ bảo vệ hàng tồn kho khi nó được sản xuất, bao gồm cảviệc theo dõi sự ổn định nhiệt độ Sức mạnh của quản lý chuỗi cung ứng quốc tế khôngphải kết thúc khi giao hàng Dữ liệu được thu thập từ các cảm biến IoT có thể được sửdụng để xác định cách các sản phẩm được bán trên kệ - ví dụ, các loại kem đánh răngkhác nhau - dựa trên dữ liệu thời gian thực từ các cảm biến Nó có thể giúp các công typhân khúc khách hàng của họ tốt hơn, cho phép tiếp thị mục tiêu hơn trong các lĩnhvực nhất định
1.2.3.3 Ảnh hưởng của Dữ liệu lớn (Big Data) đến chuỗi cung ứng
Kế hoạch bán hàng, hàng tồn kho và hoạt động: Thông thường, lập kế hoạch đã
là quá trình dựa trên dữ liệu nhiều nhất trong chuỗi cung ứng, sử dụng một loạt các đầuvào từ Công cụ lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và các công cụ lên kếhoạch quản lý chuỗi cung ứng (SCM) Hiện tại có tiềm năng đáng kể để thực sự xácđịnh lại quy trình lập kế hoạch, tuy nhiên, sử dụng các nguồn dữ liệu bên trong và bênngoài mới để làm cho nhu cầu và cung ứng thời gian thực định hình thành hiện thực.Khả năng hiển thị dữ liệu điểm bán hàng (POS), dữ liệu hàng tồn kho và khối lượngsản xuất có thể được phân tích theo thời gian thực để xác định sự không phù hợp giữacung và cầu Những thứ này sau đó có thể thúc đẩy các hành động, như thay đổi giá,thời điểm khuyến mãi hoặc bổ sung các dòng mới, để sắp xếp lại mọi thứ Các nhà bán
lẻ cũng có thể sử dụng các nguồn dữ liệu mới để cải thiện quy trình lập kế hoạch vàkhả năng cảm nhận nhu cầu của họ Điều này đã làm tăng đáng kể độ chính xác dựbáo; cho phép một cái nhìn tốt hơn về nhu cầu năng logistics của công ty; và giảm sựlỗi thời, mức tồn kho và hàng tồn kho Khi đã thực sự làm chủ dự báo dữ liệu lớn, mức
độ tinh vi tiếp theo là bắt đầu tích cực định hình nhu cầu Ví dụ, các nhà bán lẻ trựctuyến hàng đầu sử dụng phân tích dữ liệu lớn, dữ liệu hàng tồn kho và dự báo để thay
Trang 13đổi các sản phẩm được đề xuất cho khách hàng Điều này có hiệu quả thúc đẩy nhu cầuđối với các mặt hàng có sẵn trong kho
Tìm nguồn cung ứng: Trong nhiều công ty, dữ liệu về khối lượng mua sắm và
nhà cung cấp chỉ được thu thập cho một vài hoạt động trong quy trình tìm nguồn cungứng Tuy nhiên, dữ liệu lớn cung cấp vượt xa phân tích chi tiêu cổ điển và đánh giáhiệu suất nhà cung cấp hàng năm Trên cơ sở giao dịch, các quy trình cung ứng có thểđược cảm nhận theo thời gian thực để xác định độ lệch so với các mẫu phân phối thôngthường Các công ty cũng đang tìm kiếm cơ hội để quản lý rủi ro dự đoán Phân tích dữliệu cũng có thể thúc đẩy các quyết định chiến lược Dữ liệu đã được đánh giá để hiểuđầy đủ cấu trúc chi phí của các nhà cung cấp đó và để tạo ra các mô hình chi phí chitiết cho các loại bao bì khác nhau Sử dụng thông tin cập nhật về giá cả hàng hóa, chiphí nhân tố và sử dụng nhà máy, các mô hình này có thể được sử dụng để hỗ trợ lựachọn nhà cung cấp phù hợp nhất cho các dự án đóng gói mới
Sản xuất: Dữ liệu lớn và phân tích có thể đã giúp cải thiện sản xuất Ví dụ, các
hoạt động sản xuất sử dụng nhiều năng lượng có thể được lên kế hoạch để tận dụng giáđiện biến động Dữ liệu về các tham số sản xuất, như các lực được sử dụng trong hoạtđộng lắp ráp hoặc chênh lệch kích thước giữa các bộ phận, có thể được lưu trữ và phântích để hỗ trợ phân tích nguyên nhân gốc của các khuyết tật, ngay cả khi chúng xảy ranhiều năm sau đó Các nhà chế biến và sản xuất hạt giống nông nghiệp phân tích chấtlượng sản phẩm của họ với các loại máy ảnh khác nhau trong thời gian thực để có đượccác đánh giá chất lượng cho từng hạt giống Với dữ liệu thu được từ mạng lưới máyảnh và cảm biến trên hàng triệu thiết bị, có thể cho phép các cơ hội sản xuất khác trongtương lai Cuối cùng, thông tin trực tiếp về tình trạng của máy có thể kích hoạt việc sảnxuất phụ tùng in 3D sau đó được vận chuyển bằng máy bay đến nhà máy để gặp một
kỹ sư, người có thể sử dụng kính thực tế tăng cường để được hướng dẫn trong khi thaythế bộ phận
Kho bãi: Logistics truyền thống rất tập trung vào chi phí và các công ty đã đầu
tư vào các công nghệ mang lại lợi thế cạnh tranh Kho hàng nói riêng đã thấy nhiều
Trang 14tiến bộ sử dụng dữ liệu ERP có sẵn Một ví dụ là phương pháp lưu trữ cho phép sửdụng hiệu quả không gian kho và giảm thiểu khoảng cách di chuyển cho nhân viên Cóthể tự động cải tổ pallet vào ban đêm để tối ưu hóa lịch trình cho ngày hôm sau Cáccông ty có thể theo dõi hiệu suất của người hái trong các khu vực chọn khác nhau đểtối ưu hóa phân bổ nhân viên trong tương lai Các công nghệ mới, nguồn dữ liệu và kỹthuật phân tích cũng đang tạo ra cơ hội mới trong kho bãi Một nhà cung cấp xe nânghàng đầu đang xem xét làm thế nào xe nâng có thể hoạt động như một trung tâm dữliệu lớn thu thập tất cả các loại dữ liệu trong thời gian thực, sau đó có thể được trộn với
dữ liệu ERP và Hệ thống quản lý kho (WMS) để xác định chất thải bổ sung trong khoquá trình Ví dụ, có thể sử dụng phân tích hình ảnh video được thu thập bởi các phươngtiện tự động, cùng với đầu vào cảm biến bao gồm nhiệt độ, trọng lượng và trọng lượngtrên xe nâng, để theo dõi độ chính xác của việc chọn, năng suất kho và độ chính xáccủa hàng tồn kho trong thời gian thực Tương tự hành vi lái xe nâng và lựa chọn tuyếnđường có thể được đánh giá và tối ưu hóa động để tăng năng suất chọn Các công nghệ
mô hình 3D mới cũng có thể giúp tối ưu hóa thiết kế kho và mô phỏng các cấu hìnhmới của không gian kho hiện có để cải thiện hơn nữa hiệu quả lưu trữ và chọn năngsuất
Điểm bán hàng: Dữ liệu lớn đang được sử dụng cho các hoạt động như tối ưu
hóa không gian kệ và giá giảm Phân tích nâng cao cũng có thể giúp các nhà bán lẻquyết định nên đặt sản phẩm nào ở những vị trí có giá trị cao, như lối đi kết thúc vàthời gian giữ chúng ở đó Nó cũng có thể cho phép họ khám phá những lợi ích bánhàng đạt được bằng cách phân cụm các sản phẩm liên quan lại với nhau Một chủ đềvẫn còn là một thách thức đối với nhiều nhà bán lẻ là phát hiện và ngăn chặn hàng tồnkho Ở các thị trường phát triển, việc kiểm tra thủ công rất tốn kém, trong khi phầnmềm RFID vẫn có giá quá cao để áp dụng cho các mặt hàng tạp hóa riêng lẻ Thay vào
đó, các nhà bán lẻ hiện đang theo dõi hoạt động bán hàng cho các chỉ số chứng khoán.Nếu một mặt hàng thường được bán cứ sau vài phút không xuất hiện tại các máy tínhthì cảnh báo được kích hoạt để có người kiểm tra xem mặt hàng đó có hết hàng tại kệhay không Các công nghệ cải tiến khác cũng đang được thử nghiệm, bao gồm lắp đặt
Trang 15cảm biến ánh sáng hoặc trọng lượng trên giá cũng như sử dụng máy ảnh trong cửahàng để theo dõi mức tồn kho trên kệ.
Trang 16CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CP SỮA
TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
2.1 Phân tích chuỗi cung ứng củaCông ty CP sữa TH trong nền kinh tế số
2.1.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Công ty CP sữa TH
Hình 2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Công ty CP sữa TH
Nguồn: Tổng hợp từ bộ phận Tổ chức công ty CP sữa TH
Từ mô hình chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH, có thể nói đây là mô hìnhchuỗi cung ứng khép kín với đầy đủ các quy trình từ chăn nuôi đến phân phối sảnphẩm đến người tiêu dùng cuối cùng Mô hình chuỗi cung ứng của công ty còn đượcgọi là mô hình từ đồng cỏ đến bàn ăn, điều này thể hiện được tính chất khép kín vàrộng lớn của chuỗi cung ứng của Doanh nghiệp
Chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH bắt đầu từ Trang trại bò sữa TH vớivùng trang trại nguyên liệu rộng lớn có thể tự chủ đến 95% lượng thức ăn của bò cùngcác máy móc nông nghiệp công nghệ cao và phần mềm quản lý, phần mềm phối trộn tỷ
lệ thức ăn cho bò Cùng với vùng trang trại nguyên liệu là hệ thống trang trại bò sữa
Trang 17bao gồm cả trung tâm thú y và khu vực vắt sữa bò chuyên biệt tân tiến nhằm chăm sóc
và duy trì nguồn bò sữa có chất lượng tốt nhất Tại đây sữa được vắt từ các cô bò sữađược làm lạnh trực tiếp từ các đường ống và bồn chứa sữa khép kín hoàn toàn nhằmđảm bảo chất lượng sữa tươi sạch cũng như là sữa tươi đầu vào để sản xuất các sảnphẩm khác
Hệ thống chế biến sữa nhận sữa từ các bồn chứa chuyên dụng cũng thông quacác đường ống dẫn được làm lạnh đảm bảo quy trình khép khín ngăn chặn các tác độngxấu từ môi trường Tại đây, chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH xuất hiện các nhân
tố bên ngoài là các nhà cung cấp hương liệu, máy móc thiết bị, bao bì Nhà máy đườngphục vụ cho sản xuất cũng đã được công ty CP sữa TH mua lại, góp phần làm đồ sộhơn chuỗi cung ứng của công ty
Sau khi được sản xuất và đóng gói trong quy trình khép kín, các sản phẩm sữađược bảo quản và tại kho trước khi đưa ra các kênh phân phối Tại đây, công ty CP sữa
TH sở hữu công ty vận tải riêng biệt với các xe chuyên dụng để đảm bảo giao hàng kịpthời và đảm bảo chất lượng
Kênh phân phối các sản phẩm của công ty có hai loại là kênh phân phối trực tiếp
và kênh phân phối gián tiếp Kênh bán hàng trực tiếp gồm có website sắm trực tuyến,các hệ thống cửa hàng TH True mart 195 cửa hàng tại 3 miền Kênh phân phối giántiếp gồm các đại lý, các siêu thị, các cửa hàng tiện ích
Các sản phẩm của công ty CP sữa TH được phân phối tới tay người tiêu dùngmới mục tiêu nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt làkhâu cuối cùng của chuỗi cung ứng khép kín
2.1.2 Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH
2.1.2.1 Hoạt động chăn nuôi bò sữa
Giống bò: Hiện tại, đàn bò của công ty CP sữa TH được nhập khẩu từ những
nước chăn nuôi bò sữa nổi tiếng trên thế giới như New Zealand, Mỹ, Úc, Canada cóphả hệ rõ ràng để đảm bảo bò cho ra loại sữa tốt nhất, sản lượng cao, đảm bảo hàmlượng chất béo, protein… trong sữa đồng thời có khả năng sinh sản cao và miễn nhiễmbệnh tốt
Trang 18Nguồn nguyên liệu thức ăn: Công ty CP sữa TH hoàn toàn tự chủ về nguồn
nguyên liệu thức ăn để đảm bảo dinh dưỡng tốt nhất cho bò sữa Trang trại công ty CPsữa TH ứng dụng những công nghệ hàng đầu thế giới với những máy móc nông nghiệphiện đại nhất phục vụ tối ưu trong việc trồng và thu hoạch các loại nguyên liệu làmthức ăn cho bò quanh năm như ngô, cao lương, cỏ Mombasa, cả Mulato, hướng dương,các loại cây họ đậu
Dinh dưỡng: Mỗi con bò Được gắn thẻ đeo chân theo dõi điện tử (Afitag), đàn
bò được phân loại theo từng nhóm và được cho ăn từ 12-14 món mỗi ngày theo nhữngchế độ ăn khác nhau Thức ăn cho bò bao gồm: (a) Thức ăn ủ chua (ngô hoặc caolương), cỏ giàu protein như Alfalfa, rơm hoặc các loại cỏ khô khác nhau; (b) Thức ăntinh; (c) Thức ăn bổ sung như muối khoáng,chất đệm được đưa vào công thức thức ăntheo những tỉ lệ khác nhau cho từng nhóm bò, từng giai đoạn sinh trưởng để cho ranhững chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe con người Công thức và quá trình phatrộn do hệ thống phần mềm tiên tiến điểu khiển tại Trung tâm thức ăn
Nguồn nước: Bên cạnh thức ăn, đàn bò được uống nước sạch do công ty CP sữa
TH đầu tư nhà máy xử lý nước bằng công nghệ lọc nước Amiad tối tân của Afimilk-Isarel nhằm đảm bảo nguồn nước sạch, tinh khiết, an toàn nhất cho đàn bò
Chuồng trại: Trang trại công ty CP sữa TH áp dụng các tiêu chuẩn và qui cách
chuồng trại chăn nuôi tiên tiến nhất trên thế giới: mỗi trại có diện tích 32-33ha cho2.400 con bò sữa, 3.200 bê cái và bê con Được thiết kế theo mô hình hiện đại đảm bảotiêu chuẩn xây dựng tốt nhất và tạo điều kiện thoải mái nhất cho bò, chuồng trại có kếtcấu thép mạ kẽm, có mái che và hệ thống làm mát tránh sốc nhiệt Bò được tắm mát vàlàm khô bằng hệ thống quạt mát trước khi vắt sữa đảm bảo tránh được khí hậu nóngbức của Việt Nam trong mùa hè
Quản lý đàn: Công ty CP sữa TH áp dụng công nghệ quản lý đàn Afifarm của
SAE Afikim (Israel) - Hệ thống quản lý trang trại bò sữa hiện đại nhất thế giới: đeo thẻ
và gắn chip điện tử Afitag ở chân bò để theo dõi tình trạng sức khỏe, chế độ dinhdưỡng và sản lượng sữa Tất cả các thông tin của từng cá thể bò được phân tích và sử
Trang 19dụng để quản lý toàn bộ chu trình chăn nuôi tại trang trại, bao gồm quản lý đàn, phânloại nhóm bò, luân chuyển đàn, phát hiện động dục sớm, quản lý sinh sản và phát hiệncác loại bệnh, đặc biệt là phát hiện bệnh viêm vú trước 4 ngày, máy vắt sữa sẽ tự động
“từ chối” vắt sữa đối với những cá thể bò có biểu hiện bệnh này, nhờ đó mà loại trừhoàn toàn khả năng nguồn sữa nguyên liệu bị lẫn, nhiễm mủ và máu
Chăm sóc sức khỏe: Trung tâm Thú y và Phòng Thí nghiệm tiêu chuẩn quốc tế
cho phép chẩn đoán nhanh, nghiên cứu phòng bệnh và điều trị bệnh cho bò Đàn bòđược tự do vận động trong những chuồng trại có mái che, gắn quạt mát, bò được nghenhạc và tắm mát mỗi ngày nhằm kích thích sự tiết sữa tự nhiên của bò
Vắt sữa: Hệ thống vắt sữa của công ty CP sữa TH hoàn toàn tự động với công
suất 120 con/ 1 ca vắt với 3 lần vắt mỗi ngày Quá trình thu vắt sữa hoàn toàn khép kín
và được quản lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo dòng sữa sạch không bị nhiễm khuẩn từvùng tiểu khí hậu khi vắt sữa Sữa vắt ra được kiểm soát theo qui trình chặt chẽ để đảmbảo sữa được lưu giữ trong điều kiện vệ sinh an toàn tốt nhất để giữ được chất lượngtốt nhất Hơn thế nữa, hệ thống vắt sữa của công ty CP sữa TH còn thiết lập hệ thốngcác tiêu chuẩn đối với chất lượng sữa từ các “cô bò”, theo đó khi sữa tươi nguyên liệukhông đáp ứng các chỉ tiêu đã thiết lập thì hệ thống sẽ cảnh báo và đề nghị điều chỉnhthành phần thức ăn để đảm bảo chất lượng sữa tiêu chuẩn
2.1.2.2 Hoạt động thu mua
Ngoài nguyên liệu sữa tươi thì Công ty CP sữa TH còn phải nhập một số nguyênliệu từ các nhà cung cấp để sản xuất ra các sản phẩm sữa khác nhau Đây đều là nhữngnhà sản xuất có uy tín trên Thế giới và Việt Nam trong lĩnh vực nguyên vật liệu, hươngliệu ngành sữa, việc mua hàng được thông qua ký hợp đồng từng quý/năm để có được
sự ổn định về nguồn nguyên liệu, đồng thời công ty có giá mua tốt nhất Bảng dưới đâyliệt kê một số nhà cung cấp chính của công ty hiện nay
Bảng 2.1 Một số nhà cung cấp chính của công ty CP sữa TH
STT Mặt hàng nhập khẩu Nhà cung cấp