1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

71 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Năm 2019, ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam bước sáng giai đoạn phát triển tiếp theo, đúng vào thời điểm nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới với sự hội nhập và ảnh hưởng sâu rộng của các hiệp định thương mại song phương và đa phương như các hiệp định FTA, CPTPP, ACE. Trước xu thế hội nhập của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng cùng với các yêu cầu ngày càng cao về sự tuân thủ, minh bạch thông tin tài chính, quản lý của doanh nghiệp đã và đang tạo ra không ít cơ hội và nhiều thách thức cho doanh nghiệp kiểm toán độc lập, đặc biệt là các doanh nghiệp kiểm toán trong nước trong việc cạnh tranh khách hàng, nâng cao chất lượng, tạo dựng thương hiệu và phát triển nguồn nhân lực. Chính vì vậy, công việc kiểm toán đã và đang trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc xác minh về tính trung thực và mức độ hợp lý của các thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp. Đồng thời, hoạt động kiểm toán giúp gợi mở và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và hiện thiện hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Một trong những dịch vụ cung cấp chính của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay cho khách hàng là dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là đặc trưng của hoạt động kiểm toán với mục tiêu chính là kiểm tra, xác minh và đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý và minh bạch của các thông tin trên báo cáo tài chính. Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục thường được kiểm toán viên chú trọng bởi lẽ đây là một trong những khoản mục nhận được nhiều sự quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính và phản ánh tình hình tài chính của công ty, hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán cũng như tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Đây là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính và khá nhạy cảm với nhiều gian lận. Chính vì thế, trong quá trình kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên thường rất thận trọng và kiểm tra kỷ lưỡng xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý dựa trên trên khía cạnh trọng yếu. Tuy chỉ mới 5 năm hình thành và phát triển nhưng công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đã từng bước khẳng định vị thế và danh tiếng trên thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán. Là một vinh dự lớn lao khi em được thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. Dựa vào những kiến thức được trau dồi trên ghế nhà trường cùng sự tìm tòi, sự quan tâm giúp đỡ tận tình của quý công ty trong quá trình nghiên cứu thực tập và quá trình kiểm toán thực tế tại khách hàng, em quyết định lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA”.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 4

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 8

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán: 10

1.2 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng 10

1.2.1 Định nghĩa về khoản phải thu khách hàng 10

1.2.2 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng 10

1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng 11

1.2.4 Nguyên tắc kế toán dự phòng phải thu khó đòi 12

1.2.5 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán các khoản Phải thu khách hàng 12

1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 13

1.4 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 13

1.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng 13

1.4.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 13

1.4.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro tiềm tàng thường gặp 15

1.4.1.3 Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát 15

1.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 16

1.4.2.1 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Phải thu khách hàng 16

1.4.2.2 Thử nghiệm chi tiết: 16

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA 17

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 17

2.1.1 Thông tin chung 17

Trang 2

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 17

2.1.3 Tầm nhìn chiến lược 18

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 19

2.1.5 Các dịch vụ được cung cấp bởi công ty 20

2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 21

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công ty CP NTC trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện 23

2.3.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp dồng đối với Công ty CP NTC 23

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng– Giấy làm việc 200.MPQ 24

2.3.1.2 Đánh giá rủi ro hợp đồng – Giấy làm việc 210.MPQ 24

2.3.1.3 Ký hợp đồng kiểm toán 24

2.3.2 Tiền lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty CP NTC 24

2.3.2.1 Hiểu biết về khách hàng – Giấy làm việc 304.MO 25

2.3.2.2 Thủ tục đánh giá rủi ro 25

2.3.2.3 Thủ tục phân tích ban đầu – Giấy làm việc 340.MO 27

2.3.2.4 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục – Giấy làm việc 345.MO 28

2.3.2.5 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ – Giấy làm việc 350.MPQ 28

2.3.2.6 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền 28

2.3.2.7 Đánh giá rủi ro kế toán – Giấy làm việc 360.MO 33

2.3.2.8 Báo cáo rủi ro ban đầu – Giấy làm việc 0395.MPQ 34

2.3.3 Lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty CP NTC 34

2.3.3.1 Biên bản thảo luận của nhóm kiểm toán – Giấy làm việc 415.MPQ 34

2.3.3.2 Xác định mức trọng yếu – Giấy làm việc 0420.MPQ 35

2.3.3.3 Xác định các khoản mục BCTC tương ứng với BOF – Giấy làm việc 430 36

2.3.3.4 Biên bản cuộc họp với khách hàng – Giấy làm việc 452.MO 36

2.3.4 Thực hiện kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng tại công ty CP NTC 36

2.3.4.1 Kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa các sổ – Giấy làm việc 5340 37 2.3.4.2 Thủ tục phân tích – Giấy làm việc 5350 37

Trang 3

2.3.4.3 Kiểm tra tuổi nợ – Giấy làm việc 5262 40

2.3.4.4 Kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi 41

2.3.4.5 Gửi thư xác nhận 44

2.3.4.6 Kiểm tra, xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm – Giấy làm việc Forex 44

2.3.4.7 Tổng hợp các sai phạm – Giấy làm việc 5320 45

2.3.4.8 Lead schedule – Giấy làm việc 5310 45

2.3.5 Kết thúc kiểm toán 46

2.3.5.1 Tổng hợp các chênh lệch không được điều chỉnh – Giấy làm việc 710.MPQ 46

2.3.5.2 Thủ tục phân tích cuối – Giấy làm việc 720.MO 48

2.3.5.3 Các vấn đề chính được xác định và đưa ra ý kiến kiểm toán – Giấy làm việc 740.MPQ và 760.MO 48

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA 49

3.1 Nhận xét chung 49

3.1.1 Nhận xét về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 49

3.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 49

3.1.2.1 Ưu điểm 50

3.1.2.2 Hạn chế 50

3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 52

KẾT LUẬN 53

Trang 4

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

BCHĐKD Báo cáo hoạt động kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 13

Bảng 2 Trích bảng phân tích BCTC 27

Bảng 3 Tóm lược thủ tục kiểm soát 31

Bảng 4 Walkthrough test 32

Bảng 5 Trích báo cáo rủi ro tóm tắt ban đầu 34

Bảng 6 Hướng dẫn xác định tỷ lệ để ước tính mức trọng yếu tổng thể 35

Bảng 7 Trích bảng kiểm tra đối chiếu giữa các sổ 37

Bảng 8 So sánh sô dư phải thu khách hàng qua các năm 38

Bảng 9 So sánh số vòng quay phải thu khách hàng năm nay và năm trước 38

Bảng 10 So sánh số dư trích lập dự phòng năm nay so với năm trước 39

Bảng 11 Trích bảng kiểm tra tuổi nợ 40

Bảng 12 Bảng kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi 42

Bảng 13 Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản phải thu khách hàng cuối năm 44 Bảng 14 Trích bảng tổng hợp điều chỉnh 45

Bảng 15 Đánh giá mức trọng yếu tổng thể cuối cùng 47

Bảng 16 Mức dự phòng rủi ro sai phạm không được phát hiện 47

Bảng 17 Trích bảng thủ tục phân tích cuối 48

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 3

Sơ đồ 2 Các bước lập kế hoạch kiểm toán 5

Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 19 Sơ đồ 4 Chu trình kiểm toán tổng quát tại AFA 22

Sơ đồ 5 Quy trình thực hiện dịch vụ kiểm toán BCTC tại AFA 23

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2019, ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam bước sáng giai đoạn phát triển tiếp theo, đúng vào thời điểm nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới với sự hội nhập và ảnh hưởng sâu rộng của các hiệp định thương mại song phương và đa phương như các hiệp định FTA, CPTPP, ACE Trước xu thế hội nhập của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng cùng với các yêu cầu ngày càng cao về sự tuân thủ, minh bạch thông tin tài chính, quản lý của doanh nghiệp đã và đang tạo ra không ít cơ hội và nhiều thách thức cho doanh nghiệp kiểm toán độc lập, đặc biệt là các doanh nghiệp kiểm toán trong nước trong việc cạnh tranh khách hàng, nâng cao chất lượng, tạo dựng thương hiệu và phát triển nguồn nhân lực Chính vì vậy, công việc kiểm toán đã và đang trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc xác minh về tính trung thực và mức độ hợp lý của các thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động kiểm toán giúp gợi mở và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và hiện thiện hệ thống quản lý của doanh nghiệp

Một trong những dịch vụ cung cấp chính của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay cho khách hàng là dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Đây là đặc trưng của hoạt động kiểm toán với mục tiêu chính là kiểm tra, xác minh và đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý và minh bạch của các thông tin trên báo cáo tài chính Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục thường được kiểm toán viên chú trọng bởi lẽ đây là một trong những khoản mục nhận được nhiều sự quan tâm nhất của người

sử dụng báo cáo tài chính và phản ánh tình hình tài chính của công ty, hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán cũng như tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Đây là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính và khá nhạy cảm với nhiều gian lận Chính vì thế, trong quá trình kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên thường rất thận trọng và kiểm tra kỷ lưỡng xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý dựa trên trên khía cạnh trọng yếu

Tuy chỉ mới 5 năm hình thành và phát triển nhưng công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đã từng bước khẳng định vị thế và danh tiếng trên thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán Là một vinh dự lớn lao khi em được thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA Dựa vào những kiến thức được trau dồi trên ghế nhà trường cùng sự tìm tòi, sự quan tâm giúp đỡ tận tình của quý công ty trong quá trình nghiên cứu thực tập và quá trình kiểm toán

thực tế tại khách hàng, em quyết định lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA”

Trang 7

Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 Thực tế công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương 3 Nhận xét và một số ý kiến góp ý góp phần hoàn thiện công tác

kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của các thầy cô giáo cũng như các anh chị trong Công ty nhưng do kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế nên bài luận văn này không tránh khỏi những thiểu sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý chân thành từ thầy cô và quý Công ty để nhằm hoàn thiện hơn bài luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn ThS Đỗ Nguyệt Ánh, các thầy cô trong Khoa Kế toán Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cùng với các anh chị trợ lý kiểm toán viên, kiểm toán viên và ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đã quan tâm giúp đỡ em hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Theo Luật kiểm toán độc lập: “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc KTV hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy

định của chuẩn mực kiểm toán.” (1) Kiểm toán BCTC là công việc của các KTV

độc lập và có năng lực tiến hành hoạt động thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm toán nhằm xem xét và xác minh về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực, quy định về kế toán đã được thiết lập

1.1.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính

Theo Luật Kiểm toán độc lập thì: “Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế,

tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” (1) Kiểm

toán BCTC giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng

Kiểm toán

viên độc lập,

có năng lực

Thu thập và đánh giá các bằng chứng

Báo cáo tài chính

Các quy định về kế toán và các quy định pháp lý khác có liên quan

Trung thực, hợp lý

Báo cáo kiểm toán

Sơ đồ 1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 9

yếu hay không Ngoài ra mục đích của kiểm toán BCTC còn giúp cho khách hàng được kiểm toán nhận thấy những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của doanh nghiệp.

1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được và tối

ưu hóa chi phí cho cuộc kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong việc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong quá trình kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi KTV phải tuân thủ đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công việc kiểm toán một cách hiệu quả và chất lượng

Trong Chuẩn mực kiểm toán số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC, “Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng: Chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính, như sau:

(a) Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán;

(b) Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy

(e) Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm;

(f) Hỗ trợ việc điều phối công việc do các kiểm toán viên đơn vị thành viên và chuyên gia thực hiện, khi cần thiết.”

và “Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi

ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng

thời hạn” (2)

Trang 10

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán Đây là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp KTV tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu đồng ý, KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng Công việc này được thực hiện qua các bước sau:

Phân công kiểm toán:

Theo Điều 14 Chuẩn mực kiểm toán số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-

BTC, thì “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm

bảo cho nhóm kiểm toán và các chuyên gia không thuộc nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để:

(a) Thực hiện cuộc kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;

(b) Tạo điều kiện để báo cáo kiểm toán được phát hành phù hợp với hoàn

cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán” (3)

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình

kiểm toán

Thu thập thông tin khách hàng được kiểm toán

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Đánh giá tính trọng yếu, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và

đánh giá rủi ro kiểm toán

Sơ đồ 2 Các bước lập kế hoạch kiểm toán

Trang 11

Ký hợp đồng kiểm toán:

Sau khi chấp nhận kiểm toán, bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho

kế hoạch kiểm toán là ký kết hợp đồng kiểm toán Trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ có những trao đổi và thảo luận sơ bộ với khách hàng về một số điều khoản chính trong hợp đồng kiểm toán Những điều khoản này phải phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán số 210 “Hợp đồng kiểm toán” ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC thì: “Các điều khoản thỏa thuận phải được ghi trong hợp đồng kiểm toán hoặc một hình thức thỏa thuận khác bằng văn bản phù hợp (như Thư hẹn kiểm toán) và phải bao gồm:

(a) Mục đích và phạm vi của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;

(b) Trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán;

(c) Trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán;

(d) Xác định khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính mà đơn vị áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

(e) Dự kiến về báo cáo mà kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sẽ

phát hành” (4)

Nếu cả hai đều đồng ý với những điều khoản trong hợp đồng kiểm toán thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa đơn vị kiểm toán và công ty khách hàng về công việc thực hiện quá trình kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác

 Thu thập thông tin về đơn vị đƣợc kiểm toán:

Sau khi trở thành chủ thể kiểm toán chính thức cho công ty khách hàng, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Đây là hoạt động đầu tiên và nó

có thể được coi là quá trình lập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền với sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng với trọng tâm của công việc kiểm toán Để đảm bảo được chất lượng cũng như mục tiêu đề ra cho toàn bộ cuộc kiểm toán thì KTV cần có những hiểu biết sâu rộng và bao quát trên nhiều khía cạnh, đó là:

- KTV cần thu thập những thông tin cần thiết về đơn vị được kiểm toán để

có được những hiểu biết đầy đủ về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như các vấn đề liên quan khác nhằm xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán

- Hiểu biết về những yếu tố bên trong của doanh nghiệp, bao gồm những đặc điểm về tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm lực tài chính,… Nhận diện các bên hữu quan với doanh nghiệp bao gồm các bộ phận phòng ban trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức, các công ty chi nhánh,

- Ngoài ra, KTV cần có những hiểu biết toàn diện và sâu rộng về môi trường kinh doanh và các yếu tố khác như: Tình hình kinh tế, xã hội, pháp luật,

Trang 12

 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ:

Sau khi đã thu thập được các thông tin về khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập

kế hoạch kiểm toán Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520, “là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự

chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính” (5)

 Đánh giá tính trọng yếu, tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro

kiểm toán:

Đánh giá tính trọng yếu:

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 320 “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” thì trọng yếu: “Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo

cáo tài chính” (6) Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, “KTV phải xác định

mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh.”

Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Đánh giá rủi ro kiểm toán là một bước vô cùng quan trọng, giúp KTV xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm toán một cách hợp lý và hiệu quả Theo Chuẩn mực kiểm toán số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” thì: “Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán

có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát

và rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và

trước khi thực hiện kiểm toán” (7) Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV

cần xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn (AR) Tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối liên hệ gắn kết với nhau Nếu mức sai sót chấp nhận được (trọng yếu) được đánh giá cao thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống, và ngược lại Trong cuộc kiểm toán, KTV sẽ mong muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo

kết quả kiểm toán hiệu quả nhất

 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm

toán:

Trang 13

Sau khi hoàn tất các công việc trên, KTV tiến hành xây dựng một chương trình kiểm toán cụ thể cho toàn bộ cuộc kiểm toán Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc mà kiểm toán cần phải làm, thời gian hoàn thành và sự phân công giữa các KTV cũng như dự kiến về những tài liệu,

hồ sơ thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Đây là giai đoạn quan trọng, quyết định đến phần lớn đến chất lượng của cuộc kiểm toán BCTC, là quá trình các KTV tiến hành thu thập số liệu, thực hiện những thủ tục kiểm toán nhằm tìm kiếm bằng chứng kiểm toán liên quan đến những sai sót trên BCTC và từ đó là cơ sở để KTV đưa ra ý kiến cho toàn bộ cuộc kiểm toán Trong quá trình này ngoài các thủ tục kiểm toán thông thường như thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, các KTV cũng có thể dùng các thủ tục như xác nhận, phỏng vấn, kiểm kê hay quan sát để củng cố thêm bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về BCTC

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 330 “Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi

ro đã đánh giá” thì thử nghiệm kiểm soát: “Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc

phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu” (8) Như vậy,

các thử nghiệm kiểm soát là các công việc được thực hiện bởi KTV trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng về tính hữu hiệu trong hoạt động của hệ thống KSNB Các nhà quản lý ngụ ý xác nhận rằng hệ thống kiểm soát nội bộ của họ hiệu quả về cả mặt thiết kế lẫn vận hành Nếu kiểm soát nội bộ hiệu quả, thì KTV có thể lập kế hoạch kiểm toán dựa trên sự tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Do đó sẽ giảm được thời gian tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán cần thiết Bởi vì xét trên một khía cạnh nào đó, mục tiêu của một cuộc kiểm toán cũng tương tự như mục tiêu của

hệ thống KSNB Mục tiêu của kiểm toán BCTC là nhằm phát hiện và thu thập những bằng chứng liên quan đến việc xác minh liệu các khoản mục cân đối và các giao dịch có được trình bày một cách xác thực, hiện hữu và chính xác hay không? Điều này cũng rất giống với mục tiêu của hệ thống KSNB là nhằm cung cấp cho nhà quản lý sự đảm bảo rằng các khoản mục cân đối và các giao dịch được hoàn tất, hiện hữu và phù hợp Do đó, nếu hệ thống KSNB là hiệu quả, KTV có thể lập kế hoạch kiểm toán dựa vào sự tin tưởng hệ thống KSNB và sẽ giảm được số lượng bằng chứng cần phải thu thập để chứng minh tính đầy đủ, tính hiện hữu và tính chính xác của các thông tin trên BCTC Trong giai đoạn này, KTV thu thập bằng chứng đối với tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm việc quan sát các thủ tục KSNB đang được thực hiện ở khách hàng, kiểm tra những bằng chứng mà thủ tục kiểm soát đã

Trang 14

được thực hiện và có thể phỏng vấn một số nhân viên có liên quan về việc các thủ tục kiểm soát đã được thực hiện ra sao và thực hiện khi nào?

 Thực hiện thử nghiệm cơ bản:

Thực hiện thủ tục phân tích:

Thủ tục phân tích là một trong những thủ tục kiểm toán giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Thủ tục phân tích là sự phân tích số liệu, thông tin, những tỉ suất quan trọng nhằm tìm ra những xu hướng biến động và mối quan hệ với các thông tin khác Thủ tục phân tích còn giúp KTV bước đầu nhận diện và phát hiện các sai sót trọng yếu có thể có trong BCTC thông qua việc phân tích những thông tin tài chính và phi tài chính

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 520 “Thủ tục phân tích” ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC, “Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:

(1) Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;

(2) Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của KTV, như ước tính chi phí khấu hao ;

(3) Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động

Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như: (1) Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;

(2) Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên

KTV có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Các thủ tục phân tích có thể được áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành hoặc các yếu tố riêng lẻ

của thông tin” (5)

Thực hiện các thử nghiệm chi tiết:

Thử nghiệm chi tiết là kỹ thuật kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan cũng như kiểm tra việc tính toán, tổng hợp và chuyển thành số dư các tài khoản Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản kết hợp với thử nghiệm chi tiết nghiệp

vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận sai sót trong quá trình ghi chép,

Trang 15

xử lý số liệu Đồng thời làm tăng độ tin cậy của những bằng chứng mà KTV thu thập được Thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản không phải được tiến hành toàn

bộ, mà nó được tiến hành trên cơ sở sự lựa chọn của KTV tùy thuộc vào mức độ sai sót trọng yếu của các tài khoản lựa chọn và mức độ rủi ro kiểm soát cao hay thấp ở những lĩnh vực và bộ phận thử nghiệm Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và

số dư tài khoản là phương pháp kiểm toán ra đời sớm nhất, mất nhiều thời gian, công sức, chi phí Tuy nhiên nó đem lại bằng chứng kiểm toán có giá trị và sức thuyết phục cao nhất

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán:

Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, có đầy đủ cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét về BCTC của đơn vị được kiểm toán, KTV sẽ tổng hợp các tài liệu, giấy

tờ làm việc và các bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán vào hồ sơ kiểm toán Trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán, KTV cần thực hiện các công việc cần thiết như: Xem xét các khoản nợ tiềm tàng; Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ; Xem xét về giả định hoạt động liên tục của khách hàng; Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán

1.2 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng

1.2.1 Định nghĩa về khoản phải thu khách hàng

Phải thu của khách hàng là mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và người mua Mối quan hệ này xảy ra chủ yếu trong quá trình doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản bất động sản đầu tư, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, v.v cung cấp dịch vụ, bàn giao giá trị khối lượng xây dựng đã thi công cho

khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán (9) Nó là một loại tài sản của

doanh nghiệp, xảy ra khi nghiệp vụ bán hàng và thu tiền không diễn ra cùng một thời điểm Như vậy, nợ phải thu khách hàng là phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quá trình thanh toán, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có các biện pháp theo dõi và thu hồi nợ

1.2.2 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp Vì vậy, nợ phải thu khách hàng có một số đặc điểm sau:

 Khoản mục phải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác chiếm dụng và doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Đây là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như

bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô

 Khoản mục phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 16

 Thông thường đối với bất kỳ doanh nghiệp nào sản xuất hay thương mại dịch vụ thì nợ phải thu của khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

 Vì phải thu của khách hàng chỉ phát sinh khi thời điểm bán hàng và thời điểm thu tiền không phải là một,nó là một số tiền mà doanh nghiệp được thanh toán trong tương lai Do đó, nó là tài sản của doanh nghiệp và được ghi nhận bên phần tài sản trên bảng cân đối kế toán

 Khoản mục phải thu của khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, do việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có khả năng nhiều sai sót

và khó kiểm tra

1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng

Tài khoản phải thu khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu

tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

Theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: “Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ

phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp” (10) Khoản

mục phải thu khách hàng được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép từng lần thanh toán Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán cần phải phân loại các khoản nợ như nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hay nợ không có khả năng thu hồi làm căn cứ để xác định việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc đưa ra các giải pháp xử lý đối với khoản nợ không thu hồi được

Theo hướng dẫn tại điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì: “Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thực hiện theo nguyên tắc:

 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực

tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;

 Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của

Trang 17

khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

 Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng

có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát

sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn” (11)

1.2.4 Nguyên tắc kế toán dự phòng phải thu khó đòi

Theo nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC thì: “Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi: Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả

nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng đối tượng đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích bỏ trốn” (11) Điều kiện và

căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

1.2.5 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán các khoản Phải thu khách hàng

Để theo dõi các khoản phải thu có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các loại sổ sách kế toán: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu; Sổ cái tài khoản phải thu của khách hàng; Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng; Bảng phân tích tuổi nợ; Sổ chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi; Sổ cái tài khoản dự phòng phải thu khó đòi; Sổ nhật ký chung; Sổ nhật ký bán hàng và thu tiền Cuối kỳ, kế toán cần lập bảng đối chiếu công nợ gửi xác nhận để phát hiện ra chênh lệch nếu có Đây

là một biện pháp kiểm soát có tính chất bắt buộc ở nhiều công ty hiện nay Các chứng từ liên quan đến hạch toán các khoản phải thu khách hàng như: Hợp đồng kinh tế hoặc giấy yêu cầu mua hàng; Phiếu xuất kho; Hóa đơn bán hàng; Vận đơn; Các chứng từ thanh toán như Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có của Ngân hàng, tiền đang chuyển; Phiếu kế toán (khi trích lập dự phòng); Các hồ sơ liên quan đến việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Trang 18

1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Trong một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán các khoản phải thu khách hàng nói riêng, mục tiêu cốt lõi đó là thu thập những bằng chứng kiểm toán nhằm xác minh rằng BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý xét trên khía cạnh trọng yếu Đối với khoản phải thu khách hàng, có thể khái quát thành 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù như sau:

Sự hiện hữu

Các khoản phải thu khách hàng đã được ghi chép phải có thực Đây là mục tiêu đặc biệt quan trọng để KTV đánh giá và phát hiện các khoản phải thu khách hàng bị khai khống hay không

Sự đầy đủ

Tất cả các khoản phải thu khách hàng thực tế phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ Mục tiêu này nhằm mục đích phát hiện ra các khoản phải thu khách hàng bị khai thiếu hoặc bỏ xót

Trình bày và

công bố

Sự đúng đắn trong việc trình bày và công bố các khoản phải thu khách hàng, các vấn đề liên quan đến khoản mục được thuyết minh đầy đủ

Bảng 1 Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

1.4 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 1.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng

1.4.1.1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ

Xã hội phát triển, hệ thống KSNB không chỉ nằm trong phạm vi hoạt động của đơn vị mà nó vượt ra khỏi phạm vi nội bộ đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng bên ngoài Luật Kế toán năm 2015 chỉ rõ trách nhiệm của đơn vị kế toán phải xây dựng, thiết lập một hệ thống KSNB có hiệu quả, hiệu lực và đáng tin cậy Một hệ thống KSNB được xem là hiệu quả phải dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: bất kiêm nhiệm, phân công – phân nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn

Trang 19

Khoản phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng

và thu tiền Vì vậy, để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng, KTV cần thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền Thông thường trong một doanh nghiệp, chu trình bán hàng và thu tiền được chia thành các chức năng chính sau:

 Xử lý đơn hàng: Khách hàng có thể đặt hàng bằng đơn đặt hàng,

điện thoại, email,… Nếu nhận được đơn đặt hàng, cần kiểm tra đơn đặt hàng phải

có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của doanh nghiệp mua Sau đó, các bộ phận bán hàng sẽ căn cứ vào đó để xác nhận khả năng cung ứng và lập lệnh bán hàng Nếu đặt hàng qua điện thoại hoặc email, thì cần có những thủ tục đảm bảo tính pháp lý về việc đặt hàng của khách hàng Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại, quy cách và mẫu mã Khi đã chấp nhận đơn hàng thì nên thông báo lại cho khách hàng nhằm tránh việc tranh

chấp có thể xảy ra sau đó

 Xét duyệt bán chịu: Trước khi bán hàng, căn cứ vào đơn đặt hàng

và các nguồn thông tin khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt bán chịu Doanh nghiệp cần phải thiết lập các chính sách bán chịu rõ ràng và chặt chẽ vì đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ và hạn chế tới mức tối đa các khoản nợ khó đòi phát sinh sau này Thông thường, với mỗi khách hàng thường xuyên doanh nghiệp sẽ thiết lập hồ sơ theo dõi riêng

và luôn cập nhật những các thông tin tài chính, khả năng thanh toán và uy tính trong thanh toán của khách hàng để xác định mức tín dụng cho phép Đối với khách hàng mới, bộ phận bán hàng của đơn vị cần tìm hiểu và xác định giới hạn

cụ thể Nếu nhận thấy mức rủi ro cao, doanh nghiệp nên yêu cầu khách hàng thế

chấp tài sản hoặc ký quỹ

 Xuất kho hàng hóa và gửi hàng: Căn cứ vào lệnh bán hàng đã

được phê duyệt, bộ phận kho hàng tiến hành xuất hàng hóa cho bộ phận gửi

hàng Bộ phận giao hàng sẽ lập giấy giao hàng và gửi hàng đến cho khách hàng

Khi hàng hóa được chuyển giao đến khách hàng, doanh nghiệp đã chuyển quyền

sở hữu tài sản cho khách hàng Giấy giao hàng là căn cứ quan trọng để lập hóa

đơn bán hàng và ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp

 Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn là một chứng từ quan trọng

cung cấp thông tin cụ thể cho khách hàng về số tiền và thời hạn mà khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp Do đó, nó cần được lập chính xác và đúng thời điểm Hóa đơn bán hàng nên được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng Bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra số hiệu các chứng từ chuyển hàng, đối chiếu thông tin trên đơn đặt hàng, lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng và các thông báo điều chỉnh (nếu có) Dựa trên các chứng

từ đó, bộ phận lập hóa đơn sẽ điền đầy đủ và chính xác các thông tin vào hóa đơn, ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của doanh nghiệp, tính ra

số tiền cho từng loại và cho cả hóa đơn Để tăng cường việc kiểm soát, hóa đơn trước khi được gửi đến khách hàng cần kiểm tra lại về số liệu ghi trên hóa đơn

Trang 20

Hóa đơn sau khi lập sẽ là căn cứ để ghi sổ, từng hóa đơn sẽ được ghi vào tài khoản chi tiết của khách hàng và nhật ký bán hàng, tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổng hợp trên sổ cái Thời điểm ghi nhận nợ

phải thu khách hàng phải phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu

 Theo dõi thanh toán: Sau khi đã giao hàng và hóa đơn cho khách

hàng, khoản nợ đã ghi vào sổ cần phải theo dõi chặt chẽ việc thu tiền Nợ phải thu khách hàng cần được liệt kê, phân loại và theo dõi theo tuổi nợ, theo từng nhóm nợ để dễ kiểm soát Để giảm thiểu sai sót có thể có, cần phân công cho hai nhân viên khác nhau phụ trách về kế toán chi tiết công nợ và kế toán tổng hợp Phân chia trách nhiệm ghi sổ Nhật ký bán hàng và ghi Sổ chi tiết nợ phải thu Định kì đơn vị nên gửi thông báo nợ đến khách hàng, điều này vừa giúp đơn vị

nhanh thu hồi nợ, vừa sớm phát hiện và điều chỉnh chênh lệch kịp thời

 Thẩm định và xóa sổ các khoản nợ không thu hồi đƣợc:

Mặc dù trước khi bán chịu cho khách hàng, doanh nghiệp đã xét duyệt tín dụng khả năng thanh toán của khách hàng nhưng vẫn có những rủi ro nhất định Trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán hay không chịu thanh toán, doanh nghiệp cần phải đánh giá khả năng thu tiền từ những khách hàng này và quyết định trích lập dự phòng hay không Khi doanh nghiệp có những bằng chứng chắc chắn rằng không thể thu hồi nợ, doanh nghiệp cần xét duyệt để cho phép xóa khoản nợ này một cách kỷ lưỡng và nên có các quy định chặt chẽ liên quan

1.4.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro tiềm tàng thường gặp

Trên cơ sở các hiểu biết và tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, KTV đưa ra các đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, KTV cần phải chứng minh đánh giá này bằng các thử nghiệm kiểm soát

1.4.1.3 Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát

Có nhiều phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát, trong đó phương pháp thường sử dụng là quan sát, phỏng vấn và kiểm tra tài liệu để thực hiện các thủ tục kiểm soát:

- Kiểm tra việc xét duyệt bán chịu và chính sách xét duyệt tín dụng

- Chọn mẫu hóa đơn bất kỳ và xem xét việc cộng tổng của từng loại hàng, hóa đơn, so sánh giá hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm nhất định Thử nghiệm này nhằm chứng minh hóa đơn liệu có chính xác và việc kiểm tra hóa đơn trước khi gửi đi đã được thực hiện một cách hữu hiệu hay chưa

- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng và các hóa đơn liên quan nhằm thu thập bằng chứng rằng các nghiệp vụ bán hàng là có thực

- Kiểm tra chính sách chiết khấu hàng bán của đơn vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ là biểu hiện của hệ thống KSNB vững mạnh

Việc đánh giá các rủi ro kiểm soát sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp Nếu rủi ro kiểm soát

Trang 21

thấp thì sẽ giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản, còn nếu rủi ro kiểm soát cao thì phải mở rộng các thử nghiệm cơ bản

1.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Theo chuẩn mực kiểm toán số 330, thử nghiệm cơ bản: “Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu”

(8) Các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

1.4.2.1 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Phải thu khách hàng

Thủ tục phân tích là một trong các công cụ hữu ích giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán cũng như đưa ra các kết luận kiểm toán phù hợp, giảm thiểu đáng kể rủi ro kiểm toán Đây là thủ tục kiểm toán đơn giản, ít tốn kém thời gian, chi phí Đồng thời, giúp cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 520 thì “Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính, qua việc phân tích các mối

quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính” (5) Kết quả phân tích là

yếu tố tiền đề và quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết

1.4.2.2 Thử nghiệm chi tiết:

 Thu thập hoặc tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để kiểm tra và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái: Bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ cho phép theo dõi toàn bộ công nợ theo từng khách hàng và được lập khi kết thúc niên độ kế toán KTV phải tiến hành đối chiếu tổng của bảng phân tích tuổi nợ với bảng CĐKT Chọn mẫu một số khách hàng để kiểm tra lại việc phân tích tuổi nợ, đối chiếu về giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được ghi trên bảng phân tích,… lần lượt với sổ chi tiết của từng khách hàng đó Qua đó, KTV có thể thảo luận với đơn vị về khả năng thu hồi nợ và xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập Ngoài ra, KTV sử dụng bảng phân tích tuổi nợ để gửi thư xác nhận đến khách hàng

 Gửi thư xác nhận đến khách hàng: Gửi thư xác nhận công nợ phải thu là một thủ tục quan trọng để KTV thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp

về sự hiện hữu của khoản mục này Đây là thủ tục bắt buộc đòi hỏi KTV phải thực hiện Thủ tục gửi thư xác nhận do KTV trực tiếp thu thập bằng văn bản từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị nên độ tin cậy cao Trong trường hợp không nhận được phản hồi, KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế Các thủ tục kiểm toán thay thế mà KTV có thể thực hiện như: Kiểm tra các phiếu thu sau ngày kết thúc kỳ kế toán, các chứng từ như vận đơn, hóa đơn, hợp đồng kinh tế,… và doanh thu bán hàng tại thời điểm gần kết thúc kỳ kế toán

 Kiểm tra việc lập các khoản dự phòng nợ khó đòi: Theo Điều 2 Thông tư “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp” số 228/2009/TT-BTC, Dự phòng nợ phải thu khó đòi: “Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của

Trang 22

các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán” (12) KTV cần xem xét và tìm hiểu chính sách những tín dụng của khách hàng, cập nhật những thay đổi so với năm trước nếu có Tìm hiểu và đánh giá những phương pháp, phân tích hoặc giả định mà doanh nghiệp sử dụng để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, những thay đổi trong phương pháp, ước tính được sử dụng ở kỳ này so với

kỳ trước Trên cơ sở đó, KTV nên tính toán lại số trích lập dự phòng và đối chiếu với số trích lập mà đơn vị lập Thảo luận với doanh nghiệp nếu có chênh lệch đáng kể

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 2.1.1 Thông tin chung

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (gọi tắt là AFA) là một công ty kiểm toán độc lập hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam AFA cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ như: kế toán kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư tài chính, tư vấn quản trị, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng nhân sự cho doanh nghiệp

Một số thông tin chung:

 Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

 Tên giao dịch quốc tế: AFA Audit and Appraisal Company Limited

 Tên viết tắt: AFA

 Địa chỉ: 142 Xô Viết Nghệ Tỉnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

 Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

từ các công ty lớn, có cùng chí hướng, chung tay xây dựng nên AFA

Trãi qua chặng đường 5 năm hình thành và phát triển, số lượng nhân viên hiện tại của AFA đã lên đến hơn 100 người, gấp hơn 10 lần con số khởi điểm, Công ty đã xây dựng được trụ sở mới với hơn 1.250m2

sàn với trang thiết bị hiện đại, mở rộng thêm dịch vụ thẩm định giá và nhiều dịch vụ tư vấn chuyên ngành

Trang 23

khác Năm 2018, doanh thu ước đạt 45,5 tỷ đồng, gấp hơn 5,5 lần so với năm đầu

2014 Bên cạnh đó, đời sống của cán bộ công nhân viên AFA không ngừng được nâng cao, cả về vật chất lẫn tinh thần: Thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng qua các năm; Hàng năm, AFA đều may đồng phục làm việc; Tổ chức nghỉ dưỡng trong nước cho toàn thể nhân viên và gia đình, và du lịch nước ngoài cho vợ chồng nhân viên; AFA cũng tổ chức khám sức khỏe tổng quát; Chu toàn các khía cạnh phúc lợi như hiếu hỉ, thai sản, ốm đau…cho cán bộ công nhân viên; Môi trường làm việc cũng được kiện toàn về cả cơ sở vật chất lẫn văn hóa nội bộ, AFA trở thành một ngôi nhà chung nơi các thành viên luôn đoàn kết, học hỏi và hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau góp sức xây dựng và phát triển

Công ty AFA được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo và KTV, thẩm định viên với nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán lớn của Việt Nam Với sự chuyên nghiệp, nhiệt huyết, năng động và sáng tạo trong công việc, đội ngũ nhân viên công ty AFA đã tham gia kiểm toán, thẩm định giá và tư vấn cho nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau

2.1.3 Tầm nhìn chiến lƣợc

Để mục tiêu trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại khu vực Miền Trung nói riêng và Việt Nam nói chung, đem lại những giá trị cho khách hàng cũng như cộng đồng xã hội và nâng cao giá trị về vật chất lẫn tinh thần cho đội ngũ AFA, những năm gần đây AFA đã từng bước xây dựng nền móng vững chắc về đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất, quy trình làm việc, giá trị văn hóa và cơ sở khách hàng Mặc dù trải qua vô vàn khó khăn, thử thách, nhưng AFA đã vượt qua và đạt được những thành công ấn tượng ban đầu

“Để hiện thực hóa mục tiêu trên, AFA đã, đang xây dựng và hoàn thiện hơn nữa các giá trị cốt lõi của mình

 Đối với khách hàng và đối tác, luôn đặt uy tín và lòng tậm tâm lên hàng đầu;

 Đối với nội bộ Công ty, đoàn kết và sẻ chia làm nên sức mạnh tập thể;

 Đối với sản phẩm, dịch vụ, luôn chú trọng vào chất lượng và hiệu quả;

 Đối với xã hội, luôn gương mẫu và hoàn thành mọi trách nhiệm và nghĩa

vụ

AFA tin tưởng rằng với tầm nhìn và các giá trị cốt lõi trên, Công ty sẽ phát triển vững mạnh, vươn tầm khu vực và quốc gia, đem đến quyền lợi tốt cho người lao động và các thành viên, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của

cộng đồng” (13)

Trang 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Cơ cấu tổ chức của công ty AFA được tổ chức khá gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và quy mô của công ty Mô hình quản lý được xây dựng và tổ chức phân chia theo các phòng ban chức năng, cụ thể như sau:

 Tổng Giám đốc, Ông Nguyễn Trọng Hiếu là nhà đồng sáng lập và trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của AFA Là người đại diện toàn quyền của AFA, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược và chỉ đạo điều hành AFA

 Phó Tổng Giám đốc, Ông Nguyễn Hải Nam chịu trách nhiệm quản lý khối kiểm toán xây dựng cơ bản

 Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối BCTC, Ông Phạm Quang Trung chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của khối kiểm toán báo cáo tài chính

 Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Kiểm toán XDCB, Ông Nguyễn Trung Dũng chịu trách nhiệm quản lý Khối Kiểm toán Xây dựng cơ bản

 Giám đốc Khối Thẩm định giá - Ông Trần Minh Vũ là người trực tiếp tham gia điều hành hoạt động thẩm định giá của AFA

Ngoài ra, các khối chia thành các phòng và ban kiểm soát chất lượng có các

trưởng phòng và phó phòng quản lý các nhân viên

Trang 25

2.1.5 Các dịch vụ đƣợc cung cấp bởi công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA cung cấp các dịch vụ như: Kiểm toán và Soát xét Báo cáo tài chính; Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự

án hoàn thành; Thẩm định giá; Dịch vụ Thuế; Dịch vụ Tư vấn; Dịch vụ chuyên ngành khác

 Kiểm toán và Soát xét báo cáo tài chính

AFA đã thực hiện công việc kiểm toán kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính bao gồm các nội dung sau: “Kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam theo yêu cầu của luật định hoặc nhằm mục đích đệ trình cho các cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện soát xét cho các báo cáo tài chính bán niên của các công ty có nhu cầu; Kiểm toán và chuyển đổi báo cáo tài chính theo hệ thống Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam sang Chuẩn mực kế toán quốc tế: Thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính được lập theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam Sau đó chuyển đổi báo cáo tài chính được lập theo hệ thống Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam sang Chuẩn mực kế toán quốc tế; Kiểm toán báo cáo tài chính lập theo Chuẩn mực lập và trình bày Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS): Thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính được lập theo IFRS cho các mục đích kiểm toán theo luật định ở nước ngoài, hoặc cho mục đích báo cáo tập đoàn hoặc quản lý

nội bộ; Các dịch vụ khác về kiểm toán” (14)

 Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

AFA đã thực hiện công việc kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành bao gồm các nội dung sau: “Kiểm tra đánh giá tính pháp lý của việc đầu tư

và tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư xây dựng công trình với quy định hiện hành của Nhà nước; Kiểm tra nguồn vốn của công trình, số vốn đầu tư cấp phát qua các năm, tổng số vốn đầu tư thực hiện cho công trình, vốn đầu tư thực hiện qua các năm; Kiểm tra giá trị quyết toán phần xây lắp các hạng mục công trình và toàn bộ công trình; Kiểm tra giá trị quyết toán phần vật tư, thiết bị; Kiểm tra giá trị quyết toán chi phí Tư vấn đầu tư, chi phí khác, việc phân bổ các chi phí này cho các hạng mục công trình; Kiểm tra báo cáo quyết toán và hồ sơ quyết toán

công trình” (15)

 Thẩm định giá

AFA đã thực hiện công việc kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành bao gồm các nội dung sau: “Thẩm định giá giá trị bất động sản quyền sử dụng đất, hạ tầng, nhà ở, nhà xưởng, vật kiến trúc trên đất…; Thẩm định giá giá trị động sản: máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa…; Thẩm định giá giá trị dự án đầu tư: cao ốc, văn phòng, Khu công nghiệp, khách sạn, khu du lịch…; Thẩm định Giá trị doanh nghiệp, giá trị thương hiệu, giá trị tài sản vô hình, lợi thế kinh doanh… ; Thẩm định giá trị rừng, quyền

khai thác tài nguyên khoáng sản… Các thẩm định khác khi phát sinh” (16)

Trang 26

 Dịch vụ Thuế

AFA thực hiện tư vấn Thuế Doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề: “Xây dựng, thực phẩm và đồ uống, khách sạn, lữ hành, du lịch, sản xuất, bất động sản và công nghệ thông tin Ngoài ra còn có tư vấn thuế cho các công ty FDI có hoạt động trên phạm vi Việt Nam tận dụng được mức thuế suất thực tế thấp nhất có được lợi ích từ việc chủ động lập kế hoạch thuế trước cho mình Tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài về cấu trúc thế hiệu quả cho các khoản đầu tư của họ Ngoài ra, công ty AFA còn lập kế hoạch thuế cho nhân sự nước ngoài, rà soát về thuế trong hoạt động mua bán và sáp nhập, soát xét thuế, tư vấn thuế Giá trị gia tăng và làm việc với các cơ quan nhà nước như Cơ quan Kế hoạch và Đầu

tư cũng như cơ quan Thuế và Hải quan để hỗ trợ khách hàng khi cần thiết” (17)

 Dịch vụ tư vấn

Nhu cầu về cổ phần hóa hay niêm yết, mua lại, sáp nhập, thoái vốn hay cơ cấu, tái cấu trúc hay huy động vốn, giảm thiểu rủi ro kinh doanh, xem xét lại quy trình kinh doanh và kiểm soát nội bộ đang trở nên thiết yếu trong giai đoạn mới AFA cung cấp các dịch vụ tư vấn hỗ trợ với chất lượng tốt nhất với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm và am hiểu về thị trường, bao gồm: “Định giá giá trị doanh nghiệp; Tư vấn hoạt động cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết; Hỗ trợ giao dịch; Dịch vụ tư vấn theo yêu cầu như mở rộng quyền sở hữu của doanh nghiệp, thu xếp vốn, phát triển các chiến lược liên minh, tư vấn chiến lược thoái vốn, xem xét hiệu quả chiến lược, đánh giá hoạt động quản lý; Tư vấn tái cấu trúc kinh doanh; Tư vấn quản trị; Dịch vụ tư vấn quản trị theo phương pháp Benchmarking; Tư vấn quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM); Dịch vụ kiểm toán nội bộ; Dịch vụ kiểm toán nội bộ thuê ngoài; Dịch vụ kiểm toán nội bộ chuyển đổi; Soát xét quy trình kinh doanh và tái cơ cấu doanh nghiệp; Thiết kế tài liệu về quy trình và cẩm nang hoạt động; Dịch vụ về giải pháp quản trị kinh doanh thông minh và phân tích kinh doanh; Tư vấn về gian lận và rủi ro pháp lý; Đánh giá

mức độ nhạy cảm với gian lận” (18)

 Dịch vụ chuyên ngành khác

AFA có các dịch vụ chuyên ngành khác như dịch vụ kế toán, dịch vụ đào tạo, dịch vụ hỗ trợ cấp giấy phép kinh doanh, chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư mới,…

2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

AFA thực hiện cuộc kiểm toán BCTC theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu liệu báo cáo tài chính của khách hàng được lập theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán khác có liên quan tại Việt Nam Cuộc kiểm toán của AFA được thực hiện dựa trên cơ sở hiểu biết sâu sắc về tình hình kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và

Trang 27

các rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn:

(1) Kế hoạch kiểm toán;

(2) Thực hiện kiểm toán;

(3) Kết thúc kiểm toán

Sơ đồ 4 Chu trình kiểm toán tổng quát tại AFA

Trang 28

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công ty CP NTC trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện

Quy trình thực hiện dịch vụ kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán

và Thẩm định giá AFA chia thành 5 giai đoạn như sau: Đánh giá và chấp nhận khách hàng; Tiền kế hoạch; Kế hoạch; Thực hiện nghiệp vụ; Hoàn thành và kết thúc

dồng đối với Công ty CP NTC

Công ty CP NTC là khách hàng mà công ty đã kiểm toán từ năm 2015, nên việc quyết định chấp nhận kiểm toán hay không sẽ dựa vào thông tin của công ty

CP NTC trong hồ sơ kiểm toán những năm trước và cập nhật những thay đổi trong năm 2017 Kiểm toán viên đã thực hiện việc xem xét và đánh giá rủi ro hợp đồng đối với công ty CP NTC vào ngày 20/6/2017 Trưởng nhóm kiểm toán Võ Thị Ngọc Hân đã trao đổi và phỏng vấn với Ban giám đốc công ty khách hàng để thu thập và cập nhật những thay đổi so với thông tin trong hồ sơ năm trước nhằm đánh giá liệu có chấp nhận duy trì kiểm toán hay không Trợ lý kiểm toán Đoàn Thị Mỹ Hạnh sẽ hoàn thiện tất cả giấy làm việc chỉ mục 200 Nội dung bao gồm: Xem xét chấp nhận khách hàng; Đánh giá rủi ro hợp đồng

Sơ đồ 5 Quy trình thực hiện dịch vụ kiểm toán BCTC tại AFA

Trang 29

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng– Giấy làm việc 200.MPQ

Công ty CP XNK NTC là công ty cổ phần niêm yết đại chúng trên sàn Upcom Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thủy sản nên rất khó có rủi ro gian lận và hành vi bất hợp pháp, thuộc top những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực này Qua trao đổi với Tổng Giám đốc Công ty ngày 20/06/2017 tại văn phòng khách hàng, KTV không phát hiện bất kỳ yếu tố nào có thể dẫn đến rủi ro gian lận do các hoạt động kinh doanh đều được kiểm soát và xét duyệt chặt chẽ Căn cứ vào đánh giá trên, KTV quyết định chấp nhận khách hàng Không có vấn

đề nào khác ảnh hưởng trọng yếu đến tính độc lập của AFA với việc chập nhận khách hàng này Công ty cũng như các thành viên nhóm kiểm toán đều đảm bảo tính độc lập, khách quan và trung thực

2.3.1.2 Đánh giá rủi ro hợp đồng – Giấy làm việc 210.MPQ

Đơn vị là công ty cổ phần đại chúng lớn giao dịch trên thị trường Upcom, nên phải công bố báo cáo tài chính hàng quý ra công chúng Qua việc thu thập một số thông tin công bố trên sở giao dịch chứng khoán cùng với việc trao đổi với Ban giám đốc công ty khách hàng thì không nhận thấy sự biến động lớn nào, công ty vẫn hoạt động kinh doanh bình thường, các giao dịch không phức tạp và tuân thủ tốt các quy định pháp luật liên quan Vì vậy, KTV đánh giá rủi ro hợp đồng với công ty CP NTC ở mức thấp

2.3.1.3 Ký hợp đồng kiểm toán

Sau khi đánh giá chấp nhận khách hàng, hai bên sẽ tiến hành ký hết hợp đồng kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2017 Giám đốc công ty sẽ gặp gỡ, trao đổi với đại diện công ty CP NTC để ký hợp đồng kiểm toán vào ngày 26/06/2017 Nội dung hợp đồng bao gồm: Mục tiêu và phạm vi kiểm toán; Trách nhiệm của mỗi bên; Hình thức của báo cáo kiểm toán; Thời gian tiến hành kiểm toán; Phí kiểm toán và phương thức thanh toán; Hình thức trao đổi; Cam kết thực hiện và trường hợp bất khả kháng; Miễn trừ trách nhiệm; Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng

Từ những thông tin đã có trong hồ sơ kiểm toán năm 2016, KTV sẽ tiến hành thu thập những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của công ty bằng thu thập những biên bản cuộc họp, các nghị quyết của công ty, trao đổi và phỏng vấn với Ban giám đốc, kế toán trưởng để hiểu rõ hơn tình hình kinh doanh của công

ty KTV sẽ thực hiện giai đoạn tiền lập kế hoachk hoàn thiện tất cả các giấy làm việc chỉ mục 300 vào ngày 16/11/2017 Nội dung bao gồm: Hiểu biết về khách hàng; Thủ tục đánh giá rủi ro; Thủ tục phân tích ban đầu; Đánh giá khả năng hoạt động liên tục; Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; Đánh giá rủi ro kế toán và lập báo cáo rủi ro ban đầu

Trang 30

2.3.2.1 Hiểu biết về khách hàng – Giấy làm việc 304.MO

Công ty CP NTC là công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch UPCOM với mã chứng khoán là SPD Công ty kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu là chế biến xuất khẩu nông sản, sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi, kinh doanh từ kho vận, kinh doanh vật tư nhập khẩu Trụ sở chính và nhà máy được đặt tại Đà Nẵng và có các chi nhánh được đặt tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh Doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu Đối tượng khách hàng chính của công ty NTC là những khách hàng nước ngoài vì công ty chủ yếu xuất khẩu những sản phẩm của mình sang thị trường Nhật Bản với 3 khách hàng chủ yếu chiếm 63% tổng doanh thu của công ty Ngoài ra, công ty cũng bán các sản phẩm của mình cho những khách hàng trong nước Công ty có

2 nhà cung cấp chính đều là đối tác lâu năm và chiếm tỷ trọng khá lớn trong nguồn cũng của công ty

2.3.2.2 Thủ tục đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro sai phạm – Giấy làm việc 320.MO

Công ty CP NTC là công ty đại chúng lớn hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy sản đông lạnh, kinh doanh thức ăn chăn nuôi thủy sản, vật

tư nhập khẩu Ngành nghề này đang ổn định và có cạnh tranh cao nên Ban giám đốc có áp lực phải tạo ra kết quả kinh doanh khả quan Với kế hoạch đề ra năm

2017 khá cao đó là doanh thu đạt 910 tỷ, lợi nhuận trước thuế là 8 tỷ và cổ tức

5% <Phụ lục 01 – Biên bản phiên họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2017> Do

đó, khoản mục doanh thu có rủi ro khai khống và khoản mục chi phí rất có khả năng bị ghi nhận thiếu KTV nhận thấy Ban giám đốc phải chịu áp lực phải đạt được kế hoạch doanh thu, lợi nhuận cho nên Ban giám đốc có khả năng điều chỉnh BCTC để đạt được kế hoạch đề ra nhưng đánh giá của KTV vẫn nằm trong phạm vi Ban giám đốc kiểm soát được doanh thu của đơn vị Tuy nhiên, KTV vẫn cần phải xem xét khả năng khoản mục doanh thu có rủi ro ghi nhận thừa và khoản mục chi phí rất có khả năng bị ghi nhận thiếu Qua các đánh giá trên cho thấy BGĐ hiểu về trách nhiệm của BGĐ trong việc lập BCTC trung thực hợp lý

và rủi ro gian lận giảm đi đáng kể Qua trao đổi với Tổng Giám đốc Công ty, Ban Giám đốc có áp lực để gian lận, tuy nhiên rất khó xảy ra gian lận do hệ thống kiểm soát nội bộ đã được thiết kế và hoạt động một cách hữu hiệu vì thế rủi ro về gian lận có thể giảm thiểu đáng kể Ban Giám đốc điều hành hoạt động công ty trên cơ sở tuân thủ luật pháp, trong quá khứ Công ty chưa có vi phạm luật chứng khoán hoặc các luật và quy định pháp lý có liên quan Qua cuộc kiểm toán năm trước, BGD luôn tạo điều kiện để KTV thực hiện các quyền của mình như quy định trong hợp đồng kiểm toán khi thực hiện công việc kiểm toán Vì vậy, KTV không thấy nhân tố nào phản ánh thái độ Ban Tổng giám đốc, hoặc những nhân viên mà những nhân tố này cho phép họ tham gia, lập báo cáo tài chính gian lận Mặc dù BGĐ chịu áp lực hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên

vì công ty có lượng khách hàng và thị trường ổn định nên việc hoàn thành kế hoạch không phải quá khó khăn, việc giám sát và năng lực kế toán trưởng tốt nên

Trang 31

hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính được đánh giá là tốt và không có nhiều rủi ro gian lận

Đánh giá rủi ro kinh doanh – Giấy làm việc 0330.MO

Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực đang ở giai đoạn ổn định và có tính cạnh tranh trên thị trường cao Nguyên liệu đầu vào của công ty phụ thuộc vào mùa vụ của nuôi tôm Tuy nhiên, từ tháng 4 đến tháng 10 công ty sẽ tập trung thu mua nhập khẩu tôm để sản xuất, chế biến và lưu kho bảo quản đảm bảo nguyên liệu cung ứng đầy đủ cho chế biến cả năm nên hoạt động kinh doanh của công ty không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi tính mùa vụ nuôi tôm Sản phẩm của công ty

là thủy sản với phương pháp sản xuất chủ yếu là thủ công kết hợp máy móc thiết

bị cố định nên không chịu ảnh hưởng nhiều của sự thay đổi công nghệ

Là một công ty xuất nhập khẩu thủy sản nên công ty phải luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, quy định về an toàn thực phẩm Bộ phận kiểm soát chất lượng của công ty luôn kiểm tra và theo dõi trong quá trình sản xuất và xuất nhập khẩu nên rủi ro cũng được giảm thiểu đáng kể

Trang 32

2.3.2.3 Thủ tục phân tích ban đầu – Giấy làm việc 340.MO

Doanh thu bán hàng và CCDV 707.437.783.979 956.050.017.067 1.323.021.271.104 (248.612.233.088) -26,0% Các khoản giảm trừ 4.731.652.372 1.431.953.422 7.869.685.582 3.299.698.950 230,4% Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 702.706.131.607 954.618.063.645 1.315.151.585.522 (251.911.932.038) -26,4% Phải thu ngắn hạn của khách hàng 204.381.891.380 167.986.395.597 185.061.582.246 36.395.495.783 21,7%

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (48.930.566.433) (42.664.079.963) (6.266.486.470) 14,7%

Bảng 2 Trích bảng phân tích BCTC

Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng như một phương pháp đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu bằng cách xác định những biến động bất thường để khoanh vùng các khu vực có thể xảy ra sai sót trọng yếu Đối với khoản phải thu khách hàng công ty CP NTC, khoản mục này biến động tương ứng với doanh thu Tuy nhiên số dư phải thu lớn và duy trì qua nhiều năm cùng với số ngày của một vòng quay nợ phải thu tăng mạnh so với năm trước Do vậy, cần xem xét về khả năng tồn đọng các khoản phải thu khó đòi Trong năm Công ty có thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, KTV cần xem xét các công nợ đã tồn đọng lâu, quá thời hạn thanh toán và việc trích lập này đã đầy đủ chưa, hồ sơ đã phù hợp với chế độ không? Trong năm Công ty có thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khá lớn, KTV lưu ý kiểm tra đã trích lập dự phòng đầy

đủ chưa, hồ sô trích lập dự phòng đúng quy định chưa

Trang 33

2.3.2.4 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục – Giấy làm việc 345.MO

Qua phân tích sơ bộ báo cáo tài chính ban đầu (Giấy làm việc340.MO) và tìm hiểu sơ bộ không có sự kiện nào có thể dẫn đến nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng KTV đã phỏng vấn Giám đốc vào ngày 16/11/2017 tại Văn phòng Công ty, Giám đốc đánh giá công ty vẫn hoạt động liên tục và công ty vẫn có ý định tiếp tục hoạt động trong 12 tháng tiếp theo Theo ý kiến của Ban giám đốc không có những sự kiện nằm ngoài khả năng hiểu biết có Ban giám đốc có thể dẫn đến nghi ngờ về hoạt động liên tục Vì vậy, dựa trên những hiểu biết về tình hình kinh doanh và rủi ro kinh doanh đã được xác định tại mẫu 330.MO, không có bất kỳ yếu tố dẫn đến nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục

2.3.2.5 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ – Giấy làm việc 350.MPQ

Để tìm hiểu về hệ thống KSNB của công ty CP NTC, KTV sẽ hoàn thành bảng câu hỏi đánh giá về hệ thống KSNB theo giấy làm việc 350.MPQ Nội dung bao gồm: Môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, giám sát các hoạt động

kiểm soát <Phụ lục 02 – Bảng câu hỏi đánh giá về hệ thống KSNB> Qua việc

trao đổi, phóng vấn với Ban giám đốc và sự chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin của KTV, KTV đánh giá hệ thống KSNB của công ty CP NTC là phù hợp và hiệu quả trong mô hình hoạt động của công ty và trong việc lập báo cáo tài chính

2.3.2.6 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

Công việc tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền được thể hiện ở tất

cả giấy làm việc 351 – chu trình doanh thu Mục tiêu ban đầu của việc tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền là là nhằm xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng Qua đó, đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này và quyết định liệu có nên thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB của đơn vị hay không, liệu sự thiết kế và thực hiện đó có phù hợp và hiệu quả hay không Qua các tài liệu được đơn vị cung cấp và thông tin thu thập được từ phỏng vấn và trao đổi với Ban giám đốc công ty CP NTC, KTV nắm bắt được một số thông tin quan trọng liên quan đến phần hành doanh thu như sau:

Tìm hiểu về chính sách ghi nhận phải thu – Giấy làm việc 351.100.1

Phải thu khách hàng được ghi nhận theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu tại thời điểm phát sinh doanh thu Đối với chính sách tín dụng, thông thường thời gian thu hồi nợ các công nợ phải thu của đơn vị từ 30 đến 60 ngày tùy từng đối tượng Đối với công nợ xuất khẩu thì công ty CP NTC sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán bằng LC – Phương thức tín dụng chứng từ là một sự cam kết, trong

đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) một ngân hàng

Trang 34

(ngân hàng phát hành thư tín dụng) sẽ phát hành một bức thư, gọi là LC (Letter

of Credit), theo đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng LC) khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của LC Hàng quý, công ty sẽ lập bảng phân tích tuổi nợ và đánh giá việc trích lập dự phòng theo đúng quy định tại Thông tư 228 Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, công ty sẽ tiến hành đối chiếu công nợ hàng năm Qua đó, KTV đánh giá chính sách ghi nhận phải thu của đơn vị là phù hợp với chế độ kế toán

Đánh giá sự phân công phân nhiệm trong chu trình bán hành, phải thu và thu tiền – Giấy làm việc 351.200

Giấy làm việc 351.200 yêu cầu một danh sách các cá nhân hay bộ phận chịu trách nhiệm cho từng chức năng trong chu trình kinh doanh này Mục tiêu là để xác minh xem liệu có lỗ hổng về việc phụ trách các phần công việc hoặc là không tương thích về năng lực cá nhân cho mỗi phần công việc mà người đó phụ trách Do đó có thể dẫn đến sự tồn lại của một số rủi ro hoặc gian lận tiềm tàng Qua việc phỏng vấn với Kế toán trưởng và những tài liệu KTV thu thập được thì đánh giá không có sự xung đột trách nhiệm tiềm tàng nào được phát hiện, tất cả các cá nhân hay bộ phận được phân công phân nhiệm rõ ràng theo từng chức năng

Thiết lập ma trận kiểm soát rủi ro đối với chu trính bán hàng, phải thu mà thu tiền – Giấy làm việc 351.300

Giấy làm việc này được hoàn thiện cùng với các tài liệu kiểm soát khác nhằm xác định các thủ tục kiểm soát để định vị các rủi ro tiềm tàng (thứ gì có thể sai) Khi những thủ tục kiểm soát được xác định, KTV cần phải xác minh xem các thủ tục này được thiết kế một cách hiệu quả hay không, chu trình kiểm soát

có phải là một chu trình chủ chốt hay không và có tin tưởng vào chu trình kiểm soát này không KTV sẽ xem xét từng rủi ro và xác định thủ tục kiểm soát để giảm thiểu rủi ro đó Sau đó, mô tả thủ tục kiểm sát trong Bảng Thủ tục ở giấy làm việc 351.300 Nếu trong Bảng thủ tục có thủ tục kiểm soát để giảm thiểu rủi

ro, KTV mô tả chi tiết cho thủ tục đó trong bảng Tóm lược thủ tục kiểm soát Sau

đó thực hiện walkthrough để chắc chắn rằng các thủ túc kiểm soát đó đã được áp dụng vào hoạt động kinh doanh

Trang 35

STT Mô tả kiểm soát

Kiểm soát chính (có hay không)

Tần suất (*)

Thủ công hay tự động

Thiết

kế hiệu quả (có hay không)

Rủi ro số

dƣ tài khoản (cao hay thấp)

Giảm thiểu rủi

ro đáng

kể (có hay không)

Có đáng tin cậy hay không?

1

Chứng từ vận chuyển, Đơn đăt hàng, Phiếu

xuất hàng phải được đánh số thứ tự để kiểm

soát

Không C Tự

2

Cuối tháng, kế toán trưởng đối chiếu số liệu từ

các báo cáo bán hàng của phòng kinh doanh

với báo cáo doanh thu trong phần mềm kế toán

và phê duyệt các báo cáo doanh thu hàng tháng

3

Phòng kế toán ghi nhận doanh thu xuất khẩu

hàng ngày dựa trên Bộ hồ sơ xuất khẩu được

Bộ phận xuất nhập khẩu thực hiện đầy đủ và

bàn giao cho Phòng kế toán khi xong thủ tục

hải quan

4

Đơn đặt hàng/hợp đồng đều được Ban TGĐ ký

duyệt, các phiếu xuất kho được Thủ kho ký;

biên bản bàn giao nghiệm thu được 2 bên ký

Ngày đăng: 17/08/2020, 12:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội. Luật Kiểm toán độc lập. Hà Nội : s.n., 2011. 67/2011/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán độc lập
2. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
3. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. 2012. 214/2012/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
4. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 210: Hợp đồng kiểm toán. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 210: Hợp đồng kiểm toán
5. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích
6. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
7. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
8. Bộ Tài chính. Chuẩn mực kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá
9. Lợi, Nghiêm Văn. Giáo trình Kế toán Tài chính. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Bộ Tài chính. Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Hà Nội : s.n., 2014. 200/2014/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
13. Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. Tầm nhìn chiến lược. Kiểm toán va Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán va Thẩm định giá AFA
14. AFA. Kiểm toán và Soát xét Báo cáo tài chính. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
15. AFA. Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn/IDTT-EB3AFCBA-4FD6-404B-9947-5F59807D6CB9/00002-dich-vu-kiem-toan-bao-cao-quyet-toan-du-an-hoan-thanh.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
16. AFA. Thẩm định giá. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn/IDTT-F14A05B5-AB16-4BAF-801E-B238232309F0/00002-dich-vu-tham-dinh-gia.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
17. AFA. Dịch vụ thuế. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn/IDTT-A1B86AB8-A19E-4FBE-AC08-9EFD32BEDD1F/00002-dich-vu-thue.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
18. AFA. Dịch vụ tư vấn. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn/IDTT-FFEC1A17-F394-447D-8273-D0CF0F9A5773/00002-dich-vu-tu-van.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
19. Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. Cơ cấu tổ chức. Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. [Online] http://www.afac.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
10. Bộ Tài chính. Thông tư Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2016. 133/2016/TT-BTC Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w