khóa luận báo cáo, luận văn tốt nghiệp đề tài: kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2019 trên địa bàn phường Đoàn Kết, thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai..................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐOÀN KẾT, THỊ XÃ AYUNPA, TỈNH GIA LAI
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thanh Kiều
Mã số sinh viên: 15124374 Lớp: DH15QLGL
Khoá: 2015 - 2019 Ngành: Quản lý đất đai
-TP Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm
Trang 22019-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
PHẠM THỊ THANH KIỀU
“KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐOÀN KẾT,THỊ XÃ AYUNPA,TỈNH GIA LAI”
Giáo viên hướng dẫn: NGÔ MINH THỤY
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)
Ký tên: ………
Tháng 8 năm 2019
Trang 3Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ ChíMinh Phân hiệu Gia Lai được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặcbiệt là quý thầy cô khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Ngô Minh Thụy đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt thời gian làm bài khóa luận, giúp em hoàn thành tốt khóa luận này Em xinchân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi Trường thị xãAyunPa đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện tốtnhất để em hoàn thành bài khóa luận của mình
Dù đã cố gắng nhưng do giới hạn kiến thức và thời gian, không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để báo cáotốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2019 Sinh viên: Phạm Thị Thanh Kiều
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH v
TÓM TẮT vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
1.1.2 Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 3
1.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác kiểm kê 6
1.1.4 Quy định về kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 15
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
1.3.1 Nội dung nghiên cứu 15
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN 2 19
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
2.1 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 20
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 24
2.2 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
Trang 5ĐẤT 26
2.2.1 Thu thập, đánh giá chất lượng các tài liệu, số liệu 26
2.2.2 Xây dựng bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 27
2.2.3 Ứng dụng phần mềm TK Desktop xây dựng CSDL kiểm kê đất đai 2019 33
2.2.4 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 35
2.2.5 Đánh giá chung công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 43
2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 44
2.3.1 Kiểm kê đất đai theo 3 nhóm đất chính 44
2.3.2 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 45
2.3.3 Hiện trạng theo đối tượng quản lý, sử dụng đất 52
2.3.4 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2019 54
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 57
1 KẾT LUẬN 57
2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp 13
Bảng 1.2 Quy định khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14
Bảng 2.1 Kiểm kê đất đai theo 3 nhóm đất chính năm 2019 44
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 45
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 47
Bảng 2.4 Phân tích biến động nhóm đất nông nghiệp 54
Bảng 2.5 Phân tích biến động nhóm đất phi nông nghiệp 55
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Giao diện tạo vùng cho thửa đất 30
Hình 2.2 Hình ảnh khoanh đất sau khi biên tập 32
Hình 2.3 Giao diện ghép các mảnh bản đồ địa chính 33
Hình 2 4 Cửa sổ đơn vị hành chính 34
Hình 2.5 Giao diện nhập dữ liệu từ bản đồ khoanh vẽ 34
Hình 2.6 Vị trí thể hiện danh sách bảng biểu trên phần mềm TKDesktop 35
Hình 2.7 Bảng thông tin thửa đất 36
Hình 2.8 Tô màu cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất 37
Hình 2.9 Bảng biên tập các ghi chú trên bản đồ 38
Hình 2.10 Vẽ khung cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất 39
Hình 2.11 Cơ cấu diện tích đất năm 2019 40
Hình 2.12 Sơ đồ vị trí 41
Hình 2.13 Kim chỉ hướng Bắc 41
Hình 2.14 Bảng chú dẫn 42
Hình 2.15 Khung ký duyệt 42
Hình 2.16 Bản đồ hiện trạng 43
Trang 8TÓM TẮTSinh viên thực hiện: Phạm Thị Thanh Kiều, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM Phân hiệu Gia Lai Đề tài “Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 phường Đoàn Kết, thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Minh Thụy, Bộ môn Chính sách pháp luật,
Khoa Quản Lý Đất đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
Phường Đoàn Kết nằm ở trung tâm thị xã AyunPa, thuộc vùng kinh tế trọngđiểm với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh kéotheo tình hình phát triển công tác sử dụng đất Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế
xã hội của phường là cơ sở để phục vụ cho công tác kiểm kê quỹ đất, phục vụ chocông tác quy hoạch và các công tác quản lý nhà nước về đất đai khác
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đấttrên địa bàn được hình thành từ sự hỗ trợ của phần mềm Microstation SE, ModulFamis, taobdht.ma và phần mềm TKDesktop Kết quả đạt được của công tác này làbản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Sản phẩm củacông tác kiểm kê đất đai 2019 đã phản ánh được hiện trạng sử dụng đất của phườngĐoàn Kết với tổng diện tích tự nhiên 371,83 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là225,24 ha, chiếm 60,63% tổng diện tích; Diện tích đất phi nông nghiệp là 146,24 hachiếm 39,33% tổng diện tích và diện tích đất chưa sử dụng là 0,15ha chiếm 0,04%tổng diện tích Tình hình biến động đất đai trên địa bàn phường chủ yếu do đất nôngnghiệp và đất chưa sử dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp Tuy nhiên diện tích đấtphi nông nghiệp biến động không nhiều, chỉ có diện tích đất ở trong nhóm đất này là
có sự biến đổi
Sản phẩm của công tác kiểm kê đất đai đã phản ánh thực tế hiện trạng sử dụngđất cũng như tình hình quản lý và sử dụng đất của người dân trên địa bàn phường Đâychính là cơ sở để địa phương có căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
là cơ sở để địa phương định hướng, quản lý tốt về đất đai
Trang 9Phòng Tài nguyên Môi trường
Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Vì vậy, việc phân bổ và sử dụng quỹ đấtmột cách hợp lí và hiệu quả luôn luôn là đòi hỏi cấp bách, cần có những chiến lượcđịnh hướng rõ ràng và cần phải nắm rõ tình hình sử dụng đất thông qua công tác thống
kê, kiểm kê đất đai Đây là nhiệm vụ hàng đầu đối với các cấp chính quyền từ Trungương đến địa phương
Công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là loại hìnhkiểm kê chuyên ngành, chuyên đi sâu tổng hợp, phân tích, nghiên cứu các đặc tính tựnhiên, kinh tế, xã hội của đất đai bằng các số liệu diện tích đất đai trong phạm vi của
cả nước Đây là một công tác quan trọng nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại thờiđiểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai cũng như các đối tượng sử dụng đất giữahai lần kiểm kê, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đấtđai cho phù hợp
Kiểm kê đất đai được tiến hành theo từng đơn vị hành chính, trong đó xã,phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê Kết quả kiểm kê đất đai cấp xã,cấp phường là cơ sở để tổng hợp và xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính hoàn chỉnh vàthống nhất từ Trung ương đến địa phương, đưa công tác thống kê, kiểm kê, xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất đi vào nề nếp, làm cơ sở cho các kỳ kiểm kê đất đai tiếptheo
Địa bàn phường Đoàn Kết những năm gần đây cũng có nhiều biến động về đấtđai, nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều hơn, nhưngđất đai luôn bị giới hạn về diện tích, cố định về vị trí Do đó, công tác kiểm kê đất đaitrên địa bàn phường Đoàn Kết là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm đánh giá quỹđất tại địa bàn phường cũng như làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạthiệu quả, tránh lãng phí đất đai tại địa phương Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi
xin thực hiện đề tài: “Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2019 trên địa bàn phường Đoàn Kết, thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai”.
Trang 112 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài báo cáo kết quả kiểm kê đất đai với mục đích đạt được những kết quả:
- Xây dựng bản đồ điều tra đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nắm rõ thực trạng công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã
- Đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng đất trên địa bàn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn Phường Đoàn Kết, thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai
- Phạm vi thời gian: Kỳ kiểm kê đất đai năm 2019
- Phạm vi nội dung: Công tác kiểm kê đất đai cấp xã
Trang 12PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
Theo quy định của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, rút ra đượcmột số khái niệm liên quan đến công tác kiểm kê đất đai như sau:
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và
trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến độngđất đai giữa hai lần kiểm kê (Điều 04 – Luật đất đai)
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hailần thống kê (Điều 04 – Luật đất đai)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ được lập theo từng đơn vị hành chính
các cấp, vùng kinh tế- xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thờiđiểm kiểm kê đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sởtổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận
Thời điểm kiểm kê đất đai là mốc thời gian quy định cụ thể thống nhất tại tất
cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước để tiến hành điều tra kiểm kê
1.1.2 Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
Bộ TNMT ban hành Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đính kèm là hệ thống 19 biểu mẫuphục vụ cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ Đơn cử như:
Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong
thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộcnhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất cómặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;
Trang 13Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp: Áp
dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiếtthuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thìbiểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
Biểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu
cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối vớicác loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 củaNghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp
dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiếtthuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thìbiểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị
hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệudiện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiệnthống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được
thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện : Áp dụng trong thống
kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định và đãđược bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thờiđiểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định Mục đích sử dụng đất trongbiểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao,cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sửdụng;
Biểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển
mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện : Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đaiđịnh kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mụcđích nhưng chưa thực hiện;
Biểu 06/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng
Trang 14các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ vềquyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thựchiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính Mụcđích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại: Loại đất theo hồ sơ địachính và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;
Biểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất
khác với hồ sơ địa chính : Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sáchcác trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ vềquyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thựchiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;
Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục
đích khác : Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sửdụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâmnghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đấtsông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mụcđích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp);
Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất vàloại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước : Áp dụng trong
kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất cóngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;
Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp
dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong cáckhu vực tổng hợp;
Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị : Sử dụng cho
cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đốivới đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này;
Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất:
Trang 15Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụngtrong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;
Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử
dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấudiện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu01/TKĐĐ;
Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong
thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất dochuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ Đối với sốliệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đốivới số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;
Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp
dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kếhoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mụcđích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sửdụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, an ninh:
Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sửdụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh
1.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác kiểm kê
1.1.3.1 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
Để thực hiện công tác kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cầnthực hiện các nội dung sau đây:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đaitrong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàngnăm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đểlập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách
Trang 16Thông tư này.
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từngđơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụngđất
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
- Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sửdụng đất
1.1.3.2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:
- Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét,lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơcấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;
- Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổnghợp và ký hiệu loại đất;
- Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:
+ Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giớihành chính các cấp Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đếnđường địa giới hành chính cấp tỉnh Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùngkinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp huyện Đối với bản đồhiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hànhchính cấp xã Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thịđường địa giới hành chính cấp cao nhất;
+ Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địahình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc
Trang 17lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu;đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;
+ Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá,thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác Mức độ thểhiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp đượctổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
+ Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sửdụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nộiđồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khuvực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản Bản đồ hiện trạng sử dụngđất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thểhiện cả đường liên xã Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nướcthể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liênhuyện;
+ Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quanchính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác Mức độthể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấpđược tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
- Các ghi chú, thuyết minh;
- Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất đai khi
Trang 181.1.3.3 Khoanh đất thể hiện trên bản đồ kiểm kê đất đai
Khi thể hiện các yếu tố khoanh đất trên bản đồ thì cần phải thể hiện nhãn khoanhđất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất ; mã loại đất; mã loại đối tượng sửdụng đất hoặc đối tượng quản lí đất theo hình thức như sau:
Mã loại đất Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất
- Trường hợp khoanh đất sử dụng kết hợp vào nhiều mục đích đối với toàn bộdiện tích khoanh đất thì mã loại đất thể hiện loại đất chính trước, loại đất phụ thể hiệnsau trong ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ 1; mã loại đất phụ 2; );trường hợp loại đất phụ chỉ chiếm một phần diện tích của khoanh đất thì sau mã loạiđất phụ thể hiện thêm diện tích của loại đất phụ như: Mã loại đất chính (Mã loại đấtphụ 1: diện tích loại đất phụ 1; Mã loại đất phụ 2: diện tích loại đất phụ 2; );
- Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà xác định được diện tích
sử dụng riêng vào từng mục đích (như trường hợp khu dân cư có cả đất ở và đất nôngnghiệp) thì thể hiện mã từng loại đất và diện tích kèm theo trong ngoặc đơn như: Mãloại đất 1 (diện tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2); ;
- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đấtđối với toàn bộ diện tích khoanh đất thì quy ước thể hiện mã loại đối tượng có sốlượng nhiều nhất;
- Trường hợp khoanh đất có nhiều loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất
mà xác định được diện tích của từng loại đối tượng (như trường hợp khoanh đất nôngnghiệp có cả đất của hộ gia đình và đất công ích của xã) thì thể hiện lần lượt mã củatừng loại đối tượng và diện tích kèm theo: Mã đối tượng 1 (diện tích của đối tượng 1);
Mã đối tượng 2 (diện tích của đối tượng 2); ;
- Khoanh đất thuộc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang cácloại đất khác thì thể hiện thêm mã của loại đất sau khi chuyển đổi theo quy định tạiBiểu 02a/TKĐĐ vào vị trí thích hợp trong khoanh đất Trường hợp chuyển đổi cơ cấucây trồng trên một phần diện tích của khoanh đất thì thể hiện thêm diện tích chuyểnđổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi: diện tích chuyển đổi Trường hợp chuyển đổi cơcấu cây trồng từ đất trồng lúa sang nhiều loại đất khác nhau thì thể hiện thêm diện tích
Trang 19chuyển đổi: Mã loại đất sau khi chuyển đổi 1: diện tích chuyển đổi 1; Mã loại đất saukhi chuyển đổi 2: diện tích chuyển đổi 2; ;
- Khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp cần thống kê theo quy định tại Biểu 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ thì thể hiện thêm mã của các khu vực tổng hợp vào vịtrí thích hợp trong khoanh đất Trường hợp chỉ có một phần diện tích của khoanh đấtnằm vào khu vực tổng hợp trên thì thể hiện như sau: Mã khu vực tổng hợp: diện tíchtrong khu vực tổng hợp Trường hợp khoanh đất thuộc nhiều khu vực tổng hợp thì thểhiện riêng biệt mã của từng khu vực tổng hợp;
- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell hoặc text Mã ký hiệu loại đất, loạiđối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèmtheo Thông tư này;
- Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vitoàn xã, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, theo đường zích zắc(ziczac) Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành khoanh đất được khép vùngtheo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như khoanh đất
Ranh giới khoanh đất phải khép kín và được chuyển vẽ từ bản đồ sử dụng trongđiều tra kiểm kê với độ chính xác cao nhất, không được tổng hợp, không được kháiquát hóa;
1.1.4 Quy định về kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.4.1 Quy định độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố trên bản đồ
Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồkiểm kê đất đai thực hiện như sau:
- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản
đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéokhông vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá 0,5 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không đượcvượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 201.1.4.2 Quy định của lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số
Việc lập bản đồ kiểm kê đất đai ở dạng số thực hiện theo quy định sau:
- Tệp tin bản đồ kiểm kê đất đai ở định dạng *.dgn của phần mềm Microstation,kèm theo tệp tin nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; tệp tin phải ở dạng mở, cho phépchỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng;fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵntrong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell,ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ có têntương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc…; bảng màu có tên làht.tbl;
- Thông số của tệp tin chuẩn bản đồ (seed file) gồm: Đơn vị đo (WorkingUnits); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (SubUnits) là mi li mét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làmviệc (Storage Center Point/Global Origin) là X: 500000 m, Y: 1000000 m;
- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng Line String, Chain,Complex Chain hoặc Polyline, … theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục,không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiệncác đối tượng cùng kiểu;
- Những đối tượng dạng vùng (là một trong các dạng pattern, shape, complexshape hoặc fill color, theo phần mềm biên tập) phải thể hiện là các vùng khép kín;
- Các ký hiệu dạng điểm (là dạng cell theo phần mềm biên tập) phải thể hiệnbằng các ký hiệu dạng điểm được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;
- Các đối tượng trên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số phải thể hiện đúng lớp vàcác thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng Đối với các đốitượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địagiới…) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng đểtham gia đóng vùng
Trang 211.1.4.3.Tính diện tích khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
Diện tích các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất đượcthực hện theo quy định như sau:
- Trên bản đồ kiểm kê đất đai, các đối tượng cần tính diện tích (các khoanh đất,đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) phải được khép vùng, xác định quan hệkhông gian (topology)
- Trường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giaothông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…), giao cắt cùng mức thì đối tượng đượctính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng Trường hợp các đối tượng dạng vùngkhông cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đốitượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phầngiao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính chođối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất
- Diện tích các khoanh đất được tính bằng phương pháp giải tích trên bản đồdạng số và được tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với tổng diện tích của đơn vị hànhchính cấp xã tính bằng phương pháp giải tích theo đường địa giới hành chính; trườnghợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu tổng hợp từ các khoanh đất với số liệu tínhtheo đường địa giới hành chính thì phải kiểm tra, để xử lý các trường hợp bị tính trùnghoặc bỏ sót
- Kết quả tính diện tích các khoanh đất được tổng hợp vào Bảng liệt kê cáckhoanh đất thể hiện các thông tin: Mã số khoanh đất, diện tích khoanh đất, thuộc tínhkhoanh đất tương ứng với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo quy định
Trang 221.1.4.4 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
1.1.4.5 Quy định tổng hợp, biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcủa từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:
- Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiệnbằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kêđất đai Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh,các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất
- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất Trường hợp khoanh đất tổng hợp cómục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện màu của khoanh đất là màu của loại đấtchính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong
Trang 23ngoặc đơn: Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ);
- Trường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diệntích sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất códiện tích lớn nhất (như trường hợp đất đô thị, khu dân cư nông thôn); mã loại đất thểhiện mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1,
Mã loại đất 2,
- Các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranhgiới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất Trường hợpkhoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đấtlớn hơn liền kề Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫnphải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếucó) mà không thực hiện tổng quát hóa;
- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất bàn giao ở dạng số, dạng giấy cùng vớibáo cáo thuyết minh kèm theo được trình bày như sau:
+ Đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lướikilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;
+ Đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuônglưới kilômét là 8cm x 8cm;
+ Đối với bản đồ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thịlưới kinh tuyến, vĩ tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:
Bảng 1.2 Quy định khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 24- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết về việc thi hành một số điều Luật đất đai 2013.
- Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
- Căn cứ Thông tư số 27/ 2018/TT-BTNMT quy định về Thống kê, Kiểm kê đấtđai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chínhphủ về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia Việt Nam
- Căn cứ Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Để thực hiện được công tác kiểm kê, cần thu thập các thông tin, số liệu , tài liệu
có liên quan đến kiểm kê đất đai như : các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội trên địa bàn; các tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kiểm kê; kết quả thống kê,kiểm kê của các năm về trước; các trường hợp xử lý biến động trên địa bàn
1.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Công tác kiểm kê đất đai là một hoạt động tổng hợp và đối chiếu các dữ liệu từ hồ sơđịa chính và bản đồ với thực địa Phương pháp này giúp đánh giá tính chính xác hiệntrạng sử dụng đất, tiến hành điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất trên thực địa
Trang 251.3.2.3 Phương pháp thống kê
Sau khi điều tra và tiến hành xử lí số liệu trên bản đồ, phương pháp này giúp ta phântích hiện trạng sử dụng đất, thống kê đất đai, phân tích biến động đất đai và lập bảngchu chuyển đất đai
1.3.2.4 Phương pháp phân tích
Từ những số liệu kiểm kê thực tế, ta tiến hành hệ thống hóa những số liệu này và phântích để đưa ra nhận định đúng, đánh giá đúng, chính xác làm cơ sở cho việc lập quyhoạch trong thời gian tới
1.3.2.5 Phương pháp bản đồ
Là phương pháp quan trọng được vận dụng xuyên suốt trong quá trình kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Phương pháp bản đồ được sử dụng kết hợp vớiứng dụng phần mềm MicroStation để xây dựng sản phẩm của dự án là: bản đồ kiểm kêđất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cụ thể như sau:
a Phương pháp xây dựng bản đồ kiểm kê đất đai
Từ số liệu điều tra thu thập về hệ thống bản đồ, các bản trích đo, trích lục về đấtđai và kết quả điều tra ngoài thực địa tiến hành sử dụng phần mềm MicroStation SE vàmodul famis để xây dựng bản đồ kiểm kê theo quy định tại Thông tư 27/TT-BTNMT.Trình tự xây dựng bản đồ kiểm kê đất đai được thể hiện qua các bước sau:
Trang 26b Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Từ bản đồ kiểm kê đã điều tra, rà soát lại những thông tin trên bản đồ.Ta sửdụng những số liệu đó tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy trình
Trang 27PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU2.1 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Đoàn Kết nằm ở Phía Đông của thị xã AyunPa và được xem là trungtâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội của thị xã, có giới cận như sau:
- Phía Đông giáp: Huyện Ia Pa;
- Phía Tây giáp: Xã Chư Băh;
- Phía Nam giáp: Phường Sông Bờ;
- Phía Bắc giáp: Phường Hoà Bình
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Giống như các phường khác, Phường Đoàn Kết có địa hình tương đối bằngphẳng, có mức độ chia cắt ít, độ cao tương đối ổn định, độ dốc từ 0 – 50, đất đai màu
mỡ thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nhất là lúa nước và hoa màu
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Thị xã AyunPa nói chung và phường Đoàn Kết nói riêng là vùng đất thuộcthung lũng sông Ayun và sông Pa, bị các núi triền cao nguyên che chắn Qua tài liệutheo dõi nhiều năm của đài khí tượng thuỷ văn, nơi đây mang nét đặc trưng của khíhậu nhiệt đới nóng ẩm, vừa mang khí hậu cao nguyên, một năm có 2 mùa rõ rệt là mùamưa và mùa khô, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm là 2500C
- Lượng mưa trung bình năm là 1225mm
- Độ ẩm trung bình năm là 80%
- Có 2 hướng gió chính là Đông Nam thổi từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau vàgió Tây Nam thổi từ tháng 8 đến tháng 10
Trang 282.1.1.4 Thủy văn
Phường Đoàn Kết có hệ thống sông Ayun nằm ở hướng Đông Bắc Đoạn chảyqua địa phận phường không dài nhưng đó là con sông chính và là ranh giới chia cắtgiữa phường Đoàn Kết với huyện IaPa Sông Ayun là con sông chính cung cấp nguồnnước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong phường
Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội,nhờ có sông Ayun chảy qua đã tạo ra thung lũng tương đối rộng, thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước, hoa màu
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Trên địa bàn phường có 3 loại đất chủ yếu là đất xám trên đá Mac ma axit, đấtphù sa không được bồi hàng năm và đất phù sa ngòi suối Chất lượng đất ở mức trungbình, phần lớn có tầng dày tương đối khá với độ dày tầng đất trung bình khoảng 20cm,thành phần cơ giới từ cát phù sa đến thịt nhẹ Các nhóm đất phù sa được phân bố ởphía Đông và phía Tây, là nơi tập trung sản xuất nông nghiệp chủ yếu của phường
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt của phường Đoàn Kết phân bố chủ yếu trên sông Ayun và hệthống kênh mương thuỷ lợi Ayun Hạ Do đặc điểm của địa hình miền núi và khí hậukhắc nghiệt cùng với chế độ mưa tập trung nên thường thiếu nước vào mùa khô, thừanước vào mùa mưa
Từ trước đến nay đa số người dân của phường chủ yếu dùng nước máy đượccấp từ nguồn nước của nhà máy nước AyunPa, chỉ có một số bộ phận người dân tộcthiểu số hiện nay vẫn đang dùng nước sông Ayun cho mục đích sinh hoạt
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Cùng với xu hướng phát triển chung của thị xã Ayun Pa, trong những năm qua,điều kiện kinh tế - xã hội của phường đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về nhiều mặt, cơ sở hạ tầng tiếp tục phát triển như giaothông, thuỷ lợi, trường học và các công trình văn hoá phúc lợi, vì vậy đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao
Trang 296000 con gà và hơn 9000 con chim yến.
- Hướng dẫn các hộ chăn nuôi cách chăm sóc vệ sinh tiêu độc khử trùng khuvực chăn nuôi và chuồng trại; Phun hóa chất tiêu độc khử trùng theo định kỳ ;Triểnkhai đăng ký nhu cầu hỗ trợ đối với chăn nuôi nông hộ đến các tổ dân phố
- Phối hợp với trạm thú y thị xã AyunPa, phường đã triển khai tiêm phòng vắcxin đàn gia súc đợt 1/2019 cho 650 con bò, 1350 con heo; Tình hình dịch cúm giacầm, lỡ mồm long móng được đảm bảo, không có dịch xảy ra
- Thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm vàphân công thành viên phụ trách trên địa bàn phường; Tuyên truyền vận động nhân dânchấp hành tốt các quy định của Nhà nước về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
2.1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Cùng với sự phát triển nông nghiệp, các ngành tiểu thủ công nghiệp cũng khôngngừng phát triển với các cá thể kinh doanh trong đó có các đại lý kinh doanh vật liệuxây dựng; đại lý kinh doanh xe cơ giới, công nông; và một số cơ sở dịch vụ tiểu thủ
Trang 30tiệm may mặc; xưởng mộc; nhằm đưa giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp ngày càng tăng và giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong phường.
Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp vàthương mại dịch vụ, các hộ kinh doanh ngành nghề đã mở rộng quy mô, đáp ứng đầy
đủ nhu cầu mua sắm của nhân dân Đến nay có 411 hộ, (Trong đó: Tiểu thủ côngnghiệp là 12 hộ, Thương mại dịch vụ là 399 hộ) tăng 129 hộ so với năm 2018 và cónhiều tích cực trong việc khai thác các dịch vụ để tăng thu nhập, việc làm cho xã hội
2.1.2.3 Dân số
Kết quả điều tra dân số đến tháng 3 năm 2019 toàn phường có 1.844 hộ với
6890 khẩu Trong đó:
- Dân tộc Kinh hiện có 4873 khẩu, chiếm 70,72% tổng dân số toàn phường;
- Dân tộc Jơ- Rai hiện có 2017 khẩu, chiếm 29,27% tổng dân số toàn phường;Nhìn chung, dân số của phường có cơ cấu trẻ, tỷ lệ dân số dưới độ tuổi lao động vàtrên độ tuổi lao động ở mức trung bình so với thị xã AyunPa Đây là thuận lợi lớn choyêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.1.2.4 Dân tộc và tôn giáo
Các tôn giáo chính: Thiên chúa giáo; Phật giáo; Cao Đài; Tin Lành, không theotôn giáo nào, cụ thể:
Trang 312.1.2.5 Giáo dục – Y tế - Văn hóa
- Công tác giáo dục luôn được quan tâm đầu tư có nhiều mặt chuyển biến khátốt, chất lượng dạy và học được nâng lên, đã tiến hành thực hiện việc đổi mới sáchgiáo khoa và cải thiện phương pháp giảng dạy, cung cấp cho học sinh kiến thức toàndiện và cơ bản, đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa cho học sinh.Năm học 2017 - 2018, tỷ lệhọc sinh chuyển lớp bậc tiểu học đạt 100%, chuyển cấp đạt 100%, bậc trung học cơ sởchuyển lớp đạt 67,9%, chuyển cấp đạt 85% và tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp trung họcphổ thông đạt 65%
- Tuy nhiên cơ sở vật chất trường lớp vẫn phải cần được nâng cấp, mở rộng Cáccông trình như cổng trường, nhà để xe, khu vệ sinh, máy chiếu, bàn ghế đã có nhưng
đã xuống cấp cần cải tạo lại Hàng năm, ngành giáo dục cần khắc phục khó khăn, tìmmọi giải pháp để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cùng với việcluôn nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Vận động số trẻ 6 tuổi đến trường Luônluôn đổi mới phương pháp dạy và học ngày càng hiệu quả hơn
b Y tế
Phường hiện tại đang có một trạm y tế với diện tích 0,06 ha Nhìn chung cơ sởvật chất của trạm y tế cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trênđịa bàn phường, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân ngày càng đượcquan tâm, triển khai kịp thời và có hiệu quả chương trình y tế quốc gia, phòng chốngcác bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, bướu cổ, Chương trình kế hoạch hóa gia đình, chămsóc sức khỏe sinh sản cũng được các cấp quan tâm nhiều hơn Hàng năm trạm y tế đềuđạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ y tế
Trang 32c Văn hóa
Để đẩy mạnh công tác tuyên truyền phối hợp với các ban ngành đoàn thể tuyêntruyền phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bảnhướng dẫn của cấp trên đã làm cho dân hiểu biết và thực hiện đầy đủ, đúng quy định.Các cụm loa truyền thanh trên địa bàn được kiểm tra và theo dõi nhằm phục vụ cácchương trình thời sự văn hóa, văn nghệ Cuộc vận động toàn dân trong phường đoànkết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư thường xuyên được duy trì và pháttriển mạnh Qua những năm thực hiện công tác vận động xây dựng khu dân cư - thônxóm văn hóa đã tạo dựng được phong trào thi đua xây dựng gia đình văn hoá, thônlàng văn hoá Khai thác và bảo tồn phát huy văn hoá truyền thống tốt đẹp lành mạnh.Góp phần giữ vững an ninh trật tự an toàn địa bàn dân cư Thực hiện sống – làm việctheo hiến pháp và pháp luật, tăng cường ý thức trách nhiệm công dân
Thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá củaphường, hàng năm có hơn 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.1.3.1 Về điều kiện tự nhiên
a Thuận lợi
Phường Đoàn Kết có vị trí địa lý được xem là trung tâm hành chính, kinh tế, văn
Trang 33lân cận.
Địa hình tương đối bằng phẳng và hệ thống sông Ayun chảy qua tạo điều kiệnthuận lợi sản xuất nông nghiệp như trồng lúa nước và các loại cây ngắn ngày khác, tạođiều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, ánh sáng dồi dào, chênh lệch nhiệt độngày đêm lớn thích hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển
Được sự chỉ đạo kịp thời của cấp ủy, chính quyền và nhân dân giàu truyền thốngcách mạng, ham lao động, cần cù và sáng tạo đã góp phần không nhỏ trong việc khaithác, sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý và có hiệu quả
2.1.3.2 Về điều kiện kinh tế xã hội
a Thuận lợi
Trong những năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển khá toàn diện và đạtđược những thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng:Tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, phát huyngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Phường có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất, truyền thống laođộng cần cù, có ý chí tự lực tự cường phấn đấu vươn lên, là tiền đề, là nội lực để pháttriển kinh tế- xã hội
Bên cạnh đó, phường còn có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động, có tráchnhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của phường Nhân dân trong phường có tinh thần đoàn kết,giúp đỡ lẫn nhau, ham học hỏi