1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục HTK do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện

77 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng như sự gia tăng không ngừng về số lượng các DN với đa dạng hóa các loại hình thì sự tồn tại dài lâu của DN trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều công chúng. Theo đó, việc xác minh tính trung thực và hợp lý của BCTC ở các DN nhận được nhiều sự quan tâm nhất. Về bản chất, đây là quá trình thu thập và đánh giá độ tin cậy của các bằng chứng cho các BCTC dựa trên các mục tiêu kiểm toán đã được xác định trước thông qua cuộc kiểm toán. Do đó, các loại bằng chứng kiểm toán khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến kết luận trên BCKT. Chính vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX, bên cạnh việc tìm hiểu hoạt động kiểm toán chung của Công ty, em cũng đồng thời đi sâu tìm hiểu sự khác nhau giữa lí thuyết và thực tế việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty ATAX thực hiện. Và theo sự nhìn nhận của bản thân, em cho rằng kiểm toán khoản mục HTK vận dụng nhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng nhất so với tất cả các khoản mục và cũng là khoản mục hay gặp trở ngại trong việc thu thập bằng chứng nhất do đặc thù kinh doanh của mỗi DN rất khác nhau. Từ đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục HTK do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình. Bài viết của em gồm 3 chương: Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX Chương II. Thực trạng áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện Chương III: Nhận xét – đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện. Để hoàn thành báo cáo này, em đã nhận được sự hướng tận tình của cô giáo TS. Đoàn Thị Ngọc Trai, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX và toàn thể các anh chị kiểm toán viên, các nhân viên văn phòng hành chính trong Công ty. Do giới hạn về thời gian và trình độ nên bài viết của em chắc còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô trong khoa kế toán đặc biệt là cô TS. Đoàn Thị Ngọc Trai – người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành Báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX 2

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 2

1.1.2 Đặc điểm khách hàng 2

1.1.3 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ 2

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ATAX 4

1.2.1 Sơ đồ tổ chức 4

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 4

1.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY ATAX 5

Chương II: THỰC TẾ VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX THỰC HIỆN 6

2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 7

2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 10

2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 10

2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 11

2.2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích 11

2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư 13

2.2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ 13

a) Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ xuất kho: 13

b) Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập mua: 14

2.2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết số dư 15

a) Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ – quyền sở hữu – đánh giá: 16

b) Mục tiêu kiểm toán sự đánh giá – ghi chép chính xác – trình bày và khai báo: 19

2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 23

Chương III: MỘT SỐ NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX THỰC HIỆN 24

3.1 Một số nhận xét – đánh giá về việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do Công ty ATAX thực hiện 24

Trang 2

3.1.1 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trước khi thực hiện thử nghiệm chi tiết24

3.1.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết 24

3.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ – quyền sở hữu – đánh giá 24

3.1.2.2 Mục tiêu kiểm toán đánh giá – ghi chép chính xác – trình bày và khai báo.25 3.2 Một số kiến nghị nhằm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán hiệu quả tại Công ty ATAX 26

3.2.1 Hoàn thiện thủ tục phân tích sơ bộ trước thực hiện thử nghiệm chi tiết 26

3.2.2 Hoàn thiện các thử nghiệm chi tiết số dư 27

3.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ – quyền sở hữu –đánh giá 27

a) Hoàn thiện kỹ thuật kiểm kê 27

b) Sử dụng kỹ thuật quan sát – phỏng vấn bổ trợ cho kỹ thuật kiểm kê 31

c) Sử dụng kỹ thuật gửi thư xác nhận HTK đang được bên thứ 3 nắm giữ 33

d) Sử dụng mô hình dự đoán để ước tính số lượng HTK cuối kỳ 33

3.2.2.2 Mục tiêu kiểm toán đánh giá –ghi chép chính xác – trình bày và khai báo 37

a) Đối với việc lập dự phòng giảm giá HTK 37

b) Ước tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 38

KẾT LUẬN 40

PHỤ LỤC 41

Phụ lục 1 – Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 41

Phụ lục 2 – Tìm hiểu chu trình HTK, giá thành và giá vốn 43

Phụ lục 3 – Quy trình kiểm kê HTK tại DNSX 46

Phụ lục 4 – Chương trình quan sát – phỏng vấn – thực hiện kiểm kê HTK 47

Phụ lục 5 – Ý nghĩa các hình vẽ 52

Phụ lục 6 – Sơ đồ xử lý quản lý mã hàng 53

Phụ lục 7 – Sơ đồ xử lý quy trình xuất kho sản xuất 54

Phụ lục 8 – Sơ đồ xử lý quy trình nhập kho từ sản xuất 55

Phụ lục 9 – Sơ đồ xử lý quy trình nhập kho mua hàng 56

Phụ lục 10 – Sơ đồ xử lý quy trình xuất kho bán hàng 57

Phụ lục 11 – Mẫu thư xác nhận 58

Phụ lục 12 – Phân tích tương quan 59

Phụ lục 13 – Phân tích hồi quy 60

Phụ lục 14 – Kết quả phân tích hồi quy 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

VACPA Hội kiểm toán viên hàng nghề Việt Nam

CPNVL Chi phí nguyên vật liệu

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng như sự gia tăng khôngngừng về số lượng các DN với đa dạng hóa các loại hình thì sự tồn tại dài lâu của DNtrở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều công chúng Theo đó, việc xác minh tínhtrung thực và hợp lý của BCTC ở các DN nhận được nhiều sự quan tâm nhất Về bảnchất, đây là quá trình thu thập và đánh giá độ tin cậy của các bằng chứng cho cácBCTC dựa trên các mục tiêu kiểm toán đã được xác định trước thông qua cuộc kiểmtoán Do đó, các loại bằng chứng kiểm toán khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến kếtluận trên BCKT

Chính vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuếATAX, bên cạnh việc tìm hiểu hoạt động kiểm toán chung của Công ty, em cũng đồngthời đi sâu tìm hiểu sự khác nhau giữa lí thuyết và thực tế việc vận dụng các kỹ thuật

thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty ATAX thực hiện.

Và theo sự nhìn nhận của bản thân, em cho rằng kiểm toán khoản mục HTK vận dụngnhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng nhất so với tất cả các khoản mục và cũng là khoảnmục hay gặp trở ngại trong việc thu thập bằng chứng nhất do đặc thù kinh doanh của

mỗi DN rất khác nhau Từ đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Vận dụng các kỹ thuật thu

thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục HTK do công ty TNHH Kiểm toán

và tư vấn thuế ATAX thực hiện” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình.

Bài viết của em gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAXChương II Thực trạng áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối vớikhoản mục hàng tồn kho do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiệnChương III: Nhận xét – đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc áp dụng kỹthuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho do Công tyTNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện

Để hoàn thành báo cáo này, em đã nhận được sự hướng tận tình của cô giáo TS.Đoàn Thị Ngọc Trai, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của Giám đốc Công ty TNHH Kiểmtoán và tư vấn thuế ATAX và toàn thể các anh chị kiểm toán viên, các nhân viên vănphòng hành chính trong Công ty

Do giới hạn về thời gian và trình độ nên bài viết của em chắc còn nhiều thiếu sót

Em mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô trong khoa kế toán đặc biệt là cô

TS Đoàn Thị Ngọc Trai – người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành Báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Sứ mệnh đặt ra ngay từ những ngày đầu thành lập của công ty đó là luôn cung cấpcác dịch vụ làm gia tăng giá trị cho KH và cho các thị trường vốn dù tại Việt Nam hay

ở bất cứ nơi nào trên thế giới Vì thế mà trong suốt những năm qua, công ty đã khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, luôn đảm bảo uy tín với KH, làm thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của KH cũng như luôn luôn kiểm soát chất lượng dịch vụ xuyên suốt quátrình hoạt động kiểm toán Đồng thời, công ty cũng đã đang và sẽ tiếp tục phát triểnnguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng mọi yêu cầu dịch vụ chuyênngành kiểm toán – kế toán – tài chính – thuế; đầu tư thiết bị, phương tiện làm việc gópphần nâng cao năng suất làm việc của nhân viên; xây dựng nền tảng văn hóa DN tiến

bộ Bên cạnh đó, việc thiết lập môi trường làm việc công bằng và thân thiện, tạo điềukiện cho mọi người cống hiến và thể hiện hết tài năng của mình cũng là phương châmhoạt động của công ty

Ngoài ra, công ty đang trong quá trình nỗ lực phấn đấu vào Top 10 DN kiểm toán

uy tín hàng đầu Việt Nam

1.1.2 Đặc điểm khách hàng

Với việc luôn giữ vững sứ mệnh cũng như phương châm hoạt động đặt ra mà sốlượng KH của công ty thuộc nhiều loại hình DN, mọi thành phần kinh tế trên khắpViệt Nam: DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN nhà nước, công ty cổ phần, công tyTNHH, DN tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan quản lý Nhà nước, cácban quản lý dự án, … đã tăng lên đáng kể và đã nhận được sự tín nhiệm lớn từ phía

KH so với những năm đầu thành lập, không chỉ ở khu vực miền Trung mà đã mở rộng

ra các tỉnh ở phía phía Nam

Ngoài ra, công ty ATAX còn là một trong số ít các công ty kiểm toán hoạt động tại

Việt Nam được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán các tổ chức pháthành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán; được Bộ Tài chính chophép cung cấp dịch vụ xác định giá trị DN để cổ phần hoá

1.1.3 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ

Bắt đầu hoạt động từ năm 2006 nhờ có đội ngũ chuyên gia am tường các lĩnh vực

kế toán, kiểm toán, thuế, tài chính; đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy, có hệthống ở trong nước và nước ngoài, được các chuyên gia cao cấp về kiểm toán củaCộng đồng Châu Âu bồi dưỡng nghiệp vụ thông qua Chương trình trợ giúp kỹ thuật

của Liên minh Châu Âu mà công ty ATAX đã cung cấp nhiều dịch vụ chất lượng cao Các dịch vụ do Công ty ATAX cung cấp bao gồm:

Dịch vụ kiểm toán của Công ty ATAX bao gồm:

Trang 6

 Kiểm toán BCTC hàng năm.

Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:

thuế thu nhập cá nhân; quyết toán thuế các loại

Trang 7

Giám đốc

PGĐ Giám đốc kiểm toán BCTC

CN.TP HCM Phòng HCKT

Phòng KTTC 2 Chi nhánh

TP HCM Phòng HCKT

Phòng KTTC 1 Chi nhánh

TP HCM Phòng HCKT

PGĐ kiểm toán

XDCB PGĐ Giám đốc

kiểm toán BCTC

Phòng HCKT Phòng KTTC 2 Chi nhánh

TP HCM Phòng HCKT

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ATAX

Quan hệ phối hợp

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận

năng lực quản lý trong công ty, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh thường nhậtcủa công ty Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh ( Hợp đồng cung cấp dịch

vụ kiểm toán, kế toán và các dịch vụ khác), giao dịch với KH và chịu mọi trách nhiệm

về kết quả công ty trước pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước

theo dõi các cuộc kiểm toán và thường là chủ nhiệm của cuộc kiểm toán

Tất cả các thành viên của ban giám đốc đều là những người đại diện ATAX chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng của cuộc kiểm toán do ATAX tiến hành Các thành

viên này là người trực tiếp đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán và quyết định ký hợpđông kiểm toán, là người thực hiện soát xét cuối cùng đối với mọi hồ sơ kiểm toán vàcũng là người đại diện công ty ký phát hành BCKT và thư quản lý

giao dịch với KH và quản lý trang thiết bị văn phòng trong công ty

trình hoạt động của công ty, quản lý tài chính

Trang 8

Phòng kiểm toán BCTC: Thực hiện các hợp đồng kinh tế cụ thể có liên quan

công tác tư vấn, kiểm toán BCTC … thực hiện các nghiệp vụ kiểm toán liên quan đếntừng cuộc kiểm toán

quan đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

nhận có giá trị tương đương KTV chính có trách nhiệm giám sát công việc của các trợ

lý, nhân viên; thực hiện các hợp đồng kiểm toán lớn hoặc các vụ việc đặc biệt khác;sau đó báo cáo trực tiếp cho người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán Ngoài ra,KTV chính còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho ban quản lý trong việc xem xét các giấy tờ làmviệc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, bố trí nhân sự cho hoạt động kiểm toán, đượcquyền ký vào các BCKT theo sự phân công của trưởng phòng

chứng chỉ KTV độc lập Tuỳ vào năng lực, thâm niên công tác, trợ lý KTV được chialàm ba cấp:

1.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY ATAX

Quy trình kiểm toán tại Công ty ATAX

Hiện nay, Công ty ATAX đang thực hiện kiểm toán dựa trên chương trình kiểm

toán mẫu do VACPA soạn thảo và ban hành vào năm 2013 Chương trình này áp dụngchính thức từ kỳ kiểm toán năm 2014, ban hành theo Quyết định số 368/QĐ – VACPAngày 23/12/2013 của chủ tịch VACPA Chương trình kiểm toán mẫu mới này được sửđổi, bổ sung và cập nhật theo Hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được bộtài chính ban hành tháng 12/2012 Đây là tài liệu hướng dẫn, được thiết kế nhằm trợgiúp các công ty kiểm toán, KTV Việt Nam trong việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toánquốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt nam, áp dụng đối với các cuộc kiểm toán cho

DN độc lập thuộc nghành sản xuất, thương mại và dịch vụ

Trang 9

đoạn của cuộc kiểm toán Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm toán và giấy tờlàm việc của bước này bắt buộc phải được Giám đốc hoặc thành viên BGĐ phụ tráchcuộc kiểm toán ký soát xét

màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trình của cuộc kiểmtoán

Quy trình kiểm toán tại ATAX gồm 3 giai đoạn với các bước tương ứng như sau:

Trước kiểm toán

GĐ tiền kế hoạch

Kết thúc kiểm

toán

Chương II: THỰC TẾ VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX THỰC HIỆN

Như đã đề cập, kiểm toán khoản mục HTK vận dụng nhiều kỹ thuật thu thập bằngchứng nhất so với tất cả các khoản mục khác và cũng là khoản mục hay gặp trở ngạitrong việc thu thập bằng chứng nhất do đặc thù kinh doanh của mỗi DN rất khác nhau

Trang 10

Tuy nhiên, dù vận dụng như thế nào thì các KTV cũng cần đảm bảo được các mục tiêukiểm toán sau:

phát sinh quan đến HTK trong kỳ là thật sự phát sinh.HTK là có thật tại ngày lập BCTC Các nghiệp vụ kinh tế liên

Sự đầy đủ phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán.Toàn bộ HTK và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến HTK đượcQuyền sở

HTK được trình bày và phân loại theo đúng quy định hiện hành

và đã được khai báo đầy đủ

Do đó, ta đi xem xét việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toánkhoản mục HTK theo từng giai đoạn kiểm toán như sau:

2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong phạm vi bài báo cáo này, ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bằng chứng thu

thập được đối với khoản mục HTK do Công ty ATAX thực hiện chủ yếu từ khâu thu

thập thông tin chung về KH, tìm hiểu hệ thống KSNB chu trình HTK và phân tích sơ

bộ BCTC các chỉ số liên quan đến HTK

a) Thu thập thông tin chung về KH:

Đây là bước giúp các KTV có sự hiểu biết nhất định về đặc điểm khách hàng, hoạtđộng kinh doanh, cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý, nghĩa vụ pháp lý của KH thôngqua việc vận dụng kỹ thuật phỏng vấn, quan sát và kiểm tra tài liệu

Tuy nhiên, đối với từng nhóm KH khác nhau thì các KTV lại có cách vận dụngriêng biệt

Đối với KH cũ

Kỹ thuật mà KTV thực hiện chủ yếu đó là kỹ thuật kiểm tra tài liệu Bởi đây là KHthường xuyên của công ty nên mọi thông tin chung về công ty KH đều được Công ty

ATAX lưu ở hồ sơ kiểm toán thường trực.

Ngoài ra, trưởng đoàn kiểm toán có thể thực hiện thêm kỹ thuật phỏng vấn đối với

kế toán trưởng của công ty KH nhằm thu thập thêm một số thông tin mới trong nămkiểm toán hiện tại liên quan đến HTK như: sự thay đổi về phương pháp hạch toánHTK, phương pháp tính giá xuất kho hay phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang,…

Đối với KH mới

Nhằm đảm bảo mọi thông tin thu thập về KH là chính xác và đầy đủ, các KTV

Công ty ATAX sử dụng đồng thời kỹ thuật phỏng vấn, quan sát cũng như kiểm tra tài

Trang 11

liệu Từ đó, các KTV có được những hiểu biết nhất định về công ty KH và điều này rất

quan trọng đối với những KH kinh doanh trong lĩnh vực mà Công ty ATAX trước đây

chưa từng tham gia kiểm toán

Nhưng dù là KH cũ hay mới thì bằng chứng thu được của KTV trong giai đoạn này

nhất định bao gồm những thông tin sau (phụ lục 1 – Tìm hiểu khách hàng và môi

trường hoạt động A310):

Nhận xét:

Về cơ bản thì quá trình thu thập thông tin đơn vị KH do các KTV Công ty ATAX

thực hiện đúng quy trình với chất lượng thông tin thu thập khá tốt và số lượng thu thập

là đầy đủ

b) Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB đối với chu trình HTK:

Mục đích của các KTV khi tiến hành tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB đối vớiHTK tại công ty KH đó là:

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình HTK;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế (D – Design) và thực hiện (I – Implementation) đối với

các thủ tục kiểm soát chính của chu trình HTK – Test D&I;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hiệu quả của hệ thốngKSNB - Test OE (Operating Effectiveness of control);

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả

Theo đó, KTV Công ty ATAX sử dụng kết hợp kỹ thuật quan sát với kỹ thuật

phỏng vấn nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về sự tồn tại và vận hành của hệthống KSNB, các khía cạnh liên quan đến HTK, hệ thống và chính sách kế toán ápdụng đối với HTK; và nhất là đối với các đơn vị KH mới kiểm toán lần đầu tiên bởiđây là lần đầu tiên tiếp xúc với hệ thống kế toán của đơn vị, việc thu thập những thôngtin cần thiết ban đầu đóng vai trò rất quan trọng, phục vụ rất nhiều cho công tác kiểm

toán sau này Dưới đây là một phần trích từ hồ sơ kiểm toán của một KH (phụ lục 2 –

Tìm hiểu chu trình HTK, giá thành và giá vốn A430):

Trang 12

A430

Trang: 9/78 Khách hàng

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình KD quan trọng;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế (D – Design) và thực hiện (I – Implementation) đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này – Test D&I;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB - Test OE (Operating Effectiveness of control);

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.

B CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN:

1 Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới HTK, giá thành và giá vốn

Các thông tin khía cạnh kinh doanh liên quan chủ yếu tới HTK, giá thành và giá vốn bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: thông tin về HTK, các loại HTK quan trọng phân theo

nguyên vật liệu, dở dang, thành phẩm, công cụ dụng cụ; phương pháp kiểm soát lượng HTK (ABC, EOQ); kho chứa hàng; tính chất mùa vụ của HTK; tình trạng hiện tại của HTK; thị trường cho HTK bị mất cắp; các biện pháp an ninh đối với HTK giá trị cao dễ mất cắp; các thông tin về sản xuất: năng lực sản xuất của DN, các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng và duy trì sản xuất; quy mô và tần suất đơn hàng, thời gian từ khi đặt hàng đến xuất hàng, số sản phẩm và bán thành phẩm; ảnh hưởng của lao động tới sản xuất (lao động kỹ thuật cao, đào tạo ), phương pháp sản

Trang 13

xuất, các thủ tục kiểm soát chất lượng…

Nguyên vật liệu chính: Vải nhận từ công ty mẹ để gia công

Nguyên vật liệu nhận về được để trong kho phân theo từng loại nguyên vật liệ

Quy trình sản xuất: Đơn vị xác định số lượng sản xuất từng tháng đủ đáp ứng nhu cầu của KH theo từng mặt hàng Các công đoạn sản xuất:

- Cắt vải theo mẫu

- Chuyển sang chuyền may để may

- Đính nút, ép

- Sấy, ủi

Nhận xét:

Nhìn chung, việc tìm hiểu chu trình HTK tại đơn vị KH do các KTV Công ty

ATAX thực hiện đáp ứng được các mục tiêu đặt ra ở trên Tuy nhiên, sẽ tốt hơn nếu

trong quá trình tìm hiểu chu trình HTK tại đơn vị KH có mô tả bằng sơ đồ các quytrình sản xuất tại đơn vị KH cũng như mô tả chi tiết từng khâu trong quy trình HTK tạiđơn vị KH

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính trước kiểm toán (B510)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

{c} Số dư HTK tăng 24.656.412.275 VND tương đương 249% do chi phí SXKDD

cuối kỳ tăng do các công trình thi công đến cuối năm chưa hoàn thành

Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho =(Giá vốn hàng bán/HTK) 2,860 8,178 -5,318 -65% [2.2]

Các hệ số thông thường sử dụng Công thức áp dụng

Ý kiến nhận xét về hiệu quả hoạt động:

[2.2] Số ngày tồn k ho lớn chứng tỏ k hả năng quay vòng hàng tốn k ho chậm.

Trang 14

2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Nếu hệ thống KSNB được khẳng định là hoạt động có hiệu lực, có thể ngăn ngừa,phát hiện và sửa chữa các sai phạm thì KTV sẽ tăng cường thực hiện các thử nghiệmkiểm soát và giảm bớt các thử nghiệm cơ bản Ngược lại, nếu hệ thống KSNB khôngtồn tại hoặc có tồn tại nhưng hoạt động không hiệu quả thì KTV sẽ không thực hiệnthử nghiệm kiểm soát mà tăng cường các thử nghiệm cơ bản để thu được kết luận kiểmtoán có độ tin cậy cao

Thực tế, Công ty ATAX không chú trọng đến việc tiến hành các thử nghiệm kiểm soát để giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản bởi vì Công ty ATAX cho rằng việc đánh

giá hệ thống KSNB chỉ ở mức tương đối, và thời gian kiểm toán khá ngắn để có thểnắm bắt được toàn bộ và đánh giá chính xác hệ thống KSNB tại đơn vị KH Cho nên,Công ty thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản và bỏ qua các các thử nghiệm kiểm

soát nhằm giảm thiểu rủi ro có thể gặp phải của Công ty ATAX.

Thế nhưng, không vì vậy mà các thử nghiệm kiểm soát bị bỏ qua hoàn toàn CácKTV vẫn kết hợp sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát và kiểm tra tài liệu để cónhững đánh giá nhất định về hệ thống KSNB đối với HTK như là một kết quả thamkhảo cho việc tiến hành các thử nghiệm cơ bản trở nên tốt hơn Cụ thể như sau:

Kỹ thuật phỏng vấn

Thông qua kỹ thuật phỏng vấn với những người có liên quan như kế toán trưởng, kếtoán chi tiết, các nhân viên trong công ty, các thông tin liên quan đến HTK mà KTVthu thập được đó là:

Bảng tổng hợp các câu hỏi thường sử dụng phỏng vấn

1 Có thực hiện kiểm kê HTK theo đúng quy định không?

2 Có thực hiện mang HTK đi thế chấp để vay vốn không?

3 Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập hàng

và hóa đơn giao hàng không?

4 Địa điểm bố trí kho có an toàn không?

5 Hệ thống thẻ kho có được duy trì không?

6 Thủ kho có được đào tạo chính quy không?

7 Có thực hiện phân loại những khoản mục HTK chậm luân

chuyển, hư hỏng và lỗi thời không và có để chúng riêng ra không?

8 Khách hàng đã xác định dự phòng giảm giá HTK chưa?

9 Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kế toán kịp thời

Trang 15

Ví dụ:

Khi kiểm toán khoản mục HTK, kiểm toán viên quan sát việc thủ kho nhập, xuất vàlưu kho hàng hóa nguyên vật liệu xem có đúng với quy định của công ty không Quaquan sát, KTV nhận thấy: thủ kho của công ty đã sắp xếp lưu trữ các loại hàng hóa tồnkho một cách riêng biệt theo chủng loại và có kiểm tra số lượng vào cuối ngày Có sựkiểm tra kỹ lưỡng tương đối với hàng nhập và xuất về yếu tố như số lượng, chủng loại.Thủ kho chỉ xuất kho khi có Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa hợp lệ

Kiểm tra tài liệu

Kiểm tra tài liệu là thủ tục được kiểm toán viên ATAX áp dụng đối với các thủ tục

để lại “dấu vết” như việc đánh số trên hóa đơn chứng từ, chữ ký xác nhận sự kiểmduyệt của lãnh đạo hay chữa ký xác nhận của đã thực hiện đầy đủ những nội dungtrong hóa đơn chứng từ, hay dấu giáp lai giữa các trang sổ,

Thông thường, trong giai đoạn này, các KTV sẽ chọn mẫu ngẫu nhiên các hóa đơnchứng từ để kiểm tra xem chúng có được đánh số liên tục hay không, có sự phê duyệtcủa cấp có lãnh đạo, các chứng từ sau khi được ghi sổ có dấu hiệu để nhận biết đãđược ghi sổ hay không,

Nhận xét:

Tóm lại, kết quả từ việc sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng đề cập ở trên hầunhư không được các KTV thể hiện trên giấy tờ làm việc riêng mà chỉ khi nào kết hợpvới các kỹ thuật khác khi thực hiện thử nghiệm cơ bản thì KTV mới lồng ghép thể hiệntrên cùng một giấy tờ làm việc

2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Như đã đề cập ở trên, Công ty ATAX chủ yếu tập trung tiến hành các thử nghiệm

cơ bản để đảm bảo mục tiêu kiểm toán HTK thông qua các kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán Hơn nữa, mỗi một mục tiêu kiểm toán đạt được là sự kết quả từ việc

sử dụng kết hợp nhiều kỹ thuật kiểm toán với nhau Cho nên, trong phần này, việc vậndụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán bởi các KTV Công ty ATAX sẽđược tìm hiểu theo từng mục tiêu kiểm toán HTK

2.2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích chỉ được thực hiện như một thử nghiệm cơ bản khi KTV đánh giárủi ro kiểm soát là thấp Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, Công ty ATAX không chútrọng việc đánh giá hệ thống KSNB tại đơn vị KH Thế nhưng các KTV vẫn áp dụng

kỹ thuật phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán này nhưng chỉ với mục đích làxem xét sự biến động bất thường của khoản mục HTK thông qua phân tích dọc vàphân tích ngang các chỉ số liên quan đến HTK

Trang 16

Nội dung Bảng số liệu tổng hợp hàng tồn kho Người soát xét 2

Mục tiêu: Presentation, recording

PP: Thực hiện thủ tục kiểm toán số CII 1,2,3,4 CI.2

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho 239 228 207 {d}

(Số ngày trong năm/Vòng quay HTK)

Phân tích biến động

{a} Số dư chi phí SXKD dở dang tăng mạnh do công trình mới thi công trong năm 2012 đến cuối năm còn dở dang

{b} Tỷ trọng HTK trong tổng TSNH tăng do tốc độ tăng HTK nhanh hơn tổng TSNH

{c}, {d} Số vòng quay của HTK giảm (số ngày 1 vòng quay HTK tăng) chứng tỏ tốc độ quay vòng HTK trong năm 2012 chậm hơn năm 2011

Điều chỉnh thuần

Biến động

Nhận xét:

Ngoài việc thiếu sự so sánh các chỉ tiêu liên quan đến HTK với trung bình ngành thì việc chưa thực hiện phân tích cơ cấu chi phí cấu

thành nên thành phẩm khi kiểm toán khoản mục HTK đối với các DNSX cũng nên được các KTV Công ty ATAX xem xét lại.

Trang 17

2.2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ

Các KTV tiến hành các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ liên quan đến HTK chủ yếu lànghiệp vụ nhập – xuất kho trong kỳ:

a) Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ xuất kho:

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự phát sinh: KTV tiến hành chọn mẫu các nghiệp

vụ xuất kho trên sổ chi tiết HTK và đối chiếu với các chứng từ như phiếu yêu cầu xuấtvật tư, đơn đặt hàng của khách hàng, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển và hóa đơn

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự đầy đủ: KTV kiểm tra số thứ tự của phiếu xuất

kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ trên sổ kế toán xem cácchứng từ đã được ghi sổ đầy đủ chưa Theo đó, các KTV sẽ chọn mẫu các phiếu xuấtkho và đối chiếu với sổ chi tiết HTK

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự ghi chép chính xác:

phương pháp tính giá xuất của DN

lập BCTC có được ghi sổ đúng kỳ hay không

Ví dụ: Kiểm tra cách xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu, hàng hóa, thành

phẩm có phù hợp nguyên tắc kế toán áp dụng hay không:

Subj: Test đơn giá tồn kho cuối kỳ trước Người soát xét: VTT Ngày: 02/03/2013

OBJ: Đánh giá

PP: Chọn mẫu, kiểm tra đơn giá tồn kho cuối kỳ trước

Nguồn Sổ chi tiết HTK

1 Nguyên vật liệu

152DA12 Đá 1x3(NVL) m3 175 63.874.998 63.875.000 2

Tổng cộng 63.874.998 63.875.000 2

small, pass

Kết luận:Thỏa mục tiêu kiểm toán Đảm bảo mục tiêu kiểm toán

Đơn giá tại ngày 31/12/2011

Subj: Test đơn giá tồn kho cuối kỳ trước Người soát xét: VTT Ngày: 02/03/2013

OBJ: Đơn giá HTK cuối kỳ trước là đúng

PP: Phương pháp tính giá xuất HTK: Phương pháp đích danh

Nguồn Sổ chi tiết vật tư, chứng từ nhập kho

STT Ngày nhập ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đá 1x3(NVL)

Những lần nhập cuối

30/12/2011 m3 86 365.000 31.390.000 28/11/2011 m3 21 365.000 7.665.000 26/11/2011 m3 68 365.000 24.820.000

Nhập trong kỳ

Trang 18

b) Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập mua:

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự phát sinh: KTV tiến hành chọn mẫu các nghiệp

vụ nhập kho trên sổ chi tiết HTK và đối chiếu với các chứng từ như biên bản giao

nhận hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự đầy đủ: KTV kiểm tra số thứ tự của phiếu nhập

kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ Theo đó, các KTV sẽ

chọn mẫu các phiếu nhập kho và đối chiếu với sổ chi tiết HTK

- Đối với mục tiêu kiểm toán về sự ghi chép chính xác:

số hàng mua

lập BCTC có được ghi sổ đúng kỳ không

Dưới đây là ví dụ về kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng nhập kho tại công ty hoạt

động trong lĩnh vực khoáng sản:

Nguyên vật liệu

OBJ: Ghi chép chính xác

PP: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên sổ cái với các chứng từ liên quan

NguồnSổ cái, sổ chi tiết, chứng từ gốc

Chọn mẫu theo PP CMA

P= 12.882.259.956

MP = 354.347.000

J = 177.173.500

N = 73 Số mẫu chọn lớn hơn số lượng nghiệp vụ phát sinh => kiểm tra 100%

STT Mã CT Ngày CT Số CT Nội dung TKĐƯ Số tiền Chứng từ gốc

1 PN 04/01/2012 001 Mua dầu điezen 331 150.590.000 HD GTGT 0280908

2 PN 07/01/2012 002 Mua cát nguyên liệu - đợt 7 331 1.116.500.000 HD GTGT 0000186

3 PN 12/01/2012 003 Mua cát nguyên liệu - đợt 8,9 331 2.200.000.000 HD GTGT 0000187

4 PN 08/02/2012 004 Mua dầu điezen 331 150.590.000 HD GTGT 0336720

5 PN 09/03/2012 005 Mua dầu điezen 331 157.990.000 HD GTGT 0338410

6 PN 05/04/2012 006 Mua cát đợt 10 331 1.276.550.000 HD GTGT 0000192

7 PN 19/04/2012 007 Mua dầu điezen 331 157.989.993 HD GTGT 0058934

8 PN 29/05/2012 008 Mua cát đợt 11, 12 331 2.277.110.000 HD GTGT 0000198

9 PN 29/05/2012 009 Mua cát đợt 13 331 1.781.450.000 HD GTGT 0000200

10 PN 07/06/2012 010 Mua dầu điezen 331 156.510.000 HD GTGT 0090055

11 PN 11/07/2012 011 Mua dầu điezen 331 146.889.963 HD GTGT 0092172

12 PN 13/07/2012 012 Mua cát đợt 1/2012 331 304.300.000 HD GTGT 0000243

13 PN 23/08/2012 014 Mua cát đợt 2/2012 331 301.600.000 HD GTGT 0000255

14 PN 24/08/2012 013 Mua dầu điezen 331 159.100.000 HD GTGT 0145253

15 PN 05/10/2012 014 Mua dầu điezen 331 161.320.000 HD GTGT 0148525

16 PN 24/10/2012 015 Mua cát đợt 3/2012 331 642.500.000 HD GTGT 0775789

17 PN 10/11/2012 016 Mua dầu điezen 331 161.690.000 HD GTGT 008779

18 PN 29/11/2012 017 Mua dầu điezen 331 161.690.000 HD GTGT 0288878

Kết luận:Thỏa mục tiêu kiểm toán

Cùng với ví dụ về thủ tục cut – off nghiệp vụ nhập kho vật tư tại công ty xây dựng:

Trang 19

Ki m tra nghi p v mua nguyên v t li u nh p kho đ u tháng 1/2013 ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ầu tháng 1/2013

1 12/01/2013 PN 24 Nh p v t t công trình c s h t ng D6-CHC(HD 99) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư ơ sở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ạ tầng D6-CHC(HD 99) ầu tháng 1/2013 152 331 27.272.720 ok

2 25/01/2013 PN 12 Nh p v t t công trình nhà làm vi Đoàn 207 t i ĐN (HD 84217) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ạ tầng D6-CHC(HD 99) 152 1388 440.000 ok

3 25/01/2013 PN 11 Nh p v t t công trình nhà làm vi Đoàn 207 t i ĐN (HD 1379) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ạ tầng D6-CHC(HD 99) 152 1388 9.090.908 ok

4 16/01/2013 PN 69 Nh p v t t công trìnhkho D6-CHC(HD 77506) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư 152 1388 3.240.000 ok

5 17/01/2013 PN 68 Nh p v t t công trìnhkho D6-CHC(HD 964) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư 152 331 48.355.830 ok

6 17/01/2013 PN 70 Nh p v t t công trình kho D6-CHC(HD 1328) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư 152 331 64.178.854 ok

7 07/01/2013 PN 23 Nh p v t t công trình c s h t ng D6-CHC(HD 290) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư ơ sở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ạ tầng D6-CHC(HD 99) ầu tháng 1/2013 152 331 57.236.361 ok

8 23/01/2013 PN 25 Nh p v t t công trình c s h t ng D6-CHC(HD 293) ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ư ơ sở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ạ tầng D6-CHC(HD 99) ầu tháng 1/2013 152 331 32.216.000 ok

242.030.673

K t lu n ết quả ận đúng kỳ HTK ghi nh n đúng kỳật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Th a mãn m c tiêu ki m toán ỏa mãn mục tiêu kiểm toán ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Công vi c th c hi n: Đ m b o không có s ki n phát sinh sau ngày khóa s k toán, có nh h ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ực ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ực ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ổ chi tiết ết ưở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ng đ n các nghi p v trong năm ết ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

M c tiêu: Đ y đ , đánh giá ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ầu tháng 1/2013 ủ, đánh giá

Nội dung: Hàng t n kho ồn:

S ki n phát sinh sau ngày khóa s ực ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ổ chi tiết

Ngày khóa s : 31/12/2012 ổ chi tiết

Như vậy, với những mục tiêu kiểm toán như nêu trên, thì kỹ thuật kiểm tra tài liệu là kỹ thuật duy nhất có thể đảm bảo được tất cả mục tiêu kiểm toán đó

Theo đó, với cách kiểm tra hai chiều: từ chứng từ gốc lên sổ sách và từ sổ sáchxuống chứng từ gốc, kỹ thuật này có thể giúp KTV xác minh sự phát sinh cũng như sựđầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến HTK; từ đó gián tiếp xác minh sự ghi chép chínhxác của các nghiệp vụ

Thực tế, KTV không thể kiểm tra hết tất cả các chứng từ phát sinh trong kỳ được vìkhối lượng chứng từ phát sinh của KH là rất lớn cũng như việc KTV kiểm tra 100%nghiệp vụ cũng không thể phát hiện ra tất cả các gian lận và sai sót liên quan đếnkhoản mục kiểm toán nên KTV thường sử dụng các phương pháp chọn mẫu khác nhau

để chọn kiểm tra các nghiệp vụ điển hình nhằm phát hiện ra các nghiệp vụ gian lận, saisót trọng yếu Chẳng hạn như: chọn các nghiệp có số dư lớn (thường theo xét đoán củaKTV), các bút toán và các nghiệp vụ điều chỉnh phát sinh vào cuối năm cũng như cácnghiệp vụ phát sinh với nội dung tương tự thì kiểm tra một vài nghiệp vụ điển hình.Ngoài ra, trong trường hợp công ty KH có thể cung cấp sổ tổng hợp đối ứng củatừng tài khoản thì việc khoanh vùng kiểm tra trở nên dễ dàng hơn Khi xem qua sổtổng hợp đối ứng, KTV có thể phát hiện ra những nghiệp vụ lạ, bất thường và đặttrọng tâm chú ý

Nhận xét:

Nhìn chung, việc đối chiếu và kiểm tra chứng từ tốn nhiều thời gian, tuy nhiên nólại mang lại nhiều hiệu quả khác như khi kiểm tra chứng từ nhập kho thì KTV có thểkết hợp kiểm tra sự hợp pháp của hóa đơn chứng từ đính kèm đó như có chữ ký củaGiám đốc, Kế toán trưởng trên phiếu chi hay không, có mã số thuế của người bán trênhóa đơn mua hàng không, tên – chữ ký người bán hàng và mua hàng có đúng và đầy

đủ hay không hoặc có dấu hiệu tẩy xóa chứng từ không

2.2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết số dư

Kiểm tra số dư đầu kỳ:

Nếu đây là KH cũ và đã được ATAX kiểm toán cho kỳ kế toán liền trước đó, thì

KTV sẽ đối chiếu số dư đầu kỳ của tất cả các tài khoản trên BCTC mà KH vừa cung

Trang 20

cấp với BCKT của ATAX cho kỳ kế toán trước Còn nếu đây là năm đầu tiên ATAX

kiểm toán cho đơn vị thì thì KTV có thể thu thập bằng chứng về số dư đầu năm bằngcách xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV năm trước Nếu không thể xem xét được hồ sơkiểm toán năm trước hay công ty KH chưa từng được kiểm toán lần nào thì KTV sẽthực hiện thủ tục thay thế Như vậy, kỹ thuật kiểm tra tài liệu là được sử dụng chủ yếutrong trường hợp này

Theo đó, các thủ tục kiểm toán mà các KTV cần thực hiện như sau:

- Đối chiếu số lượng HTK nhập xuất từ đầu năm đến thời điểm kiểm kê thực tế

Với cách thực hiện như trên, KTV sẽ xác định được việc kết chuyển số dư cuối kỳtrước sang đầu kỳ này có chính xác hay không, xem xét các số dư đầu kỳ đã đượcphản ánh theo chế độ kế toán được áp dụng trong kỳ trước và được áp dụng nhất quántrong kỳ này không

Thực tế, các KTV của Công ty ATAX đưa ra ý kiến loại trừ về số dư đầu năm của

HTK do việc thực hiện các thủ tục thay thế vừa mất nhiều thời gian, tốn chi phí lạikhông thể đảm bảo được rủi ro kiểm toán

Nhận xét:

Về bản chất thì việc kiểm toán số dư đầu kỳ các khoản mục nói chung và khoảnmục HTK nói riêng là giống như kiểm tra số dư khoản mục HTK của đơn vị KH cuối

kỳ trước

Kiểm tra số dư cuối kỳ :

a) Mục tiêu kiểm toán về sự hiện hữu – sự đầy đủ – quyền sở hữu – đánh giá:

Khi kiểm tra số dư cuối kỳ HTK, các KTV thường kiểm tra kết hợp để xác minhđồng thời sự hiện hữu, đầy đủ, quyền sở hữu cũng như một phần đánh giá được giá trịHTK của đơn vị thông qua các kỹ thuật thu thập bằng chứng sau:

a1 – Kỹ thuật kiểm kê:

Kiểm kê là một kỹ thuật thu thập bằng chứng một cách khách quan và có độ tin cao khi cần xác minh sự hiện hữu của tài sản: có tồn tại hay không tồn tại Và đối tượng được kiểm kê là những loại tài sản có dạng vật chất Do đó, kỹ thuật kiểm kê được sử dụng nhiều trong các cuộc kiểm toán khoản mục HTK nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán là sự hiện hữu Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà KTV quyết định có thực hiện kiểm kê hay không thực hiện kiểm kê.

Và thực tế tại Công ty ATAX, để tiết kiệm thời gian, kỹ thuật kiểm kê thường được

thực hiện trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và các KTV của công ty thường được cử đi

Trang 21

tham gia chứng kiến kiểm kê tại Công ty KH Khi đó, KTV chỉ cần sử dụng lại Biênbản kiểm kê đã được lập trước đó như một bằng chứng có đầy đủ hiệu lực cho mụctiêu kiểm toán về sự hiện hữu của những loại tài sản đó

Sau khi thực hiện kiểm kê tại đơn vị KH, Công ty ATAX tiến hành tổng hợp kết

quả kiểm kê từ biên bản kiểm kê có kèm theo bảng kê chi tiết kiểm kê HTK từng loạiđược chọn mẫu để kiểm kê như sau:

Tên Ngày

STT Tên vật tư nguyên liệu ĐVT

Số lượng trên sổ

kế toán

Số lượng kiểm

kê thực tế Chênh lệch (1)

Số lượng và giá trị nguyên vật liệu cuối năm được phản ánh trung thực và hợp lý

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM KÊ (các mẫu được chọn)

Đây là hàng mua nhập kho ngày 2/1/2013 nhưng tại thời điểm này 31/12/2012 đã có trên báo cáo tồn kho Kế toán đã điều chỉnh theo số liệu của KTV

Nguyên vật liệu được nhập kho sau khi sản xuất nhưng kế toán chưa ghi sổ

Kế toán đã điều chỉnh số liệu theo số lượng nhập kho khớp với số liệu của KTV

Mục tiêu: Sự tồn tại

Nguồn: Số Cái, sổ chi tiết, BCĐKT

Công việc thực hiện: Kiểm kê, quan sát, phỏng vấn

5 Tên vật tư/ Nguyê n liệu

Quy cách/Mô tả

Thuộc kho

Tên thủ kho

Ngày kết thúc kiểm kê

Số lượng tồn kho theo kế toán

Số lượng thực tế kiểm kê

Chênh lệch

Thực trạng chất lượng

Phiế u nhập kho cuối 29/12/2012 105 943.425 No Không s d ng ử dụng ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Phiế u xuất kho cuối 25/12/2012 58 696.000 Yes Không s d ng ử dụng ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Các thành viên kiểm kê

T t ốt

Nguy n Ki u An ễn Kiều An ều An 31/12/2012

(Đặc biệt lưu ý đối với HTK có thời hạn)

Kiểm tra chứng từ nhập/xuất kho đã vào sổ kế toán và thẻ kho hay chưa

(Thu thập từ cùi lưu phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho)

Tên khách hàng:

Sợi PE 42/1 SH

Kg Nguyên v t li u ật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Trang 22

Còn đối với các công ty mà HTK không trọng yếu thì Công ty ATAX sẽ tiến hành

trực tiếp kiểm kê vào ngày đến đơn vị KH kiểm toán

Tuy nhiên, đối với một số hợp đồng kiểm toán của ATAX được ký sau ngày kết

thúc niên độ, hoặc KH tiến hành kiểm kê trước ngày khóa sổ, KTV không thể có mặtcùng với đơn vị KH tham gia trực tiếp kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê thì sẽ sử dụngBiên bản kiểm kê của đơn vị KH cung cấp kết hợp với việc đánh giá hệ thống KSNB

Từ đó, nếu KTV thấy nghi ngờ hoặc không tin tưởng vào hệ thống KSNB của đơn vịthì KTV sẽ tiến hành kiểm kê lại Với kết quả kiểm kê có được kết hợp với việc tínhtoán KTV tìm ra số dư tại ngày kết thúc niên độ Theo đó, KTV sẽ xác định được Biênbản kiểm kê của đơn vị KH cung cấp có chính xác và đáng tin cậy hay không

Ngày khóa sổ: 31/12/2012 Người soát xét 1 TTA 28/01/2013

Nội dung: Đối chiếu số lượng kiểm kê Người soát xét 2 TTTT 28/01/2013

Biên bản kiểm kê 28/12/2012

Nhập ngày 29/12/2012

Nhập ngày 30/12/2012

Hàng xuất ngày 29&30/12/2012

Số lượng (KTV) 31/12/2012

Sổ sách NXT 31/12/2012 Chênh lệch (1)

(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(4)+(5)+(6)-(7) (9) (10)=(9)-(8)

1

2-T-994-CR Pcs 20.510 1.536 1.150 - 23.196 23.196 2

#1L08028055 Pcs 22.082 2.453 1.008 23.904 1.639 1.639 3

#8121-3362 Pcs 18.511 1.481 852 - 20.844 20.844

-Kết luận: Đảm bảo mục tiêu kiểm toán

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM KÊ (các mẫu được chọn)

Và mặc dù kết quả mang lại độ tin cậy không cao đối với mục tiêu kiểm toán về sựđầy đủ HTK nhưng thông qua kỹ thuật kiểm kê được thực hiện như trên thì các KTVcũng thu thập được những bằng chứng sơ bộ về sự đầy đủ đối với HTK của đơn vị

Riêng đối với trường hợp nhóm kiểm toán của ATAX không thể tham gia cũng như

chứng kiến việc kiểm kê của KH cũng như không thể thực hiện các thủ tục kiểm toánthay thế vì lý do khách quan hay do đặc thù kinh doanh của đơn vị KH ví dụ như các

xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công công trình, công ty lâmnghiệp, thì các khoản mục này sẽ được loại trừ trên BCKT

STT Tên vật tư nguyên liệu ĐVT

Số lượng trên

sổ kế toán

Số lượng kiểm

kê thực tế Chênh lệch (1)

Nhận xét HTK cu i kỳ ch có s n ph m d dang ốt ỉ có sản phẩm dở dang ẩm dở dang ở hạ tầng D6-CHC(HD 99)

Đ n v không thông báo cho KTV k ho ch ki m kê ngày 31/12/2012 ơ sở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ị không thông báo cho KTV kế hoạch kiểm kê ngày 31/12/2012 ết ạ tầng D6-CHC(HD 99) ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Kết luận: KTV nêu ý ki n gi i h n ph m vi ki m toán trên Báo cáo ki m toán ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ới hạn phạm vi kiểm toán trên Báo cáo kiểm toán ạ tầng D6-CHC(HD 99) ạ tầng D6-CHC(HD 99) ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM KÊ (các mẫu được chọn)

T i th i đi m ki m toán, do đang trong quá trình s n xu t, ạ tầng D6-CHC(HD 99) ờ ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ất,

đ n v không đ ng ý cho KTV th c hi n th t c ki m kê ơ sở hạ tầng D6-CHC(HD 99) ị không thông báo cho KTV kế hoạch kiểm kê ngày 31/12/2012 ồn: ực ệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ủ, đánh giá ụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013 ểm tra nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho đầu tháng 1/2013

Trang 23

a2 – Kỹ thuật quan sát – Phỏng vấn – Kiểm tra tài liệu:

Bên cạnh đó, các KTV Công ty ATAX còn kết hợp sử dụng kỹ thuật quan sát, phỏng vấn với kỹ thuật kiểm kê nhằm tăng thêm tính hữu hiệu, sự đầy đủ, quyền sở hữu cũng như đánh giá giá trị HTK của đơn vị.

nhiệm để phát hiện số hàng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị không được đưa vàobảng liệt kê Đồng thời, trao đổi xem trong kì có HTK nào bị kém phẩm chất không

- Kết hợp giữa kỹ thuật quan sát và kiểm tra tài liệu để đối chiếu những thẻ kho

được nhận diện là không thuộc sở hữu của DN trong quá trình quan sát vật chất vớibảng liệt kê HTK để đảm bảo chúng đã được loại ra ngoài bảng kê HTK của DN.Cũng như, quan sát xem có HTK nào bị kém phẩm chất không được tách riêng kiểmđếm với các HTK chất lượng tốt hay không

- Bằng kỹ thuật kiểm tra tài liệu, các KTV kiểm tra tất cả các hợp đồng kinh tế và

các khế ước vay nợ để xác định rõ quyền sở hữu đối với các HTK tránh sự nhầm lẫnkhi kiểm kê

- Ngoài ra, thông qua các kỹ thuật này, KTV có thể phần nào đó đánh giá được

giá trị HTK của đơn vị: có bị hử hỏng, lỗi thời hay không?

a3 – Kỹ thuật gửi thư xác nhận:

Riêng đối với trường hợp HTK của DN được bảo quản ở bên thứ 3 thì KTV cần gửi thư xác nhận cho bên thứ 3 để xác minh sự hiện hữu, đầy đủ và quyền sở hữu HTK

Thực tế, tại Công ty ATAX, KTV không thực hiện kỹ thuật này khi kiểm toán

khoản mục HTK mà chấp nhận thư xác nhận do đơn vị KH cung cấp, thực hiện thủ tụcthay thế hoặc là loại trừ nếu trọng yếu:

thay thế như: hợp đồng mua bán, hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, phiếu nhận hàng

đơn vị đang nắm giữ hộ hàng KTV đã đối chiếu giá trị trên thư xác nhận với giá trịghi sổ, không có sự chênh lệch nên KTV đã đồng ý số liệu đơn vị

Còn đối với HTK nhận giữ hộ cho đơn vị khác thì KTV thông qua kiểm tra doanh thu đại lý, hoa hồng để xác minh sự hiện hữu và quyền sở hữu HTK này

Nhận xét:

Mặc dù các KTV Công ty ATAX đã vận dụng tất cả các kỹ thuật thu thập bằng

chứng kiểm toán có thể vận dụng để xác minh sự hiện hữu – đầy đủ – quyền sở hữu –

sự đánh giá đối với khoản mục HTK tại đơn vị KH nhưng vẫn không tránh khỏi nhữngtrường hợp khách quan phải đưa ra ý kiến loại trừ đối với khoản mục này

b) Mục tiêu kiểm toán về sự đánh giá – ghi chép chính xác – trình bày và khai báo:

b1 – Kỹ thuật kiểm tra tài liệu – Tính toán lại:

Bằng kỹ thuật kiểm tra tài liệu kết hợp với kỹ thuật tính toán lại các KTV có thể thu thập bằng chứng về sự đánh giá – ghi chép chính xác giá trị HTK cuối kỳ

Mặc dù những kỹ thuật này tốn nhiều thời gian cũng như chi phí trong quá trìnhkiểm toán của các KTV Tuy nhiên, bằng chứng thu được từ các kỹ thuật này rất đáng

tin cậy Do đó, các KTV của Công ty ATAX sử dụng xuyên suốt kỹ thuật này trong

Trang 24

quá trình kiểm toán khoản mục HTK ví dụ như đánh giá sản phẩm dở dang, thànhphẩm; trích lập dự phòng HTK hay xem xét sự hợp lý và tính nhất quán đối vớiphương pháp tính giá HTK; xem xét những bộ phận cấu thành nên giá hàng nhập kho;xem xét có sự giảm giá HTK trong kỳ hay không

Trang 25

D546 1/1

Chi phí dở dang

Mục tiêu: Ghi chép chính xác, tính toán

Công việc thực hiện: Kiểm tra phương pháp xác định sản phẩm dở dang áp dụng tại đơn vị Thực hiện thủ tục kiểm toán nêu tạo mục D530, CIII.3.5.1

1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang của đơn vị:

* Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được lấy theo số liệu từ quản lý phân xưởng đưa lên

Đối với sản phẩm đã hoàn thành tính bằng 100%

Đối với dở dang ở các công đoạn (cắt, may …), kế toán tính theo phần trăm hoàn thành tương đương

Phần trăm hòan thành tương đương của sản phẩm ở công đoạn nào bằng số công nhân ở công đoạn đó, chia cho tổng số công nhân của phân xưởng

2 Số liệu của đơn vị theo phương pháp nêu trên

Conversion

Trang 26

Comple 188.905 188.905 8,00 1.511.240,00 Số lượng xuất khẩu 470.008

S/C 110.725 110.725 5,70 631.132,50 Số lượng bán trong nước

2.498.973,90

Trang 27

* Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được lấy theo số liệu từ quản lý phân xưởng đưa lên

Đối với sản phẩm đã hoàn thành tính bằng 100%

Đối với dở dang ở các công đoạn (cắt, may …), kế toán tính theo phần trăm hoàn thành tương đương

Phần trăm hòan thành tương đương của sản phẩm ở công đoạn nào bằng số công nhân ở công đoạn đó, chia cho tổng số công nhân của phân xưởng

Loại SP Cắt May Hoàn thành Cắt May Hoàn thành Tổng

Coat 2.579 10.303 17.321 252 4.471 17.321 22.044 Pant 5.336 4.859 17.537 521 1.080 17.537 19.138 Vest 911 705 368 89 20 368 477

Số công nhân Tỷ lệ hoàn thành tương đương

Số lượng tương đương

Trang 28

này lại không được thể hiện trên giấy tờ làm việc của KTV.

b2 – Kỹ thuật phỏng vấn:

Ngoài ra, các KTV còn kết hợp với kỹ thuật phỏng vấn nhằm kiểm tra kết hợp mục tiêu trình bày và khai báo về các chính sách kế toán áp dụng đối với HTK; sự

phân loại HTK thành các khoản mục như nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa; một

số chỉ tiêu chi tiết về HTK như giá trị HTK hoàn nhập dự phòng, giá trị ghi sổ củaHTK đã bị cầm cố, thế chấp…cũng như kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của cácthông tin liên quan đến HTK được trình bày và khai báo trên Báo tài chính theo yêucầu của VAS 02

Nhận xét:

Đối với mục tiêu kiểm toán về sự đánh giá – ghi chép chính xác này thì kết quảmang lại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của các KTV Đồng thời, qua ví dụ minh họatrên có thể thấy cách trình bày kỹ thuật tính toán trên giấy tờ làm việc của các KTV rất

rõ ràng và kỹ lưỡng

Thực tế, các KTV Công ty ATAX không thể hiện kết quả đảm bảo mục tiêu kiểm

toán về sự trình bày và khai báo trên giấy tờ làm việc riêng mà kết hợp với các mụctiêu kiểm toán khác Đồng thời, các KTV thường yêu cầu đơn vị KH trình bày và khaibáo đúng theo quy định trên BCTC nếu có sự sai sót

2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm cơ bản, KTV tiến hành phân tích soát xét đểđánh giá lại những số liệu trên BCTC đã được kiểm toán, thông qua đó có cái nhìntổng quát lần cuối về các thông tin được trình bày trên BCTC và phát hiện những saiphạm có thể chưa được phát hiện trong các giai đoạn trước Các thủ tục phân tích tronggiai đoạn này cơ bản giống như trong phân tích sơ bộ BCTC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho =(Giá vốn hàng bán/HTK) 2,860 8,178 -5,318 -65% [2.2]

Số ngày 1 vòng quay HTK 125,875 44,022 81,854 186%

Các hệ số thông thường sử dụng Công thức áp dụng

Ý kiến nhận xét về hiệu quả hoạt động:

[2.2] Số ngày tồn kho lớn chứng tỏ DN đầu tư nhiều vào HTK Tốc độ quay HTK chậm

BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH HỆ SỐ

Biến động

Ghi chú

Trang 29

Đồng thời, tùy tình hình thực tế tại đơn vị KH mà KTV sẽ tiến hành trao đổi, phỏngvấn BGĐ giải trình về các vấn đề cần soát xét để đưa ra ý kiến chính xác liên quan đếnkhoản mục HTK

Ngoài ra, KTV xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán liênquan đến HTK và những ảnh hưởng của nó tới BCTC đã được kiểm toán và thiết kếnhững thủ tục kiểm toán bổ sung nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán

Nhận xét:

Các thao tác thực hiện liên quan đến HTK ở giai đoạn kết thúc kiểm toán sẽ khôngđược tiến hành riêng lẽ Theo đó, việc soát xét lại kết quả kiểm toán sẽ được các KTVthực hiện sau khi đã kiểm toán xong tất cả các khoản mục nhằm có những điều chỉnhthích hợp cho toàn bộ BCTC (nếu cần thiết)

Chương III: MỘT SỐ NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX THỰC HIỆN

3.1 Một số nhận xét – đánh giá về việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do Công ty ATAX thực hiện

Qua quá trình tìm hiểu các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục HTK

do Công ty ATAX thực hiện, nhận thấy các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục

HTK về cơ bản được đảm bảo Và điều này được đảm bảo chủ yếu là thông qua việctiến hành các thử nghiệm cơ bản Tuy nhiên, việc vận dụng các kỹ thuật này do công

ty thực hiện vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện cácthử nghiệm cơ bản như sau:

3.1.1 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trước khi thực hiện các thử nghiệm chi tiết

Các KTV của Công ty ATAX thực hiện thủ tục phân tích không có sự khác biệt nào

trong việc phân tích các chỉ tiêu liên quan đến HTK ở cả 3 giai đoạn kiểm toán Theo

đó, thủ tục phân tích ở giai đoạn thực hiện kiểm toán được các KTV thực hiện ở mức

độ tổng quát, không đi sâu cụ thể cũng như đánh giá – nhận xét kỹ càng để có thể nhận

ra sự bất thường của khoản mục

Hơn nữa, theo như những gì đã đề cập ở phần thực trạng thì khi tiến hành thủ tụcphân tích, các KTV thiếu sự so sánh các chỉ tiêu liên quan đến HTK với trung bìnhngành cũng như chưa thực hiện phân tích cơ cấu chi phí cấu thành nên thành phẩm khikiểm toán khoản mục HTK đối với các DNSX

3.1.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết

Đối với khoản mục HTK thì việc đảm bảo các mục tiêu kiểm toán chủ yếu thôngqua thử nghiệm chi tiết số dư

3.1.2.1Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ - quyền sở hữu – đánh giá a) Kỹ thuật kiểm kê

Mặc dù việc kiểm kê HTK tại công ty được thực hiện chặt chẽ: Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê đính kèm với bảng kiểm kê chi tiết theo từng loại đã được chọn mẫu sẵn cũng như khi kiểm kê các KTV cũng chú trọng đến tình trạng chất lượng của HTK.

Trang 30

Điều này không chỉ làm tăng độ tin cậy về số liệu HTK được kiểm kê mà còn có thể là

cơ sở để KTV đánh giá chất lượng HTK, và củng cố bằng chứng cho mục tiêu kiểm toán về sự đánh giá của HTK.

Tuy nhiên, chương trình kiểm kê HTK chủ yếu được các KTV tự đúc kết thông quacác cuộc phỏng vấn, quan sát cùng các tài liệu liên quan khác từ các cuộc kiểm toántrước sau đó áp dụng vào kỳ kiểm toán hiện tại và không có bất kì một khuôn khổchung cho quá trình kiểm kê HTK tại đơn vị như:

thế nào có khác so với đơn vị KH thực hiện hay không trên giấy tờ làm việc

Đồng thời, việc trình bày những gì quan sát, phỏng vấn được tại đơn vị KH vẫn cònkhá mờ nhạt và không có sơ đồ để thể hiện một cách trực quan các vấn đề trên

b) Kết hợp các kỹ thuật khác với kỹ thuật kiểm kê

Bên cạnh đó, việc vận dụng kết hợp kỹ thuật kiểm kê, phỏng vấn, quan sát với

kiểm tra tài liệu và gửi thư xác nhận bởi Công ty ATAX trong một số trường hợp như

đề cập ở mục 2.2.2.2.2a vẫn không thể xác minh được số dư HTK cuối kỳ là có thực,

đầy đủ và HTK này thuộc quyền sở hữu của đơn vị Trong đó có sự hạn chế gây ra bởithời gian thực hiện kiểm kê cũng như là cách thức kiểm kê đối với một số mặt HTKđặc thù như gỗ, cát

Ngoài ra, sẽ tốt hơn nếu các KTV bổ sung thêm phần mô tả bằng sơ đồ quy

trình sản xuất khi kiểm toán các DNSX thông qua kỹ thuật quan sát – phỏng vấn –kiểm tra tài liệu nhằm có sự hiểu biết nhất định về quy trình sản xuất tại đơn vị KH

Từ đó, việc thiết lập công thức tính toán thành phẩm, sản phẩm dở dang ở các thủ tụcsau được chính xác

Riêng đối với DNSX, do số lượng HTK đa dạng và phức tạp, ngoài thành phẩm,

hàng hóa hoàn chỉnh, DNSX thường có một lượng sản phẩm dở dang khá lớn và côngviệc kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là một công việc khá khó khăn với KTV tại

Công ty ATAX Thông thường KTV đến tại phân xưởng sản xuất, quan sát và ước tính

theo giải thích của DN Tuy nhiên, công việc này không được thể hiện nhiều trên giấy

Trong đó phải kể đến thủ tục đánh giá sản phẩm dở dang chỉ mang tính ước

đoán, độ chính xác là tương đối, và KTV lại không có chuyên môn trong việc đánh giáchất lượng, tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm

Bên cạnh đó, quá trình xem xét lập dự phòng giảm giá HTK cũng gặp khó khăn.

Do có những mặt hàng của đơn vị KH, các KTV Công ty ATAX không thể đánh giáchính xác về số hàng bị lỗi thời, kém phẩm chất

Thêm vào đó, việc kiểm tra lập dự phòng của khách hàng chỉ được dựa trên

bảng chi tiết dự phòng do đơn vị cung cấp là chưa đầy đủ, bởi vì KTV không thể kiểm

Trang 31

Việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đảm bảo mục tiêu

kiểm toán HTK được thực hiện bởi Công ty ATAX vẫn còn nhiều hạn chế như đã nêu

ở trên Tuy nhiên, ở phần kiến nghị này, em chỉ đưa ra ý kiến hoàn thiện một vài vấn

đề hạn chế mà theo cá nhân em cho rằng có tính khả thi và thích hợp để công ty

ATAX có thể tham khảo vận dụng trong quá trình kiểm toán tại công ty KH đối với

Theo đó, bằng kỹ thuật phân tích kết hợp với kỹ thuật phỏng vấn cũng như kỹ thuậtkiểm tra tài liệu, tiến hành phân tích cơ cấu chi phí cấu tạo nên thành phẩm trong mộtDNSX như minh họa bên dưới và thao tác này cũng được thực hiện tương tự đối vớichi phí sản xuất kinh doanh dở dang

ATAX

Ngày khóa sổ: 31/12/2012 Người soát xét 1

Nội dung: Phân tích cơ cấu chi phí năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý Người soát xét 2

Mục tiêu: Sự tồn tại Tổng hợp, đối chiếu phân tích biến động

Nguồn: Số Cái, sổ chi tiết, BCĐKT

Công việc thực hiện: Kiểm kê, quan sát, phỏng vấn

So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động.

- Chi phí khấu hao 1.501.133.773 1.302.953.068 198.180.705 15,21%

- Chi phí tiền lương 3.942.249.913 1.164.101.688 2.778.148.225 238,65%

- Chi phí sx chung khác 1.481.253.799 1.081.458.475 399.795.324 36,97%

Nhận xét

Kết luận

Về tổng chi phí sản xuất biến động ít (thấp hơn năm trước 4,57%), về tỷ trọng chi phí thì có sự

biến động về tỷ trọng của chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung, trong khi tỷ trọng chi phí

nhân công giảm 5% thì tỷ trọng chi phí sx chung tăng 12% Để giải thích biến động này thì tiếp

tục phân tích chi phí sản xuất chung qua 2 năm.

Chi phí sản xuất chung tăng mạnh chủ yếu do chi phí tiền lương trong cơ cấu chi phí sản xuất

chung tăng

Cần xem xét biến động chi phí tiền lương phân bổ cho chi phí sản xuất chung tăng đột biến so

với năm trước <E 440>

- Chi phí sx chung khác

Trang 32

Lưu ý: Thủ tục trên được thực hiện bổ sung tiếp theo phần ví dụ ở phần thực

trạng mục 2.2.2.1.

Nhận xét:

Như vậy, bằng việc bổ sung thêm thủ tục phân tích mà thông qua đó các KTV cóthể thấy cụ thể và rõ ràng hơn sự biến động bất thường về giá trị HTK nói chung vàthành phẩm nói riêng Từ đó, KTV có thể khoanh vùng rủi ro có thể xảy ra đối vớiHTK của đơn vị KH trong kỳ kiểm toán hiện tại Cụ thể, ở ví dụ bên dưới:

phẩm lại có sự biến động bất thường, cụ thể là CPSXC

chi phí tiền lương Do đó, các KTV cần chú ý gia tăng các thử nghiệm kiểm tra cơ bảntiền lương

liệu chi phí phân bổ cho thành phẩm đã được phân bổ đúng và đầy đủ hay chưa vìphần phân tích ở trên là chi phí cấu thành nên thành phẩm sau khi đã được phân bổ

3.2.2 Hoàn thiện các thử nghiệm chi tiết số dư

3.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ – quyền sở hữu – sự đánh

giá

a) Hoàn thiện kỹ thuật kiểm kê

Khi thực hiện tham gia kiểm kê tại đơn vị, các KTV phải chú ý đến thời điểm kiểm

kê các các thủ tục kiểm kê và kết quả từ cuộc kiểm kê mang lại là đảm bảo được cácmục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – sự đầy đủ– quyền sở hữu – sự đánh giá:

phiếu kiểm kê để bảo đảm tất cả các phiếu kiểm kê đều được đưa vào Bảng tổng hợpkiểm kê cũng như các khoản mục trên Bảng tổng hợp kiểm kê đều dựa trên Phiếu kiểmkê

Mục tiêu kiểm toán sự đánh giá :

- Kiểm tra có hàng hóa nào kém phẩm chất, lỗi thời, hư hỏng không được táchriêng trong quá trình kiểm đếm hay không

- Kiểm tra việc áp đơn giá và tính toán trên Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê

Mục tiêu kiểm toán sự hiện hữu – đầy đủ – quyền sở hữu :

- Kiểm tra các trường hợp nhập, xuất hàng hoặc lưu chuyển nội bộ trong quá trìnhkiểm kê có được điều chỉnh thích hợp không, kiểm tra việc khóa sổ có thực hiện đúngđối với các nghiệp vụ nhập, xuất cuối cùng trước kiểm kê không;

- Kiểm tra có hàng hóa nào không phải của đơn vị hay không;

- Kiểm tra đơn vị KH có bao nhiêu kho chứa HTK và các kho này nằm ở đâu, cách

chương trình kiểm kê:

Trang 33

a1 – Thời điểm kiểm kê

Thời điểm thích hợp nhất cho việc kiểm kê là đúng vào thời điểm kết thúc năm tàichính Tuy nhiên trong thực tế, việc kiểm kê có thể thực hiện trước hoặc sau thời điểmkhóa sổ với những điều kiện nhất định Khi đó, KTV thường xem xét những vấn đềsau:

thì độ tin cậy của bằng chứng thu thập được cao hơn

hiệu hay không

gia kiểm tra chênh lệch và việc xử lý chênh lệch kiểm kê và không nhất thiết đến cuốiniên độ mới thực hiện một lần

a2 – Xây dựng chương trình kiểm kê

Để cải thiện những mặt hạn chế đã được đề cập ở mục 3.1.2.1 thì trước hết, Công

ty ATAX nên khái quát hóa quy trình kiểm kê mà đơn vị KH thực hiện và sẽ có sự điều

chỉnh cho thích hợp đối với đặc thù của từng đơn vị KH được kiểm toán.

Theo đó, một quy trình kiểm kê bao gồm các giai đoạn sau (phụ lục 3):

chuẩn của cấp trên, ghi chép những điều chỉnh và ghi nhận vào sổ sách kế toán

Tuy nhiên, khi thiết kế chương trình quan sát, phỏng vấn và chứng kiến kiểm kê kếthợp với kỹ thuật kiểm tra tài liệu nhằm phục vụ cho công tác thu thập bằng chứngnhằm đảm bảo mục tiêu kiểm toán về sự hiện hữu, đầy đủ và quyền sở hữu HTK thì

Công ty ATAX chỉ cần chú trọng thiết kế cho giai đoạn (I) và (II) với những nội dung

trọng tâm sau (phụ lục 4):

tiết kho hàng của đơn vị cũng như cách thức kiểm kê mà đơn vị thực hiện:

Cách kiểm kê:

Mô tả về phương pháp, cách thức kiểm đếm đối với từng loại hàng (Các mặt

hàng đã kiểm kê rồi có được đánh dấu không? Cách đánh dấu? Có lập phiếu kiểm kêkhông?,….)

Các phương pháp sử dụng để xác định hàng lỗi thời, hư hỏng: Các loại hàng

chậm luân chuyển, kém phẩm chất, hư hỏng; Các loại hàng có dấu hiệu giảm giá, côngnghệ thay đổi nhanh hoặc nhu cầu thì trường giảm mạnh

Đối với sản phẩm dở dang: cách thức xác định tỷ lệ hoàn thành và cách ghi

chép kết quả xác định

Các lô hàng vừa mới nhập về hoặc mới xuất ra khỏi kho trong quá trình chứng

kiến kiểm kê

Đánh giá về phương pháp kiểm đếm áp dụng (có khoa học không? có phù hợp

với đặc điểm của HTK không? Đảm bảo quá trình kiểm đếm của đơn vị là đầy đủ,

Trang 34

không có loại hàng bị bỏ sót hoặc đếm trùng (toàn bộ các loại hàng trong kho đều phảiđược kiểm đếm chứ không phải chỉ đối với mẫu chọn của KTV)

Mô tả những loại hàng không trực tiếp kiểm đếm hoặc đơn vị tính sử dụng khi

kiểm đếm khác với đơn vị ghi sổ kế toán (Mô tả về tiêu thức quy đổi, căn cứ để đưa ratiêu thức quy đổi;

luận thủ tục kiểm kê có được tuân thủ nghiêm ngặt và được thực hiện theo trình tự kếhoạch hay không Từ đó, nhận định được kết quả kiểm kê có phù hợp và được thựchiện chặt chẽ, chính xác về số lượng HTK và chất lượng được đánh giá hợp lý haykhông

a3 – Trích một phần kết quả thực hiện của chương trình kiểm kê như sau:

1/1

Tên KH: CT512

Người thực hiện

Ngày khóa sổ: 31/12/2012

Người soát xét 1

Nội dung: Thủ tục chung Người soát xét 2

Mục tiêu: Đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác, trình bày

Nguồn: Số Cái, sổ chi tiết, BCĐKT

Phương pháp: Kiểm tra, phỏng vấn

Công việc thực hiện: Ref D530 mục C I; II; CIII.8

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra chính sách kế toán:

a Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm

b.Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền

c Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

d Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

kém phẩm chất mà giá gốc của chúng cao hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược tại thời điểm kết thúc niên độ

giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí bán hàng và phânphối phát sinh

e Hàng tồn kho chủ yếu của công ty: VLXD

f Đặc điểm bảo quản hàng tồn kho: VLXD bảo quản nơi khô ráo, bảo quản

xăng dầu chống cháy nổ

Trang 35

MS Số cuối năm Số đầu năm

Phải thu khách hàng 131 -?? -??

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 ############ ########### Khách hàng trả tiền trước 313 -?? -??

Người mua trả tiền trước 313 832.881.767 717.298.751

quy định của Chuẩn mực, Chế độ kế toán hiện hành.

Thỏa mục tiêu kiểm toán.

h Tìm hiểu quy trình xuất kho hàng hóa - NVL

*Kế toán kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ trước ghi sổ

*Sử dụng phiếu xuất kho được đánh số trước và ghi sổ theo thứ tự đó

=>Phù hợp quy định Thường xuyên đối chiếu giữa kế toán vật tư và thủ kho

*Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư phải lập phiếu yêu cầu sử dụng vật tư

*Việc phê chuẩn xuất vật tư phải được lập trên lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã đựơc phê chuẩn.

Cách ly các chức năng lập, duyệt, thủ kho và kế toán

j Khảo sát hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán: Có được mở và lưu trữ theo đúng quy định không, có được đối chiếu thường xuyên giữa kế toán vật tư và thủ kho không?

Hàng năm, công ty ký hợp đồng nguyên tắc với các công ty cung cấp vật liệu quen Giá được các công ty này thông báo theo từng thời điểm hoặc khi có biến động Khi có nhu cầu mua hàng, công ty lập kế hoạch đặt hàng ghi rõ số lượng, chủng loại, thời gian nhận hàng gởi cho nhà cung cấp, nhà cung cấp xác nhận (thông báo bằng điện thoại) cung ứng hàng theo yêu cầu của công ty Công ty liên lạc với đơn vị vận chuyển thông báo số lượng, chủng loại hàng hoá cẩn thận, nơi giao hàng để đơn vị vận tải biết sắp xếp, bố trí phương tiện nhận và giao hàng theo kế hoạch.

- Khi đơn vị vận tải nhận hàng xong, căn cứ vào địa điểm công ty thông báo để giao hàng

Quá trình giao hàng nếu xảy ra thất thoát thì đơn vị vận tải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường.

Nếu giao hàng tại kho: đơn vị vận tải trực tiếp giao hàng cho thủ kho của công ty (theo thông báo của phòng kinh doanh).

Nếu giao hàng cho công trình: công ty cử nhân viên phòng kinh doanh cùng đơn vị vận tải giao hàng cho khách hàng (số lượng hàng này công ty làm thủ tục nhập kho trung chuyển).

các doanh nghiệp có cùng ngành nghề kinh doanh và Tổng Giám đốc là người quyết định giá mua cuối cùng Sau khi thống nhất, công ty thông báo cho nhà cung cấp số lượng, chủng loại, thời gian và điểm nhận hàng đồng thời bố trí người kiểm hàng Đối với xăng dầu nhập tại các cửa hàng: Đại diện công ty, cửa hàng trưởng chứng kiến nhập hàng và ký biên bản xác nhận khối lượng hàng nhận, chìa khoá bồn do công ty giữ Cửa hàng trưởng chịu trách nhiệm quản lý lượng hàng tồn kho và chịu trách nhiệm cá nhân về các tài sản của cửa hàng.

- Biên bản giao nhận hàng, hoá đơn được gởi đến phòng kinh doanh lập phiếu nhập kho, sau đó, kế toán công nợ kiểm tra (kiểm tra

mã hàng hoá, mã đối tượng, đối chiếu thông báo giá, hoá đơn, biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho), trình kế toán trưởng và Tổng giám đốc ký duyệt.

- Do đơn vị sử dụng chương trình kế toán máy nên việc hạch toán nhập kho hàng hoá và ghi sổ công nợ phải trả được thực hiện đồng thời.

- Về thanh toán: Căn cứ vào thoả thuận hợp đồng, kế toán công nợ theo dõi và đề xuất việc trả tiền trình Tổng Giám đốc Căn cứ vào lệnh Tổng Giám đốc, kế toán thanh toán thực hiện thủ tục chuyển trả tiền Kế toán trưởng kiểm tra trước khi ký duyệt.

- Đối với các khoản thanh toán trễ hạn, kế toán công nợ phối hợp với phòng kinh doanh đàm phán lại thời hạn trả với nhà cung cấp

Trang 36

quan sát – phỏng vấn – chứng kiến kiểm kê như đề cập ở trên thì cũng cần kết hợp mô

tả các vấn đề mà các KTV đã quan sát – phỏng vấn bằng sơ đồ(nếu có thể) nhằm củng

cố thêm độ tin cậy về sự hiện hữu – đầy đủ – quyền sở hữu – sự đánh giá đối với HTK.

Bao gồm các trường hợp sau (tham khảo thêm phụ lục 4):

Cách thức lưu trữ, sắp xếp hàng trong kho :

có đảm bảo hay không;

xuất kho theo thứ tự hạn sử dụng chưa,…

Điều kiện bảo quản hàng hóa, điều kiện an ninh

Các thủ tục kiểm soát cụ thể đối với HTK

HTK nhằm bổ sung thông tin cho KTV xem xét HTK có cần lập dự phòng giảm giáhay không

Riêng đối với việc mô tả các thủ tục kiểm soát đối với HTK tại đơn vị KH bằng sơ

đồ là cách làm hữu hiệu nhằm hiểu biết và đánh giá hệ thống KSNB chu trình HTKmột cách chính xác, dễ dàng và tiết kiệm thời gian cho các KTV

thủy hải sản:

Trang 37

Đặc điểm: Thống kê được số lượng xuất tái chế, không thống kê được số lượng

nhập tái chế Sản xuất có vòng lặp (một sản phẩm được xuất tái chế nhiều lần).Kết quả sản xuất ở từng công đoạn có thể bán ra ngoài, chuyển sang công đoạntiếp theo hay trả về công đoạn trước Việc xuất/nhập tái chế giữa các xưởng vàcông đoạn xảy ra thường xuyên

Giải pháp:

xuất tái chế) Phân bổ chi phí sản xuất căn cứ vào số lượng sản xuất Net

Ngoài ra, công ty ATAX có thể xây dựng một khung chương trình phỏng vấn –

quan sát hệ thống KSNB chu trình HTK chi tiết Từ đó, các KTV có thể áp dụng vàbiến đổi linh hoạt sao cho phù hợp với đơn vị KH được kiểm toán

Bên cạnh đó, khi mà công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, có rấtnhiều DN với quy mô lớn thường quản lý HTK thông qua hệ thống phần mềm Chonên, ngoài việc xây dựng chương trình phỏng vấn – quan sát chu trình HTK thủ công

mà công ty cũng nên hướng đến xây dựng chương trình phỏng vấn – quan sát hệ thốngmáy tính quản lý HTK

Do đó, ở phần này, em sẽ tập trung đưa ra đề xuất với Công ty về việc xây dựngchương trình phỏng vấn – quan sát chu trình HTK trong điều kiện tin học hóa

Trang 38

tài liệu liên quan đến HTK hiện đang được bên thứ 3 năm giữ

xác nhận trên máy tính, yêu cầu Giám đốc đơn vị ký tên và đóng dấu, và gửi ngaytrong ngày

xác nhận cho đơn vị, khi đơn vị gửi biên bản đối chiếu xác nhận thì yêu cầu gửi kèmmẫu thư xác nhận của kiểm toán

Và nếu cần thiết thì trên các Mẫu thư xác nhận cần ghi rõ thời gian thực hiện cuộckiểm toán của Công ty tại đơn vị và nêu rõ: “Do hạn chế về thời gian và tầm quantrọng của Thư xác nhận này, Chúng tôi mong Quý công ty có thể trả lời sớm nhất có

thể” (phụ lục 11)

d) Sử dụng mô hình dự đoán để ước tính số lượng HTK cuối kỳ.

Có những trường hợp các KTV không thể thực hiện xác minh số dư HTK cuối kỳ và chương trình kiểm kê xây dựng ở trên trở nên không hữu hiệu khi không thể xác định được cách kiểm kê của đơn vị Trong đó bao gồm cả việc các KTV không tiến hành hoặc tiến hành nhưng không thể thu được kết quả tin cậy từ việc thực hiện gửi thư xác nhận HTK đến bên thứ 3 đang nắm giữ.

Cho nên việc KTV tìm kiếm một phương pháp khác để xác minh số dư này thay vìphải đưa ra ý kiến loại trừ là rất cần thiết Theo đó, sử dụng thủ tục phân tích kết hợpvới kỹ thuật kiểm tra tài liệu trong trường hợp này được xem là một giải pháp hữu ích.Như vậy, thủ tục phân tích lúc này được xem như là một thử nghiệm cơ bản bằngcách phân tích xây dựng mô hình hồi quy logistic như sau:

dựng mô hình hồi quy sẽ tiến hành xây dựng mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa muavào và chi phí mua hàng

được chú trọng hơn Do đó, sẽ xây dựng mô hình cho mối quan hệ giữa cơ cấu chi phívới giá trị thành phẩm, sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong phạm vi bài báo cáo này, em sẽ tiến hành xây dựng mô hình hồi quy cho mốiquan hệ giữa cơ cấu chi phí cấu thành nên sản phẩm với giá trị thành phẩm nhập khotheo từng tháng đối với một DNSX Từ đó, ước tính số lượng thành phẩm nhập kho vàtồn kho cuối kỳ

Ngày đăng: 17/08/2020, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w