1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 29 năm học 2018 – 2019

55 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 265,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọcIII Hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. MỤC TIÊU - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Những quả

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Đọc số1

1234

111112113114

- Một trăm mười một

- Một trăm mười

hai

- Một trăm mười

Trang 2

mười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho

biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số

được hình ảnh trực quan của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số

- Trình bày

- HS đọc yêu cầu

Trang 3

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

Trang 4

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp, KTSS

2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả

đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn

nhỏ trong truyện được ông mình cho những quả

đào rất ngon đã dùng những quả đào đó như thế

nào?

- Ghi tựa bài

b Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các

cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có

ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao

không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có tấm

lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên, nhanh

nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng túng, rụt

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận

xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải

nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm các

từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình nghĩa

với mọi người)

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

+ GV giải nghĩa từ

+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn,

thân phình ra, đáy thót lại)

+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)

+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)

Trang 5

+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

C.Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho

ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những

quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố– Dặn dò

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

- Ông dành những quả đào cho

- Việt dành quả đào cho Sơn bị

ốm Sơn không nhận, cậu đặt quảđào ở bàn và về

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làmvườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

- Ông nói Vân còn thơ dại quá.Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ănhết phần của mình mà vẫn cònthèm

- Ông khen Việt có tấm lòng nhânhậu vì em biết thương bạn,nhường miếng ngon cho bạn

- Phát biểu

- Thi đọc theo vai

- Nhắc lại

- Phát biểu

Trang 6

RÈN CHỮ NHỮNG QUẢ ĐÀO

(đoạn 1: từ sau một chuyến đi xa… có ngon không? )

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Những quả đào

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Những quả

đào ”

Luyện viết

Thực hành rèn viết:

- Gv đọc mẫu

- Hướng dẫn viết từ khó: chuyến đi,

quả đào, bữa cơm…

- GV viết mẫu

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Chuẩn bị tiết học sau

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- HS lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS quan sát-HS nhắc lại cách viết-HS viết bài

- HS lắng nghe

- Những quả đào

- HS lắng nghe

Trang 7

* Ôn tâp bài chú ếch con

- Giờ học này chúng ta ôn lại lời 1 và học

lời 2 bài Chú ếch con

* Hát kết hợp vận động

GV mở đĩa cho HS nghe lại lời 1 bài hát

- Lớp ôn lại lời 1 kết hợp gỗ đệm theo tiết

tấu

- Hướng dẫn HS hát vào lời 2

- Cho từng nhóm hát nối tiếp

Trang 8

* Nghe gõ tiết tấu và hát lời ca mới

- GV gõ tiết tấu câu 1 và câu 3

- Đó là câu hát nào trong bài nào?

- GV nhận xét

- Cho HS hát theo giai điệu bài Chú ếch

con và lời ca mới

Mùa xuân đẹp tươi nắng đã sang

Nắng xuân bừng lên xóm làng

- Từng nhóm lên thực hiện cácnhóm khác nhận xét

Trang 9

- Hiểu được thế nào là lòng trung thực.

- Rèn luyện tính trung thực hằng ngày

II CHUẨN BỊ

- Sách Thực hành kĩ năng sống lớp 2, bút dạ, phấn màu, tranh ảnh liên quantới bài học

- Sách Thực hành kĩ năng sống lớp 2, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Đọc câu chuyện: Bài học về lòng tự trọng

-GV yêu cầu học sinh đọc thầm câu chuyện và mời

một học sinh đứng lên đọc to cho cả lớp cùng

nghe

-GV đặt câu hỏi:

- Trong giờ kiểm tra môn Tiếng Việt cô giáo yêu cầu

điều gì?

- Vì sao Hòa bị cô giáo phê bình trước lớp?

-Hòa đã làm gì sau khi cô giáo phê bình trước lớp?

-GV nhắc lại đáp án và liên hệ bài học thực tế cho học

sinh

+Các em cần phải biết trung thực trong học tập vì đó là

đức tính tốt của con người

Hoạt động 2: Trải nghiệm

Bài tập 1: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi (nhóm 4)

Hòa không trung

thực ở điểm nào?

Nếu nhìn thấy Hòa

Kể ra những biểu hiệnthiếu trung thực có thể có trong giờ kiểm

Hát-HS trả lời

-HS suy nghĩ và trả lời:

- Đặt sách giáo khoa lên bàn

- Hòa giở sách để chép bài

và làm rơi cuốn sách xuống đất và cô giáo dã nhìn thấy

- Nói lời xin lỗi cô giáo và hứa không vi phạm nữa

+ HS thảo luận và trả lời+HS nhóm khác bổ sung

Trang 10

giở sách để chép bài

em sẽ làm gì? tra.

+GV chốt ý Bài tập 2: Đánh dấu × vào  trước ý em chọn +Những bạn có lòng trung thực sẽ  bị mọi người chê cười  được bạn bè tôn trọng  được thầy cô tin tưởng  được bố mẹ yêu quý  bị người lớn mắng Bài tập 3: Em viết ra những biểu hiện của lòng trung thực.

Bài tập 4: Kể lại một tình huống mà em thể hiện lòng trung thực của mình cho các bạn hoặc bố mẹ nghe Hoạt động 3: Bài học

1/Những điều em cần tránh?

Nói dối

Sợ mẹ mắng nên nói dối

Nói khoác

Đỗ lỗi cho người khác

Tìm lí do để bào chữa cho lỗi lầm của mình

2/ Rèn luyện tính trung thực

Nói đúng sự thật

Luôn lắng nghe và tôn trọng sự thật

Chia sẻ với bạn bè về ý nghĩa của lòng tự trọng

- HS lắng nghe -HS chọn và đánh × vào ,

GV có thể hỏi vì sao em chọn

+ HS viết theo suy nghĩ của mình những biểu hiện lòng trung thực

+ HS kể

+HS nêu ý kiến +HS khác bổ sung

+HS nêu ý kiến +HS khác bổ sung

Nêu ý kiến cá nhân giúp người thân, bạn bè, thầy cô

và mọi người xung quanh hiểu được mong muốn, nguyện vọng của em Từ

Trang 11

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá sự tiến

bộ của bản thân bằng cách tô màu vào số ngôi sao theo

tiêu chí đánh giá trong bài

- Học sinh sử dụng bút màu (tùy chọn) tô màu vào hình

ngôi sao.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét trung thực

về sự thay đổi của bản thân trước và sau khi học

bài này

+ Giáo viên, phụ huynh nhận xét

- Giáo viên ghi nhận xét về sự tiến bộ của vài học

sinh về thái độ, kĩ năng và hiểu biết kiến thức

- Hướng dẫn học sinh về nhà xin ý kiến nhận xét,

đánh giá của phụ huynh

4.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau: Thực hiện nội quy trường lớp

đó, em có thể thực hiện được những mong muốn

và nguyện vọng của mình Đồng thời giúp em thể hiện được trách nhiệm của mình đối với tập thể (lớp,

tổ, nhóm, ) và tự tin hơn trong giao tiếp.

- HS tô màu vào hình (Tốt 5, chưa tốt 3 - 4)

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019

Trang 12

KỂ CHUYỆN

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Chuyện quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào), đoạn

2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó, các em

tóm tắt nội dung các đoạn còn lại

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với quả

đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ; Vân

ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

Trang 13

- Đại diện nhóm thi kể chuyện.

- Nhận xét tuyên dương

* Phân vai dựng lại câu chuyện

Dành cho HS khá giỏi

4) Củng cố – Dặn dò

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

* GD KNS:

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn.

- Phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước

III Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH bài:

Một số loài vật sống dưới nước

- Ghi tựa bài

- Kể tên

- Nhắc lại

Trang 14

+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con vật trong

hình vẽ

- HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở nước

- Ở trên cùng bên trái trong sách (phía trên bên phải

là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới bên trái là đôi cá

ngựa

- Nhận xét bổ sung

- Giới thiệu: các hình ở trang 60 là các con vật sống

ở nước ngọt và trang 61 là các con vật sống ở nước

mặn

=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới nước,

trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ,

sông) Có những loài vật sống ở nước mặn (biển)

Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và

phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước

* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật

sống dưới nước mà HS sưu tầm

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới nước

Trang 15

3 Bài mới: Các số có 3 chữ số

* Hôm nay, chúng ta học bài: Số có 3 chữ

số  Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ

số

A) Đọc và viết số theo hình biểu diễn.

GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi: Có mấy trăm?

Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

hỏi: Có mấy chục?

Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn

vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

vị

Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

vị

Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm

được cấu tạo của các số: 235, 310, 240,

243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

Trang 16

B) Tìm hình biểu diễn cho số:

GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu

diễn tương ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập,

sau đó yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra

VÀ CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Làm quen với trò chơi Con Cóc là cậu Ông trời.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi

Trang 17

- Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực.

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường 1 còi , sân chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

a.Trò chơi: Con Cóc là cậu Ông trời

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

b.Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 18

TRÒ CHƠI: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

TÂNG CẦU I/ MỤC TIÊU: - Tiếp tục học trò chơi Con Cóc là cậu Ông trời.Yêu cầu biết cách

chơi,biết đọc vần điệu và và tham gia chơi có kết hợp vần điệu ở mức ban đầu

- Ôn Tâng cầu.Yêu cầu biết thực hiện động tác và đạt số lần tâng cầu liên tục

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường 1 còi , sân chơi, mỗi HS 1 quả cầu

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

a.Trò chơi: Con Cóc là cậu Ông trời

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 19

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng cầu

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Cây đa quê hương

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Cây đa quê

Trang 20

- Gv đọc mẫu

- Hướng dẫn viết từ khó: chiều chiều,

lững thững, gợn sóng….

- GV viết mẫu

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- HS lắng nghe

- Cây đa quê hương

- HS lắng ngheThứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2019

Chính tả NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

- Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

2 Bài cũ Cây dừa

Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, …

Trang 21

* Hôm nay, chúng ta sẽ luyện viết chính tả

bài Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết

Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

Người ông chia quà gì cho các cháu?

Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

ông cho?

Người ông đã nhận xét về các cháu như thế

nào?

* Hướng dẫn cách trình bày

Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

* Hướng dẫn viết từ khó

Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,

dấu ngã

Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS

* Viết bài

* Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ

khó cho HS soát lỗi

Thu và nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2a

Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm

bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài

vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

3 HS lần lượt đọc bài

Người ông chia cho mỗi cháu một quảđào

Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân

ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thìkhông ăn mà mang đào cho cậu bạn bịốm

Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bédại, còn Việt là người nhân hậu

Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầuđoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ôvuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm câu

Viết hoa tên riêng của các nhân vật:Xuân, Vân, Việt

Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn.Viết các từ khó:

HS nhìn bảng chép bài

Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra

lề vở

2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.Đáp án:

Trang 22

Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở

lên về nhà viết lại cho đúng bài

Chuẩn bị: Hoa phượng

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếnglạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trướccửa sổ, em thấy trống không Chú sáonhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đangnhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới.Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn,

đã vụt bay lên và đậu trên một cànhxoan rất cao

Đáp án:

+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười

Tập đọc:

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giảvới quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ

Trang 23

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những

quả đào

- GV nhận xét

3 Bài mới : Cây đa quê hương

Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng

đọc và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê

hương của nhà văn Nguyễn Khắc Viện

Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn

vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó

với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và

thấy được tình yêu của tác giả đối với quê

hương  Ghi tựa

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau

đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS

chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười

đang nói

+ Đoạn 2: Phần còn lại

Yêu cầu HS đọc đoạn 1

Thời thơ ấu là độ tuổi nào?

Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính như thế

nào ?

Thế nào là chót vót giữa trời xanh?

Li kì có nghĩa là gì?

Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc ngắt

2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọcmẫu lần 2

Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: của, cả một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy, tưởng chừng, lững thững.

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) đểphân cách các đoạn với nhau

Trang 24

giọng đúng với các dấu câu, các em cần

chú ý ngắt giọng câu văn dài ở cuối đoạn

Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu

HS nêu cách ngắt giọng câu văn này

Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi cho HS

luyện ngắt giọng

Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa

được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc

chúng ta cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ

gợi tả như: nghìn năm, cổ kính, lớn hơn

cột đình, chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy

lên, đang cười đang nói.

Gọi HS đọc lại đoạn 1

Yêu cầu HS đọc đoạn 2

Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để

đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn

giọng ở các từ ngữ nào?

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS

đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến

hết

Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4

HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét,

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

-Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho

thấy cây đa đã sống rất lâu ?

- Câu 2: Các bộ phận của cây đa (thân,

cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình

ảnh nào?

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu:

Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//

- Câu 2:

+ Thân cây được ví với: một toà cổkính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ômkhông xuể

+ Cành cây: lớn hơn cột đình

Trang 25

- Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận

cây đa bằng một từ

- Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả

còn thấy những cảnh đẹp nào của quê

hương?

4 Củng cố – Dặn dò

Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS

khác quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh

đẹp của quê hương tác giả

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị : Cậu bé và cây si già.

+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh.+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành nhữnghình thù quái lạ giống như những conrắn hổ mang

- Câu 3:

+ Thân cây rất lớn/ to

+ Cành cây rất to/ lớn

+ Ngọn cây cao/ cao vút

+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị

- Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tácgiả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa,giữa cánh đồng đàn trâu ra về lữngthững từng bước nặng nề; Bóng sừngtrâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộnggiữa ruộng đồng yên lặng

- HS đọc

RÈN CHỮ

NHỮNG QUẢ ĐÀO (đoạn 2: Cậu bé xuân nói… ông hài lòng nhận xét.)

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Những quả đào

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Những quả

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Chuẩn bị tiết học sau

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- HS lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS quan sát-HS nhắc lại cách viết-HS viết bài

Trang 27

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc

vào bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba

trăm hai mươi mốt, …

Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và

hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào

bên phải như phần bài học và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông?

- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì

bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào

nhiều hình vuông hơn?

234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn

hơn?

Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và

235 hình vuông, chúng ta đã so sánh

được số 234 và số 235 Trong toán học,

việc so sánh các số với nhau được thực

hiện dựa vào việc so sánh các chữ cùng

hàng Chúng ta sẽ thực hiện so sánh 234

và 235 dựa vào so sánh các số cùng

hàng với nhau

Hát

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV Cả lớp viết số vào bảng con

Có 234 hình vuông Sau đó lên bảngviết số 234 vào dưới hình biểu diễn sốnày

Có 235 hình vuông Sau đó lên bảngviết số 235

234 hình vuông ít hơn 235 hìnhvuông, 235 hình vuông nhiều hơn234

234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234

Ngày đăng: 17/08/2020, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w