1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 25 năm học 2018 – 2019

35 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong -PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 giọng người kể chuyện : đoạn 1 thong thả, trang trọng:lời vua Hùng-dõng dạc; đoạn tả cuộc chiến đấu

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019

-Hiểu nội dung truyện : Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thủy Tinhghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ảnh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Học sinh biết tính kiên cường của nhân dân ta trong việc phòngchống lũ lụt

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Sơn Tinh Thủy Tinh

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1:

1.Bài cũ : PP kiểm tra

-Gọi 3 em đọc và trả lời các câu hỏi bài “Voi nhà”

+Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong

-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng

người kể chuyện : đoạn 1 thong thả, trang trọng:lời

vua Hùng-dõng dạc; đoạn tả cuộc chiến đấu giữa

Sơn Tinh và Thủy Tinh- hào hùng Nhấn giọng các

từ ngữ : tuyệt trần, một trăm ván, hai trăm nệp,

d8ùng đùng tức giận, hô mưa gọi gió ……

-PP trực quan : Hướng dẫn HS quan sát tranh : nói

về cuộc chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn

Tinh (trên núi)

lũ …

Trang 2

Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng các từ

ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc chiến đấu

giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các

câu cần chú ý cách đọc

+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn

người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//

+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm

nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/

ngựa chín hồng mao.//

+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/

đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn

Tinh.//

+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh

Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào

Thủy Tinh cũng chịu thua.//

-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc và suy nghĩ trả lời

các câu hỏi:

+Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

+Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ? Vua vùng

+Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?

+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

-HS đọc chú giải: cầu hôn, lễ vật,ván, nệp, ngà, cựa, hồng mao.-HS nhắc lại nghĩa “kén”

-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

+Sơn Tinh, Thủy Tinh

+Thần núi, thần nước

+Vua giao hẹn : ai mang đủ lễ vậtđến trước thì được lấy MịNương

+Một trăm ván cơm nếp, hai trămnệp bánh chưng, voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng mao

+Thần hô mưa gọi gió, dângnước lên cuồn cuộn khiến chonước ngập cả nhà cửa ruộng

Trang 3

+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì ?

+Cuối cùng ai thắng ?

+Người thua đã làm gì ?

-GV gọi 1 em đọc câu hỏi 4

PP hoạt động :

GV hướng dẫn đi đến kết luận : Câu chuyện nói

lên một điều có thật “Nhân dân ta chống lũ lụt rất

kiên cường”, còn ý a Mị Nương xinh đẹp, ý b Sơn

Tinh tài giỏi là đúng với điều kể trong truyện,

nhưng chưa chắc đã là điều có thật, mà do nhân

dân tưởng tượng nên

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 em đọc lại bài.

+Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lên điều gì có

-HS thảo luận - Đại diện nhómtrình bày

-3-4 em thi đọc lại truyện

-1 em đọc bài

+Nhân dân ta chiến đấu chống lũlụt rất kiên cường từ nhiều nămnay

2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Cho HS làm phiếu.

-Tổ một lớp HaiA trồng được 40 cây, mỗi bạn trồng

được 5 cây Hỏi Tổ một có bao nhiêu bạn ?

-HS làm bài vào phiếu -1 em lên bảng Lớp làm phiếu

Giải

Trang 4

-Nhận xét.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần năm”

-PPtrực quan-giảng giải.Cho HS quan sát hình

vuông

-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm năm

phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông,

chia làm năm phần bằng nhau, lấy một phần, được

một phần năm hình vuông”

-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn

-Có một hình tròn, chia làm năm phần bằng nhau,

lấy một phần, được một phần năm hình tròn

-Một phần năm

-Quan sát

-Có một hình vuông chia làmnăm phần

-Lấy một phần được một phầnnăm hình vuông

-Có một hình tròn chia làm 5phần

-Lấy một phần được một phầnnăm hình tròn

-Học sinh nhắc lại

-Kẻ thêm các đoạn thẳng chiamỗi hình thành 5 phần bằngnhau rồi tô màu

-Tô màu số ô trong mỗi hình.-Suy nghĩ tự làm bài

-Khoanh vào số con vật trong

Trang 5

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần thanh dễ viết sai : tr/ ch,thanh hỏi/ thanh ngã

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rấtkiên cường từ nhiều năm nay

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” Viết sẵn BT 2a,2b.2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-PP giảng giải- hỏi đáp : Những chữ nào trong bài

chính tả phải viết hoa ? Vì sao ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn chép có mấy câu ?

-3 em lên bảng Lớp viết bảngcon

Sản xuất, xẻ gỗ, giây phút, cá nục.-Chính tả (tập chép) : Sơn Tinh,Thủy Tinh

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Hùng Vương, Mị Nương vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện

-3 câu

Trang 6

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb chia

nhóm làm vào giấy

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 116)

a/ chõng tre, che chở, nước chè, chả nem, cháo

lòng, chổi lúa, chào hỏi, chê bai, cha mẹ, cây tre,

cá trê, nước trong, trung thành, tro bếp, trò chơi,

bánh trôi, trao đổi …….

b/ biển xanh, đỏ thẳm, xanh thẳm, nghỉ ngơi, chỉ

trỏ, quyển vở, nỗ lực, nghĩ ngợi, cái chõ, cái mõ,

-Nhận xét

-Chia nhóm (4 nhóm), từng nhóm

HS tiếp nối nhau lên bảng viếtnhững từ tìm được theo cách thitiếp sức

-Đại diện nhóm đọc kết quả Nhậnxét

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Toán LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Học thuộc bảng chia 5 và rèn luyện kĩ năng vận dụng bảng chia đã học

Trang 7

- Nhận biết

2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 5, tính chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra Cho HS làm phiếu.

-Mỗi hàng có mấy cây dừa ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Luyện tập

-HS nhẩm :

10 : 5 = 2 30 : 5 = 6-2 em HTL bảng chia 5

-4 em lên bảng làm, mỗi em làm 1cột

-HS làm VBT, 2 Hs lên bảng làm.-Nhận xét

-1 em đọc đề

-Có 20 cây dừa được trồng thànhcác hàng

-Mỗi hàng có 5 cây -HS tóm tắt và giải

Tóm tắt

5 cây : 1 hàng

Trang 8

- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Nghe và ghi nhớ lời kể của bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn

3.Thái độ : Học sinh biết nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS phân vai (người

dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ) kể lại chuyện “ Quả tim

Khỉ”

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-3 em kể lại câu chuyện “Quảtim Khỉ”

Trang 9

PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể

lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh”

Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo nội dung

câu chuyện

PP trực quan- Hỏi đáp :

-Treo 3 tranh theo thứ tự 3 tranh trong SGK

-Nội dung từng tranh nói gì ?

-Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh

-Nhận xét

PP kể chuyện – hoạt động nhóm : Yêu cầu học

sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn của câu chuyện trong

nhóm

-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.

PP sắm vai- Hoạt động nhóm : Giáo viên hướng

dẫn học sinh tự lập nhóm yêu cầu học sinh kể

chuyện theo sắm vai (giọng người dẫn chuyện :

Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng, Mị Nương)

-Giáo viên phát cho HS dụng cụ hóa trang (mặt nạ,

băng giấy đội đầu của Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua

Hùng)

-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt

nhất

3 Củng cố- Dặn dò:

PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện

-Sơn Tinh Thủy Tinh

-Nhân dân ta chống lũ lụt rấtkiên cường

-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dungtruyện qua tranh, sắp lại thứ tựcác tranh

-HS nêu :+Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữaSơn Tinh và Thủy Tinh

+Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựađến đón Mị Nương về núi

+Tranh 3 : Vua Hùng tiếp haithần Sơn Tinh, ThủyTinh

-1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3tranh cho đúng

-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhaukể

-Đại diện các nhóm thi kể nốitiếp 3 đoạn Nhận xét, chọn bạn

kể hay

-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 emphân vai dựng lại câu chuyện (sửdụng mặt nạ, băng giấy đội đầucủa Sơn Tinh, Thủy Tinh)

-Nhân dân ta có tinh thần kiêncường biết khắc phục mọi khókhăn để chống lũ lụt

-Tập kể lại chuyện cho người

Trang 10

thân nghe.

-

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai.2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu

-Hãy đánh dấu + vào  trước những việc làm em

cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện thoại

 a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.

Mục tiêu : Học sinh bước đầu biết được thế

nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn

-PP trực quan,kể chuyện:

-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết hợp sử

dụng tranh minh họa

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận

1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?

2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có thái

độ, cử chỉ như thế nào ?

3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?

-Lịch sự khi nhận và gọi điệnthoại/tiết2

có ý thức sửa chữa tốt

3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõcửa, bấm chuông chào hỏi lễ phép

Trang 11

-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử lịch

sự khi đến nhà người khác : gõ cửa hoặc bấm

chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà.

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu : Học sinh biết được một số cư xử

khi đến chơi nhà người khác

-PP hoạt động : GV phát cho mỗi nhóm một bộ

phiếu làm bằng những miếng bìa nhỏ,mỗi phiếu

ghi 1 hành động, việc làm khi đến nhà người

khác

* Nội dung phiếu (SGV/ tr 74)

-GV nhận xét

-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc nên

làm, em đã thực hiện được những việc nào ?

Những việc nào còn chưa thực hiện được ? Vì

sao?

Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ cửa,

bấm chuông, lễ phép chào hỏi người lớn

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến có liên quan đến cách cư xử

3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu

4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện nếp sống văn minh

-Giơ cao tay phải không tán thành

- Giơ cao tay phải không tán thành.-Vỗ tay tán thành

Trang 12

Tự nhiên &xã hội MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả

3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở môi trường trên cạn

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

PP hỏi đáp :

-Nêu tên các loại cây sống ở xung quanh nhà?

-Trên đường phố em thấy có những loại cây

nào?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Quan sát cây cối xung quanh sân

trường, vườn trường

Mục tiêu : Hình thành kĩ năng quan sát

nhận xét, mô tả

-PP trực quan –hoạt động :

-GV phân chia khu vực quan sát cho học sinh

-Giáo viên phân 2 nhóm : nhóm cây ở sân

trường, nhóm cây vườn trường

-Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quan sát

-Giáo viên bao quát các nhóm

-Cây mai, cây cau, dừa …

-Cây đa, bàng, phượng, tùng …

-1 em nhắc tựa bài

-HS tập trung theo khu vực quansát

-Chia nhóm :

Nhóm cây ở sân trường

Nhóm cây vườn trường

-2 nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm

và ích lợi của cây

-Nhóm trưởng cử thư kí ghi chéptheo phiếu hướng dẫn quan sát

1.Tên cây ?2.Đó là loại cây có bóng mát haycây hoa, cây cỏ?

3.Thân cây và cành lá có gì đặc biệt4.Cây đó có hoa hay không ?

5.Có thể nhìn thấy rễ cây không?

Vì sao? Đối với những cây mọctrên cạn rễ có gì đặc biệt?

6.Vẽ lại cây quan sát được

Trang 13

-Giáo viên báo hết thời gian quan sát Nhóm

quay trở lại lớp

-Giáo viên khen nhóm quan sát nhận xét tốt

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : Học sinh nhận biết một số cây

sống trên cạn và ích lợi của chúng

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm

-Gọi một số em chỉ và nói tên từng cây trong

hình

-GV đưa câu hỏi : Trong các loài cây trong hình

cây nào là cây ăn quả ? Cây cho bóng mát, cây

lương thực thực phẩm, cây làm thuốc, cây gia

vị, cây lấy gỗ ?

-Nhận xét

-Kết luận : Có rất nhiều loài cây sống trên cạn.

Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người,

động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích

-HS chỉ và nói tên từng cây trongmỗi hình

-Chia nhóm thảo luận :-Đại diện nhóm trình bày :Cây mít,

đu đủ, thanh long là cây ăn quả.Cây mít, cây bàng, cây xà cừ làcâycho bóng mát Cây ngô, cây lạc

là cây lương thực, thực phẩm Câytía tô, nhọ nồi, đinh lăng là cây làmthuốc Cây hồ tiêu là cây gia vị.Cây bạch đàn, thông là cây lấy gỗ.-Nhóm khác bổ sung

-Thi kể tên các loài cây sống trêncạn

-Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi hồn nhiên.

Trang 14

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : Bễ, còng, sóng lừng ………

-Hiểu bài thơ : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con 2.Kĩ năng : Rèn đọc trôi chảy, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên.

3.Thái độ : Yêu cảnh đẹp của biển.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Bé nhìn biển”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP hỏi đáp – kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-PP trực quan :Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

PP giảng giải – luyện đọc :

-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi hồn nhiên, đọc

đúng nhịp 4 Nhấn giọng ở các từ ngữ : tưởng rằng,

to bằng trời, sông lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở

rung, giơ, khiêng, lon ta lon ton, to lớn, trẻ con.

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

-PP giảng giải : GV giảng thêm : phì phò: tiếng thở to

của người hoặc vật Lon ta lon ton : dáng đi của trẻ

-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài.

-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton, to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ.

-Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú

ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm.

Trang 15

-Nhận xét.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

-PP hỏi đáp :

+Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?

-Hướng dẫn đọc : thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc

nhiên, thích thú của em bé lần đầu tiên nhìn thấy biển

3.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 em đọc lại bài.

+Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao ?

-HS đọc (thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú).

+Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co./ Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton/ Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con./ +Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa trẻ nhỏ.

-Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải thích: Vì trong khổ thơ em thích có nhiều hình ảnh ngộ nghĩnh, vì khổ thơ tả đúng,vì khổ thơ tả biển có đặc điểm giống trẻ con.

-Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng (đọc theo bàn, CN, ĐT)

-1 em đọc lại bài.

+Em thích biển vì biển to,vì biển đáng yêu nghịch như trẻ con … -HTL bài thơ

-Nhận biết một phần mấy

-Giải bài toán có một phép nhân

2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Ghi bảng bài 5

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Cho HS làm phiếu. -HS làm bài vào phiếu

Trang 16

-Có 45 viên bi Hỏi số viên bi đó có mấy viên bi?

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :Làm bài tập.

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-PP hỏi đáp - giảng giải.Viết bảng : 3 x 4 : 2

-3 x 4 : 2 có mấy phép tính ?

-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này, ta

thực hiện như tính giá trị của một biểu thức chỉ có

-Giáo viên kết luận Gọi 1 em nêu lại cách làm và

làm tiếp các bài còn lại

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.

-Nhận xét

-Muốn tìm số hạng chưa biết, tìm thừa số chưa biết

em thực hiện như thế nào ?

-Luyện tập chung -Tính theo mẫu

-Có 2 phép tính : nhân và chia

-Tính lần lượt từ trái sang phải

-Ta cũng tính lần lượt từ trái sangphải

-1 em lên bảng làm Lớp làmnháp

3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6-4 em lên bảng làm Lớp làm vởBT

-Học sinh nêu : Lấy tổng trừ đi

số hạng đã biết, lấy tích chia chothừa số kia

Trang 17

-Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao ? 2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng.

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng phụ Kiểm tra bài cũ Thẻ từ, giấy khổ to là BT2.

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 1 em đọc thuộc các thành

ngữ ở BT2.

-Em nào biết thêm các thành ngữ nào khác ?

-Bảng phụ : Chiều qua có người trong buôn đã thấy dấu

chân voi trong rừng già làng bảo đừng chặt phá rừng

làm mất chỗ ở của voi kẻo voi giận phá buôn làng.

-Nhận xét.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).

-PP trực quan- giảng giải-luyện tập

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-PP hỏi đáp :

+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng ?

+Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng

sau ?

-GV viết sơ đồ cấu tạo từ.

biển ………… ……… biển

-Giáo viên phát thẻ từ.

-PP trực quan, giảng giải :

-Tranh : Sóng biển Giảng từ sóng biển.

-1 em đọc thuộc lòng 4 thành ngữ -1 em nêu : Khoẻ như trâu Cao như sếu Tối như hũ nút.

-1 em lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy.

Chiều qua, có người trong buôn

đã thấy dấu chân voi trong rừng Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi, kẻo voi giận phá buôn làng.

-Học sinh làm nháp.

-2-3 em lên bảng gắn thẻ từ vào đúng cột Nhận xét, bổ sung.

Ngày đăng: 17/08/2020, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w