Kiến thức :Giúp học sinh : •-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.. -Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia của một số phép -Là t
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019
Tập đọc
BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Bác sĩ Sói
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
Tiết 1 1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
+Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
+Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
+Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời
khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đocï
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui, vẻ
tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền lành, giọng
Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ phép) Nhấn giọng
các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan xông đến, khoác lên
người, bình tĩnh, giả giọng, lễ phép
-HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn
Trang 2+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống
nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên
người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên
đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa
miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường
chạy.//
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)
- Giảng thêm :
+Thèm rỏ dãi : nghĩ đến món ăn ngon thèm đến
nỗi nước bọt trong miệng ứa ra
+Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu
ngón chân chạm đất
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
Tiết 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
- Giới thiệu :Tranh
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa ?
+Sói làm gì để lừa Ngựa ?
+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
+Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?
-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện
- Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện
- HS đọc chú giải: khoan thai,phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đámột cú trời giáng
-2 em nhắc lại nghĩa của từ :thèm rỏ dãi, nhón nhón chân
-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN
+Biết mưu của Sói, Ngựa nói làmình bị đau ở chân sau, nhờ Sóilàm ơn xem giúp
+Sói tưởng đánh lừa được Ngựa,mon men lại phía sau Ngựa, lựamiếng đớp vào đùi Ngựa Ngựathấy Sói cúi xuống đúng tầm,liền tung vó đá một cú trời giáng,làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơgiữa trời, kính vỡ tan, mũ văng
Trang 3-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày.
-Nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ
Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ
-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện theo kiểu
phân vai
-Lớp và GV nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
+Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên
gian dối Nhận xét
-Đọc bài
+Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhânvật thể hiện cuộc đấu trí giữa hainhân vật
+Lừa người lại bị người lừa vìthể hiện nội dung truyện
+Anh Ngựa thông minh vì đó làtên của nhân vật đáng ca ngợi.-1 em đọc lại bài
-Lớp tự phân vai (người dẫnchuyện, Sói, Ngựa)
-5 em đại diện thi đọc lại truyện
+Em thích con Ngựa vì Ngựathông minh
-Tập đọc bài
Trang 4SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Giúp học sinh :
•-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
•-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số bị chia- Số
-6 chia 2 bằng 3
-Theo dõi
Trang 5số bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa
giảng vừa gắn thẻ từ)
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Số bị chia là số như thế nào trong phép
chia ?
-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?
-Thương là gì ?
6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 =
3 nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép chia của một số phép
-Là thành phần thứ hai trong phépchia (hay là số các phần bằng nhauđược chia ra từ số bị chia)
-Thương là kết quả trong phép chiahay cũng chính là giá trị của mộtphần
-1 em nhắc lại
-Thương là 3, Thương là 6 : 2
-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chia
và nêu tên gọi)
-Tính rồi điền số thích hợp vào ôtrống
8 chia 2 được 4
8 : 2 = 4 ( ( (
Số bị chia Số chia Thương
Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 làthương
-2 em làm trên bảng Lớp làm VBT.-Nhận xét
-Tính nhẩm -2 em lên bảng làm, mỗi em làm 4phép tính Nhận xét
-Viết phép chia và số thích hợp vào ôtrống
-Học sinh đọc phép nhân : 2 x 4 = 8.-Phép chia 8 : 2 = 4, 8 : 4 = 2
Trang 6-1 em lên bảng điền tên gọi các thànhphần và kết quả Nhận xét.
-1 em nêu : Số bị số thương
chia Học thuộc bảng chia 2
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019
Chính tả- tập chép
BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói”
- Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n, ươt/ ươc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết cảnh giác bình tĩnh đối phó vớinhững kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em
hay sai
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết tập chép.
a/ Nội dung bài tập chép ;
- Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
+Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
b/ Hướng dẫn trình bày
+Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-3 em lên bảng Lớp viết bảngcon
-3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanhngã
-3 tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi
Trang 7+nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa.
+ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào
bảng con hay nháp
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81)
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng l/n : lúa, lễ phép,làm
lụng, nồi, niêu, nấu nướng, nóng, non nước
………
b/ Chứa tiếng có vần ươt/ ươc : trước sau, thước
kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
-Điền l/ n, ươt/ ươc
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon
Trang 8Toán BẢNG CHIA 3
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Lập bảng chia 3
- Thực hành chia 3
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 3, tính chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3.
-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn,
mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm
bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có
phép chia 3 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 3
-Giáo viên cho HS lập bảng chia
-Điểm chung của các phép tính trong bảng chia 3
là gì ?
-3 em làm bài trên bảng Lớp làmnháp
-3 em khác nêu tên gọi
-Phép chia
-Bảng chia 3
-Quan sát, phân tích
-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn.-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12
-Có dạng một số chia cho 3
-Kết quả là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
Trang 9-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?
-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2 :
-Gọi 1 em nêu yêu cầu
+ Có tất cả bao nhiêu lít mật ong ?
+18l chia đều thành mấy bình?
+Muốn biết mỗi bình có mấy lít mật ong ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
+ Các số cần điền là những số như thế nào
là 3.6.9 và kết thúc là 30
-Tự HTL bảng chia 3
-HS thi đọc cá nhân Tổ Đồngthanh
-Tự làm bài, đổi vở kiểm tra nhau
-Nhận xét
-Điền số thích hợp vào bảng -Là thương trong phép chia
-HS làm vở 1 em lên bảng làm.Đổi chéo vở kiểm tra
-3-4 em HTL bảng chia 3
-Học thuộc bảng chia3
Kể chuyện
BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
•- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 103.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Bác sĩ Sói”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí khôn”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
+ Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
+Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
kể lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện
+Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh họa điều gì?
+Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ?
+Tranh 3 vẽ cảnh gì ?
+Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của
câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm
vai (Người dẫn chuyện: vui hài hước Ngựa: điềm
tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn Sói: vẻ gian giảo
nhưng giả bộ nhân từ Khi đến gần Ngựa vẻ mặt
+Bác sĩ Sói
+Câu chuyện khuyên chúng ta hãybình tĩnh đối phó với những kẻđộc ác, giả nhân giả nghĩa
+Bức tranh vẽ một chú ngựa đang
ăn cỏ và một con Sói đang thèmthịt Ngựa đến rỏ dãi
+Sói mặc áo khoác trắng, đội mũthêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe,đeo kính, giả làm bác sĩ
+Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon mentiến lại gần Ngựa, Ngựa nhónnhón chân chuẩn bị đá
+Ngựa tung vó đá một cú trờigiáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơgiữa trời, mũ văng ra
-Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câuchuyện
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể.-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Chia nhóm, phân vai dựng lại câuchuyện
-Nhóm nhận xét, góp ý
-Chọn bạn tham gia thi kể lại câuchuyện
-Nhận xét
Trang 113 Củng cố- Dặn dò:
+Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
+Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ
+Phải bình tĩnh đối phó với những
kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa
-Tập kể lại chuyện cho người thânnghe
Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (TIẾT 1) I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
• - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép,nhắc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sựtôn trọng người khác và chính bản thân mình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 12-Cho HS nói chuyện cặp đôi
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận.
-GV mở cho học sinh nghe băng, hoặc 2 em
lên sắm vai đang nói chuyện điện thoại
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói
chuyện qua điện thoại
+Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói
gì ?
+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như
thế nào ?
+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn
qua điện thoại không ? Vì sao ?
+Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội
+Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
+Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói
chuyện điện thoại ?
Trò chơi :
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
- Giáo viên đưa câu hỏi :
+Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại ?
+Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần
chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn,
nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói
trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng
+Em thích vì hai bạn nói chuyện vớinhau rất tế nhị lịch sự
+Học được cách nói chuyện qua điệnthoại lịch sự nhẹ nhàng
-Đại diện nhóm cử người trình bày
-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàngngang và lần lượt từng em đọc to cáccâu trên tấm bìa của mình
-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấmbìa cho hợp lí
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
Trang 131.Kiến thức : Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề Xã hội.
-Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm viquận huyện)
2.Kĩ năng : Yêu quý gia đình, trường học, quận huyện của mình
3.Thái độ : Ý thức giữ cho môi trường nhà ở, trường học sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm về chủ đề Xã hội
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
Hoạt động 1 : Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
Mục tiêu : Kể tên các kiến thức đã học về
chủ đề Xã hội Kể với bạn về gia đình,
trường học và cuộc sống xung quanh
(phạm vi quận huyện).
+Kể những việc làm thường ngày của các
thành viên trong gia đình bạn ?
+Kể tên những đồ dùng có trong gia đình
+Bạn nên làm gì và không nên làm gì để giữ
sạch môi trường xung quanh và trường học ?
+Kể tên các loại đường giao thông và các
-Cuộc sống xung quanh/ tiết1
-Tiến hành :
-HS lần lượt từng em lên hái hoa, đọc
kĩ câu hỏi và trả lời đúng chính xác.-Bạn nào trả lời đúng, được chỉ địnhbạn khác lên
-Tiếp tục cho đến hết
Trang 14phương tiện giao thông ?
+Bạn sống ở Quận nào ? Kể tên những nghề
-Các nhóm cùng suy nghĩ và phânloại, xếp dán các ảnh một cách cólogic
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung và đưa rasuy luận riêng
-Nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi
Trang 15Tập đọc
NỘI QUY ĐẢO KHỈ I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc •-Đọc trôi chảy toàn bài
-Ngắt nghỉ hới đúng Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát
3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Nội quy đảo khỉ” Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy 1 bản nội quy nhà trường
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 3 em phân vai đọc truyện “Bác sĩ
Sói” và TLCH.
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa
+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
+Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
-Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn
-GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn 1 với giọng hào
hứng ngạc nhiên.
-Đoạn 2 : đọc rõ, rành rẽ từng mục như đọc thời
khóa biểu
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc các điều mục
trong bản nội quy
1.//Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
-Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải
-3 em phân vai đọc và TLCH.-2 em TLCH
-1 em đặt tên cho truyện
-Nội quy Đảo Khỉ
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ: thamquan, khành khạch, khoái chí, nộiquy, du lịch, lên đảo, trêu chọc,Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.+Đoạn 1 : 3 dòng đầu (giọng hàohứng ngạc nhiên)
+Đoạn 2 : nội quy : đọc rõ, rành rẽtừng mục
-HS đọc các từ chú giải:du lịch,
Trang 16Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?
+Em hiểu những điều quy định nói trên như thế
nào ?
-GV cho học sinh từng bàn điểm danh theo số thứ
tự từ 1 đến 4
-Điều 1( điều 4 (SGV/ tr 83)
-Cho học sinh thảo luận nhóm, mỗi em nêu hiểu
biết của bản thân về 1 điều
-Nhận xét
+Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?
-Tổ chức trò chơi : mời 3 em sắm vai (người dẫn
chuyện, cậu bé, bác bảo vệ)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt
3.Củng cố- Dặn dò:
-Gọi 1 em đọc những điều nội quy Đảo Khỉ và giới
thiệu nội quy nhà trường
-Hiểu và chấp hành đúng nội quy mới tiến bộ
-Nhận xét tiết học
- Đọc bài, xem trước ảnh các loài thú
nội quy, bảo tồn,tham quan, quản
-Học sinh phát biểu (em nào mang
số thứ tự nào thì giải thích điềumang số thứ tự đó)
-2-3 cặp HS thi đọc bài-Nhận xét
1.Kiến thức : Giúp học sinh : -Nhận biết một phần ba, biết viết và đọc 1
3
2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
Trang 17II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Điền dấu
- 9 : 3 ( 6 : 2
- 15 : 3 ( 2 x 2
- 2 x 5 ( 30 : 3
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần ba”
-Giáo viên vẽ hình vuông Cho học sinh quan sát
hình vuông
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần
bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia
làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một
- 9 : 3 ( 6 : 2
- 15 : 3 ( 2 x 2
- 2 x 5 ( 30 : 3-Một phần ba
-Quan sát
-Có một hình vuông chia làm baphần Lấy một phần được mộtphần ba hình vuông
-Có một hình tròn chia làm baphần Lấy một phần được mộtphần ba hình tròn
-Có 1 hình tam giác chia làm 3phần Lấy một phần được mộtphần ba hình tam giác
Trang 18+Vì sao em biết hình a.b.c có một phần ba số ô
được tô màu ?
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài
+Vì sao em biết hình b đã khoanh một phần ba số
đã tô màu 1 ô
-Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con gà ?
1.Kiến thức :
• -Mở rộng vốn từ về các loài thú
• - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ?
2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh phóng to các loài chim trang 35
-Tranh ảnh phóng to các loài thú Kẻ bảng BT1 Viết sẵn nội dung BT3.2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :
1.Bài cũ : Treo tranh các loài chim gọi 1 em nói
tên các loài chim trong tranh.
-Gọi 2 em HTL các thành ngữ
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (viết).
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-1 em nói tên các loài chim
-2 em HTL các thành ngữ : Đennhư quạ Hôi như cú Nhanh nhưcắt Nói như vẹt Hót như khướu.-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát
Trang 19-Treo tranh ảnh 16 loài thú.
-GV phát giấy bút
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và nói
đúng tên loài thú nguy hiểm và không nguy hiểm
b/Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn
thoắt/ nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không
c/Gấu đi lặc lè /lắc la lắc lư/ khụng khiệng/ lùi lũi/
A/Trâu cày rất khoẻ
B/Ngựa phi nhanh như bay
C/Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm
- Học bài, sưu tập các con vật trong rừng
-Đại diện nhóm nhận giấy bút.-Nhóm trao đổi viết trên giấy,sau đó lên dán bảng
-Nhiều cặp học sinh nối tiếpnhau nêu các hoạt động của cácloài thú
-Nhận xét
-Từng cặp học sinh trao đổi-Đặt câu hỏi cho bộ phận được inđậm HS nối tiếp nhau phát biểu.-Câu hỏi :
-Trâu cày như thế nào ?-Ngựa phi như thế nào ?-Thấy một chú ngựa béo tốt đang
ăn cỏ, Sói thèm như thế nào ?-Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cườinhư thế nào ?
-Học bài, sưu tập các con vậttrong rừng