LỜI NÓI ĐẦU Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua. Hầu hết giáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi dưỡng, tập huấn hàng năm. Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả. Nguyên nhân là chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu xoáy ốc nhiều vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức; cùng một chủ đề (vấn đề) nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiều bài (tiết) để dạy học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; có những nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từng bài (tiết) nhằm truyền tải hết những gì được viết trong sách giáo khoa, chủ yếu là hình thành kiến thức, ít thực hành, vận dụng kiến thức. Để khắc phục những hạn chế trên, việc đổi mới “phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học” nhằm hướng dẫn giáo viên các môn học chủ động lựa chọn nội dung sách giáo khoa hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề; thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua Hầu hếtgiáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi dưỡng, tậphuấn hàng năm Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực trongthực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả Nguyên nhân là chương trình hiện
hành được thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có
những nội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để học ở các cấp họckhác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trongsách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hìnhthành kiến thức; cùng một chủ đề (vấn đề) nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiềubài (tiết) để dạy học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; cónhững nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trênlớp theo từng bài (tiết) nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo khoa,chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức
Để khắc phục những hạn chế trên, việc đổi mới “phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học” nhằm hướng dẫn giáo
viên các môn học chủ động lựa chọn nội dung sách giáo khoa hiện hành để xây dựngcác bài học theo chủ đề; thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuậtdạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm vàhướng dẫn học sinh tự học
Trong sinh hoạt chuyên môn dựa trên "Nghiên cứu bài học", các tổ (nhóm)chuyên môn có thể vận dụng quy trình này để xây dựng và thực hiện "Bài học minhhọa" Các bài học được xây dựng và trình bày trong chuyên đề không phải là "mẫu" màđược xem là các "Bài học minh họa" để giáo viên trao đổi, thảo luận, điều chỉnh, bổsung cho phù hợp với điều kiện thức tiễn của các địa phương, nhà trường Nhằm nângcao hiệu quả công tác giảng dạy trong các nhà trường, phù hợp với xu thế của thế giới Tuy đã hết sức cố gắng nhưng chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Tácgiả mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy giáo, cô giáo để chuyên đề được hoànthiện hơn, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trân trọng cảm ơn./
A LÍ THUYẾT CHUNG:
Trang 3I Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề.
Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Tên chủ đề.
- Trong 1 chương hoặc một chủ đề tích hợp theo chiều dọc (kiến thức của một số bài khác nhau trong cùng một môn học): Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành,
từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chủ đề dạy học trong môn học
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
- Xác định các bài liên quan đến chủ đề
- Xác định logic cấu trúc kiến thức của cả chủ đề: Có thể giữ nguyên cấu trúc theo các bài như trong SGK, tạo thành cấu trúc mới theo ý đồ giảng dạy của GV Không được cắt xén chương trình và phải bảo đảm số tiết trên tuần cũng như số tiết của môn học không đổi
Bước 3: Xác định mục tiêu của chủ đề
- Tra cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng các bài của chủ đề
- Sắp xếp các mục tiêu trong chuẩn theo các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
- Chỉnh sửa, bổ sung chuẩn (nếu không đủ các mức độ trên)
- Làm rõ các năng lực cần hướng tới trong chủ đề
Các năng lực chung:
1 Năng lực tự học
2 Năng lực giải quyết vấn đề
3 NL tư duy sáng tạo
Các năng lực chuyên biệt:
Trang 46 Đưa ra các tiên đoán:
7 Hình thành giả thuyết khoa học
Bước 4: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá
- Trong mỗi nội dung của chủ đề, tương ứng với mỗi mục tiêu các mức độ khác nhau (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao và các KN/NL cần hướng tới trong chủ đề), xây dựng các câu hỏi/bài tập để kiểm tra, đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó (chú ý đến các bài tập đánh giá năng lực) g Bộ (ngân hàng) câu hỏi/bài tập theo chủ đề
Loại câu
hỏi/bài tập
Mức độ yêu cầu cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- Xác định đượccác mối liên hệtrực tiếp giữacác đại lượng
và tính đượccác đại lượngcần tìm
- Sử dụng mộtđơn vị kiến thức
để giải thích vềmột khái niệm,quan điểm, nhậnđịnh liên quantrực tiếp đến kiếnthức đó
- Xác định đượccác mối liên hệliên quan đến cácđại lượng cần tìm
và tính được cácđại lượng cần tìmthông qua một sốbước suy luậntrung gian
- Xác định và vậndụng được nhiềunội dung kiến thức
có liên quan đểphát hiện, phântích, luận giải vấn
đề trong tìnhhuống quen thuộc
- Xác định và vậndụng được cácmối liên hệ giữacác đại lượng liênquan để giải quyếtmột bài toán/vấn
đề trong tìnhhuống quen thuộc
- Xác định và vậndụng được nhiều nộidung kiến thức cóliên quan để pháthiện, phân tích.Luận giải vấn đềtrong tình huốngmới
- Xác định và vậndụng được các mốiliên hệ giữa các đạilượng liên quan đểgiải quyết một bàitoán/vấn đề trongtình huống mới
Câu
hỏi/bài tập
Căn cứ vào kếtquả thí nghiệm
Căn cứ vào kếtquả thí nghiệm
Căn cứ vàophương án thí
Căn cứ vào yêu cầuthí nghiệm, nêuđược mục đích,
Trang 5hành/thí
nghiệm
đã tiến hành,nêu được mụcđích và cácdụng cụ thínghiệm
đã tiến hành,trình bày đượcmục đích, dụng
cụ, các bước tiếnhành và phân tíchkết quả rút ra kếtluận
nghiệm, nêu đượcmục đích, lựa chọndụng cụ và bố tríthí nghiệm; tiếnhành thí nghiệm vàphân tích kết quả
để rút ra kết luận
phương án thínghiệm, lựa chọndụng cụ và bố trí thínghiệm; tiến hànhthí nghiệm và phântích kết quả để rút rakết luận
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
- Căn cứ vào mạch kiến thức g Thiết kế các hoạt động học tập tương ứng
- Thời lượng cho từng nội dung là do GV quyết định
- Chú ý đến tình huống xuất phát (gắn với thực tiễn, xuất hiện mâu thuẫn ) để tạo hứng thú cho HS
- Tăng cường sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
II Xây dựng kế hoạch bài học: (5 Hoạt động)
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng/ ứng dụng
Hoạt động 5: Mở rộng, sáng tạo
* Các bước tổ chức một hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
B XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC CỤ THỂ
1 Mô tả chủ đề: Chủ đề “Lực đẩy Ác –si – mét, Sự nổi” Thuộc chủ đề tìm kiếm, xây dựng,
kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới có các nội dung chính là:
Tiết 14 - Bài 10: Lực đẩy Ác - si - mét
Tiết 15 - Bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác – si - mét
Tiết 16 - Bài 12: Sự nổi
2 Mạch kiến thức và thời lượng dạy
2.1 Mạch kiến thức:
Trang 6* Lực đẩy Ác si mét, đặc điểm của lực, công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét,
* Làm thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy Ác si mét
* Sự nổi, khi nào vật nồi, vật chìm, vật lơ lửng, điều kiện nổi của vật
2.2 Thời lượng:
Số tiết trên lớp: 03 tiết
3 Xác định mục tiêu của chủ đề: Sau khi học xong chủ đề này, HS có khả năng:
- Biết được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng ở trong chất lỏng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
* Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm để xác định được độ lớn của lực đẩy Acsimet
- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp và giải các bài tập
- Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lựcđẩy Acsimet
- Giải thích được một số hiện tượng vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong thực tế
- Rèn kĩ năng biểu diễn lực và tổng hợp lực.
* Thái độ:
- HS có thói quen: Tích cực học tập, trung thực, hợp tác làm thí nghiệm
- Tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận, có ý thức làm việc theo quy trình
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
* Các năng lực hướng tới của chủ đề:
+ Năng lực chung:
Trang 71 NL tự học
Sau khi học xong chủ đề HS có thể:
- Đề xuất phương án thí nghiệm và làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Ác-si-mét
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến Lực đẩy si-mét và Sự nổi thường gặp
+ Khi vật nổi thì P < FA ; Tại sao khi vật nổi và đứng cân bằng thì P = FA
và công thức này vẫn đúng với trường hợp vật đứng yên và lơ lửngtrong chất lỏng.
4 NL hợp tác - Cùng nhau trao đổi thống nhất câu trả lời và rút ra kết luận
- Mạnh dạn trình bày ý tưởng, tự tin trong giao tiếp
+ Các năng lực chuyên biệt (Các kĩ năng khoa học):
1 Quan sát
- Hình ảnh thực tế, hiện tượng thí nghiệm để để rút ra khái niệm về lực đẩy Ác-si-mét, điều kiện vật nổi, vật chìm…
2 Đo đạc, tính toán. - Tính được lực đẩy Ác-si-mét, thể tích của vật, thể tích
chiếm chỗ của vật, trọng lượng phần nước bị chiếm chỗ
3 Phân loại hay sắp xếp theo
4 Tìm mối liên hệ: - Tìm mối liên hệ Trọng lượng và độ lớn lực đẩy
Ác-si-mét để đưa ra điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
Trang 85 Xử lí và trình bày các số
liệu:
- Số liệu về số chỉ của lực kế khi móc vật trong không khí, số chỉ của lực kế khi nhúng vật chìm trong chất lỏng đưa ra cách tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét
- Số liệu về dv; dl rút ra kết luận vật nổi hay chìm trong chất lỏng
6 Đưa ra các tiên đoán, nhận
định:
Tiên đoán:
- Phương và chiều, độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
- Vật nổi hay chìm phụ thuộc vào yếu tố nào
7 Hình thành giả thuyết khoa
học:
Đưa ra giả thuyết:
- Muốn kiểm chứng độ lớn lực đẩy Ác-si-mét ta phải làm thế nào?
- Muốn cho một vật nổi, chìm, lơ lửng thì phải làm thế nào?
8 Đưa ra các định nghĩa, khái
niệm.
- Các khái niệm: Lực đẩy Ác-si-mét
9 Thí nghiệm - Thiết kế thí nghiệm để tìm ra kết luận
4 Phương tiện
Chuẩn bị các thiết bị theo từng bài như SGK
5 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: (Giáo án minh họa)
Tiết 14 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT
- Làm thí nghiệm để xác định được độ lớn của lực đẩy Acsimét
- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp và giải các bài tập
3 Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
Trang 9C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sĩ số học sinh :
2 Kiểm tra bài cũ.
? Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
- GV nhận xét cho điểm
HS trả lờiSGK
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Khởi động).
GV: Khi kéo nước từ dưới giếng
lên, ta thấy khi gàu còn ngập dưới
nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt
nước Tại sao?
- Để giải thích được các hiện
tượng này chúng ta cùng nghiên
cứu bài học hôm nay
HS dự đoán
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm rồi lần lượt trả lời các câu
- Trả lời câu C1, C2
Thảo luận để thốngnhất câu trả lời và rút
ra kết luận
I Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nó.
C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng
đã tác dụng vào vật nặng 1lực đẩy hướng từ dưới lên
C2: Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng một lựcđẩy hướng từ dưới lên theo
phương thẳng đứng gọi là
lực đẩy Acsimét
Trang 10nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
- Vật nhúng trong chất lỏngchịu tác dụng của 1 lực, đó làlực đẩy Acsimet
II Độ lớn của lực đẩy Acsimét
- GV kể cho HS nghe truyền
thuyết về Acimét và nói thật rõ là
B4 Đánh giá kết quả thực hiện
- HS nghe truyền thuyết
về Acimétvà tìm hiểu dựđoán của ông
- Cá nhân HS tìm hiểuthí nghiệm và quan sátthí nghiệm kiểm chứng
độ lớn lực đẩy Acsimét
- Từ thí nghiệm, HSthảo luận trả lời câu C3,chứng minh rằng thínghiệm đã chứng tỏ dựđoán về độ lớn của lựcđẩy Acsimét
2 Thí nghiệm kiểm tra
C3: Vật càng nhúng chìmnhiều � Pnước dâng lên cànglớn � Fđ càng lớn Vậy dự đoán của Acsimet là đúng.
Ta có: FA = P1 - P2 (1)
P1 = P2 + Pcl. (2)
Lực F A đẩy lên đúng bằng trọng lượng của chất lỏng hứng được P cl. So sánh (1) và(2) ta có: FA = Pcl.
3 Công thức tính lực đẩyácsimét:
Trang 11V: Thể tích chất lỏng bị vậtchiếm chỗ (m3)
Hoạt động 3: Luyện tập.
III Vận dụng
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS trả lời C4 Hãy
giải thích hiện tượng nêu ra ở
đầu bài?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học
- HS Trả lời câu C4, HSkhác nhận xét
III Vận dụng.
C4: Khi gàu còn ở dưới nước
do lực đẩy của nước nên ta
cảm giác nhẹ hơn
Trang 12và hàng hóa chủ yếu giữa các quốc gia Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính
- Biện pháp GDMT: Sử dụng tàu thủy sử dụng nguồn năng lượng sạch (năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Yêu cầu HS đề ra phương án
TN dùng cân kiểm tra dự đoán
(H10.4)
B2 Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận tìm phương án TN
dùng cân kiểm tra dự đoán C7
B3 Báo cáo kết quả và thảo
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Tại sao quả bóng hay kinh khí
cầu được bơm khí nhẹ hơn
- HS trình bày phương
án TN dùng cân kiểmtra dự đoán, HS khácnhận xét
HS về nhà tìm hiểu
III Vận dụng.
C7: ………
Đáp án: Vì có lực đẩy củakhông khí tác dụng vào quảbóng hay kinh khí cầu đẩy từdưới lên ( lực này cũng gọi là
Trang 13không khí lại bay lên được? lực đẩy acsimét )
4 Củng cố kiến thức.
- Chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó một lực có phương, chiều như thế nào?
- Công thức tính lực đẩy Acimét? Đơn vị? Lực đẩy Acimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn được áp dụng cả với chất khí
5 Hướng dẫn về nhà.
- Đọc có thể em chưa biết, học thuộc phần ghi nhớ
- Học thuộc công thức tính lực đẩy ácsimét
- Làm bài tập 10.1- 10.6 (SBT)
- Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành: “ Bài 11 - Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”
MỘT SỐ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
1. Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào:
A trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật
B trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C trọng lượng riêng và thể tích của vật
D trọng lượng của vật và thể tích của sản phẩm lỏng bị vật chiếm chỗ
2. Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có khối lượng bằng nhau Khi
nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất, bénhất ?
3. Ba vật làm bằng ba chất khác nhau sắt, nhôm, sứ, có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau Khi nhúng chúng ngâp vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào
ba vật có khác nhau không ? Tại sao ?
4. Thể tích của một niếng sắt là 2dm3 Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi
nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác nhau,thì lực đầy Ác-si-mét có thay đổi không ? Tại sao ?
5. Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau Treo các thỏi nhôm và đồng vào hai phía của một cân treo Để cân bằng rồi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước Cân bây giờ còn thăng bằng không ? Tại sao ?
6. Lực đẩy Ác-si-mét có thể tác dụng lên vật nào dưới đây ?
A Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng B Vật lơ lửng trong chất lỏng
C Vật trên trên vật chất lỏng D Cả ba trường hợp trên
7. Thả một viên bi sắt vào một cốc nước Viên bi càng xuống sâu thì