Bài viết đề cập đến cơ sở lý luận về ngân hàng số, thực trạng trên thế giới và khu vực APAC, từ đó nêu lên thực trạng tại Việt Nam và một số khuyến nghị về phát triển Ngân hàng số - Tương lai cấp thiết của ngân hàng bán lẻ.
Trang 1Bước tới tương lai của ngân hàng bán lẻ Việt Nam: Ngân hàng số
SV Học viện Ngân hàng, 2018
MỞ ĐẦU
Hiện nay, "Cách mạng Công nghiệp 4.0" đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới mang đến những hứa hẹn về cuộc "đổi đời" của nền kinh tế quốc gia Với xu hướng phát triển những yếu tố cốt lõi như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT) và
dữ liệu lớn (Big Data), ngành ngân hàng của Việt Nam đang dần có sự chuyển động tích cực trong việc đáp ứng các kỳ vọng đa dạng của khách hàng (KH) Trong môi trường số hóa các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt, tiện lợi ngày càng tăng cùng với đó là sự tăng lượng KH có nhu cầu sử dụng công nghệ, đặt ra yêu cầu cấp thiết với các ngân hàng cần số hóa các hoạt động và sản phẩm dịch
vụ
Vì vậy, có thể nói, ngân hàng số sẽ là bước tiến tiếp theo của ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam và các ngân hàng sẽ chỉ có từ 3-5 năm để phát triển ngân hàng số nếu không muốn bị loại khỏi chuỗi dịch vụ bán lẻ (theo McKinsey)
Từ khóa: ngân hàng số, ngân hàng thương mại (NHTM)
1 Tổng quan về ngân hàng số
1.1 Khái niệm ngân hàng số
Trước tiên, cần phân biệt hệ thống ngân hàng điện tử (electronic banking) được gọi là ngân hàng số (digital banking) nhưng ngân hàng số không phải là ngân hàng điện tử
Theo Ông Barry Đỗ – đại diện Ngân hàng số Timo cho rằng Ngân hàng số chính là một hình thức ngân hàng khác hoàn toàn với ngân hàng truyền thống, có đầy
đủ chức năng như một ngân hàng thông thường, bao gồm các vấn đề về cơ cầu tổ chức, nhân sự, vận hành chứ không chỉ riêng về dịch vụ và các thủ tục giấy tờ hành chính sẽ được số hoá và giảm thiểu tối đa
Theo Ths.Vũ Hồng Thanh, trường đào tạo cán bộ BIDV thì một trong những định nghĩa tương đối phù hợp về ngân hàng số là: “Ngân hàng số là sự kết hợp các công nghệ đang phát triển và công nghệ mới trong các tổ chức dịch vụ tài chính nhằm phù hợp với những thay đổi trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhằm cải tiến dịch vụ và trải nghiệm KH một cách hiệu quả, nâng cao năng lực thích ứng với
Trang 2môi trường kinh doanh cạnh tranh cao và nâng cao năng lực quản trị kinh doanh của ngân hàng thương mại trong tương lai gần”
Theo Chris Skinner, Chủ tịch Diễn đàn dịch vụ tài chính châu Âu, có viết trong sách “Digital Bank: Strategies to launch or become a digital bank”: Ngân hàng số là một ngân hàng hoạt động dựa trên nền tảng số hóa, tất cả mọi hoạt động của ngân hàng truyền thống được trực tuyến hóa qua các kết nối số như qua internet, điện thoại thông minh, ATM,
Tóm lại, có thể nói ngân hàng số là khái niệm mới và rộng hơn khái niệm ngân
hàng điện tử rất nhiều, là giai đoạn phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử
1.2 Đặc điểm của ngân hàng số
Với nhiều tính năng ưu việt ngân hàng số có các đặc điểm nổi bật sau:
+ Các kênh kết nối với KH :
Nhu cầu của KH ngày càng cao và đa dạng vượt qua hạn chế thời gian và không gian, nên các ngân hàng cần có nhiều kênh kết nối với KH theo hướng số hóa dựa trên nền tảng công nghệ cao để đảm bảo các dịch vụ được cung cấp nhanh chóng, chính xác đảm bảo thống nhất thông tin giữa các kênh Với ngân hàng số thì không còn là chi nhánh và các điểm giao dịch truyền thống mà là “chi nhánh thông minh” và các tiện ích như e-banking, trung tâm chăm sóc KH 24/7, tương tác qua các mạng xã hội, Với những “chi nhánh thông minh”, KH chỉ cần ngồi thư giãn và nhân viên ngân hàng sẽ đến tận bàn để thực hiện các yêu cầu của KH dựa trên các thông tin đã
có trên các kênh trực tuyến Để hoạt động như trên đòi hỏi ngân hàng phải có sự đầu tư lớn vào hệ thống công nghệ với những tính năng mới nhất để có thể cung cấp dịch vụ
đa kênh và đồng nhất về trải nghiệm người dùng trên các kênh
+ Tự động hóa:
Muốn đáp ứng nhu cầu lớn giao dịch với ngân hàng ngoài giờ hành chính của
đa số công chúng, ngân hàng số bắt buộc phải tự động hóa tối đa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, quy trình tác nghiệp ngân hàng với hàm lượng công nghệ cao qua các kênh không có con người Ví dụ như trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, theo cách làm truyền thống cần có rất nhiều cán bộ tham gia trong quy trình phức tạp
để giảm thiểu rủi ro Còn ngân hàng số thực hiện cho vay online không cần sự can thiệp của con người thì cần đầu tư nguồn lực lớn trong việc thiết kế sản phẩm với thao tác đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin và an toàn tín dụng
Trang 3cho ngân hàng Các ngân hàng có thể sử dụng hệ thống corebanking mới trên thị trường, và các phần mềm như Quản lý quan hệ KH - CRM và Khởi tạo khoản vay - LOS trong hỗ trợ tự động hóa quy trình trong các hoạt động chăm sóc KH, marketing, bán hàng, hoặc tự xây dựng các phần mềm và ứng dụng riêng kết hợp nền tảng trực tuyến để tạo lợi thế cạnh tranh
+ Hỗ trợ ra quyết định:
Đối mặt với lượng người dùng tăng mạnh với nhiều loại nhu cầu khác nhau, ngân hàng số đối mặt với sức ép lớn trong việc đáp ứng nhanh gọn các sản phẩm phù hợp cho đúng đối tượng Để có thể mang đến trải nghiệm tốt nhất cho KH , ngân hàng
số có hệ thống ứng dụng có khả năng phân tích, có thể xử lý được khối lượng lớn dữ liệu trong nội bộ ngân hàng cũng như dữ liệu bên ngoài phục vụ cho quá trình ra quyết định nhanh chóng, phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng
+ Đổi mới sáng tạo:
Trong kỉ nguyên số, công nghệ phát triển từng ngày từng giờ, đòi hỏi ngân hàng
số phải có những nghiên cứu phát triển, đổi mới, áp dụng triệt để các công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực ngân hàng đảm bảo sức cạnh tranh với đối thủ khác như các ngân hàng, các công ty công nghệ tài chính ngoài lĩnh vực ngân hàng (Fintech) đặc biệt trong mảng thị trường thanh toán trên di động
2 Xu hướng phát triển ngân hàng số trên thế giới
2.1 Trên thế giới
Theo báo cáo nghiên cứu khảo sát của PwC trên quy mô toàn cầu, ngân hàng số đang là một xu hướng kinh doanh lớn trong ngành Ngân hàng, hiện nay trên thế giới
có 6 xu hướng kinh doanh liên quan đến ngân hàng số, đó là:
+ Xây dựng mô hình kinh doanh lấy KH làm trung tâm
Ở mọi lĩnh vực hiện nay, việc đáp ứng như cầu của KH , mang đến cho KH những trải nghiệm tốt nhất là yếu tố quyết địnhchiếm lĩnh thị trường Với trọng tâm của mô hình là nâng cao trải nghiệm cho KH , ngân hàng cần tập trung vào nâng cao khả năng thu thập dữ liệu KH như sở thích KH , đánh giá chất lượng ngân hàng trên quan điểm của KH ; mang đến nhiều sự chủ động hơn cho KH trong sản phẩm; thực hiện phân khúc KH theo các nhóm KH chi tiết, hỗ trợ xây dựng chiến lược tương
Trang 4ứng; cung cấp đa dạng các kênh phân phối tự phục vụ và tương tác cá nhân tới KH ; xây dựng sản phẩm linh hoạt phù hợp với từng phân khúc KH
+ Tối ưu hóa hệ thống phân phối
Các ngân hàng bán lẻ trong những năm gần đây đang hướng tới mục tiêu mang lại trải nghiệm đa kênh cho KH mà nổi bật có các kênh trực tuyến và di động được ứng dụng phổ biến nhất.Việc áp dụng mô hình omni-channel có thể giúp ngân hàng đồng nhất trỉa nghiệm cho KH Việc chuyển đổi mô hình đòi hỏi một nền tảng công nghệ linh hoạt với các quy trình, chiến lược và cấu trúc tổ chức cũng cần sẵn sàng tùy chỉnh theo các thay đổi liên tục của ngành
+ Đơn giản hóa mô hình hoạt động và kinh doanh
Để thực hiện mục tiêu số hóa, các ngân hàng phải đơn giản hóa mô hình kinh doanh giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng khả năng sinh lời, giảm thiểu chi phí và
mở rộng nền KH
+ Tạo ra lợi thế cạnh tranh về mặt thông tin KH
Ngày nay, KH đã quen thuộc với các trải nghiệm đa kênh, các trao đổi qua tin nhắn, phản hồi và bình luận mang đến thông tin đa chiều về KH (từ các nguồn dữ liệu
đa dạng cả trong và ngoài ngân hàng) Do đó các ngân hàng cũng đang có lợi thế từ việc quản lý và sử dụng các công cụ và ứng dụng phân tích ưu việt để chiết xuất thông tin có giá trị
+ Tạo ra sự đột phá và các năng lực cần có cho sự đột phá
Ngày nay, việc tạo ra sự đột phá đang dần trở thành yếu tố quan trọng quyết định thành công của các tổ chức tài chính Các tổ chức tài chính cho rằng số hóa và sự đồng bộ giữa mục tiêu kinh doanh với chiến lược số hóa sẽ tạo ra đột phá Bên cạnh đó đội ngũ công nghệ thông tin và bảo mật thông tin phải có sự phối hợp chặt chẽ, giúp ngân hàng tận dụng tối đa hiệu quả đầu tư các kênh số hóa, đặc biệt trong bối cảnh các sản phẩm và dịch vụ mới liên tục phát triển
+ Chủ động quản lý rủi ro, quản lý vốn và quản lý các thay đổi về quy định, luật định
Các ngân hàng đã đầu tư đáng kể vào vấn đề bảo mật thông tin KH , các giao dịch và dữ liệu KH Vấn đề này càng trở nên cấp thiết hơn trong bối cảnh các thiết bị
di động và phương tiện truyền thông xã hội ngày càng trở nên phổ biến Các ngân
Trang 5hàng cần đặt mục tiêu cải thiện tích hợp quản lý rủi ro và tuân thủ luật định trong các kênh phân phối số hóa
2.2 Tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC)
Cùng với xu hướng phát triển của thế giới, tại thị trường APAC - thị trường có lượng kết nối số đã đạt 47% vào tháng 9 năm 2017 (theo Kepios) thì ngân hàng số chính là làn sóng kinh doanh mang theo những cơ hội và lợi ích lớn Sự chấp nhận của
KH đối với các kênh ngân hàng số tăng ổn định khắp cả APAC, khiến kỹ thuật số ngày càng trở nên quan trọng trong việc dẫn dắt phương pháp bán hàng mới và giảm chi phí Hành vi tiêu dùng của KH khu vực này cũng đang thay đổi nhanh chóng theo các
xu hướng chính sau:
+ KH ngày càng ưa chuộng sử dụng các công nghệ số: Số liệu thống kê từ báo cáo “Digital in Asia – Pacific in 2017” cho thấy đã có sự tăng trưởng lành mạnh trong kết nối số xung quanh khu vực này so với năm trước: 1,94 tỷ người sử dụng internet (tăng 8%); 3,93 tỷ kết nối di động trong khu vực (tăng 4%); và 1,63 tỷ người sử dụng phương tiện truyền thông xã hội di động (tăng 20%) Trong đó 95% người dùng sử dụng các thiết bị di động truy cập các kết nối số, tiêu biểu là Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đăng ký số điện thoại di động gần 100% Việc sử dụng công nghệ làm thay đổi thói quen của KH như thói quen về mua sắm trên mạng, sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm, trao đổi, đánh giá về sản phẩm ngân hàng Số lượng người dùng phương tiện truyền thông xã hội hoạt động đã tăng 17%, chiếm gần 60% tăng trưởng truyền thông
xã hội toàn cầu trong năm 2017 và mỗi phút, hơn 450 người trong khu vực đăng ký một nền tảng xã hội lần đầu tiên Điều này dẫn đến hệ quả là sự thay đổi về các kênh giao dịch ưa thích Theo khảo sát về “Mua sắm, sử dụng các dịch vụ ngân hàng và giao dịch trực tuyến bằng thiết bị di động” của Nielsen, APAC là khu vực có tỷ lệ KH mua sắm trực tuyến cao nhất toàn cầu
+ Tiến trình ra quyết định của KH diễn ra đa kênh: Lộ trình mua sản phẩm, dịch
vụ từ khi nhận biết, tìm kiếm, mua sắm/đăng ký và sử dụng của KH APAC diễn ra trên nhiều kênh Trong giai đoạn nhận biết, tìm kiếm sản phẩm phần lớn KH đã sử dụng nhiều kênh để có thông tin và cũng sẽ tiếp tục sử dụng nhiều kênh KH sau khi đăng ký/mua và sử dụng sản phẩm Theo khảo sát của Nielsen, thì có đến 49% KH khu vực này sử dụng điện thoại thông minh để ra quyết định mua hàng, trong khi ở EU là 27%,
Trang 6Bắc Mĩ là 38% Điều này thúc đẩy số lượng KH sử dụng ví điện tử tăng lên đến 22,3%
và 33,7% sử dụng ứng dụng ngân hàng di động đặc biệt là thanh toán bằng QR code + Lĩnh vực bán hàng số (digital sales) phát triển mạnh mẽ: Sự phổ biến và ưa thích sử dụng công nghệ của KH đã tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng phát triển việc tìm kiếm, bán và tiếp thị sản phẩm qua các trang web, ứng dụng, mạng xã hội Với những điều chỉnh phù hợp, doanh số bán hàng của các sản phẩm huy động vốn vay, cho vay sẽ dịch chuyển sang các kênh trực tuyến tương ứng với sự dịch chuyển trong hành vi và thói quen mua sắm của KH trên kênh thương mại điện tử
Tóm lại, sự tăng trưởng trong kết nối số ở khu vực APAC mang tín hiệu tích cực và
chỉ ra tiềm năng thú vị cho những bước phát triển tiếp theo của ngân hàng số vào năm
2018 Theo nghiên cứu "Đánh giá ngân hàng số và đa phương tiện khu vực APAC", được tiến hành bởi Finalta, thì mức độ sử dụng ngân hàng số của KH tại các thị trường mới nổi sẽ tăng trưởng mạnh mẽ cả trên trang bảo mật và các kênh di động Vì vậy, đây là thời điểm quan trọng để thu hút KH từ ngân hàng bán lẻ truyền thống đến với các kênh Internet và ngân hàng di động trong khu vực
3 Thực trạng và tiềm năng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam
3.1 Tiềm năng KH ngân hàng số tại thị trường Việt Nam
Cùng với xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), Chính phủ Việt Nam đã có những bước tiến mạnh dạn trong việc xây dựng khuôn khổ pháp lý với ngân hàng số như: Đề án 1726 về tăng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, đề án 2545 thanh toán không dùng tiền mặt, chỉ thị 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận CMCN 4.0 Điều này tạo thêm nhiều cơ hội, động lực cho các ngân hàng Việt Nam số hóa các dịch vụ nâng cao nhu cầu trải nghiệm của KH, đặc biệt là KH nhạy bén với công nghệ mới
Theo một số thống kê tính đến năm 2017: Việt Nam đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới, với độ tuổi trung bình là 30,8 tuồi, được coi là trẻ hơn
so với các nước khác trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore nên có tiềm năng tăng trưởng trong tiếp nhận công nghệ Việt Nam đã có 64 triệu người dùng Internet, chiếm 67% dân số cả nước, là quốc gia có lượng người dùng Internet cao thứ
12 trên toàn thế giới và đứng thứ 6 trong tổng số 35 quốc gia/vùng lãnh thổ khu vực châu Á Trong đó có 62% người dùng Internet tham gia mua sắm online Tỷ lệ người
Trang 7dùng điện thoại thông minh so với người dùng điện thoại phổ thông trong năm 2017 là 84%; tăng 6% so với năm 2016 Hình thức thanh toán qua mã QR từ tháng 1/2017 đến tháng 9/2017 tăng trưởng tới 120%, dự kiến đến hết năm 2018 có 50.000 điểm thanh toán mã QR, so với 5.000 điểm vào tháng 9/2017 Theo báo cáo của IDG, các giải pháp về ngân hàng điện tử (e-banking) đang ngày càng được sử dụng phổ biến hơn và được đánh giá cao về tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian với 81% người dùng sử dụng các giải pháp e-banking so với 21% theo khảo sát năm 2015
Biểu đồ 1: Tần suất sử dụng các kênh giao dịch với ngân hàng
(Nguồn: IDG)
Biểu đồ 2: Tỉ trọng sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến
(Nguồn: IDG)
Trang 8Qua đây, ta thấy được Chính phủ và KH Việt Nam đều đã có sự thay đổi về nhận thức và hành vi trước tác động của CMCN 4.0 trong lĩnh vực ngân hàng Đây chính là tiền đề tốt và tiềm năng lớn về KH số để xây dựng thành công hệ thống ngân hàng số của Việt Nam
3.2 Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam
Các ngân hàng tại Việt Nam đã quan tâm và lựa chọn các giải pháp corebanking
có thể hỗ trợ tốt cho định hướng phát triển ngân hàng số thông qua việc lựa chọn giải pháp Corebanking mới, hỗ trợ việc quản lý đa kênh mang lại trải nghiệm tốt cho KH
Bảng 1: Tình hình triển khai Ngân hàng số tại Việt Nam đến tháng 12/2017
(Nguồn: Diễn đàn Ngân hàng bán lẻ Việt Nam, 2017)
- Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã
cho ra mắt không gian giao dịch công nghệ số tại Hà Nội và TP HCM vào tháng 3/2016, KH có thể trải nghiệm một khu vực giao dịch tự phục vụ ngay chính bên trong ngân hàng Vietcombank cũng đang thực hiện, nghiên cứu và chuẩn bị đưa vào triển khai: giải pháp thanh toán thẻ qua thiết bị di động (Moca/mVisa sử dụng công nghệ QR code, SamsungPay sử dụng công nghệ Tokenization)
- Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) triển
khai Vietinbank Ipay - Internetbanking dành riêng cho KH cá nhân Trong những năm gần đây, VietinBank luôn đi đầu khi cho ra đời nhiều hình thức thanh toán mới, như: thanh toán dùng QRCode, cung cấp mua sắm trực tuyến ngay trên ứng dụng ngân hàng thay vì qua Lazada, Amazon, thanh toán học phí, tiền điện, nộp thuế … và rất
Trang 9nhiều hình thức thanh toán kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và doanh nghiệp với từng cá nhân
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
đang triển khai có hiệu quả các dịch vụ ngân hàng số như BIDV Business Online - dịch vụ giúp doanh nghiệp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thông qua internet mà không phải tới quầy giao dịch; BUNO - ứng dụng chuyển tiền nhanh qua số điện thoại do BIDV cung cấp cho khách hàng để cài đặt trên các thiết bị di
động sử dụng hệ điều hành IOS và Android, KH còn có thể trải nghiệm những tính
năng HIỆN ĐẠI như Chuyển tiền Mạng Xã hội, Nhắc nợ và nhiều tính năng khác Ngoài ra, BIDV đã chính thức vận hành Trung tâm Điều hành Mạng xã hội (SMCC) đầu tiên trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam để nắm bắt mọi phản hồi và cải tiến sản phẩm, dịch vụ, gắn kết giữa BIDV và KH bền chặt hơn
- Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank) đã cho ra mắt trang web
timo.vn và ứng dụng Timo trên điện thoại di động, Timo tự hào là ngân hàng số đầu tiên tại Việt Nam, mọi giao dịch ngân hàng đều được thực hiện trực tuyến KH có thể quản lý tài chính nhanh chóng như thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại mọi lúc mọi nơi với chính sách tiền phí hấp dẫn: miễn phí rút tiền ATM, chuyển tiền khác ngân hàng, phí giao dịch, phí chuyển đổi ngoại tệ,… Ngoài ra, Timo cũng mang đến những Timo Hangout phong cách thân thiện dễ gần để gặp gỡ KH trong trường hợp cần thiết thay thế cho phòng giao dịch truyền thống
- Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank) trong năm 2017 đã để
lại nhiều dấu ấn trong cuộc đua ngân hàng số Nổi bật là mô hình ngân hàng điện tử 24/7 TPBank LiveBank - là sự tích hợp các tính năng giao dịch ngân hàng cơ bản, kết hợp với ứng dụng công nghệ tương tác qua Video với giao dịch viên hỗ trợ tư vấn trực tuyến từ xa cho KH, một cách thân thiện và kịp thời, điều mà những chiếc ATM thế hệ
cũ không làm được TPBank còn là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai ứng dụng mã QR để minh bạch sổ tiết kiệm của KH Với KH doanh nghiệp, TPBank cũng
là ngân hàng đầu tiên dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua ngân hàng điện tử – TPBank eGlobal giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam khi
có thể tiết kiệm phần lớn thời gian và chi phí
Trang 10Biểu đồ 3: Chức năng của TPBank LiveBank
(Nguồn: TPBank)
Qua những nét chính trong thực trạng triển khai ngân hàng số tại Việt Nam, có thể thấy rằng trong bối cảnh thuận lợi về mặt pháp lý với lượng KH số ngày càng lớn, nhưng việc tiến đến xây dựng hệ thống ngân hàng số vẫn còn nhiều khó khăn như:
- Sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ ngân hàng khác mà còn cả các tổ chức phi ngân hàng trên các lĩnh vực truyền thống:
+ Lĩnh vực thanh toán: sự cạnh tranh trực tiếp đến từ hãng công nghệ có xu hướng tham gia rất đa dạng vào các hoạt động tài chính qua các nghiệp vụ như mua bán cổ phiếu, cho vay và thanh toán, thanh toán tiền mua hàng cho các KH từ thẻ, tài khoản, chuyển tiền mặt qua hệ thống đại lý
+ Lĩnh vực cho vay bán lẻ: nghiệp vụ cho vay P2P (cho vay trực tiếp) đáp ứng nhu cầu vay tiền của các cá nhân hoặc doanh nghiệp thông qua nền tảng công nghệ trực tuyến kết nối trực tiếp KH có nhu cầu vay vốn với người có tiền cho vay mà không cần ngân hàng
+ Lĩnh vực huy động vốn (gọi vốn cộng đồng): cho phép các nhà phát triển, kinh doanh, sáng tạo có khả năng đem dự án của mình ra huy động vốn từ những KH thông thường trên mạng internet giúp cho việc gọi vốn của các startup trở nên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều