Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm Các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
Trang 11
PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
Họ và tên: Lớp:
GV: Đặng Thành Trung- Trường THPT Tiên Du số 1-Bắc Ninh
Câu 1: Phương pháp nhiệt nhôm thường dùng để điều chế kim loại
A đứng sau hiđro B đứng sau nhôm C có độ cứng cao D khó nóng chảy
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 đun nóng B Al tác dụng với CuO đun nóng
C Al tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng D Al tác dụng với Cr2O3 đun nóng
Câu 3: Khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 bằng bột nhôm vừa đủ (không có không khí) thu được m gam hỗn hợp sản phẩm Giá trị của m:
Câu 4: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%) là
Câu 5: Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và FexOy để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp
X Cho X tác dụng với dd NaOH dư thu được khí Y, dd Z và chất rắn T Các chất trong X, Z là
A X: Al2O3, Fe, Al; Z: Na[Al(OH)4], NaOH
B Fe, Al, Al2O3, FexOy ; Z: Na[Al(OH)4], NaOH
C X: Al2O3, Fe, Al; Z: Na[Al(OH)4]
D X: Fe, Al; Z: Na[Al(OH)4], NaOH
Câu 6: Dùng m gam bột nhôm để khử hết 1,6 gam Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng cho tác dụng với lượng dư dd NaOH tạo ra 0,672 lit khí (đktc) Giá trị của m là (các phản ứng hoàn toàn)
Câu 7: Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 trong điều kiện không có oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dd NaOH 1M thu được 3,36 lit khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 8: Trộn m gam Fe3O4 với 24,3 gam Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, lấy hỗn hợp sau phản ứng hoà tan bằng lượng dư dd NaOH thu được 3,36 lit H2 (đktc) Biết hiệu suất các phản ứng 100%, giá trị của m là
Câu 9: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 đun nóng với lượng dư dd NaOH đặc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 16 gam chất rắn Mặt khác, để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10,8 gam nhôm Thành phần % theo khối lượng của
Cr2O3 trong hỗn hợp X là
Câu 10: Nung hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam nhôm ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra thể tích khí (đktc) là
Câu 11: Đốt nóng hỗn hợp gồm bột Al và Fe3O4 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn rồi chia chất rắn thu được sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau Hòa tan phần 1 bằng dd NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lit khí (đktc) còn hòa tan phần 2 trong dd HCl dư thấy thoát ra 26,88 lit khí (đktc) Khối lượng Al và Fe3O4 (gam) trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Trang 22
Câu 12: Nung nóng m gam hỗn hợp Al, Fe2O3 (không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dd H2SO4 dư được 3,08 lit khí (đktc) Phần 2 tác dụng với dd NaOH loãng dư thu được 0,84 lit khí (đktc) Giá trị của m là
Câu 13: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dd NaOH dư thu được dd
Y, chất rắn Z và 3,36 lit khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dd Y thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 14: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm 10,8 gam nhôm và 34,8 gam Fe3O4 (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit về kim loại), chất rắn sau phản ứng cho tác dụng hết với H2SO4 loãng dư thu được 10,752 lit khí (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
Câu 15: Trộn 19,2 gam Fe2O3 với 5,4 gam Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit về kim loại) Hòa tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dd NaOH
dư thấy thoát ra 1,68 lit khí (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
Câu 16: Cho bột nhôm dư trộn với 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng với dd NaOH thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được m gam muối duy nhất Giá trị của m là
Câu 17: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 10 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (không có không khí) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với dd HNO3 loãng dư thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc) Thành phần % khối lượng Fe2O3 trong X là
Câu 18: Nung hỗn hợp X gồm bột Al và bột một oxit sắt ở nhiệt độ cao (không có mặt oxi) thu
được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 14,85 gam Khi cho Y tác dụng với dd NaOH dư thu được 1,68 lit H2 còn nếu cho Y tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư thu được 5,04 lit H2 Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, khí ở ĐKTC Oxit sắt là
Y Lượng dd NaOH 0,8M đủ để phản ứng với Y là 100ml, khi đó thu được 806,4ml khí (đktc) Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
tác dụng với dd NaOH dư thấy có 1,68 lit khí thoát ra, còn nếu hoà tan A trong dd HCl dư thu được 6,16 lit khí (đktc) Viết ptpư và tính m
rắn B Chia B thành 2 phần bằng nhau:
* Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư được 3,36 lit khí H2 (đktc)
* Phần 2: Cho tác dụng với HCl 1M vừa đủ thu được 12,32 lit H2 (đktc) và dd D Cho D tác dụng với NaOH dư trong không khí, lọc lấy kết tủa rồi mang nung đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn E Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết ptpư xảy ra và tính % khối lượng các chất trong B
b) Tính thể tích dd HCl 1M đã dùng và khối lượng E
Cho B tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 loãng thu được 2,24 lit khí (đktc), còn nếu cho hỗn hợp B tác dụng với dd NaOH dư thì còn lại 13,6 gam chất rắn không tan
Trang 33
a) Xác định khối lượng các chất trong hỗn hợp A và B
b) Tính thể tích H2SO4 0,5M cần để hoà tan hết 13,6 gam chất rắn
nhôm xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A Nếu hoà tan A trong dd HCl dư thì thu được tối đa 1,344 lit khí (đktc) còn nếu hoà tan A trong dd NaOH dư thì còn lại 2,96 gam chất rắn Tính % khối lượng các chất trong A
Cho chất rắn này tan hoàn toàn trong dd HCl dư được 11,2 lit H2 (đktc) Xác định thành phần % các chất trong hỗn hợp
lit khí X Mặt khác trộn đều m gam hỗn hợp A rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp chất rắn B Cho hết lượng B tác dụng với dd NaOH dư được 3,36 lit khí Y Khi phản ứng kết thúc cho tiếp HCl tới dư nhận được dd C, m1 gam chất rắn và thu thêm được 10,08 lit khí Y Thổi khí oxi dư và dd C rồi cho dd NaOH vào cho đến dư thu được kết tủa D Nung D trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 34,8 gam hỗn hợp chất rắn E Biết các khí ở đktc.Viết ptpư xảy ra, tính khối lượng m, m1 và % khối lượng các chất trong hỗn hợp A, trong chất rắn E
màu hoá nâu trong không khí có thể tích 12,544 lit (đktc) Mặt khác đem nung không có không khí a gam hỗn hợp A (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng khử các oxit về kim loại) thu được chất rắn B Cho B tác dụng với
dd NaOH dư thấy không có khí bay ra và thu được chất rắn C có khối lượng nhỏ hơn chất rắn B là 24,48 gam Cho khí H2 tác dụng từ từ vào chất rắn C nung nóng đến khi phản ứng kết thúc được b gam hỗn hợp kim loại và hết 12,096 lit H2 ở 81,9oC; 1,3atm Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được khi cho b gam hỗn hợp kim loại thu được ở trên tác dụng với dd
H2SO4 đặc nóng
thu được hỗn hợp D Nếu cho D tan trong dd H2SO4 loãng dư thì thu được V lit khí, nhưng cho D tác dụng với dd NaOH dư thì thể tích khí là 0,25V lít trong cùng điều kiện Viết ptpư xảy ra và cho biết khối lượng của nhôm có giá trị trong khoảng nào nếu phản ứng nhiệt nhôm chỉ khử oxit về kim loại
Bài 10 Hỗn hợp A chứa bột nhôm và một oxit của sắt Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhịêt nhôm được
92,35 gam chất rắn B Cho B tác dụng với NaOH dư thấy có 8,4 lit khí thoát ra (đktc) và phần không tan D
Để phản ứng hết ¼ khối lượng D cần 60 gam dd H2SO4 98% (đặc, nóng) Tìm công thức của oxit và % khối lượng trong A
đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn Y Hoà tan Y trong dd NaOH dư thấy có 0,672 lit H2 (đktc) thoát ra, còn nếu hoà tan Y trong dd HCl dư thì thu được 2,688 lit H2 (đktc) Viết ptpư, tìm công thức oxit sắt và % khối lượng các chất trong X
dụng với NaOH dư thu được V lit khí H2 Phần 2 tiến hành phản ứng nhiệt nhôm đến phản ứng hoàn toàn sau đó đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dd HCl dư cũng thu được V lit khí H2 ( các khí ở đktc) Tìm công thức của oxit sắt
Bài 13 Hỗn hợp X gồm bột nhôm và một oxit sắt được chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với
dd NaOH dư thu được 1,1592 lit H2 Phần 2 mang thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đến phản ứng hoàn toàn Đem hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 0,1512 lit H2, thêm tiếp dd
H2SO4 24,5% vào tới dư thì thấy có thêm 0,672 lit khí H2 thoát ra nữa Lại thêm tiếp dd Ba(OH)2 dư vào, lấy kết tủa ra nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,7 gam chất rắn Tìm công thức oxit sắt, tính khối lượng hỗn hợp X và khối lượng dd H2SO4 đã dùng Biết các khí ở đktc
Bài 14 Một hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit sắt Chia A thành 3 phần bằng nhau
* Phần 1: Cho vào 150 ml dd hỗn hợp gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M sau phản ứng thu được dd B và 336ml khí
* Phần 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dd NaOH dư thu được dd C, kết tủa D và 67,2 ml khí
Trang 44
* Phần 3: Thực hiện phản ứng nhịêt nhôm Lấy hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với 150ml dd hỗn hợp HCl 0,15M và H2SO4 0,15M thu được dd E và 268,8 ml khí
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí ở đktc
1 Viết các ptpư xảy ra (phản ứng trong dd viết dưới dạng ion) Xác định công thức oxit sắt và % khối lượng các chất trong A
2 Thêm vào dd B 270ml dd NaOH 0,14M và Ba(OH)2 0,05M Lấy kết tủa thu được mang nung trong không khí thu được m gam chất rắn F Tính m
Bài 15 Một hỗn hợp bột gồm nhôm và một oxit sắt được chia thành 2 phần bằng nhau
* Để hoà tan hoàn toàn phần 1 cần 200ml dd HCl 0,675M thu được 0,84 lit khí (đktc)
* Nung phần 2 ở nhiệt độ cao (phản ứng khử oxit về kim loại), sau khi phản ứng hoàn toàn lấy sản phẩm cho tác dụng với dd NaOH dư thấy còn 1,120 gam chất rắn không tan
1 Xác định công thức oxit sắt và khối lượng hỗn hợp ban đầu
2 Cho hỗn hợp khí X gồm CO và CO2 qua ống đựng 16 gam oxit sắt ở trên nung nóng thu được 14,4 gam hỗn hợp chất rắn A và hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp khí Y sau phản ứng hấp thụ hết vào 500ml dd Ba(OH)2 0,8M thu được m gam kết tủa Biết tỉ khí của X và Y so với H2 lần lượt bằng 18 và 18,8 Tính m
Bài 16 Chia m gam hỗn hợp bột nhôm và oxit sắt thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 0,5M thu được dd B và 0,672 lit khí
Phần 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đến phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp thu được cho tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 0,1344 lit khí; tiếp tục cho dd H2SO4 0,5M vào đến dư thì thu được 0,4032 lit khí và dd
C Tiếp tục cho từ từ dd Ba(OH)2 vào dd C đến dư thì được kết tủa D Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24,74 gam chất rắn E
1 Xác định CTPT của oxit sắt, tính m và thành phần % khối lượng của hỗn hợp A
2 Tính khối lượng của các chất trong E và thể tích dd H2SO4 đã dùng trong cả quá trình thí nghiệm Biết các khí ở ĐKTC
Bài 17 Hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit của sắt được chia thành 3 phần bằng nhau Phần 1 cho tác
dụng với dd Ba(OH)2 dư cho 2,016 lit khí (đktc) Phần 2 và phần 3 mang nung nóng ở nhiệt độ cao để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sản phẩm thu được ở phần 2 sau khi nung mang hoà tan trong dd NaOH thấy không thấy có khí bay ra và thu được dd C Để dd C phản ứng hết với dd AgNO3 1M thì cần 120ml dd AgNO3 thu được 17,76 gam chất rắn và dd chỉ có Fe(NO3)2 Sản phẩm thu được ở phần 3 sau khi nung cho vào bình chứa 2 lit dd H2SO4 0,095M thu được dd D và m gam sắt dư Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Xác định công thức oxit sắt, khối lượng các chất sau phản ứng nhiệt nhôm ở mỗi phần
2 Tính nồng độ mol của các chất trong D và tính m
Bài 18 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt thu được hỗn hợp chất
rắn B Cho B tác dụng với dd NaOH dư thu được dd C, phần không tan D và 0,672 lit khí Cho từ từ dd HCl vào dd C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa mang nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Phần không tan D cho tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng sau phản ứng thu được 2,688 lit khí SO2 và dd E chỉ chứa 1 muối sắt duy nhất Biết các khí đo ở ĐKTC, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Xác định CTPT của oxit sắt và tính m
2 Nếu cho 200ml dd HCl 1M tác dụng với dd C đến khi phản ứng kết thúc thu được 6,24 gam kết tủa thì khối lượng NaOH có trong dd ban đầu là bao nhiêu?
Bài 19 Cho hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit sắt có khối lượng m gam Tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm hỗn hợp A thu được hỗn hợp B Chia B thành 2 phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dd HNO3 loãng thu được dd C và 3,696 lit khí NO duy nhất (đktc) Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dd NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lit khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết ptpư xảy ra, xác định công thức oxit sắt và tính m
được hỗn hợp B Chia B thành 2 phần: Phần 1 (phần ít hơn) cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 1,176 lit khí (đktc) Tách lấy chất rắn không mang hoà tan trong dd HCl dư thu được 1,008 lit khí (đktc) Phần 2 (phần nhiều hơn) cho tác dụng với dd HCl dư thu được 6,552 lit khí (đktc) Tính m và % khối lượng các chất trong A
- HẾT