- Bệnh nhân có chỉ định thở CPAP là trong tình trạng suy hô hấp, vậy khi chuẩn bị và trong quá trình đặt CPAP phải cho trẻ thở Oxy nếu trẻ tím tái, SpO2 giảm nhiều.. Nhiệt kế đặt ở tai D
Trang 1QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO BỆNH NHI THỞ CPAP MŨI
M ỤC TI ÊU:
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được các chỉ định, chống chỉ định bệnh nhân thở CPAP
2 Thực hiện lắp, cài đặt máy NCPAP đúng
3 Đặt NCPAP cho bệnh nhân
4 Theo dõi, chăm sóc, xử trí bất thường trong quá trình bệnh nhân thở NCPAP
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Khái niệm: Thở CPAP( continuous positive airway pressure) ( thở áp lực dương liên
tục) là phương pháp hỗ trợ cho trẻ suy hô hấp còn tự thở bằng cách duy trì trên đường thở một áp lực dương liên tục trong suốt chu kỳ thở
1.2 Mục đích: Thở CPAP nhằm:
● Gĩư phế nang không bị xẹp cuối kỳ thở ra
● Tăng quá trình trao đổi oxy liên tục ở phổi
● Giãn nở các phế quản nhỏ
● Giảm cơn ngừng thở
1.3 Nguyên tắc:
● CPAP là hệ thống kín, hai bình luôn sủi(Bubble CPAP)
● Trẻ thở CPAP phải nằm yên, không kích thích
1.4 Các phương thức thở CPAP
Các loại máy thở CPAP:
● CPAP lưu lượng liên tục: CPAP cột nước(Bubble CPAP)
● CPAP lưu lượng thay đổi
CPAP được chỉ định để điều trị hỗ trợ hô hấp trong trường hợp suy hô hấp nhưng còn nhịp
tự thở, được áp dụng trong những trường hợp:
● Trẻ đẻ non có cơn ngừng thở
● Sử dụng sau khi cai máy thở
● Bệnh màng trong ở trẻ đẻ non
Trang 2● Phù phổi
● Chảy máu phổi
● Hội chứng hít phân su mức độ nhẹ, trung bình
● Sau phẫu thuật hô hấp
● Mềm sụn thanh quản, nhuyễn khí quản
● Tăng áp động mạch phổi
● CPAP trong phòng sinh
2.2 Chống chỉ định:
● Tràn khí màng phổi chưa được dẫn lưu
● Tăng áp lực nội sọ trong trường hợp xuất huyết não, viêm não màng não
● Bệnh nhân đang sốc do giảm thể tích tuần hoàn hoặc bất kỳ nguyên nhân nào
● Chảy máu mũi nặng
- Hút dịch mũi miệng khi trẻ xuất tiết nhiều
- Thay sonde CPAP hàng ngày và thay khi cần
- Luôn cài đặt nhiệt độ, độ ẩm của máy phù hợp
3.2 Tổn thương mũi;
● Biểu hiện: Chảy máu mũi, tăng tiết dịch, có máu khi hút dịch mũi miệng, hoại tử vách ngăn( hay gặp trong đặt CPAP bằng gọng đôi)
● Phòng và xử trí
- Thận trọng khi đặt sonde mũi
- Bôi trơn sonde trước khi đặt
- Hút mũi miệng khi thấy cần, kỹ thuật hút đúng
- Luân chuyển hai bên mũi mỗi ngày
- Không cố định quá chặt, theo dõi sát vách ngăn mũi nếu bệnh nhân sử dụng gọng đôi
3.3 Đặt sonde quá sâu:
● Biểu hiện:
Trang 3- Bệnh nhân có biểu hiện chướng bụng( cần phân biệt với chướng bụng trong viêm ruột hoại tử: kèm dịch dạ dầy bẩn)
- Kích thích hoặc tím tái, SpO2 giảm
● Phòng và xử trí : Đặt lại sonde CPAP và đo độ dài sonde CPAP đúng
3.4 Tràn khí màng phổi( ít gặp):
● Biểu hiện: Bệnh nhân đột ngột tím tái, SpO2 giảm, mạch nhanh, huyết áp tụt, lồng ngực có thể dô cao
● Xử trí: Báo bác sĩ, chuẩn bị dụng cụ đặt dẫn lưu màng phổi
3.5 Bệnh nhân thở CPAP thất bại:
● Biểu hiện:
- Thở rút lõm lồng ngực, SpO2 giảm
- Nhu cầu Oxy tăng >60%, áp lực đường thở>7 cm H2O
- Bệnh nhân có cơn ngừng thở dài tái diễn liên tục
● Xử trí:
- Báo bác sĩ có xử trí kịp thời
- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hô hấp: bộ đặt NKQ, máy thở…
4 CHUẨN BỊ
4.1 Chuẩn bị nhân viên y tế:
- Điều dưỡng thực hiện là người có kiến thức, được học và đào tạo về quy trình kỹ thuật đặt và chăm sóc trẻ thở CPAP
- Điều dưỡng thực hiện quy trình mặc trang phục theo quy định
4.2 Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi:
Trẻ có chỉ định thở CPAP là trẻ trong tình trạng cấp cứu
- Thông báo cho gia đình trẻ thủ thuật sẽ tiến hành, sự cần thiết thực hiện thủ thuật, tình trạng trẻ và những tai biến có thể xảy ra
- Bệnh nhân có chỉ định thở CPAP là trong tình trạng suy hô hấp, vậy khi chuẩn bị
và trong quá trình đặt CPAP phải cho trẻ thở Oxy nếu trẻ tím tái, SpO2 giảm nhiều
4.3 Chuẩn bị môi trường
4.3.1 Địa điểm: Bệnh nhân thở CPAP cần được thực hiện tại phòng hồi sức
4.3.2 Dụng cụ:
a Dụng cụ vô khuẩn
Trang 4➢ Sonde CPAP( độ dài 5-7 cm), sonde số 10, 14,16, gọng đôi phù hợp
➢ Sonde hút mũi miệng
➢ Máy monitoring theo dõi
➢ Xô đựng rác thải theo quy định
➢ Phiếu theo dõi bệnh nhân thở CPAP
Theo dõi, chăm sóc đặc biệt
Thực hiện đúng y lệnh
Nồng độ oxy, áp lực đường thở đặt đúng
- Cắm nguồn điện vào ổ, bật nguồn điện
Đảm bảo bệnh nhân an toàn, hiệu quả khi thở
NCPAP
Máy lắp đúng Oxy, khí nén, nguồn điện hoạt động tốt
Hai bình sủi liên tục
Trang 5- Điều chỉnh áp lực(PEEP), cột áp lực ngập sâu trong nước chính là áp lực cài đặt
- Điều chỉnh nồng độ Oxy, nồng độ oxy phụ thuộc vào lưu lượng oxy, khí nén(theo bảng tính)
- Cài đặt nhiệt độ làm ấm 370
- Cài đặt độ ẩm 75-100%
- Bịt đầu máy để kiểm tra
sự hoạt động của máy
Máy cài đúng theo
5 Thông thoáng đường
thở
- Đặt tư thế trẻ đúng
- Hút dịch mũi miệng (nếu cần)
Trẻ lớn nằm tư thế fowler, trẻ sơ sinh đặt tư thế trung gian
Đường thở sạch không có dịch xuất tiết
Đường thở của trẻ được thông
- Sử dụng gọng đôi: sử dụng gọng phù hợp ( gọng phải vừa với lỗ mũi trẻ) Cố định vừa phải không quá chặt(
nguy cơ gây hoại tử vách ngăn), đưa gọng trên tai, không đè lên mắt Không
-Sử dụng gọng đặt NCPAP phù hợp với từng trẻ
- Trẻ không tổn thương mũi, thở hiệu quả
CPAP đặt đúng vị trí
Trẻ không tổn thương mũi trong quá trình đặt CPAP
Trang 6để trẻ nằm đầu đè lên vị trí cố định của gọng,
- Sử dụng sonde mũi một bên:
+ Đo chiều dài sonde CPAP từ cánh mũi đến dái tai( đầu trong của sonde CPAP vào đến ngã
+ Cố định sonde bằng băng dính
+ Nếu đặt sonde CPAP thấy khó khăn không thể đưa vào đúng vị trí và nhận thấy bệnh nhân có thể tổn thương niêm mạc mũi do thủ thuật thì nên chuyển cho điều dưỡng khác có kinh nghiệm hơn thực hiện thủ thuật hoặc
sử dụng sonde CPAP có đường kính nhỏ hơn, hoặc sử dụng gọng đôi
7 Theo dõi bệnh nhân
liên tục trong quá
trình đặt CPAP
-Theo dõi tình trạng hô hấp, Spo2, tim mạch, mức độ đau
Bệnh nhân an toàn trong quá trình đặt CPAP
SpO2 trong giới hạn cho phép Không gây đau, xây xát niêm mạc mũi
8 Nối bệnh nhân với hệ
thống máy, kiểm tra
hoạt động máy
- Nếu sử dụng sonde CPAP đặt một bên, dây máy phải đặt dọc theo cơ
Bệnh nhân an toàn khi thở NCPAP
Hai bình luôn sủi, bình áp lực sủi mức độ vừa phải
Trang 7thể tránh gây gập, tuột sonde
- Kiểm tra độ sủi của hai bình
+ Bình làm ẩm mức độ sủi phụ thuộc lưu lượng oxy, khí nén
+ Điều chỉnh lưu lượng oxy, khí nén sao cho bình áp lực luôn sủi, mức
độ sủi vừa phải Bình áp lực sủi quả mạnh sẽ gây kích thích cho bệnh nhân, bình áp lực sủi quá yếu sẽ không đủ áp lực
- Bình làm ẩm không sủi:
có thể do mất hệ thống oxy, khí nén trung tâm, dây dẫn nối giữa 2 cột lưu lượng và bình làm
ẩm bị tuột
- Bình áp lực không sủi:
mất hệ thống oxy, khí nén trung tâm, hệ thống máy không kín, bệnh nhân khóc to, lưu lượng oxy khí nén không đủ, gập, tắc sonde
9 Đặt lại tư thế thích
hợp
- Đặt trẻ nằm tư thế thích hợp để trẻ cảm thấy thoải mái, không giẫy đạp
- Trẻ không nằm yên có thể gây đau, tuột CPAP, thở không hiệu quả
Trẻ thoải mái khi thở NCPAP
Tình trạng hô hấp được cải thiện Trẻ nằm yên không kích thích
Đánh giá xem hỗ trợ hô hấp có phù hợp với mức độ suy hô hấp
Tình trạng hô hấp được cải thiện
Trang 8- Đặt ống thông dạ dầy, đẩy hết sữa trong trong ống thông và đặt đầu ống cao hơn bệnh nhân
Hạn chế nguy cơ suy hô hấp tăng do một lượng khí vào
dạ dầy gây chèn
ép
Bụng trẻ mềm, không chướng do khí
11 Thu dọn dụng cụ, rửa
tay, ghi chép hồ sơ
bệnh án
Ghi phiếu theo dõi:
- Thời gian thực hiện y lệnh
- Chỉ số cài đặt máy CPAP
- Tình trạng tím tái, SpO2, nhịp tim
- Tình trạng mũi
- Tình trạng bệnh nhân được theo dõi liên tục
Ghi phiếu theo dõi đầy đủ thông tin
6 THEO DÕI SAU KHI LÀM THỦ THUẬT:
Theo dõi tình trạng đáp ứng của trẻ với thở CPAP
➢ Tình trạng hô hấp: SpO2, nhịp thở, kiểu thở, cơn ngừng thở, tình trạng tím tái
➢ Tim mạch: Tần số tim, thời gian làm đầy mao mạch, huyết áp( nếu cần), nổi vân tím, da tái, chi lạnh…
➢ Tinh thần: Trẻ nằm yên, khóc, hay kích thích
➢ Sự thoái mái: chú ý tới tư thế nằm của trẻ, cố định sonde CPAP, đặt dây máy CPAP
➢ Theo dõi sát nồng độ O2, giảm dần nồng độ O2 đến mức thấp nhất phụ thuộc vào SpO2 của trẻ
➢ Chú ý tình trạng tổn thương mũi( nếu có)
Theo dõi hoạt động của máy:
➢ Hai bình luôn sủi: bình áp lực sủi mức độ vừa phải
➢ Nước hai bình đổ đến mức quy định
➢ Nhiệt độ, độ ẩm của khí thở cài đặt đúng
Sau thở CPAP ½ giờ, trẻ có đáp ứng tốt khi:
➢ SpO2 trong giới hạn bình thường
➢ Nhịp thở đều, không có cơn ngừng thở dài
Trang 9➢ Mức độ gắng sức: giảm hoặc không còn
➢ Mạch trong giới hạn bình thường
➢ Tưới máu ngoại vi được cải thiện
1 Chuẩn bị nhân viên y tế
2 Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi
3 Chuẩn bị môi trường
1 Rửa tay, sát khuẩn tay
2 Kiểm tra y lệnh của bác sĩ trong hồ sơ bệnh án
3 Lắp máy, điều chỉnh máy theo y lệnh bác sĩ, kiểm tra
hoạt động máy
4 Rửa tay hoặc sát khuẩn tay
5 Thông thoáng đường thở
6 Tiến hành đặt CPAP
7 Theo dõi bệnh nhân trong quá trình đặt CPAP
8 Nối bệnh nhân với hệ thống máy, kiểm tra hoạt động
máy
9 Đặt trẻ nằm tư thế thích hợp
10 Đánh giá đáp ứng của trẻ sau khi cho trẻ thở CPAP,
đặt sonde dạ dầy và mở ống thông (nếu cần)
11 Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi chép hồ sơ bệnh án
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Castillo A, Sola A, Baquero H, Neira F, Alvis A, Deulofeut R (2008) “
2 Davis PG, Henderson Smart DJ (2003) ”Nasal continuous positive airways epressure immediately after extubation for preventing morbidity in preterm infant” Date edited 24/4/2003
Trang 103 De Paoli AG, Morley C, Davis PG (2002) ‘Nasal CPAP for neonates : What do
we know in 2003 ?” Accepted 24/8/2002
4 Lenryre B, Davis PG, De Paoli AG (2004) “Nasal intermittent positive”
5 Tài liệu “ Hồi sức sơ sinh và chăm sóc sơ sinh thiết yếu” Bệnh viện Nhi Trung Ương
KỸ THUẬT THEO DÕI MẠCH, NHIỆT ĐỘ, HUYẾT ÁP, NHỊP THỞ
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1.Khái niệm : Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở là những dấu hiệu chỉ rõ sự hoạt động
của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, nội tiết Nó phản ánh chức năng sinh lý của cơ thể
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn giúp phát hiện những bất thường của bệnh tim mạch, hô hấp, thần kinh và hệ thống nội tiết của cơ thể Ngoài ra những thay đổi tình trạng sinh lý của cơ thể, những đáp ứng về thể chất, môi trường, tâm lý đều gây ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn Những thay đổi dấu hiệu này có thể xảy ra rất đột ngột hay kéo dài một khoảng thời
Trang 11gian Do đó bất kỳ sự thay đổi bất thường nào của dấu hiệu sinh tồn đều cần được ghi nhận
và báo với thầy thuốc để có những can thiệp kịp thời
1.2 Mục đích
- Theo dõi chức năng sinh lý
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ
- Giúp chẩn đoán bệnh
- Theo dõi tình trạng bệnh, sự tiến triển của bệnh
- Theo dõi kết quả của điều trị và chăm sóc
- Phát hiện các biến chứng của bệnh
- Kết luận sự sống còn của bệnh
1.3.Theo dõi nhiệt độ
Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể, dụng cụ để đo thân nhiệt gọi là nhiệt kế
1.3.1 Vị trí đo nhiệt độ: qua da, nách, hậu môn, tai
1.3.2 Phân loại nhiệt kế
- Phân loại theo chất liệu
Dễ vỡ gây nguy hiểm do chứa thuỷ ngân
2 Nhiệt kế điên tử Cho kết quả trong thời gian
ngắn 4 giây
Nguy cơ dễ lây nhiễm nếu đặt ở miệng hoặc hậu môn
3 Nhiệt kế bằng hoá chất Dùng 1 lần rồi bỏ thường
dùng cho người bệnh cần cách
ly Thời gian khoảng 3 phút
Khó đọc kết quả do phải quan sát màu sắc thay đổi
- Phân loại theo vị trí
VỊ TRÍ ĐẶT
NHIỆT KẾ
Trang 12Nhiệt kế đặt ở tai Dễ dùng
Đọc kết quả chính xác trong 2-5 giây
Không gây khó chụi Tránh nguy cơ lây nhiễm( vì có thay vỏ bọc)
Bất lợi cho bệnh nhân dùng dụng
cụ trợ thính Ráy tai có thể làm thay đổi nhiệt
độ Viêm tai làm sai lệch kết quả Không dùng cho bệnh nhân mổ tai, màng nhĩ
Đắt tiền Nhiệt kế hậu môn Kết quả chính xác
Thời gian 2 phút
Không dùng cho Bn tiêu chảy, táo bón, vết thương vùng hậu môn Nguy cơ lây nhiễm
Nhiệt kế miệng Phản ánh nhiệt độ chính xác Không dùng cho Bn bị tổn
thương vùng miệng, động kinh,
co giật, trẻ nhỏ…
Nguy cơ lây nhiễm Nhiệt kế nách An toàn, ít có nguy cơ lây nhiễm Kết quả nhiệt độ thấp hơn ở
miệng, tai ( 0,5 độ c) Nhiệt kế đặt ngoài
da
An toàn, ít nguy cơ lây nhiễm Kết quả không chính xác , bị ảnh
hưởng bởi môi trường, da đổ mồ hôi
1.3.3.Giưới hạn nhiệt độ bình thường:
- Nhiệt độ bình thường ở hậu môn: 37 oc
- Giới hạn nhiệt độ bình thường: 36 oc- 37oc
Khi thân nhiệt cao hơn 37 độ 5 thì gọi là sốt, khi thân nhiệt thấp hơn 36 độ thì gọi là hạ thân nhiệt
Đường biểu diễn màu xanh
1.4 Theo dõi mạch:
Mạch là cảm giác đập của tim khi ta sờ tay lên thành động mạch, khi theo dõi mạch cần phải biết
+ Tần số: Số lần tim đập trong 1 phút
+ Cường độ: Tim đập mạnh hay yếu
+ Nhịp điệu: Tim đập đều hay không đều
+ Sức căng: Thành mạch mền hay cứng
1.4.1 Vị trí đếm mạch:
Trang 13Mạch cảnh Trước cơ ức đòn chũm Dùng khi người bệnh bị sốc, mạch ngoại
biên xẹp, để đánh giá sự sống còn của người bệnh
Mạch quay Hõm quay ở cổ tay Thường dùng đếm mạch ngoại biên Mạch cánh tay Nếp khuỷu tay Đo HA cánh tay
Mỏn tim Liên sườn 4, 5 đường giữa
xường đòn
Hay dùng co trẻ sơ sinh Người có bệnh lý tim mạch Mạch bẹn
1.4.2.Nguyên tắc đếm mạch
- Cần cho người bệnh nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi đếm mạch
- Đếm mạch trong 30 giây đối với người bình thường, mạch đều rồi nhân đôi
- Đếm mạch trọn trong một phút nếu mạch không đều, nhất là người có bệnh lý tim mạch
- Cần theo dõi mạch trước và sau khi dùng thuốc có ảnh hưởng đến tim mạch
- Khi thấy mạch nhanh, không đều hay bất thường nên đếm ở mỏn tim
- Đường biểu diễn màu đỏ
+ Biên độ thở: Thở sâu hay nông
+ Nhịp điệu thở: Thở đều hay không đều
Trang 14+ Âm sắc thở: tiếng thở ( thở rên , nấc)
+ Kiểu thở
1.5.1.Nguyên tắc đếm nhịp thở
- Cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đếm nhịp thở
- Không thông báo cho người bệnh biết mình đang đếm nhịp thở
- Quan sát bụng hay ngực nâng lên, hạ xuống là một nhịp thở
- Theo dõi hô hấp ở trẻ nhỏ hoặc sơ sinh cần quan sát sự di động của cơ hoành và bụng nên
1.6.Theo dõi huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch máu Huyết áp được biểu thị bằng phân
số, tử số là HA tâm thu hay còn gọi là HATĐ( Lúc thất trái co bóp để tống máu qua động mạch chủ), mẫu số là HA tâm trương hay còn gọi là HATT( lúc tim nghỉ máu lưu chuyển với áp lực nhỏ nhất, cố gắng chống lại sức cản của thành động mạch
đơn vị đo HA là mmhg
1.6.1.Nguyên tắc đo HA
- Cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo HA
- Kích thước máy do Ha phải phù hợp với lứa tuổi, vị trí đo
- Để chi đo ngang với mực tim khi đo HA
-Không để quần áo siết chặt chi sẽ làm sai lệch kết quả
- Không bơm hơi nhồi khi không ghi nhận được kết quả, phải xả hết hơi trong bao cho chi người bệnh nghỉ vài phút sau đo lại
- Nếu bệnh nhân dùng caffeine thì phải chờ 30 phút sau mới được đo
- Đường biểu diễn màu đỏ
1.6.2.Dụng cụ đo HA
Trang 15- HA cột thuỷ ngân: Bao gồm có 1 bao hơi có 2 đoạn ống cao su một đầu nối liền với áp kế cột thuỷ ngân, một đầu nối với bóng cao su có van Loại này không hay dùng vì cồng kềnh
- HA kế đồng hồ: 1 bao hơi có 2 đoạn ống cao su, 1 đầu nối với đồng hồ, đầu kia nối với bóng có van, loại nay áp dụng rộng rãi ,dễ di chuyển
- HA điền tử dùng đơn giản, không cần ống nghe tự động máy sẽ đưa ra kết quả
1.6.3.Phương pháp đo HA
Có 2 phương pháp xác định HA
Đo HA động mạch ngoại biên: Dùng HA kế đặt vào vị trí đo bên ngoài da trên đường đi của động mạch Các vị trí thường áp dụng: cánh tay, cổ tay, cổ chân, kheo chân
1.6.4.Công thức tính HA trung bình theo lứa tuổi
Trẻ dưới 1 tuổi: Huyết áp tối đa: 70- 90 mmHg
- Trẻ trên 1 tuổi;
Huyết áp tối đa: 80+ 2n
Trong đó: 80 HATB của trẻ 1 tuổi
2: HA tăng theo mỗi tuổi
- Kiểm tra sức khỏe
- Người bệnh đang nằm viện
- Trước và sau phẫu thuật
3.1 Chuẩn bị nhân viên y tế:
- Trang phục đầy đủ theo qui định
- Thái độ tôn trọng, đúng mực và thông cảm với người bệnh
Trang 163.2 Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi
- Chào hỏi, giới thiệu tên và chức danh
- Thông báo và giải thích cho bệnh nhi và gia đình hiểu và phối hợp cùng nhân viên
y tế
- Nhận định tình trạng người bệnh
3.3 Chuẩn bị môi trường
2.3.1 Địa điểm: Tại giường của bệnh nhi
2.3.2 Dụng cụ:
- Dụng cụ sạch
+ Đồng hồ bấm giây
+ Nhiệt kế phù hợp với vị trí đo
+ Huyết áp kế phù hợp với lứa tuổi
+ Dung dịch sát khuẩn nhanh
+ Xô đựng rác thải theo qui định
Rửa tay thường quy theo đúng 6 bước
13 Để bệnh nhi nằm,
ngồi thoải mái trên giường (tùy theo từng trường hợp cụ thể)
Tuỳ từng trường hợp
cụ thể có thể nằm hay ngồi
Để có kết quả chính xác Thuận tiện cho việc làm thủ thuật
Người bệnh cảm thấy thoải mái Thuận tiện cho người làm thủ thuật
14 Tiến hành -Vẩy nhiệt kế cho cột
thủy ngân xuống dưới
Để kết quả được chính xá
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật cho từng vị
Trang 17Đo nhiệt độ ở nách
Đo nhiệt độ ở tai
Đo nhiệt độ ở hậu môn
35o c
- Lau nhiệt kế bằng bông cồn 70 o, chờ khô
- Đặt nhiệt kế vào vị trí đã xác định( từ 3 -5 phút)
- Lấy nhiệt kế ra cầm ngang tầm mắt, đọc kết quả và ghi vào hồ
sơ bệnh án
- Ngâm nhiệt kế vào dung dịch sát khuẩn
- Giúp bệnh nhi nghỉ ngơi
Cho đầu nhiệt kế nối với vỏ bọc
Bật nút start Đặt đầu nhiệt kế vào ống tai của trẻ
Cho trẻ nằm nghiêng Bộc lộ hậu môn Bôi trơn nhiệt kế Đặt nhẹ nhàng nhiệt
kế vào hậu môn trẻ đến hết phần bạc của nhiệt kế giữ khoảng 1- 2 phút
Đọc kết quả
Phòng ngừa lây chéo
Bằng chứng đã thực hiện y lệnh, để theo dõi sự tiến triển của bệnh
và bàn giao cho ca sau
trí, từng loại nhiệt độ cụ thể Kết quả phù hợp với tình trạng bệnh
Xác định được sự thay đổi của thân nhiệt của cơ thể: Bình thường Sốt hay hạ than nhiệt
Trang 18- Đặt bênh nhân ở tư thế thích hợp
-Đặt nhẹ nhàng 3 đầu ngón tay( giữa, chỏ, nhẫn ) trên đường đi của động mạch, đếm trong 1 phút
- Ghi kết quả vào hồ
sơ bệnh án Riêng đối với trẻ sơ sinh dùng ống nghe đếm nhịp tim là chuẩn nhất
-Để bệnh nhi nằm thoải mái trên giường hoặc mẹ bế
ngửa(đếm khi trẻ nằm yên)
để lên trên ngực của bệnh nhi)
- Đếm nhịp thở trong vòng 1 phút
Người đếm mạch được thức hiện thuận tiện Bệnh nhân cảm thấy thoải mái
Xác định được các tính chất của mạch như:
-Tần số mạch
- Cường độ đập mạch hay yếu
- Nhịp tim đập đều hay không đều
- Sức căng của thành mạch mền hay cứng
Phát hiện được các bệnh lý về
hô hấp -Đánh giá được trẻ thở nhanh, chậm hay ngừng thở
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
Phát hiện được các dấu iệu bất thường
BN được đặt tư thế thoải mái
Đồng hồ không chạm vào người bệnh
Đếm nhịp thở trong 1 phút Phát hiện được các dấu hiệu bất thường
Trang 19Đo huyết áp
Đo HA cánh tay
Đo HA Kheo chân
- Giúp bệnh nhi kéo
áo xuống, nằm thoải mái trên giường -Ghi kết quả vào phiếu theo dõi
+ Đặt bệnh nhi nằm ngửa, thoải mái trên giường
+ Bộc lộ vùng cánh tay
+Kê tay lên gối mỏng
+ Quấn băng huyết
áp vào cánh tay, bờ dưới của băng cách khuỷu 3-5 cm
+ Đặt bệnh nhi nằm ngửa chân hơi co(
hoặc nằm sấp trên giường)
+ Bộ lộ vùng đùi bệnh nhi
+Quấn băng HA vào đùi, bờ dưới của băng cách khoeo từ 2,5- 3 cm
- Đặt đồng hồ HA ở nơi đễ nhìn
- Đặt ống nghe trên đường đi của động mạch và đeo ống nghe vào tai
- Khóa van của bóng, bơm hơi đến khi không nghe tiếng
-Đánh được sự
sử dụng các cơ
hô hấp
Trang 20mạch đập, bơm thêm 20-30 mmHg
- Mở van từ từ khi nghe thấy tiếng mạch đập đầu tiên là
HATĐ -Xả hơi từ từ cho đến khi không nghe thấy tiếng đập hoặc thay đổi âm sắc đầu tiên
là HATT
- Giúp bệnh nhi kéo ống quần xuống nằm thoải mái
- Ghi kết quả vào phiếu theo dõi
Để bàn giao cho ca khác
BẢNG KIỂM THỰC HÀNH
Tiêu chuẩn
A CHUẨN BỊ
12 Chuẩn bị nhân viên y tế
13 Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi
14 Chuẩn bị môi trường
B CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Rửa tay
2 Tư thế bệnh nhi đúng với từng kỹ thuật, từng trường
hợp bệnh
Trang 213 Kỹ thuật đo nhiệt độ đúng
4 Kỹ thuật đếm nhị thở đúng
Kỹ thuật đếm mạch đúng
Kỹ thuật đo huyết áp đúng
5 Giúp bệnh nhi trở lại tư thế ban đầu
6 Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh – Bộ Y Tế
2 Kỹ Thuật điều dưỡng nhi khoa – Bệnh viện Nhi Đồng 1 – Bộ Y Tế
3 Điều dưỡng cơ bản I
4 Điều dưỡng cơ bản II