Hiện tượng khi cắt kim loại Các dạng phôi và quá trình tạo phôi kim loại lẹo dao trong quá trình cắt kim loại. Các yếu tố ảnh hưởng đến lẹo dao trong quá trình cắt kim loại. Cách khắc phục Hiện tượng co rút phôi. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG CO RÚT PHÔI
Trang 1Chơng 2: hiện tợng vật lý khi cắt kim loại
Cắt kim loại là một quá trình phức tạp có nhiều hiện tợng vật lý kèm theo Tìm hiểu bản chất vật lý của quá trình cắt có một ý nghĩa thực tế rất lớn, vì từ đó có thể điều khiển quá trình cắt
để đạt đợc năng suất cao, chất lợng tốt khi gia công chi tiết.
2.1 Quá trình tạo phoi, các dạng phoi
2.1.1 Quá trình tạo phoi
Lớp kim loại bị cắt ra trong quá trình gia công cơ khí đợc gọi
là phoi
Sự tạo phoi chỉ xẩy ra khi lực cắt P đủ lớn để gây ra trong
lớp kim loại cắt một ứng suất vợt quá giới hạn bền của vật liệu gia công
Quá trình tạo phoi có thể chia thành 4 giai đoạn (hình
H.2.1):
Giai đoạn 1: Dao nén vào phôi, dới tác dụng của lực P, lớp kim loại
phôi tiếp xúc với mặt trớc của dao bị nén - bị biến dạng đàn hồi
(t-ơng ứng đoạn 0A, hình H.2.1a).
Giai đoạn 2: Dao tiếp tục
tiến, kim loại càng bị nén, ứng
suất trong nội bộ kim loại tăng lên
Khi đạt tới giới hạn chảy, bên trong
kim loại xuất hiện sự trợt tơng đối
giữa các phần tử theo mặt trợt τ
-τ (hình H.2.1b) nhng kim loại cha
tách rời nhau Kim loại bị biến
dạng dẻo (tơng ứng đoạn AB,
hình 2-1a)
H.2.1 a) Giản đồ nén kim loại
dẻo b) Sơ đồ tạo phoi
Giai đoạn 3: Dao tiếp tục tiến, ứng suất và biến dạng trong nội
bộ kim loại tiếp tục tăng, khi vợt quá giới hạn bền của vật liệu thì
kim loại phát sinh những gợn nứt (tơng ứng đoạn BC, hình H.2.1a)
Giai đoạn 4: Dao tiến thêm, yếu tố thứ nhất của phoi đợc tạo thành từ lớp kim loại bị cắt, trợt dọc theo mặt trớc của dao Quá trình cắt lặp lại nh trên
Các giai đoạn của quá trình tạo phoi diễn ra liên tục Khi cắt các vật liệu khác nhau, các giai đoạn trên có lúc thấy rõ, có lúc khó phân biệt Chẳng hạn, khi cắt gang xám, giai đoạn 2 hầu nh không có vì biến dạng dẻo rất ít
Nh vậy, trớc khi tạo thành phoi, lớp kim loại bị cắt đã trải qua một giai đoạn biến dạng nhất định, nghĩa là giữa lớp kim loại bị
Trang 2cắt và phoi có một khu vực biến dạng, gọi là miền tạo phoi Trong quá trình cắt, miền tạo phoi di chuyển cùng dao cắt
Ngoài ra, khi đã tạo thành phoi, lớp kim loại bị cắt còn chịu biến dạng phụ do ma sát với mặt trớc của dao Lớp kim loại của phoi
kề sát mặt trớc của dao chịu biến dạng phụ nhiều nhất, các lớp càng xa mặt trớc, biến dạng phụ càng giảm Nghĩa là, phoi cắt ra chịu biến dạng không đều
2.1.2 Các dạng phoi (có thể chia phoi thành
3 dạng sau):
a Phoi vụn: Phoi cắt ra thành những hạt rời
có kích thớc không đều nhau (hình 2-2) Khi cắt
vật liệu dòn (gang, đồng thau ) thờng nhận đợc
phoi vụn
Khi cắt ra phoi vụn, lực cắt biến đổi gây
nên rung động, do đó độ nhám bề mặt gia công
thấp
H.2.2 Phoi
vụn
b Phoi xếp: Phoi có dạng từng đốt xếp lại (hình H.2.3) Mặt
phoi tiếp xúc với
mặt trớc của dao nhẵn, mặt kia có những gợn
nứt
Thờng gặp phoi xếp khi cắt vật liệu dẻo ở
tốc độ trung bình thấp với chiều dày cắt và góc
cắt lớn Khi cắt ra phoi xếp, lực cắt thay đổi ít
hơn loại phoi vụn nên rung động ít, vì vậy độ
nhám bề mặt gia công tốt hơn
Phoi xếp bị biến dạng dẻo rất lớn và có độ
cứng cao
H.2.3 Phoi sếp
c Phoi dây: Phoi cắt ra kéo dài liên tục.
Mặt phoi tiếp xúc với mặt trớc của dao rất nhẵn,
mặt kia hơi gợn nứt nhng đôi lúc khó phân biệt
(hình H.2.4) Thờng gặp phoi dây khi cắt vật
liệu dẻo ở tốc độ cao với chiều dày cắt bé
Khi cắt đợc phoi dây năng lợng tiêu hao ít
hơn phoi xếp, trung tâm áp lực của phoi cách xa
mũi dao, lực cắt hầu nh không đổi, rung động
ít nên độ nhám bề mặt gia công tốt
H.2.4 Phoi
dây
Cắt đợc phoi dây là tốt nhất, song có nhợc điểm là phoi dài gây trở ngại khi cắt và dễ mất an toàn cho ngời Do đó, khi cắt ra phoi dây cần có cơ cấu bẻ phoi
Nh vậy, qua nghiên cứu các dạng phoi có thể phán đoán đợc thông số hình học đầu dao, chế độ cắt đã hợp lý cha, từ đó dựa
Trang 3vào dạng phoi để điều chỉnh chế độ cắt và mài lại dao để có năng suất cao và chất lợng gia công tốt
2.2 Lẹo dao trong quá trình cắt kim loại
2.2.1 Hiện tợng lẹo dao
Khi cắt kim loại ra phoi dây, ở trên mặt
tr-ớc của dao kề sát lỡi cắt xuất hiện một lớp kim
loại có cấu trúc và tính chất không giống vật
liệu gia công, cũng không giống vật liệu dao,
nó xuất hiện rồi biến mất với tần số hàng trăm
lần trong một giây Lớp kim loại này đợc gọi là
lẹo (hình H.2.4) và hiện tợng trên đây đợc
gọi là lẹo dao
H.2.4 Kích thớc lẹo
Thông số đặc trng cho kích thớc lẹo dao là chiều cao lẹo hL Nguyên nhân của hiện tợng lẹo dao: do áp lực và nhiệt cắt cao khi cắt, mặt khác do lực ma sát giữa phoi và mặt trớc của dao lớn, làm cho lớp kim loại phoi sát mặt trớc có tốc độ dịch chuyển chậm lại so với các lớp khác (hiện tợng chảy chậm) Nếu lực liên kết trong nội bộ kim loại bé hơn lực ma sát giữa phoi với mặt trớc thì lớp kim loại sát mặt trớc sẽ tách khỏi phoi và nằm lại trên dao tạo nên lẹo dao
Do lớp lẹo chịu áp lực cao, nhiệt độ và ma sát lớn, nên biến dạng dẻo của nó lớn hơn rất nhiều biến dạng dẻo của lớp phoi cắt, làm độ cứng tăng (2,5ữ 3,5) lần so với ban đầu Với độ cứng này, lẹo dao có thể tham gia cắt
2.2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến lẹo dao
a Vật liệu gia công càng dẻo càng dễ hình thành lẹo dao và
chiều cao lẹo càng lớn Vật liệu dòn ít có lẹo dao
b Tốc độ cắt thấp (V < 8m/ph) và cao (V > 60m/ph) không có
lẹo dao Lẹo dao chỉ phát sinh trong phạm vi tốc độ cắt nhất định
phụ thuộc vào điều kiện gia công (hình H.2.5).
Khi cắt ở tốc độ thấp, nhiệt cắt nhỏ (nhiệt độ thấp), tuy lực
ma sát bên ngoài lớn nhng cha thắng nổi lực liên kết trong nội bộ kim loại nên không có lẹo dao Tốc độ
cắt tăng, nhiệt độ vùng cắt tăng, lực liên kết
nội bộ kim loại giảm, trong khi đó ma sát ngoài
tiếp tục tăng và khi nó lớn hơn lực liên kết nội
bộ kim loại sẽ phát sinh hiện tợng lẹo dao Tốc
độ cắt cao hơn nữa, nhiệt độ tiếp tục tăng,
lực liên kết nội bộ kim loại tiếp tục giảm, nhng
lớp kim loại sát mặt trớc của dao ở nhiệt độ cao
gần nh chảy loãng, làm giảm ma sát giữa phoi
H.2.5 ảnh hởng
của tốc độ cắt tới chiều cao lẹo
Trang 4và mặt trớc, do đó lực liên kết nội bộ kim loại
thắng lực ma sát ngoài, lẹo dao không còn
c Góc trớc γ càng lớn, biến dạng phoi càng ít, nhiệt cắt càng thấp nên khó hình thành lẹo dao và chiều cao lẹo càng thấp (hình 2-6a)
d Chiều dày cắt a càng lớn,
nhiệt cắt càng cao càng dễ hình
thành của lẹo dao, đồng thời chiều
cao lẹo càng lớn (hình H2.6b).
Lẹo dao làm thay đổi điều
kiện cắt Khi có lẹo dao, góc trớc
tăng nên lực cắt giảm, đồng thời
lẹo có thể tham gia cắt, tăng tuổi
thọ cho lỡi cắt Nhng do lực cắt
luôn biến
H.2.6 Quan hệ hL= f(V)
a) khi γ khác nhau; b) khi a khác
nhau
đổi, gây rung động, nên độ nhám bề mặt gia công bị giảm Nh vậy, lẹo dao có lợi khi gia công thô và có hại khi gia công tinh Để tạo
ra lẹo dao hoặc loại bỏ nó cần khống chế nhiệt cắt và ma sát trên mặt trớc của dao bằng cách thay đổi thông số hình học đầu dao, thay đổi chế độ cắt, dùng dung dịch trơn nguội, mài mịn mặt
tr-ớc của dao…
2.3 Hiện tợng co rút phoi
2.3.1 Khái niệm:
Do biến dạng dẻo của kim loại trong quá
trình cắt, nên chiều dài phoi Lf ngắn hơn
chiều dài gia công L, còn chiều dày phoi af
lớn hơn chiều dày lớp cắt a Ta gọi đó là
hiện tợng co rút phoi (hình 2-7)
Từ định luật thể tích không đổi ta có:
L.a.b=Lf.af.bf
Thực nghiệm cho thấy biến dạng theo
phơng chiều
H.2.7 Sơ đồ tính co
rút phoi
rộng của lớp cắt rất nhỏ, có thể bỏ qua, tức là b = bf, rút ra:
f
f
a
L
K
L = a = (2.1)
K đợc gọi là hệ số co rút phoi (thờng K > 1) Dựa vào hệ số co
rút phoi có thể đánh giá sơ bộ mức độ biến dạng dẻo trong lớp cắt, biết đợc quá trình cắt là khó hay dễ, tiêu tốn năng lợng nhiều hay
ít
2.3.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hệ số co rút phoi:
Trang 5a Vật liệu gia công ảnh hởng rất lớn đến mức độ co rút phoi.
Trong cùng điều kiện cắt, vật liệu gia công càng dẻo hệ số co rút phoi càng lớn
b Vật liệu làm dao có hệ số ma sát càng lớn, hệ số co rút
phoi càng lớn
c Thông số hình học phần cắt
- Góc cắt δ càng tăng hệ số co rút phoi càng lớn, vì δ tăng dao tiến vào kim loại càng khó và lực biến dạng càng lớn
- Góc nghiêng chính ϕ:
Khi r = 0, nếu tăng ϕ làm chiều dày cắt a tăng, nên phoi dày
biến dạng khó, vì vậy biến dạng bình quân K tb giảm (hình
H.2.8a)
Khi r≠ 0, ảnh hởng của ϕ đến K phức tạp hơn Khi ϕ= (60ữ 70)o, nếu tăng ϕ, thì K tăng, do tăng chiều dài làm việc của đoạn cong lỡi cắt (AB>A’B’, hình H.2.8a).
Trên đoạn cong đó biến dạng rất phức tạp, các mặt phẳng
biến dạng giao nhau và vuông góc với lỡi cắt (hình H.2.9), phoi
thoát ra chèn ép vào nhau nên mức độ biến dạng tăng
- Bán kính mũi dao r tăng làm biến dạng phoi tăng vì chiều dài phần cong lỡi cắt tăng (hình H.2.10)
d ảnh hởng của chế độ cắt
- Tốc độ cắt V ảnh hởng rất lớn, rất phức
tạp đến biến dạng của phoi (hình H.2.11).
Khi tăng tốc độ cắt từ V1→V2, nhiệt cắt
tăng, xuất hiện lẹo dao làm góc cắt giảm,
do đó hệ số co rút phoi giảm (đoạn AB).
Tiếp tục tăng tốc độ cắt từ V2→V3, nhiệt cắt
tiếp tục tăng, chiều cao
H.2.1 ảnh hởng của V
đến hệ số co rút phoi
cao lẹo giảm, góc cắt tăng nên hệ số co rút phoi tăng (đoạn BC) Khi tốc độ vợt quá V3, biến dạng của phoi giảm (đoạn CD) Càng tăng V, nhiệt cắt càng cao, một lớp phoi gần mũi dao bắt đầu
chảy dẻo làm hệ số ma sát giảm Mặt khác, tốc độ cắt càng cao biến dạng dẻo của kim loại càng giảm vì thời gian cắt rất ngắn
(t-ơng tự nh kim loại bị phá huỷ dới tác dụng của lực va chạm) nên
biến dạng của phoi giảm Khi V > V4 (V4≈ 300m/ph) hệ số co rút phoi
Trang 6hầu nh không đổi, vì ở tốc độ cắt cao tuy nhiệt cắt lớn nhng không kịp truyền vào lớp cắt nên ma sát ổn định
Nh vậy, khi cắt ở tốc độ cao biến dạng
dẻo và ảnh hởng của chúng đến tiêu phí
năng lợng trong quá trình cắt không lớn Do
đó, nên chọn cắt ở tốc độ cao
- Chiều dày cắt a càng tăng, biến dạng
của phoi càng giảm (hình 2-12) Nh đã biết,
biến dạng của phoi thay đổi theo chiều dày
cắt, lớp phoi sát mặt trớc của dao có biến
dạng lớn nhất và giảm dần đến lớp xa nhất
Vì vậy, khi tất cả các điều kiện khác nh
nhau, phoi càng mỏng biến dạng càng lớn
H.2.12 ảnh hởng
của a đến hệ số co
rút phoi khi gia công thép 45 với γ = 25 o ,
ϕ= 45 o, V = 52m/ph.
- Chiều sâu cắt t ảnh hởng ít đến hệ số co rút phoi
- Kích thớc phôi và việc sử dụng chất trơn nguội cũng ảnh hởng tới hệ số co rút phoi K
2.4 cứng nguội, ứng suất d
a Hiện tợng cứng nguội: Sau gia công, một lớp mỏng kim loại
trên bề mặt đã gia công có tính chất cơ lý khác với tính chất ban
đầu của phôi và có độ cứng cao hơn, ta gọi lớp kim loại đó là lớp cứng nguội và hiện tợng đó là hiện tợng cứng nguội
Nguyên nhân:
- Lớp bề mặt chi tiết bị biến dạng dẻo khi cắt
- Lỡi cắt thực tế của dao không nhọn lý
t-ởng mà có bán kính cong nhất định, nên khi
bắt đầu cắt, điểm tiếp xúc giữa dao và
phôi là điểm A (hình 2-13) Dao càng đi
sâu vào phôi thì điểm có ứng suất lớn nhất
càng hạ thấp và khi quá trình cắt ổn định,
thì điểm tiếp xúc là điểm B (nằm ngay
trên mặt trợt), do đó chỉ có lớp kim loại nằm
trên đờng BC là đợc cắt thành phoi Lớp kim
loại nằm dới đờng BC bị trợt ép, do đó chịu
biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo
H.2.13 Mô hình
khảo sát hiện tợng cứng nguội.
- Sau khi lỡi cắt đi qua, lớp biến dạng
đàn hồi của bề mặt đã gia công nâng lên
gây áp lực pháp tuyến và ma sát với mặt
sau của dao làm cho một lớp kim loại trên bề
mặt đã gia công bị biến dạng thêm và sinh
cứng nguội
Do biến dạng dẻo lớp cắt giảm dần từ
ngoài vào trong chi tiết nên kết quả là lớp
H.2.14 Sự thay đổi
độ cứng H theo chiều sâu lớp bề
Trang 7ngoài cùng trên bề mặt chi tiết bị phá huỷ,
tiếp theo là lớp cứng nguội và trong cùng là
vật liệu ban đầu Bề mặt chi tiết có độ
cứng lớn nhất
mặt gia công.
Mức độ cứng nguội ∆H, chiều sâu lớp cứng nguội h phụ thuộc
vào tính chất vật liệu gia công (vật liệu càng dẻo thì mức độ cứng nguội càng cao), điều kiện cắt …
Lớp cứng nguội có độ cứng cao nhng lại dòn, bề mặt cứng nguội bị rạn nứt nên độ bền mỏi của chi tiết thấp, đồng thời ảnh hởng đến khả năng gia công tiếp theo Lớp cứng nguội có tác dụng tốt khi bề mặt sau gia công không có khuyết tật
b ứng suất d ở lớp bề mặt là một hiện tợng quan trọng, ảnh
h-ởng đến khả năng làm việc của chi tiết máy σn d làm tăng độ bền mỏi, tăng tuổi thọ chi tiết
Nguyên nhân phát sinh ứng suất d là do biến dạng không đồng nhất Quá trình tạo thành σ d có thể khái quát nh sau: Khi cắt, lớp kim loại ngoài cùng bị biến dạng dẻo làm tăng thể tích, nhng bị lớp biến dạng đàn hồi bên trong cản lại, do đó lớp ngoài chịu nén, lớp trong chịu kéo Sau khi dao đi qua, lớp kim loại bên trong bị biến dạng đàn hồi có xu hớng trở lại vị trí ban đầu nhng lại bị lớp biến dạng dẻo bên ngoài ngăn lại Kết quả là lớp trong còn d một phần σk
và lớp ngoài còn d một phần σn Đồng thời, dới tác dụng của nhiệt, chi tiết bị nung nóng, làm cho lớp ngoài có xu hớng giãn nở, nhng bị lớp trong nguội hơn cản trở, do đó lớp bề mặt chịu σn Khi chi tiết nguội, ở những lớp bên trong xuất hiện ứng σn, còn lớp bề mặt xuất hiện σk Ngoài ra, sự thay đổi pha trong kim loại làm tăng thể tích cũng gây σ d
Trị số, dấu và chiều σ d phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia công, thông số hình học phần cắt, chế độ cắt, bôi trơn làm nguội…
2.5 Nhiệt sinh ra khi cắt kim loại
2.5.1 Khái niệm: Nhiệt sinh ra khi cắt ảnh hởng trực tiếp đến
độ mài mòn và tuổi bền của dao, chất lợng bề mặt gia công, làm thay đổi tính chất cơ học và trạng thái kết cấu của vật liệu gia công, hạn chế khả năng nâng cao tốc độ cắt, do đó ảnh hởng
đến năng suất gia công
Trong quá trình cắt, công cơ học làm biến dạng kim loại và ma sát đều chuyển thành nhiệt Nhiệt sinh ra đợc truyền vào phôi, dao, phoi và môi trờng (hình 2-15)
Trang 8Lợng nhiệt truyền vào các bộ phận, nhiệt độ trong từng bộ phận là không giống nhau, nó phụ thuộc vào tính chất cơ lý (nhiệt dung, tính dẫn nhiệt ) của vật liệu phôi,
dao và điều kiện cắt Ví dụ: khi tiện,
khoảng (50ữ80)% lợng nhiệt truyền cho
phoi ; khi mài, hầu hết hiệt truyền vào chi
tiết và môi trờng xung quanh
Nói chung, khi cắt tuy lợng nhiệt
truyền vào dao ít song nhiệt độ ở dao
vẫn rất cao Trong dao, nhiệt độ cao nhất
ở vùng gần mũi dao và xung quanh lỡi cắt,
nhiệt độ ở mặt trớc cao hơn ở mặt sau
Do nhiệt độ cao, độ cứng của dao giảm
và dao bị mòn nhanh
H.2.15 Sơ đồ các
vùng tạo và phân tán
nhiệt
2.5.2 Các yếu tố ảnh hởng đến nhiệt cắt
a Vật liệu gia công ảnh hởng rất lớn đến nhiệt cắt Vật liệu
có độ bền càng lớn, độ cứng càng cao, khả năng truyền nhiệt càng kém thì nhiệt cắt càng lớn và nhiệt độ càng cao (chẳng hạn nhiệt lợng sinh ra khi gia công thép nhiều hơn khi gia công gang 1,5 lần, vì thép có giới hạn bền cao hơn nên công cần để phá huỷ liên kết nội bộ lớn hơn)
b Chế độ cắt và thông số hình học đầu dao:
Khi cắt thép bằng dao thép gió:
0,4 0,24 0,125 0,28 0,086
0,4 0,058
ϕ
θ =
ữ
O C V O S t
t
S
[oC] (2.2a)
Khi gia công thép bằng dao T15K6: θ o = Co.V 0,23.S 0,14.t 0,04
[oC] (2.2b)
Khi gia công gang: θ o = 138.V 0,36.S 0,133.t 0,09
[oC] (2.2c)
trong đó: CO- hệ số kể đến ảnh hởng của vật liệu gia công, vật
liệu làm dao; F - diện tích mặt cắt ngang thân dao, mm2; r - bán
kính cong mũi dao, mm
c Kích thớc phôi, vật liệu dao, chất trơn nguội ảnh hởng
nhiều đến nhiệt cắt
Phơng thức quan trọng để giảm nhiệt cắt là sử dụng chất trơn nguội đúng tính chất, đủ liều lợng, ngay từ đầu, liên tục với phơng pháp hợp lý
2.6 Rung động khi cắt
2.6.1 Khái niệm:
Trang 9Rung động là những dao động tuần hoàn của hệ thống công nghệ làm thay đổi vị trí tơng đối giữa dao và phôi, làm thay
đổi chiều dày lớp cắt và lực cắt, thay đổi trị số và đặc tính tải trọng tác dụng lên máy (có khi làm tăng tải đến 10 lần hoặc hơn nữa so với khi hệ không rung động) Rung động gây tiếng ồn ảnh hởng đến sức khỏe công nhân, làm giảm chất lợng bề mặt gia công, giảm tuổi bền dao (đặc biệt là dao làm bằng KHC và gốm), giảm tuổi thọ của máy Ngoài ra, rung động không cho phép tăng các yếu tố cắt do đó không sử dụng hết công suất máy, năng suất gia công thấp
Có thể chia rung động làm hai loại:
a Rung động cỡng bức là những rung động do các tác nhân
bên ngoài quá trình cắt gây ra và có thể khắc phục Có các nguyên nhân sau:
- Các tiết máy quay hoặc phôi quay không cân bằng
- Các khâu truyền động của máy không chính xác gây rung
động có chu kỳ
- Rung động từ bên ngoài truyền đến, móng máy không cứng vững
- Chuyển động của dao không cân bằng và tính chất gián
đoạn của quá trình cắt
b Tự rung phát sinh và duy trì do những nguyên nhân của
chính quá trình cắt
Các nguyên nhân tự rung bao gồm:
- Lực ma sát giữa các bề mặt của dao với phoi và bề mặt gia công thay đổi
- Lực cắt biến đổi do độ cứng của vật liệu gia công không
đồng nhất, do lẹo dao…
- Lặp lại vết của bớc gia công trớc
2.6.2 Các yếu tố ảnh hởng đến rung động
a Vật liệu gia công càng dòn hoặc càng
dẻo thì rung động càng lớn, vì vật liệu dòn cắt
ra phoi vụn, vật liệu dẻo biến dạng lớn
b Chế độ cắt:
- Tốc độ cắt ảnh hởng đến rung động khá
phức tạp và liên quan mật thiết với hiện tợng lẹo
dao (hình 2-16) Khi tăng
H.2.16 ảnh hởng
của tốc độ cắt
đến cờng độ rung động.
tăng tốc độ cắt nhỏ hơn tốc độ lẹo dao Vo thì cờng độ rung
động tăng, khi tốc độ cắt vợt quá tốc độ lẹo dao Vo thì cờng độ
Trang 10rung động giảm, nhng khi tốc độ cắt rất cao rung động lại tăng, vì khi đó sai sót của các khâu truyền dẫn đợc khuếch đại
- Chiều sâu cắt, lợng chạy dao (hình
2-17):
Khi tăng chiều sâu cắt t thì lực cắt
tăng, do đó cờng độ rung động tăng
Khi tăng lợng chạy dao S làm giảm ảnh
h-ởng của phần cong lỡi cắt, nhng lại giảm góc
sau thực, do đó rung động giảm, nhng giảm
ít
c Thông số hình học dao (hình 2-18):
Khi tăng góc nghiêng chính ϕ làm thành
phần lực vuông góc với trục phôi giảm, do đó
rung động giảm Góc trớc γ càng tăng (trong
vùng γ > 0) thì rung động càng giảm, bởi vì
lực cắt giảm và mức độ cứng nguội giảm
Góc sau α càng nhỏ thì dao cắt vào kim loại
càng khó và ma sát càng lớn nên rung động
càng tăng Khi tăng bán kính mũi dao r làm
góc nghiêng ϕ trên phần lỡi cắt giảm, do đó
rung động tăng Dao cắt càng mòn (đặc
biệt mòn mặt sau) thì rung động càng tăng,
vì lực tác dụng lên dao tăng
H.2.17 ảnh hởng
của t, S đến H
H.2.18 ảnh hởng
của ϕ, γ, α, r đến H
Ngoài ra, độ cứng vững của hệ MGDC ảnh hởng rất lớn đến rung động Hệ MGDC càng cứng vững, khe hở giữa các chi tiết càng bé, rung động càng ít
Để giảm rung động, cần chọn chế độ cắt và thông số hình học đầu dao hợp lý, đặc biệt là góc nghiêng chính Đây là biện pháp đơn giản nhng rất có hiệu quả
Về cơ bản, rung động sinh ra trong quá trình cắt là có hại nh
đã nêu ở trên, song trong một số trờng hợp cần chủ động tạo ra rung
động khi cắt sẽ có lợi, nh:
Để nâng cao năng suất khi cắt các vật liệu khó gia công,
Để hạn chế lẹo dao hoặc giảm ba via trên bề mặt gia công, Trong một số phơng pháp gia công tinh (nghiền), sử dụng rung
động với tần số và chu kỳ thích hợp sẽ làm tăng độ nhám bề mặt lên (1ữ2) cấp
2.7 mòn dao, tuổi bền dao
2.7.1 Tác hại của mòn, cơ chế mài mòn dao
a Tác hại: Trong quá trình cắt, DC bị mòn dẫn đến: