Vận dụng phạm trù nguyên nhân kết quả để xem xét đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đạo đức kinh doanh , hoạt động nghề nghiệp luật sư trong giai đoan hiên nay, tiểu luận triết học đại học trà vinh 20192020. Thời kỳ đổi mới 4.0 internet
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH PHÒNGĐÀOTA
TIỂULUÂNMÔNTRIẾTHOC
TÊN ĐỀTÀI:
VẬN DỤNG PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ
ĐỂ XEM XÉT ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG
N
NAY
Lớp : CH17LDS_HG6_2 Khóa 6 đơt 1 năm 2017
TSNguyê
Nguyên Thanh Ngoc
Trang 2TRÀ VINH THÁNG 4 NĂM 2019
Trang 3Muc Luc
1.Lờinóiđầu 3
2 Mu c tiêu nghiêncứu 3
3 Đốitươn g nghiêncứu 4
4 Phươngphápnghiêncứu 4
5 Bốcuctiêủ luâṇ 4
Chương 1Mối Quan HệBiên Chứng Giữa Nguyên Nhân VàKết Qua 1.1 Khái niêm nguyên nhânvàkếtquả 5
1.1.1 Kháiniê m 1.1.2 Kháiniê m nguyên nhân 5
kếtquả 5
1.2 Tínhchấtcủamốiliên hệnhânquả 5
1.2.1 Tínhkháchquan 5
1.2.2 TínhPhổbiến 6
1.2.3 TínhTấtyếu 6
1.3 Mối quan hệbiên chứnggiữanguyên nhânvớikếtquả 6
1.4 Ýnghia phươngphápluân ……….9
Chương 2Vân DungPha m TrùNguyên Nhân -Kết QuảĐểNâng Cao Chấ t LươngĐao Đức Kinh DoanhNghềLuât Sư Trong GiaiĐoan Hiê n Nay 2.1 Lichsửhinhthànhnghềluât sưvàpháttriển nghềluât sư 10
2.2 Đă c điểmnghềluât sư 11
2.3 Kháiquátvềquytắcđao đứchànhnghềluât sư 12
2.3.1 Đốivớicánhân 14
2.3.2 Đốivớikháchhàng 14
Trang 42.3.3 Đốivớicơ quantiếnhànhtốtuṇg hoăc cơ quannhànướckhác 15 2.3.4 Đốivớiđồngnghiêp̣ 15 2.3.5 Đốivớicáccơ quan thông tinđaịchúng 15
Trang 52.4 Nhữngưuđiểmvàkhuyết điểmkhituânthủ quytắc đaođức trongkinh
doanh nghề luât sư
2.4.1 Ưuđiểm 162.4.2 Khuyếtđiểm 19
2.5 Vận dụng phạm trù nguyên nhân kết quả để nâng cao chất lượng đạo đức kinh doanh trong nghềluậtsư 21 Kếtluân 25 DanhMuc
nhưviêc mô
tsốdoanhnghiêp vìmuốn giảm chi phísản xuất đãtác đôṇ g đến
môi trường xung quanh như xảnước thải không qua xửlý, trưc tiếp thải ra sônggâyônhiê
m nguồn nước hay sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lương
Vìvây tìnhtraṇgvipham đa
o đức kinh doanh đãtrởthànhmôt vấn đề
“nhứcnhối”trong xãhôi hiê
n nay.Khôngchỉriêngvấnđềvipham đa
o đức kinhdoanh trong sản xuất thưc phẩm màtất cảcác ngành nghề kinh doanh đều vì
mu
c tiêulơi nhuân làmngơvớinguyêntắckinh doanhcủamình,ngườik i n h
doanhhànhnghềdic̣hvụpháplý,luât sư cũng không tránh khỏi quy luât bi ̣chiphốiđó,m ộ t s ố l u ậ t s ư c h ạ y t h e o l ợ i í c h v ậ t c h ấ t màvi phạm như hứa hẹn kết
Trang 6quảvớikháchhàngđểthuthùlaocao,thiếutráchnhiệmdân đếnkhách hàngcođơn thư khiếu nại, tố cáo về hành vi trái đạo đức, vi phạm pháp luật của luật sư ngày càng tăng.
Đóchính làtiếng trống báo đôṇ g, viêc quypha
m
đa
o đức trong kinhdoanh củahànhnghềluât sưvàđóthưc sựlàvấnnan giải trong xãhôi pháttriển,khi xãhôi càngpháttriểnthìđao đức con người càng bi ̣tha hóa biến chất
–Do đó tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Vận dụng phạm trù nguyên nhân kết
quảđể xem xét đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đạo đức kinh doanh trong
nghềluậtsưtronggiaiđoan hiê
n nay”làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mu
c tiêu nghiên cứu
Mục đích củatiểuluân này làvân du
n
gcăp pha
m trùNguyên nhân- kết
quảtrong triết hoc Mác Lênin làm sáng tỏ vấn đề “Đạo đức trong kinh doanh
hành nghề luật sư”từ đó cung cấp cho người đọc những cái nhìn khái quát và cơ
bản về đạo đức nghề luật sư ngày nay Để thực hiện được mục đích đó, tiểuluân hướngđếnviêc Làm sáng tỏ các khái niệm liên quan tới đạo đức nghềluật sư vàđao đức trong kinh doanh hành nghề luâṭ sư
3.Đối tượng nghiên cứu của đềtài
"Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để phân tích vàđềxuất giải phápnâng caochấtlươn gđao đức kinh doanh trong nghề luâṭ sư
4.Phương pháp nghiên cứu của đềtài
Trên cơ sở phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân vàkết quả liên hệ xem xét, phân tíchvề
chấtlươnnghềluâṭsư gđao đức kinh doanh trong
Trang 7Chương 1 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân - kết quả Chương2
Vận dụng phạm trù nguyên nhân kết quả để nâng cao chất lượng đạo đức kinh doanh trong nghề luậtsư
Trang 8CHƯƠNG I MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA
NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ 1.1Kháiniê
m
că p
pha
m trùnguyên nhân vàkết qua
Nhận thức về sự tác động qua lại, tương tác giữa các mặt, các yếu tố, hoặc giữacác sự vật, hiện tượng với nhau dẫn đến sự xuất hiện các sựvật, hiện tượng mới và do vậyphát hiện ra mối quan hệ nhânquả
1.1.1 Khái niệm nguyênnhân
Nguyên nhân là sự tác động qua lại giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượnghoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định
1.1.2 Khái niệm kếtquả
Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tương tác qua lại giữa các mặt trongmột sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Nguyên nhân khác với nguyên cớ, điều kiện Nguyên cớ và điều kiện khôngsinh ra kết quả, mặc dù xuất hiện cùng với nguyênnhân
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, tính phổ biến, tính tất yếu Tính kháchquan của mối quan hệ nhân quả nghĩa là mối quan hệ nhân quả là cái vốn có của sựvật, không phụ thuộc vào ý thức con người Tínhphổbiến thể hiện ở chỗ, mọi sự vật,hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra.Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân Tính tất yếu thể hiện ở chỗ, cùngmột nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ sinh ra kết quảnhưnhau
1.2 Tính chất củamối liên hệ nguyên nhân - kếtquả
1.2.1 Tính khách quan:
Mối liên hệ nguyên nhân - kết quả là cái vốn có của các sự vật hiện tượng, không phụ thuộc vào ý muốn của con người, con người chỉ
Trang 9phản ánh vào trong bộ não của mình những tác động và sự biến đổichứkhôngphảilàsựsángtạoratrongđầuócmìnhmốiquanhệnhânquảởngoài hiện thực Cho
dù con người biết hay không biết thì trong hiện thực các sự vật hiện tượng vẫn tácđộng lẫn nhau, làm biến đổi nhau
1.3Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân và kếtquả
Trong mối quan hệ nhân – kết quả ấy, nguyên nhân là cái có trước và sinh ra kếtquả, kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện và có sự tác động Do đó,nguyên nhân là cái quyết định các tính chất đặc điểm, nội dung của kết quả Tuynhiên, không phải mọi quan hệ nối tiếp nào về thời gian và không gian cũng làmốiliên hê ̣nhân –quả
Vì vậy, nếu có một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả và
có liên hệ với kết quả, nhưng là mối liên hệ bên ngoài, không cơ bản, không sinh rakết quả thì sự kiện đó chỉ là nguyên cớ mang tính chất chủ quan và tuy không gây rakết quả nhưng nguyên cớ góp phần xúc tiến gây ra kết quả Do đó, trong thực tiễn khixem xét sự vật, hiện tượng ta phải phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ
Trang 10Trong thực tế, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp, có thể cùng mộtnguyên nhân dẫn đến nhiều kết quả, tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể Ngược lại, mộtkết quả cũng có thể do nhiều nguyên nhân tác động ở nhữngmứcđộ điều kiện khácnhau: nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều với nhau dẫn đến kết quả nhanh hơn,nếu tác động ngược chiều thì làm cho tiến trình hình thành kết quả chậm hơn, thậmchí triệt tiêu tác động của nhau.
Khi một kết quả do nhiều nguyên nhân tạo ra thì tác động, vai trò của từngnguyên nhân không như nhau Do đó, cần phân loại và xác định vai trò của từng loạinguyên nhân Triết học duyvậtbiện chứng đưa ra nhiều hình thức nguyên nhân:nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân cơ bản và nguyên nhânkhông cơ bản, nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân kháchquan và nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan thường gắn liền với nhữngkết quả xuất hiện do có sự tham gia của con người Nguyên nhân khách quan là sự tácđộng các mặt, các yếu tố của hiện thực độc lập với ý thức của chủ thể trong quá trìnhtạo ra kết quả Nếu nguyên nhân khách quan tồn tại với tính cách là khả năng gây rakết quả thì nguyên nhân chủ quan quyết định việc biến kết quả ấy thành hiện thực haykhông Ngược lại, nếu nguyên nhân khách quan có thể tự phát huy tác dụng tạo ra kếtquả thì nguyên nhân chủ quan có thể làm cho kết quả đạt đến trình độ cao hơn haythấp hơn, nên nó sẽ tác động cùng chiều hay khác chiều với nguyên nhân khách quan
Vì vậy, muốn tạo ra kết quả trước hết phải tạo ra nguyên nhân và điều kiện sản sinh
ra nó Ngược lại, muốn xóa bỏ mộthiện
Trang 11tượng thì phải xóa bỏ nguyên nhân và sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng nguyên nhân của sự vật không phụ thuộcvào việc con người có nhận thức được nó hay không, không có sự vật hiện tượng nào
là không có nguyên nhân Con người chỉ có thể phát hiện và vận dụng mối liên hệkhách quan của nhân quả chứ không thể xóa bỏ nó Do đó, một trong những nhiệm vụhàng đầu của các nhà khoa học, xã hội học là vạch ra được những mối liên hệ nhânquả để có một phương pháp phân tích khoa học, phân biệt các loại nguyên nhân vàtìm ra nguyên nhân của các sự vật Trong mối liên hệ nhân quả, kết quả do nguyênnhân gây ra phụ thuộc vào những điều kiện nhất định, những điều kiện này là nhữnghiện tượng cần thiết cho một biến cố nào đó xảy ra nhưng bản thân chúng không gây
ra những biến cố ấy Tuy nhiên, nếu thiếu chúng thì nguyên nhân không thể gây nênnhững kết quả được Vì vậy, trong những điều kiện nhất định thì những nguyên nhânnhất định sẽ tạo ra những kết quả nhất định Những điều kiện thế nào thì kết quả thếấy hay nói cách khác đó là tính tất yếu của mối liên hệ nhân quả
Mối liên hệ nhân quả thể hiện trong thực tế rất phức tạp, đa dạng và cùng một
sự việc xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, khi chúng ta giảiquyết một vấn đề nào đó trước hết phải từ nguyên nhân cơ bản để có biện pháp giảiquyết đúng đắn, thích hợp, đồng thời phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đạtđược để nâng cao nhận thức, tiếp tục thúc đẩy sự vật phát triển Do đó, trong nhậnthứcvàhành động của con người cần phải xem xét hiện tượng một cách toàn diện vàtích cực để chống lại các quan điểm siêu hình, chật hẹp, phiến diện, và áp đặt mốiquan hệ nhân quả Trong hoạt động thực tiễn phải phân tích sâu sắcn h ữ n g
Trang 12hạn chế của yếu tố chủ quan và đề ra những giải pháp khắc phục, để trên cơ sở đó tácđộng một cách có hiệu quả làm biến đổi những nguyên nhân khách quan theo hướngcólợi.
1.4.Ýnghia phương pháp luân
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan của mốiliên hệ nhânquả
Nguyên nhân có trước kết quả nên khi xác định nguyên nhân cần phải đặttrongmốiquan hê ̣về thời gian.Kết quả do nhiều nguyên nhân và mỗi nguyên nhân lại
có 1 vai trò khác nhau, cho nên trong hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân,đặc biệt tìm ra những nguyên nhân bên trong chủ yếu Mặt khác, cần tạo điều kiệnthuận lợi cho các nguyên nhân khác nhau tác động cùng chiều để mau chóng sinh rakết quả tốt, tạo những điều kiện khó khăn đối với các nguyên nhân dẫn đến những kếtquả xấu Phải biết xác định đúng nguyên nhân để giải quyết vấn đề nảy sinh vì cácnguyên nhân có vai trò không nhưnhau
Tuy nhiên kết quả có tác động trở lại nguyên nhân nên cần khái thác, tận dụngcác kết quả đạt được tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân pháthuytácdụng.Ngượclại,vớikếtquảxấu,cầnphântíchnguyênnhânđể
tiến hành cải tạo nguyên nhân, hạn chế tác động của nguyên nhân Vìvâỵmuốn chohiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo nguyên nhân cùng nhữngđiềukiệnchonguyênnhânđópháthuy tácdụng.Ngượclại,muốnhiện
tượng nào đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tại của nó Do đó, trong hoạtđộng thực tiễn cần khai thác, tận dụng những kết quả đã đạt được để thúc đẩy nhữngnguyên nhân mới tác động theo hướng tích cực
Trang 13Chương II VẬN DỤNG PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ
ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠO ĐỨC KINHDOANH
N
NAY
2.1 Lich sửhinh thành nghề luât sư vàphát triển nghề luât sư
VàothếkỷthứVtrước công nguyên, trongnhànướcHy Lapcô
đaị, môt hô
i đồngxétxửđãđươc hìnhthành,cósựthamgiacủamoi
ngườidân Nguyêncáohoăc bịcáocóthểtrìnhbàyýkiến,lýlẽcủam i ̀nh
trướcHôi đồnghoăc nhờngườicótàihùngbiên viếthoăc trìnhbàyhộykiếnlýlẽcủamìnhtrướcHôi đồng.Vớihìnhthứctốtun g nhưvây đãtaođiềukiên vàthúcđầyviêc hìnhthànhnghềluât sư Những người sửdungtàihùngbiên vàsựhiểubiếtphápluât đểbênhvưc cho những người yếuthếtrong xãhôị.Tuy nhiên ,ngườibiên hô ̣chưacóbấtkỳđia vi ̣nào trongxãhôi vàkhôngđươc phépnhân tiền thùlao, tiền công của những ngườimàhọgiúpđỡ.Ngườibiên hộcóthểnhân các khoản tiền thưởng từđươngsư.Từnhữngngườ ibiênhộ nhiêṭtinh̀ khôngthucáckhoảnphítrongthờikỳHyLap cổđaị,La mãcổđai nhưnhữngvịanhhùngthìđếnchếđộtưbản ởcác nước Châu Âu hình thành hê ̣thống xét xử,xuất hiên luôn nghềluât sư như ởAnh nghề luât sưxuấthiên vào năm 1250, còn ởpháp1200.Dướichếđộtưbản,nghềluât sư trởthành môt nghềluât để kiếmtiền,đươc tổ chức chătchẻvớinhững điềukiên khắt khe Đến nay nghềluâṭsựtrởthànhmôt nghềquantroṇg trong xãhôi hiê
nđai
ỞViêṭNam, trongthờikỳnước ta bịthưc dânPhápxâmlươc thìnghề luât
Trang 14sư cũng bắt đầu
đươc biết đến,trướcđóthờikỳphongkiến,
nghềluâṭsư khôngđươc chấpnhâṇ,thời kỳnàyquyđiṇhcấmvàhan chếthầycung,thầykiên ,“khôngđươc xúingườikhác đikiên , án đãxửxong màkhiếukiên thìtôi sẽnă
n g hơn” Theo Đaị Viêṭ sửkýtoàn thư 1998.
Vớisắclêṇh 25/5/1930vềtổchứcluât sưthưc dân pháp cho phépthànhlâp Hô
i đồngluât sưởHàNôi vàSài Gòn cóngười Viêt tham gia.Sau Cách maṇ g tháng tám thành công , Nhànước Viêt Nam Dân Chủrađời, Chủtic ̣ h Hồ ChímInh đãkýsắc lêṇ h số 46/SL ngày 10/10/1945 về tôchứcđoànthểluât sư.KểtừngàyđóNghềluât sưởViêt Nam ra đời,ngày10/10 hàng năm trởthành ngày truyền thống của Luâṭ Sư
Hoat đôṇgnghềnghiêp củaLuât sư theo cơ chế thi ̣trường đươccoi làmôt hìnhdichvụnghềnghiêp đươ
c điều chỉnh bằng Luât Luât sưvàLuâṭDoanhNghiêp̣.Vớiđăc thùnghềnghiêp trong xãhôị , luâṭ sư cungcấpdic̣hvụpháplýchokháchhàngmôt cáchđôc lâ
p vàchuyên nghiêpcòn khách hàng phải trảthùlao vàchi phícho luât sư.Viêt Nam hiên lathànhviêncủatổchức WTO,tổchức thương maithếgiớithìnghềluât sư
đươc xemlàmôt loaị dic ̣ h vu ̣nghề nghiêp
2.2 Đă
c điểm của nghề luât sư
Nghềluât sưlàmôt nghềbảovệquyền,lơi íchhơp pháp của canhân,cơquantổchứcgópphầnbảovệcônglýcôngbằngxãhôị.Ngườ i
hành nghề luât sư khôngphảichỉvìmuc tiêu kinh tế đơn thuần, màcònthưc hiê
n chức năng xãhôi nghềnghiêp gắnvới sốphân con người.Luât
Trang 15sư hành nghề dưa trên kiến thức pháp luâṭ,kỹnăng nghề nghiêp ̣ , uy tín vađao đứccủacánhân Chính vìvây nghềluât sưcómôt sốđiểmđăc thùsovớicácnghềluâṭkhác.
Xuất pháttừđăc thùnghềnghiêp nên nhànước quản lýhết sức chăṭ chẻđốivớinghềluâṭsư không chỉbằngphápluât màcòn cảhệthốngđao đứcứng xửquy tắc nghề nghiêp luâṭ sư Đểhướng những hành vi, ứng xửcủaluât sư theo chuẩn mưc, xuất phát từhoat đôṇgnghềnghiêp luâ
Hoat đôngnghềnghiêp củaluâṭsư thông qua tưvấn pháp luâṭ,thamg i a
tố tun g,đai diê
n ngoàitốtuṇgvàcungcấpdic̣hvụpháplýkhácnhằmđể
bảovệquyền,lơi íchhơp pháp cho khách hàng
2.3 Kháiquátvềquytắcđao đứcnghềnghiêp luât sư
Đao đức theonghia chungnhất lànhữngnguyêntắc,quytắc,chuẩnmưc xãhôi vềđiềuthiêṇ,điềuác,vềdanhdựlươngtâm dưa vàođómàconngườ itựgiácđiềuchỉnhhànhvicủamìnhđểphùhơpnhững
chuẩnmưc đa
o đức đãđươc quyđiṇh sẵn.Nhữngchuẩnmưc đươ
c đúc