Tuy nhiên, hiện nay vấn đề nhận thức tình hình tài chính và phân tích tìnhhình tài chính của các nhà quản lý nói chung và tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ vàXây Dựng Sông Hồng nói riêng
Trang 1MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC BẢNG 8
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG SÔNG HỒNG 4
1.1 Quá trình ra đời của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng: 4
1.1.1 Thông tin chung về Công ty: 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng cho đến nay: 4
1.1.3 Nghành nghề kinh doanh: 5
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng: 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình Công ty cổ phần 6
1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức: 6
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận: 1
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh: 3
1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh: 3
1.3.2 Kết quả hoạt động khác: 6
1.4 Các đặc điểm kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tài chính của Công ty: 7
Trang 2CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ XÂY
DỰNG SÔNG HỒNG 8
2.1 Hoạt động quản trị tài chính Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019 8
2.1.1 Bộ máy quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng 8
2.1.2 Lập kế hoạch tài chính 11
2.1.3 Triển khai thực hiện quản trị tài chính ở Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng 14
2.1.4 Công tác kiểm tra, giám sát tài chính 32
2.2 Phân tích các giải pháp quản trị tài chính Công ty đã áp dụng 35
2.2.1 Giải pháp hoạch định tài chính 35
2.2.2 Giải pháp quản lý vốn 35
2.2.3 Giải pháp quản lý sử dụng tài sản 36
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG SÔNG HỒNG 38
3.1 Định hướng phát triển của Công ty: 38
3.1.1 Định hướng chung: 38
3.1.2 Định hướng quản trị tài chính 39
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng 40
3.2.1 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 40
3.2.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 46
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 53
Trang 33.3 Kiến nghị 56
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 42 BCĐKT Bảng cân đồi kế toán Bảng cân đồi kế toán
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
6 ISO Intenational Organization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóaquốc tế
ROE Return On Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
10 ROA Return On Assets Tỷ suất thu nhập trên tài
sản
11 SXKD Sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
18 vốn chủ sở
hữu
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
19 WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại thế
giới
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2 1 Bộ máy quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây DựngSông Hồng 8
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Lập kế hoạch mục tiêu quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần CôngNghệ và Xây Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019 12Bảng 2 2 Kết quả dự toán thu chi tiền của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và XâyDựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019 18Bảng 2 3 Tình hình quản lý thu hồi nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và XâyDựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019 22Bảng 2 4: Sơ đồ tổng quát về quy trình quản lý TSCĐ của công ty 25Bảng 2 5 Hoạt động đầu tư Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồnggiai đoạn 2017 – 2019 30Bảng 2 6: Số lượng kiểm tra tài chính tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và XâyDựng Sông Hồng qua các năm 2017 – 2019 32Bảng 2 7: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2020-2024 39
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó, người sử dụngthông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vữngtiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trongtương lai và triển vọng của doanh nghiệp
Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanhnghiệp và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài doanhnghiệp Phân tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanhnghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó Mục đích của phân tích tình hình tài chính làgiúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinhlãi và triển vọng của doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như Ban Giám đốc,Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhàquản lý…kể cả các cơ quan Chính phủ và bản thân người lao động Mỗi một nhómngười có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm người có xuhướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một công
ty Mặc dù mục đích của họ khác nhau nhưng mục đích tối cao và quan trọng nhấtcủa phân tích tình hình tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọnphương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng củadoanh nghiệp
Tuy nhiên, hiện nay vấn đề nhận thức tình hình tài chính và phân tích tìnhhình tài chính của các nhà quản lý nói chung và tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ vàXây Dựng Sông Hồng nói riêng vẫn chưa đúng mức với tầm quan trọng của Công
ty Bởi vì, Công ty Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng đượcbiết đến như một Công ty hàng đầu về xây lắp và cung cấp thiết bị y tế tại thị trườngViệt Nam Từ đó góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
Trang 8Trong nền kinh tế mở như hiện nay, thì việc công khai minh bạch các thôngtin tài chính của các doanh nghiệp là vô cùng cấp thiết Công khai minh bạch cácthông tin tài chính sẽ giúp cho các nhà đầu tư có cái nhìn đúng đắn hơn trong việc
ra quyết định đầu tư Do vậy cần phải thực hiện tập trung nghiên cứu tình hình tàichính tại Công ty, trên cơ sở đó sẽ có những kiến nghị, đề xuất giúp cải thiện phântích tình hình tài chính, để Công ty có cái nhìn đúng đắn hơn về vai trò của phântích tài chính Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên em lựa chọn đề
tài: “Hoạt động quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng” làm đề tài của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại Công ty để thấy
rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng phân tích tài chính của Công ty, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện phân tích tình hình tàichính và giúp Công ty hoạt động hiệu quả hơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp
so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được tại Công ty, các số liệu trên báo cáotài chính tại Phòng TC - KT thuộc Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng SôngHồng để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng nhưcác chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét
4 Những đóng góp của đề tài
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ vàXây Dựng Sông Hồng, chỉ ra những tồn tại, hạn chế
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công
ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng
Trang 9+ Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị tài chính Công ty CổPhần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng
+ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của Công ty
Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng
Trang 10CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ XÂY
DỰNG SÔNG HỒNG.
1.1 Quá trình ra đời của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông
Hồng:
Công ty Cổ phần Công nghệ và Xây dựng Sông Hồng (SONG HONG B&T.,
JSC) được thành lập ngày 11/01/2008, khi mới thành lập được lấy tên là Công ty Cổ
Phần công nghệ và truyền thông Sông Hồng theo giấy phép kinh doanh số:
0102613340 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11/01/2008
Nghành nghề kinh doanh Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được
phân vào đâu
Ngày 29/01/2018 sau khi tiến hành họp Hội đồng quản trị các thành viên đã
thống nhất thông qua quyết định đổi tên doanh nghiệp thành Công ty Cổ Phần Công
Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng
1.1.1 Thông tin chung về Công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ và Xây dựng Sông Hồng Tên giao dịch: SONGHONG BUILDING & TECHNOLOGY JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SONG HONG B&T., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 70, phố An Dương, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, thành
Long
Trang 111.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng cho đến nay:
Sự thay đổi của Công ty được chia làm hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu khi mới thành lập từ năm 2008 đến năm 2014 Thời điểm nàyCông ty mới thành lập gặp rất nhiều trở ngại về vốn, kinh nghiệm thị trường chưa
có cộng thêm chính sách cắt giảm đầu tư của Chính phủ mang nhiều thách thức vàkhó khăn đến với doanh nghiệp Việc tiếp cận thị trường bị thu hẹp, trong khi đónhu cầu của các chủ đầu tư đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao Doanh thu của Công tythời điểm này chủ yếu về lĩnh vực xây dựng nên gặp rất nhiều khó khăn trong giaiđoạn này Để thích ứng với nhu cầu của các Chủ đầu tư khó tính Công ty đã nângcao uy tín của mình bằng chất lượng những công trình đã tham gia thi công nhưNhà thi đấu Đà Nẵng (2013-2014), Bệnh viện sản nhi Bắc Ninh (2014)…
Nối tiếp sự thành công từ việc tạo ra uy tín với Chủ đầu tư và khách hàng trong
cả nước từ năm 2015 đến nay Công ty Cổ phần Công nghệ và Xây dựng Sông Hồngngoài việc giữ vững và củng cố thêm những thế mạnh của mình trong lĩnh vực thicông xây dựng, công ty còn đi sâu vào việc tìm hiểu và phát triển các ngành nghề,kinh doanh khác như: cung cấp và lắp đặt trang thiết bị y tế, hệ thống kỹ thuật y tế,
hệ thống cơ điện
Năm 2015 xây dựng Bệnh viện đa khoa Đà Nẵng, cung cấp Thiết bị y tế choBệnh viện đa khoa Cái Nước (2015), lắp đặt hệ thống khí y tế cho Bệnh viện đakhoa Hưng Yên (2015-2016), xây dựng Bệnh viện đa khoa Việt Tiệp – Hải Phòng(2016-2017), Nhập khẩu Hệ thống trình chiếu cho Bảo tàng Quảng Ninh (2018),xây dựng Trung tâm tim mạch thuộc Bệnh viện đa khoa Đà Nẵng (từ 2016 đếnnay)
Sau 12 năm hình thành và phát triển với kinh nghiệm thi công các công trình
dự án có quy mô lớn của Nhà nước, Công ty luôn cố gắng đáp ứng tối đa nhấtnhững yêu cầu từ phía Chủ đầu tư Công ty luôn sẵn sàng chia sẻ với đối tác tất cảnhững khó khăn, tìm ra những giải pháp giải quyết những vấn đề tồn đọng nhằmmang lại những sản phẩm và dịch vụ tiện ích hoàn hảo với chất lượng tốt nhất
Từ khi hoạt động đến nay, Công ty đã thực hiện nhiều dự án lớn đánh dấunhững bước phát triển vượt bậc như dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên, Bệnhviện đa khoa Đà Nẵng, Bệnh viện Hòa Bình, Bệnh viện đa khoa Ninh Bình
Trang 121.1.3 Nghành nghề kinh doanh:
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính hiện nay: Xây dựng công trình đườngsắt và đường bộ, Phá dỡ, lắp đặt hệ thống điện, Hoàn thiện công trình xây dựng, Tưvấn về kiến trúc và kỹ thuật thi công các công trình xây dựng, công trình giaothông, công trình thủy lợi, công trình bưu chính, viễn thông, bến tầu, cảng, khu đôthị, khu công nghiệp… lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp, dân dụng, lắp đặt hệthống khí y tế, chuyển giao công nghệ Kinh doanh bất động sản, Bán buôn dượcphẩm, máy móc thiết bị y tế Giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình Công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị: gồm 3 người
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát: gồm 3 người
- Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc
- Các phòng ban liên quan:
+ Các đội thi công
+ Trung tâm bảo hành
1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức:
Trang 13SƠ ĐỒ (1.1) BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
Trang 141.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Quyết định chiến lược,
kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của Luật doanh nghiệp Quyết định giải pháp phát triển thịtrường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay vàhợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghitrong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc, Phó giám đốc và các quản lý khác trong điều
hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công
việc kinh doanh hằng ngày của công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Ban kiểm soát: trưởng ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản trị đề cử.
- Ban Giám đốc: giúp Chủ tịch Hội đồng quản trị điều hành Công ty theo sự
phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Chủ tịchHội đồng quản trị về nhiệm vụ được phân công
+ Giúp Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức bộ máy kinh doanh, quản lý lao động.+ Theo dõi, quản lý, duyệt chi để phục hoạt động kinh doanh trong Công ty
+ Tham mưu cho Ban quản trị đưa ra những kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.+ Xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing sản phẩm và đưa ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sử dụng
+ Xây dựng phương án thi công và các giải pháp kỹ thuật
+ Được ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Chịu trách nhiệm về thực hiện chế độ chính sách đối với lao động trong Công ty.+ Điều hành mọi hoạt động chung của Công ty
- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh với chức năng tìm kiếm các dự án,
tiếp cận với các công trình Đồng thời phối hợp với phòng dự án theo dõitiến trình các dự án, tìm hiểu thị trường vật tư thiết bị để nhập vật tư thiết bịphục vụ cho dự án
+ Thực hiện hoạt động bán hàng cho khách hàng và Chủ đầu tư nhằm đem lạiDoanh thu cho Công ty
Trang 15- Phòng dự án:
Chức năng: Được coi là một trong những phòng then chốt trong việc pháttriển công ty, với vị trí quan trọng trên, phòng dự án
+ Triển khai đấu thầu , quản lý hồ sơ thầu
+ Thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán các dự án
+ Phối hợp với các phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán thực hiện tốtcông tác xuất nhập khẩu, mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ thi công công trình
- Phòng tài chính kế toán:
Chức năng: trợ giúp ban giám đốc trong việc quản lý tài chính, nhân sự và cáccông việc hành chính khác, Lập báo cáo tài chính phục vụ yêu cầu quản trị của lãnhđạo Công ty và phục vụ Cơ quan thuế
+ Hàng ngày lập phiếu thu – chi
+ Theo dõi công nợ: phải thu – phải trả
+ Thanh toán chi phí, công nợ, tiền lương cho người lao động
+ Giao dịch ngân hàng
+ Xuất – nhập , kiểm kê hàng hóa, tài sản hàng tháng, quý
+ Tính toán và trích nộp đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan thuế
+ Kiểm tra, xét duyệt báo cáo thống kê từ các phòng ban
- Phòng kỹ thuật xây dựng:
Chức năng:
+ Giám sát các công trình xây dựng, làm các hồ sơ thanh toán khối lượng cáccông trình
+ Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nguyên vật liệu và chi phí
+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong kỹ thuật xây dựng
+ Thực hiện các quy định của ngành xây dựng như an toàn lao động…
- Phòng kỹ thuật điện máy:
Chức năng:
+ Tư vấn về thông số cấu hình máy, thiết bị y tế
+ Đào tạo cách thức vận hành quản lý máy
+ Lắp ráp linh kiện máy
+ Cập nhật những kiến thức mới nhất liên quan đến hệ thống thiết bị y tế nóichung
+ Kiểm tra, vận hành , đào tạo kỹ thuật viên
- Các đội thi công
Chức năng:
+ Chịu sự quản lý trực tiếp của phòng thiết kế - kỹ thuật
+ Trực tiếp tham gia thi công các công trình
- Trung tâm bảo hành
Chức năng:
Trang 16+ Chịu sự quản lý trực tiếp của phòng thiết kế - kỹ thuật
+ Bảo hành, bảo trì các công trình công ty thi công và các sản phẩm công ty
+ Về pháp lý: Chịu trách nhiệm về các thủ tục về đăng ký kính doanh, dấu và
mã số thuế, các văn bản luật và những quy định mới của pháp luật liên quan đếnđấu thầu và dự án
+ Công tác quản lý về công văn, giấy tờ và dấu: Chịu trách nhiệm về lưu, giữ
và xử lý công văn đến, công văn đi và công tác quản lý về dấu
+ Quản lý hậu cần, tạp vụ, an ninh nội bộ
+ Các công tác về văn phòng: Tổng hợp và chịu trách nhiệm cung cấp vănphòng phẩm, các thiết bị phục vụ cho công tác văn phòng
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
1.3.1.1 Về doanh thu:
Từ năm 2014 Công ty bắt đầu chuyển dịch kinh doanh sang lĩnh Bán buônmáy móc trang thiết bị y tế, Cung cấp vật tư tiêu hao, xây dựng Bệnh viện đã mangđến sự ổn định cho Công ty doanh thu trong năm 2016 đạt 485.690.017.429đ
Doanh thu trung bình của Công ty qua các năm 2016 đến 2019 đạt
289.240.794.224đ cho ta thấy tình hình kinh doanh có những khó khăn nhất định,
sự biến động về tỉ giá USD khiến cho tình hình mua sắm trong nước giảm được thểhiện rõ trên bảng Bảng kết quả kinh doanh dưới đây
1.1 Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty từ 2016 đến 2019
256,856,60 2,305
290,610,020 ,951
Trang 17tế và thi công xây dựng công trình Bệnh viện Đa Khoa Đà Nẵng và Trung tâm timmạch Đà Nẵng, Bệnh viện Đa Khoa Bình Phước… tạo niềm tin cho khách hàngcũng như các Chủ đầu tư Sau đó Công ty thích nghi dần và đến năm 2018, 2019doanh thu bắt đầu tăng trở lại, cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1.2 Biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí từ 2016 đến 2019:
(785.06)
Thuế TNDN (334,630,540 (608 2,561,544, (2,325,869,343
Trang 18(781.25)
Về Chi phí:
Đặt mục tiêu lợi nhuận kỳ vọng Công ty đã đưa ra các chính sách nhằm quảnlý tốt chi phí phát sinh nâng cao thích nghi với cơ chế thị trường trong từng giaiđoạn phát triển tại Công ty Năm 2017 chi phí giảm 920.811.931đ giảm 16.31% sovới năm 2016 Vì vậy chi phí cũng được cắt giảm phù hợp với tình hình kinh doanhtrong năm 2017
1.3.1.2 Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu của Công ty từ 2016 đến 2019:
Bảng 1.3 Các hoạt động doanh thu chủ yếu từ 2016 đến 2019
Trang 19Nhận xét : từ bảng báo cáo trên cho thấy doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp là
hoạt động buôn bán lắp đặt thiết bị y tế Doanh thu về xây lắp công trình do phảicạnh tranh với các công ty xây dựng lớn trong nghành nên chưa tạo ra được lợinhuận chính
1.3.2 Kết quả hoạt động khác:
Về thi đua:
Trong công ty có tổ chức một số hoạt động khen thưởng như sau:
Về cá nhân: nhân viên xuất sắc nhất tháng,năm Nhân viên đạt thành tích cao.
Về tập thể: các bộ phận đạt doanh thu vượt chỉ tiêu do công ty đề ra.
- Tổ chức các khóa đào tạo về chuyên môn nhằm hoàn thiện các kỹ năng, khiếnthức đáp ứng được yêu cầu và thách thức trong công việc, có cơ hội tham gia cácbuổi huấn luyện thực tế được tổ chức thường xuyên để mọi người có thể trảinghiệm và học hỏi
Văn hóa thể thao:
Do có hoạt động công đoàn cấp cơ sở nên đời sống tinh thần của cán bộ côngnhân viên được nâng cao Hàng năm Công ty tổ chức các hoạt động lễ hội, sinhhoạt tập thể, tổ chức cho cán bộ, công nhân viên cùng gia đình đi thăm quan, nghỉmát qua đó CBCNV cũng sẽ có cơ hội hiểu nhau hơn và phát huy được tinh thầnlàm việc nhóm hiệu quả hơn
- Vào ngày 26/3 hàng năm công ty có tổ chức hội thao cho nhân viên như đá bóng,
cầu lông, bóng bàn nhằm nâng cao sức khỏe thể chất cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty
- Thành lập Quỹ hỗ trợ cán bộ, nhân viên gặp khó khăn với mục đích trợ cấp, hỗ trợ(một lần hoặc lâu dài) cho những cán bộ, nhân viên và người thân trong gia đình cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Trang 20- Tặng quà vào những sự kiện quan trọng của mỗi cá nhân như ngày sinh nhật, kếthôn, hay vào các dịp lễ: quốc tế phụ nữ, ngày phụ nữ Việt Nam, Tết trung thu, Tếtnguyên đán
- Khen thưởng cho con em cán bộ, nhân viên đạt thành tích cao trong học tập
1.4 Các đặc điểm kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tài chính của Công ty:
Công tác quản trị Tài chính doanh nghiệp ở các công ty khác nhau cũng cónhững đặc điểm khác nhau, do chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
Một là, Hình thức pháp lý tổ chức công ty: Hình thức pháp lý tổ chức công
ty ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính của công ty như: phương thức hìnhthành và huy động vốn, việc tổ chức quản lý sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận…
Hai là, Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh: Hoạt động kinhdoanh của công ty thường thực hiện trong một hoặc một số ngành kinh doanh nhấtđịnh Mỗi ngành kinh doanh lại có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng, ảnhhưởng đến việc tổ chức vốn, huy động vốn… của công ty
Ba là, Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả cácđiểu kiện bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động của công ty, do đócũng ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài chính doanh nghiệp của công ty Môitrường kinh doanh bao gồm: Môi trường kinh tế – tài chính, môi trường chính trị,môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa – xã hội…
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG SÔNG
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Tổ tàichính
Tổ kếtoántổnghợp
Tổ kếtoán xí
nghiệpchính
Tổthống
kê tổng
hợp
Tổ kế toánxây dựng
cơ bản
Phó trưởng phòngKTTK-TCGiám đốc tàichính
Trang 22-Tổ chức kiểm tra quyết toán SXKD, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn của cácđơn vị thành viên Xét duyệt các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, thamgia thanh lý tài sản cố định, vật tư tồn đọng và tham gia xác định giá bán thu hồithanh lý tài sản cố định…
-Yêu cầu các đơn vị thành viên cung cấp tài liệu, báo cáo có liên quan đếncông tác thống kê và tài chính của Công ty Được quyền đề nghị khen thưởng hoặc
kỷ luật đối với các đơn vị thành viên cá nhân thực hiện tốt hoặc kỷ luật đốc với cácđơn vị thành viên và cá nhân thực hiện tốt hoặc vi phạm về công tác kế toán thống
kê và tài chính phù hợp với phân cấp quản lý tổ chức lao động của Công ty
-Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về các công việc nhiệm vụcủa phòng KTTK-TC
Phó phòng KTTK-TC:
Chịu trách nhiệm trực tiếp với trưởng phòng KTTK-TC và được trưởngphòng ủy quyền thay mặt trưởng phòng giải quyết các nhiệm vụ trong giới hạn chophép Chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp các tổ trong phòng theo sự ủy quyền củatrưởng phòng
Trang 23Tổ thống kê tổng hợp: Lập báo cáo thông kê trong toàn Công ty, chỉ đạocông tác thống kê toàn Công ty, thống kê tổng hợp quỹ lương đơn vị, Công ty, biểumẫu kế toán thống kê tài chính.
Tổ kế toán tổng hợp:
Chỉ đạo công tác kế toán toàn Công ty, kế toàn tài sản cố định, sữa chữa lớn,xây dựng cơ bản chi phí chung, chi phí quản lý, giá thành sản phẩm tiêu thụ, thanhtoán với nguồn ngân sách công nợ, tổng hợp lập báo cáo kế toán theo định kỳ trongtoàn Công ty Hướng dẫn các đơn vị thành viên về chuyên môn, nghiệp vụ do mìnhphụ trách
Tổ kế toán xí nghiệp chính: Chỉ đạo công tác văn phòng Công ty, kế toánbán hàng, công nợ, vật tư và tài sản cố định, tiêu thụ, môi trường, sửa chữa xâydựng, tổng hợp văn phòng
Tổ tài chính: Chỉ đạo công tác tài chính toàn Công ty, thực hiện quỹ vay vốnCBCNV, chuyên quản vốn đơn vị, các khoản thu nộp nội bộ Công ty và ngân sách,thanh toán nội bộ văn phòng và tiền gửi và tiền vay, quỹ tiền mặt
Tổ xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch vốn theo dõi các khản vay (Ngân hàng,Quỹ đầu tư…) cho các công trình đầu tư cải tạo và phát triển Thanh quyết toán cáccông trình đầu tư cải tạo mua sắm máy móc thiết bị
Nhận xét: Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty Cổ Phần Công Nghệ vàXây Dựng Sông Hồng với mô hình vừa tập trung vừa phân tán như trên phù hợpvới quy mô của công ty Vì ở mô hình này, các đơn vị trực thuộc có quy mô khálớn, kinh doanh trên diện rộng, phân tán và xa công ty, có đủ điều kiện tổ chức quảnlý và kinh doanh một cách tự chủ Khi đó, tại các đơn vị trực thuộc cần tổ chức bộmáy kế toán riêng nhưng đến cuối kỳ các số liệu kế toán được tập hợp từ phòng kếtoán của các đơn vị trực thuộc để nộp lên công ty Tuy nhiên, khi tổ chức bộ máy kếtoán theo mô hình này công ty cần phải tổ chức một cách khoa học, có tính chuyênmôn hoá cao, đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm của các kế toán viên nhằm đảm bảo
sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng Công ty
Trang 242.1.2 Lập kế hoạch tài chính
Kế hoach tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng SôngHồng được xây dựng bởi kế toán trưởng dưới sự giám sát và phê chuẩn của Tổnggiám đốc Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng Quy trình hoạchđịnh kế hoạch tài chính của công ty được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường, nhiệm vụ của bước này là
Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong Cụ thể là TổngGiám Đốc của công ty đã tiến hành phân tích thực trạng của công ty (thông qua sự
hỗ trợ của trưởng phòng Kế toán- Thống kê- Tài chính) trong những năm gần đây
và đặc biệt là kết quả hoạt động tài chính năm 2011, để từ đó rút ra nhũng bất cậpcòn tồn tại và tìm cách khắc phục, làm cơ sở cho việc hoạch định tài chính năm2012
Bước 2: Xác định mục tiêu quản trị tài chính
Trang 25Bảng 2 1 Lập kế hoạch mục tiêu quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017
Kế hoạch Thực tế
Tỷ lệhoànthành kếhoạch
Kế hoạch Thực tế
Tỷ lệhoànthành kếhoạch
1 Doanh thu 110.733 123.807 89% 224.552 256.857 87% 233.175 290.610 80%
2 Lợi nhuận trước thuế 38 70 55% 11.575 12.861 90% 1.097 1.453 76%
4 Thu nhập BQ/tháng 10 10,6 1,0 11 11,5 1,0 13 12,8 98%
5 Nộp ngân sách 44 55 80% 2.064 2.616 79% 227 291 78%
7 Tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản ROA 2,50% 0,99% 39,60% 4,00% 3,44% 86,00% 5,00% 3,49% 70%
8 Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu thuần 7,00% 2,15% 30,71% 10,50% 8,65% 82,38% 11,00% 9,52% 87%
9 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu -
ROE 9,00% 3,29% 36,56% 12,50% 13,21% 105,68% 14,00% 13,63% 97%
10 Nợ phải trả/tổng nguồn vốn 60,00% 75,53% 125,88% 65,00% 79,14% 121,75% 70,00% 78,83% 113%
(Nguồn: Phòng TCKT)
Trang 26Trong công tác lập kế hoạch quản trị tài chính của Công ty Cổ Phần CôngNghệ và Xây Dựng Sông Hồng luôn được xác lập một cách đầy đủ và được chútrọng quan tâm, mỗi chỉ tiêu trong kế hoạch của công ty đều được lập chi tiết trongtừng năm Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng luôn chủ độnglàm việc với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng để lo đủ vốn phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh và thực hiện các dự án đầu tư của Công ty, đặc biệt là phải tínhtoán chi tiết các nguồn vốn cho dự án đầu tư mở rộng sản xuất giai đoạn II; tăngcường hơn nữa việc kiểm tra, kiểm soát các chi phí, việc chấp hành các quy chế,quy định của Công ty Trong kế hoạch quản trị tài chính của công ty luôn được tổchức theo dõi, phân tích diễn biến biến động thị trường sản phẩm bảo hiểm trên thếgiới và trong nước để chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, kế hoạch muasắm vật tư; đề ra các cơ chế, chính sách bán hàng phù hợp; duy trì các kênh tiêu thụhiện có; củng cố và xây dựng lại biên chế tổ chức của các chi nhánh tiêu thụ chophù hợp; tăng cường và đẩy mạnh quảng bá tiếp thị giới thiệu sản phẩm, nhất lànhững sản phẩm mới; triển khai xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty.
Bước 3: Đưa ra các phương án thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra
Để đạt được mục tiêu đề ra công ty trong phương án kinh doanh của mìnhcông ty luôn có biện pháp để thực hiện kế hoạch mục tiêu đề ra:
- Đánh giá đúng tình hình khó khăn ngay từ đầu năm,tăng cường công tácquản trị trên tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển
- Triển khai đồng bộ các biện pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.Chỉ đạo kiên quyết, kiểm soát chặt chẽ việc tiết giảm chi phí từ khâu chuẩn bịnguyên liệu, mua bán vật tư phụ túng, sửa chữa thiết bị, quản lý chặt chẽ hàng tồnkho, thực hiện tiết kiệm, giảm các chỉ tiêu tiêu hao, rà soát chi phí chung, chi phísửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thường xuyên, thực hiện khoán giá thành, khoán chiphí tiết kiệm bắt buộc, xây dựng định mức tồn kho; sử dụng tiết kiệm có hiệu quảtài nguyên khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ các kho bãi, giá cả chất lượng đầu vào,đầu ra, giảm định mức tồn kho ở mức thấp nhất
- Chỉ đạo quyết liệt công tác thị trường, tiếp thị, xây dựng chính sách giá, cơchế phù hợp với từng thời điểm, đặc biệt trong lúc tiêu thụ khó khăn
Trang 27- Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác tài chính, khai thác các nguồn vốn vay
có lãi suất thấp, thực hiện đảo nợ các khoản vay có lãi suất cao, nhằm giảm chi phítài chính và phục vụ kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư pháttriển Tổ chức việc kiểm tra, hướng dẫn các chi nhánh thực hiện quy chế quản trị tàichính, mua sắm vật tư thiết bị; tăng cường kiểm soát chặt chẽ công tác bán hàng;đôn đốc thu hồi công nợ, tích cực làm việc với các nhà thầu để giải quyết kịp thờicác vướng mắc trong quá trình quyết toán
Bước 4: Thể chế hoá kế hoạch tài chính bằng văn bản , phổ biến xuống toànthể các phòng ban, cán bộ công nhân viên trong công ty
Hiện tại chủ yếu công ty tập trung lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn (1năm tài chính), chưa trú trọng đến kế hoạch tài chính dài hạn Về kế hoạch dài hạnthì mới chỉ dừng lại ở kế hoạch 15 năm giai đoạn 2015 – 2030, nhưng chưa đi vàochi tiết cho từng chỉ tiêu, từng mục cụ thể
Phương pháp thực hiện việc lập kế hoạch
Hiện công ty áp dụng phương pháp diễn giải để lập kế hoạch tài chính, dựavào các mục tiêu đề ra của Hội đồng quản trị sau đó Tổng giám đốc phụ trách tàichính dưới sự hỗ trợ của kế toán trưởng sẽ cụ thể hóa thành những ngân sách ở các
bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu Nhưng việc lập kế hoạch này dựa vào cảm tínhcủa người lập kế hoạch là chủ yếu và đây cũng chính là một trong những hạn chếcủa công tác hoạch định tài chính của công ty
2.1.3 Triển khai thực hiện quản trị tài chính ở Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng
2.1.3.1 Công tác quản lý vốn kinh doanh
Trang 28+ Nguyên tắc hai tuyến thu chi.
+ Nguyên tắc dự toán cứng
+ Nguyên tắc chi tiết hoá
+ Nguyên tắc uỷ quyền
Bảng 3 1 Quản lý vốn bằng tiền của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây
Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số 2018/2017 2019/2018
tiền Tỷ lệ (%) tiền Số Tỷ lệ (%)
Tiền mặt 0,6 0,3 0,5 0 -50,90 0 60,00Tiền gửi NH 13,6 11,5 13,4 -2 -15,44 2 16,52
là 2 triệu đồng tương ứng tăng với tốc độ tăng là 17,63% so với năm 2018
Tổng nguồn Vốn ngắn hạn của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây DựngSông Hồng cũng tăng dần qua các năm với tốc độ trên 218% mỗi năm Cụ thể, năm
2017 vốn bằng tiền là 244,1 triệu đồng, đến năm 2018 thì tăng lên 43 triệu đồng
Trang 29tương ứng tăng với tốc độ tăng là 17,53% so với năm 2017, năm 2019 tăng nhẹ là
25 triệu đồng tương ứng tăng với tốc độ tăng là 8,71% so với năm 2018
Các khoản phải thu
Nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng là làmsao giảm các khoản phải thu Năm 2017 các khoản phải thu là 58,6 triệu đồngchiếm tỷ trọng 24,48% trong tổng vốn ngắn hạn Năm 2018 các khoản phải thu là205,4 triệu đồng, tăng lên 147 triệu đồng, tương ứng tăng 250,42% so với năm
2017, các khoản phải thu tăng nhanh nhất vào năm 2017 do công ty tăng doanh số
và số khách hàng mới tăng lên Đến năm 2019 tiếp tục tăng thêm 5 triệu đồng tươngứng tăng với tốc độ tăng là 2,34% so với năm 2018
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng qua các năm trong giai đoạn
2017 – 2019 tuy nhiên chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn bằng tiền Năm 2017hàng tồn kho là 0,1 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,1% trong tổng vốn ngắn hạn Đếnnăm 2018, hàng tồn kho tăng là 0,8 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,3% trong tổng vốnngắn hạn của năm Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong vốn ngắn hạn, nênviệc quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng SôngHồng khá tốt
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốnngắn hạn của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng Năm 2018,tài sản ngắn hạn khác tăng là 3,8 triệu đồng, tương ứng tăng 5,82% so với năm
2017, chiếm 24,39% trong vốn ngắn hạn, nhưng đến năm 2019 tăng là 8,6 triệuđồng tương ứng tăng với tốc độ tăng là 12,48%, chiếm 24,8% trong vốn ngắn hạn
Để đảm bảo cho việc dự toán thu chi tiền đạt hiệu quả, công ty đang áp dụngmột trình tự dự toán cơ bản, bao gồm 6 bước:
Bước 1: Thiết lập dự toán chi thu tiền
Bước 2: Thiết lập dự toán thu nhập tiền
Bước 3: Thiết lập phương án dự toán chi thu tiền
Bước 4: Thẩm duyệt dự án dự toán chi thu tiền
Trang 30Bước 5: Thực hiện dự toán thu chi tiền
Bước 6: Kiểm tra giám sát dự toán chi thu tiền
Trang 31Bảng 2 2 Kết quả dự toán thu chi tiền của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019
Chỉ tiêu
Kế hoạch Thực tế
Tỷ lệhoànthành kếhoạch
Kế hoạch Thực tế
Tỷ lệhoànthành kếhoạch
Kế hoạch Thực tế
Tỷ lệhoànthành kếhoạch
Trang 33Từ những phân tích số liệu bảng 2.4 trên ta có nhận xét:
Về dòng tiền thu vào, tổng dòng tiền thu vào dự tính theo kế hoạch năm
2017 9.780,0 triệu đồng nhưng thực tế chỉ đạt 8.547,4 triệu đồng đạt 87% so kếhoạch đạt ra Sang năm 2018 kế hoạch 11.800,0 triệu đồng nhưng thực tế đạt9.800,2 đạt 83% so với kế hoạch đề ra, đến năm 2019 kế hoạch đặt ra là 12.450,0triệu đồng tăng so với năm 2018 tương ứng tốc độ tăng 24,03% nhưng so kế hoạch
đề ra chỉ đạt 73% giảm 10% so năm 2018 Nguyên nhân là do dòng tiền thu vào củahoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính đều giảm, nhất là từ hoạt động kinhdoanh
Trong dòng tiền vào thì chiếm tỷ trọng cao nhất là dòng tiền vào từ hoạtđộng đầu tư, năm 2017 dòng thu từ HĐĐT thực tế đạt 7.827,6 triệu đồng chiếm92,69%, năm 2018 đạt 7.689,5 triệu đồng chiếm 91,1% Mặc dù dòng tiền vào từHĐĐT có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dòng tiềnthu vào chứng tỏ Công ty đang đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra các lĩnh vực khác đểhạn chế rủi ro tài chính xảy ra
Dòng tiền vào từ Dòng tiền thu từ HĐKD khá nhỏ, chỉ chiếm trung bình 8%trong tổng dòng tiền thu vào chứng tỏ Công ty có xu hướng chú trọng vào các hoạtđộng đầu tư vì thế sự biến động của dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh khôngảnh hưởng nhiều tới tổng dòng tiền vào của Công ty
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính trong các năm 2017 khá nhỏ chỉ chiếm0,05% đạt 1% so kế hoạch đặt ra trong tổng dòng tiền thu vào Năm 2017 tăngmạnh đạt là 1.427,3 triệu đồng đạt 95% so kế hoạch đề ra và năm 2019 giảm xuốngcòn 357,3 triệu đồng chỉ đạt 22% so kế hoạch đề ra
Về dòng tiền chi ra, tổng dòng tiền chi ra năm 2017 là 6.892,4 triệu đồng,đến năm 2018 là 11.903,1 triệu đồng, chi ta răng lên 40% so với năm 2017 Đếnnăm 2019 tổng dòng tiền chi ra giảm và còn 9.934,4 triệu đồng, tương ứng giảm là24,91% so năm 2018
Trong tổng dòng tiền chi ra thì chiếm đa số vẫn là dòng tiền chi choHĐĐT, cụ thể là năm 2017 dòng tiền chi cho HĐĐT là 7.104,1 triệu đồng, đếnnăm 2018 là -8.916,2 triệu đồng, tức là tăng lên 27,54% Do dòng tiền vào của
Trang 34Công ty chủ yếu là từ HĐĐT nên cũng chi ra chủ yếu là phục vụ cho HĐĐT Dễdàng nhận thấy cả dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra cho HĐĐT đều có xuhướng giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của dòng tiền chi ra cho HĐĐT giảm nhanh hơn
so với tốc độ giảm của dòng tiền thu vào từ HĐĐT nên dòng tiền thuần từ HĐĐTvẫn đạt giá trị dương cho ta càng thấy rõ xu hướng đầu tư chú trọng vào HĐĐT củaCông ty là chủ yếu, cũng là nguồn thu chính của Công ty
Dòng tiền chi từ HĐKD tuy vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dòng tiềnchi ra của Công ty nhưng đã có xu hướng tăng lên, nhưng tăng rất nhỏ so với cáckhoản chi cho hoạt động kinh doanh, năm 2017 chi từ HĐKD là 1.012,3 triệu đồngcòn năm 2018 là 662,1 triệu đồng và đến năm 2019 là 372,1 triệu đồng
Về dòng tiền thuần: dòng tiền thuần của Công ty qua các năm 2017 – 2019
tăng giảm không đồng đều Năm 2017 là 1.655,0 triệu đồng tức là tổng dòng tiềnthu vào nhỏ hơn tổng dòng tiền chi ra thể hiện quy mô vốn bằng tiền của Công ty.Đến năm 2018 dòng tiền thuần của Công ty vẫn âm là -2.102,9 triệu đồng tức làtổng dòng tiền thu vào vẫn nhỏ hơn tổng dòng tiền chi ra, đang bị giảm sút, ảnhhưởng đến mức độ an toàn ngân quỹ của Công ty Đến năm 2019 hệ số này là -907,5 triệu đồng, điều này cho thấy Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây DựngSông Hồng để tồn đọng vốn nhiều ở phía khách hàng, dòng tiền chi luôn lớn hơndòng tiền thu quy mô vốn bằng tiền đã được cải thiện
Hệ số tạo tiền: hệ số tạo tiền từ HĐKD năm 2017 - 2019 khá thấp và mang
giá trị âm, mà HĐKD là hoạt động tạo nguồn thu chính cho Công ty, Công ty CổPhần Công Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng hiện tại vẫn chưa thật sự đảm bảo khảnăng tạo tiền nhưng cần cải thiện tình hình tiêu thụ hơn nữa để làm tăng hệ số tạotiền vào những năm tiếp theo, cụ thể là việc cân nhắc chính sách dự trữ HTK và cơcấu lại nguồn vốn, xem xét trả bớt nợ gốc để giảm chi phí lãi vay nhằm tăng đượckhả năng tạo tiền cho HĐKD, đảm bảo tăng trưởng bền vững cho Công ty Còn lại
hệ số tạo tiền từ HĐĐT và HĐTC chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể trong quátrình tạo vốn bằng tiền cho Công ty Cụ thể năm 2017 hệ số này 0,7 sang năm 2018mang giá trị âm là 1 và 2019 vẫn mang giá trị âm là 2
Trang 35Tóm lại, Công ty cần nghiên cứu, xem xét kỹ vấn đề quản trị vốn bằng tiền
để tạo ra được một lượng tiền vừa đủ, không quá ít cũng không quá lớn Vì quá íttiền sẽ cho thấy Công ty có vấn đề về sự tồn tại, khả năng thanh toán thấp, nhưngquá nhiều tiền cho thấy Công ty đang sử dụng không có hiệu quả một số nguồn lựchoặc có thể đã bị mất đi một số cơ hội kinh doanh Vì vậy Công ty cần quản trị vốnbằng tiền sao cho tiền tạo ra vừa đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán, vừa đủ cho nhữngthời cơ hoặc những vấn đề cấp thiết trong kinh doanh
b) Quản lý công nợ
Để quản lý tình hình công nợ ngày càng phức tạp và việc thu hồi công nợ vôcùng khó khăn trong tình hình tài chính hiện nay, Công ty đã áp dụng bán hàng tíndụng
Bảng 2 3 Tình hình quản lý thu hồi nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và
Xây Dựng Sông Hồng giai đoạn 2017 – 2019
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 2018/2017 2019/2018
Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỷ lệ(%)1.Hệ số thu hồi
nợ 0,70 0,64 0,75 -0,06 -8,82% 0,12 18,12%2.Kỳ thu hồi nợ
BQ(ngày) 516 566 479 50 9,67% -87 15,34%3.Hệ số hoàn trả
-nợ(lần) 0,43 0,33 0,39 -0,10 23,60%- 0,06 18,50%4.Kỳ trả nợ BQ
(ngày) 836 1.094 923 258 30,89% -171 15,61%
-(Nguồn: Phòng TCKT)
Qua bảng 2.3 Ta có nhận xét:
Hệ số thu hồi nợ: Hệ số thu hồi nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây
Dựng Sông Hồng trong giai đoạn 2017 – 2019 tăng trong năm 2019 nhưng giảmtrong năm 2018 Cụ thể, Năm 2017 Hệ số thu hồi nợ là 0,70 bằng với năm 2015,tuy nhiên sang năm 2018 hệ số này giảm nhẹ là 0,64 lần tương ứng giảm là 0,06 lần
Trang 36so năm 2017, điều này cho thấy năm 2018 công ty có xu hướng giảm nợ phải trả, sửdụng đòn bẩy kinh doanh thấp hơn so năm 2017 Năm 2019 Hệ số thu hồi nợ tănglên là 0,75 tương ứng tăng là 0,12 lần so năm 2018 Điều này cho thấy năm 2019Công ty đã sử dụng đòn bẩy kinh doanh lớn hơn, nếu sử dụng ĐBKD hiệu quả sẽlàm khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu, tuy nhiên nếu thất bại có thể làm Công tymất khả năng thanh toán, dẫn đến phá sản Ta cần xem xét rõ việc hệ số nợ quá cao
và có xu hướng tăng có tác động tích cực hay tiêu cực tới tình hình tài chính củacông ty, ta phân tích nguyên nhân nợ phải trả tăng cao là do công ty vay vốn ngắnhạn để sản xuất kinh doanh, ta thấy được thì hệ số nợ cao lại là dấu hiệu không tốt
vì công ty phải đi vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh mà chưa tậndụng được các nguồn vốn từ phía khách hàng và nhà cung cấp
Kỳ thu hồi nợ: kỳ thu hồi nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng
Sông Hồng năm 2017 đạt 516 ngày trong khi tại thời điểm cuối năm 2018 đạt 566ngày tăng 50 ngày so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,67% Năm 2019 kỳthu hồi nợ giảm xuống còn 479 ngày tương ứng giảm là 87 ngày, tỷ lệ giảm 15,3%
so năm 2018 Kỳ thu hồi nợ luôn đạt ở mức cao chứng tỏ Công ty đang bị kháchhàng chiếm dụng vốn trong khoảng thời gian dài, công tác thu hồi vốn của công ty
là không tốt
Hệ số hoàn trả nợ: Hệ số hoàn trả nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và
Xây Dựng Sông Hồng trong giai đoạn 2017 – 2019 tăng trong năm 2019 nhưnggiảm trong năm 2018 Cụ thể, Năm 2017 Hệ số hoàn trả nợ là 0,43, tuy nhiên sangnăm 2018 hệ số này giảm nhẹ là 0,33 lần tương ứng giảm là 0,10 lần so năm 2017,điều này cho thấy năm 2018 công ty có xu hướng chiếm dụng nhiều vốn hơn sonăm 2017, sử dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn Năm 2019 Hệ số hoàn trả nợ tăng lên
là 0,39 tương ứng tăng là 0,06 lần so năm 2018 Hệ số này của Công ty Cổ PhầnCông Nghệ và Xây Dựng Sông Hồng là tương đối nhỏ so với trung bình của ngànhcho thấy công ty đang sử dụng tốt đòn bẩy tài chính khi chiếm dụng được nhiềuvốn
Kỳ trả nợ: Kỳ trả nợ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây Dựng Sông
Hồng năm 2017 đạt 836 ngày trong khi tại thời điểm cuối năm 2018 là 1094 ngày
Trang 37tăng 258 ngày so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ tăng 30,89% Năm 2019 Kỳ trả
nợ giảm xuống còn 923 ngày tương ứng giảm là 171 ngày, tỷ lệ giảm 15,61% sonăm 2018 Kỳ trả nợ luôn đạt ở mức cao chứng tỏ Công ty đang chiếm dụng vốntrong khoảng thời gian dài và sử dụng tốt đòn bẩy tài chính Điều này là do Công ty
đã xây dựng chính sách tín dụng, và để xây dựng thành công chính sách tín dụngđối với từng khách hàng công ty đã chú trọng đến bốn biến số sau:
Tiêu chuẩn tín dụng: Tiêu chuẩn tín dụng này được xác định với từng đốitượng khách hàng, dựa vào tình hình tài chính của từng đối tượng khách hàng vàmối quan hệ giao dịch với từng đối tượng trong quá khứ
Thời hạn tín dụng: Thường công ty xác định thời hạn tín dụng cho kháchhàng là 30 ngày, tuy nhiên thời hạn này cũng được thay đổi theo từng đối tượngkhách hàng cụ thể
Chiết khấu thanh toán: Khách hàng mua trả sau có bảo lãnh thanh toán đượcthanh toán chậm 100% giá trị sau 30 ngày không tính lãi, nếu trả trước hạn đượctính chiết khấu thanh toán theo lãi suất ngân hàng cùng thời điểm
Chính sách thu hồi nợ: Công ty thường xuyên kiểm soát chu kỳ tín dụng, nếuchu kỳ quá dài thì phải đẩy nhanh hơn tiến trình để làm giảm nợ xấu Thườngxuyên kiểm soát các khoản nợ quá hạn đẻ lập dự phòng nợ phải thu quá hạn phùhợp theo đúng chế độ
Đó là các chính sách quản lý công nợ mà công ty hiện đang áp dụng Cònviệc thực hiện thu hồi công nợ do Tổ kế toán xí nghiệp thực hiện Hàng ngày kếtoán rà soát sổ kế toán chi tiết công nợ với khách hàng để xác định tuổi thọ của cáckhoản nợ để lên kế hoạch thu hồi nợ kịp thời Đối với các khoản nợ không thu hồiđược dựa vào các bằng chứng xác thực kế toán lập các khoản dự phòng nợ phải thu
để phản ánh đúng thực trạng công nợ của công ty Tuy nhiên trong điều kiện khủnghoảng kinh tế hiện nay, khó khăn về tài chính là tình hình chung của tất cả cácdoanh nghiệp nên với thực trạng sản lượng tiêu thụ tăng không nhiều nhưng nợ phảithu vẫn tăng hàng năm chính vì vậy công ty cần có những biện pháp quản lý chặtchẽ hơn nữa công nợ và áp dụng mở rộng chính sách chiết khấu để việc thu hồicông nợ đạt hiệu quả cao, không để tình trạng ứ đọng vốn kinh doanh nhiều
Trang 38c) Quản lý vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của công ty.Hiện tại tài sản cố định của công ty chiếm trên 50% trong tổng tài sản nên công tyrất chú trọng đến việc quản lý TSCĐ của mình Việc quản lý TSCĐ của công tyđược thực hiện theo quy trình sau:
Bảng 2 4: Sơ đồ tổng quát về quy trình quản lý TSCĐ của công ty
(Nguồn: Phòng TCKT)
Quy trình quản lý TSCĐ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Xây DựngSông Hồng được thực hiện như sau: