Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, với mục tiêu xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trá
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS ĐỖ PHÚC
Đồng Nai, năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Những kiến thức căn bản trong luận văn này là kết quả của hoạt động tự nghiên cứu trong quá trình công tác và hai năm học Thạc sỹ (2011 - 2013) tại Trường Đại học Lạc Hồng Dưới sự giảng dạy, đào tạo và dìu dắt trực tiếp của các thầy cô trong trường
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới quí thầy cô trong Khoa Công nghệ thông tin, Phòng Công tác học sinh sinh viên, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, lời cảm ơn sâu sắc nhất đối với thầy giáo PGS.TS Đỗ Phúc, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng cho tôi giải quyết các vấn đề trong luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn đến Ban Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai, đồng nghiệp, người thân, bạn bè và các bạn lớp cao học khóa 3, đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Học viên
Trần Văn Hiệp
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng Luận văn Thạc sĩ “Xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức thi tuyển công chức tỉnh Đồng Nai” là công trình nghiên cứu do chính tôi hoàn thành Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ công việc thực tế phát sinh tại đơn vị và từ các nguồn khác nhau có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Đồng Nai, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Học viên
Trần Văn Hiệp
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Quy trình tuyển dụng công chức tại tỉnh Đồng Nai 5
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tuyển dụng: 7
1.3 Các quy định đối với thí sinh: 7
1.4 Yêu cầu Hệ thống quản lý và tổ chức thi tuyển công chức 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHU CẦU, THIẾT KẾ CHỨC NĂNG 9
2.1 Các chức năng chính của hệ thống: 9
2.2 Use case Login: 11
2.3 Use case Danh mục: 12
2.4 Use case Môn thi 13
2.5 Use case Chủ đề 13
2.6 Use case Cấp độ thi 14
2.7 Use case Xếp loại 15
2.8 Use case Diện ưu tiên 16
2.9 Use case Loại Công chức 17
2.10 Use case Trình độ 17
2.11 Use case Hệ đào tạo 18
2.12 Use case Xếp loại tốt nghiệp 19
2.13 Use case Chuyên ngành 20
2.14 Use case Đơn vị 21
2.15 Use case Chức danh 22
2.16 Use case Phòng ban 23
2.17 Use case Ngạch thi 23
2.18 Use case Loại vị trí việc làm 24
2.19 Use case Dân tộc 25
2.20 Use case Tôn giáo 26
2.21 Use case Ngoại ngữ 26
2.22 Use case Tin học 27
Trang 52.23 Use case Quản lý tài nguyên 28
2.24 Use case Thư viện câu hỏi 28
2.25 Use case Cấu hình đề thi 29
2.26 Use case Kế hoạch tuyển dụng 31
2.27 Use case Kỳ tuyển dụng 31
2.28 Use case Chỉ tiêu biên chế 32
2.29 Use case Kết quả tuyển dụng 33
2.30 Use case Báo cáo tuyển dụng 33
2.31 Use case Quản lý thí sinh 34
2.32 Use case Thí sinh dự thi 35
2.33 Use case Thí sinh đã thi 36
2.34 Use case Thí sinh bị cấm thi 36
2.35 Use case Quản lý thi trắc nghiệm 37
2.36 Use case Quản lý kỳ thi 38
2.37 Use case Phòng thi 38
2.38 Use case Danh sách dự thi 39
2.39 Use case Cán bộ coi thi 40
2.40 Use case Báo cáo thống kê 41
2.41 Use case Báo cáo xếp loại 41
2.42 Use case Kết quả thi tuyển 42
2.43 Use case Danh trúng tuyển 42
2.44 Use case Quản trị hệ thống 43
2.45 Use case Cán bộ 43
2.46 Use case Nhóm cán bộ 44
2.47 Use case Quyền 45
2.48 Use case Phân hệ 46
2.49 Use case Sao lưu phục hồi dữ liệu 47
2.50 Kết luận chương 47
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU – MÔ HÌNH ERD 48
3.1 Phân hệ Danh mục 48
3.1.1 Lược đồ quan hệ 48
3.1.2 Từ điển dữ liệu 48
3.2 Phân hệ Quản lý tài nguyên 53
3.2.1 Lược đồ quan hệ 53
3.2.2 Từ điển dữ liệu 53
3.3 Phân hệ Kế hoạch tuyển dụng 55
Trang 63.3.1 Lược đồ quan hệ 55
3.3.2 Từ điển dữ liệu 56
3.4 Phân hệ Quản lý thí sinh 58
3.4.1 Lược đồ quan hệ 58
3.4.2 Từ điển dữ liệu: 58
3.5 Phân hệ Quản lý thi trắc nghiệm 60
3.5.1 Lược đồ quan hệ 60
3.5.2 Từ điển dữ liệu 60
3.6 Phân hệ Báo cáo thống kê 66
3.6.1 Lược đồ quan hệ 66
3.6.2 Từ điển dữ liệu 66
3.6.2.1 Báo cáo xếp loại 66
3.6.2.2 Kết quả thi tuyển 66
3.6.2.3 Danh sách trúng tuyển 67
3.7 Phân hệ Quản trị hệ thống 67
3.7.1 Lược đồ quan hệ 67
3.7.2 Từ điển dữ liệu 67
3.8 Kết luận chương: 71
CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC HỆ THỐNG 72
4.1 Mô hình tổng quát của hệ thống 72
4.2 Mô tả các chức năng 72
4.2.1 Chức năng quản lý danh mục: 72
4.2.2 Chức năng quản lý tài nguyên 73
4.2.3 Chức năng quản lý thi trắc nghiệm 73
4.2.4 Chức năng quản lý thí sinh 74
4.2.5 Chức năng quản lý Giám thị coi thi 75
4.2.6 Chức năng báo cáo thống kê 76
4.2.7 Chức năng hệ thống: 77
4.2.8 Thí sinh làm bài thi: 77
4.3 Kết luận chương 78
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Description text : Ý nghĩa của cột dữ liệu
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng Môn thi 48
Bảng 3.2 Bảng Chủ đề 48
Bảng 3.3 Bảng Cấp độ thi 49
Bảng 3.4 Bảng Xếp loại 49
Bảng 3.5 Bảng Diện ưu tiên 49
Bảng 3.6 Bảng Loại công chức 50
Bảng 3.7 Bảng Trình độ 50
Bảng 3.8 Bảng Hệ đào tạo 50
Bảng 3.9 Bảng Xếp loại tốt nghiệp 50
Bảng 3.10 Bảng Chuyên ngành 51
Bảng 3.11 Bảng Đơn vị 51
Bảng 3.12 Bảng Chức danh 51
Bảng 3.13 Bảng Phòng ban 51
Bảng 3.14 Bảng Ngạch thi 52
Bảng 3.15 Bảng Loại vị trí việc làm 52
Bảng 3.16 Bảng Dân tộc 52
Bảng 3.17 Bảng Tôn giáo 52
Bảng 3.18 Bảng Ngoại ngữ 52
Bảng 3.19 Bảng Tin học 53
Bảng 3.20 Bảng Thư viện câu hỏi 53
Bảng 3.21 Bảng Đáp án câu hỏi 54
Bảng 3.21 Bảng Đơn Cấu hình đề thi 54
Bảng 3.23 Bảng Đơn Cấu hình đề thi cấp độ 55
Bảng 3.24 Bảng Kỳ tuyển dụng 56
Bảng 3.25 Bảng Tệp gắn kèm Kỳ tuyển dụng 57
Bảng 3.26 Bảng Chỉ tiêu biên chế 57
Bảng 3.27 Bảng Chỉ tiêu biên chế chi tiết 57
Bảng 3.28 Bảng Thí sinh 58
Bảng 3.29 Bảng Thí sinh diện ưu tiên 59
Bảng 3.30 Bảng Thí sinh miễn thi 60
Trang 9Bảng 3.31 Bảng Quản lý kỳ thi 60
Bảng 3.32 Bảng Phòng thi 61
Bảng 3.33 Bảng Phân loại thi 61
Bảng 3.34 Bảng Thứ tự môn thi 62
Bảng 3.35 Bảng Danh sách dự thi 62
Bảng 3.36 Bảng Cán bộ coi thi 62
Bảng 3.37 Bảng Kết quả thi 63
Bảng 3.38 Bảng Kết quả thi câu hỏi 64
Bảng 3.39 Bảng Kết quả thi đáp án 64
Bảng 3.40 Bảng Cấu hình điểm đạt của kỳ thi tuyển công chức 65
Bảng 3.41 Bảng Cán bộ 67
Bảng 3.42 Bảng Nhóm cán bộ 68
Bảng 3.43 Bảng Nhóm cán bộ chi tiết 69
Bảng 3.44 Bảng Quyền 69
Bảng 3.45 Bảng Quyền chi tiết 69
Bảng 3.46 Bảng Phân quyền cán bộ 69
Bảng 3.47 Bảng Nhóm cán bộ 70
Bảng 3.48 Bảng Phân quyền phòng ban 70
Bảng 3.49 Bảng Phân hệ 70
Bảng 3.50 Bảng Chức năng 70
Bảng 3.51 Bảng Trình đơn 71
Bảng 3.52 Bảng Nhật ký đăng nhập 71
Bảng 3.53 Bảng Nhật ký sử dụng 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả các chức năng chính của hệ thống 9
Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quá trình đăng nhập (login) 11
Hình 2.3 Mô tả toàn bộ các danh mục có trong hệ thống 12
Hình 2.4 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý môn thi 13
Hình 2.5 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý chủ đề thi 14
Hình 2.6 Mô tả danh mục cấp độ thi 14
Hình 2.7 Mô tả danh mục xếp loại 15
Hình 2.8 Quản lý thí sinh thuộc diện ưu tiên 16
Hình 2.9 Mô tả Loại công chức 17
Hình 2.10 mô tả danh mục trình độ 18
Hình 2.11 Mô tả danh mục hệ đào tạo 19
Hình 2.12 Mô tả danh mục xếp loại tốt nghiệp của thí sinh 20
Hình 2.13 Mô tả danh mục chuyên ngành đào tạo của thí sinh 21
Hình 2.14 Mô tả danh mục các đơn vị tuyển dụng nhân sự 22
Hình 2.15 Mô tả danh mục chứ danh 22
Hình 2.16 Mô tả danh mục Phòng ban 23
Hình 2.17 Mô tả danh mục ngạch dự thi 24
Hình 2.18 mô tả danh mục Vị trí việc làm 24
Hình 2.19 Mô tả danh mục dân tộc 25
Hình 2.20 Mô tả danh mục tôn giáo 26
Hình 2.21 Mô tả danh mục ngoại ngữ 27
Hình 2.22 Mô tả danh mục trình độ tin học 27
Hình 2.23 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý tài nguyên 28
Hình 2.24 Sơ đồ mô tả chức năng tạo Thư viện câu hỏi 29
Hình 2.25 Sơ đồ chức năng cấu hình đề thi 30
Hình 2.26 Sơ đồ chức năng Kế hoạch tuyển dụng 31
Hình 2.27 Sơ đồ chức năng Kỳ tuyển dụng 31
Hình 2.28 Sơ đồ chức năng Chỉ tiêu biên chế 32
Hình 2.29 Mô tả chức năng kết quả tuyển dụng 33
Hình 2.30 Sơ đồ chức năng báo cáo tuyển dụng 34
Hình 2.31 Sơ đồ chức năng quản lý thí sinh 34
Hình 2.32 Sơ đồ chức năng Thí sinh dự thi 35
Hình 2.33 Sơ đồ chức năng Thí sinh đã thi 36
Hình 2.34 Sơ đồ chức năng thí sinh bị cấm thi 37
Hình 2.35 Sơ đồ chức năng Quản lý thi trắc nghiệm 37
Trang 11Hình 2.36 Sơ đồ chức năng quản lý kỳ thi 38
Hình 2.37 Sơ đồ chức năng Phòng thi 39
Hình 2.38 Sơ đồ chức năng Danh sách dự thi 39
Hình 2.39 Sơ đồ chức năng Cán bộ coi thi 40
Hình 2.40 Sơ đồ chức năng báo cáo thống kê 41
Hình 2.41 Sơ đồ chức năng Báo cáo xếp loại 41
Hình 2.42 Sơ đồ chức năng Kết quả thi tuyển 42
Hình 2.43 Sơ đồ chức năng Danh sách trúng tuyển 42
Hình 2.44 Sơ đồ chức năng Quản trị hệ thống 43
Hình 2.45 Sơ đồ chức năng Cán bộ 44
Hình 2.46 Sơ đồ chức năng Nhóm cán bộ 45
Hình 2.47 Sơ đồ chức năng Quyền 45
Hình 2.48 Sơ đồ chức năng Phân hệ 46
Hình 2.49 Sơ đồ chức năng Sao lưu phục hồi hệ thống 47
Hình 3.1 Sơ đồ database phân hệ Quản lý tài nguyên 53
Hình 3.2 Sơ đồ database phân hệ Kế hoạch tuyển dụng 56
Hình 3.3 Sơ đồ database phân hệ Quản lý thí sinh 58
Hình 3.4 Sơ đồ database phân hệ Quản lý thi trắc nghiệm 60
Hình 3.5 Lược đồ quan hệ phân hệ Quản trị hệ thống 67
Hình 4.1 Màn hình mô tả các chức năng chính 72
Hình 4.2 Màn hình mô tả chức năng quản lý danh mục 72
Hình 4.3 Màn hình quản lý tài nguyên 73
Hình 4.4 Màn hình quản lý thi trắc nghiệm 73
Hình 4.5 Màn hình mô tả chức năng quản lý thí sinh 74
Hình 4.6 Màn hình mô tả danh sách thí sinh của 1 phòng thi 74
Hình 4.7 Màn hình mô tả chức năng Giám thị coi thi 75
Hình 4.8 Màn hình mô tả trạng thái làm bài của phòng thi 75
Hình 4.9 Màn hình mô tả kết quả thi 76
Hình 4.10 Mô tả chức năng báo cáo thống kê 76
Hình 4.11 Màn hình thực hiện bài thi của thí sinh 77
Hình 4.12 Màn hình kết quả làm bài của thí sinh 78
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện luận văn
Luật Cán bộ công chức năm 2008, quy định công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Công chức là đội ngũ trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước trong quản lý xã hội, đảm bảo thực thi pháp luật và là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính
Trong hoạt động của nền hành chính, vấn đề xây dựng đội ngũ công chức luôn
là vấn đề quan tâm hàng đầu, công tác tuyển dụng là khâu đầu tiên của quá trình quản trị nhân sự để tuyển chọn được đội ngũ công chức có chất lượng cao làm việc trong bộ máy nhà nước Tuyển dụng công chức là công việc của cơ quan có thẩm quyền nhằm tiến hành đánh giá những người có nguyện vọng trở thành công chức theo trình tự, thủ tục và phương thức do pháp luật quy định để lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có khả năng đáp ứng được vị trí việc làm, tuyển chọn được người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan có nhu cầu
về nhân lực
Nhìn lại các quy định về tuyển dụng công chức qua các thời kỳ đều có sự thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử của Việt Nam Giai đoạn từ 1945 – 1960 quy định hình thức thi tuyển và xét tuyển, thực tế chủ yếu là xét tuyển; Giai đoạn
1960 – 1998 quy định hình thức tuyển dụng là xét tuyển; Từ 1998 đến nay quy định hình thức là thi tuyển và xét tuyển Việc xét tuyển kéo dài đến 1998 đã bộc lộ nhiều hạn chế như: không có tính cạnh tranh, một số trường hợp không lựa chọn được người có năng lực thực sự cho bộ máy nhà nước Từ 1998 đến nay việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển là chủ yếu, đã góp phần thay đổi về chất đối với đội ngũ công chức, tạo ra sự cạnh tranh, cho phép lựa chọn những người có năng lực thực sự vào đội ngũ công chức, tạo cơ hội bình đẳng cho mọi người trong quá trình tuyển dụng, hạn chế các biểu hiện tiêu cực trong việc tuyển dụng công chức
Trong bối cảnh cải cách hành chính ở Việt Nam, nhằm đẩy mạnh cải cách chế
độ công vụ, công chức, cải cách công tác tuyển dụng, Nhà nước đã ban hành các
Trang 13quy định, hướng dẫn trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức làm cơ sở pháp lý để các cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thống nhất thực hiện như: Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm; Về điều kiện đăng ký
dự tuyển công chức quy định rõ là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có lý lịch
rõ ràng, trình độ chuyên môn phù hợp vị trí việc làm; Tổ chức phân cấp tuyển dụng công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc trên nguyên tắc các cơ quan trực thuộc đó được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu, tài khoản riêng Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định Bước đầu gắn dần thẩm quyền sử dụng với thẩm quyền tuyển dụng, khắc phục tình trạng người được giao quyền tuyển dụng không được giao quyền sử dụng; người được giao sử dụng thì lại không được giao quyền tuyển dụng; qua đó nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, lựa chọn được đúng người có đủ phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc
Về nội dung và hình thức thi tuyển công chức, việc tổ chức thi tuyển được thực hiện dưới hình thức thi viết và thi trắc nghiệm để đánh giá người dự tuyển về khả năng viết, khả năng trình bày một vấn đề nhất định; tăng cường các câu hỏi mang tính xử lý tình huống; đánh giá các năng lực phải gắn với tiêu chuẩn của vị trí công tác hoặc của ngạch công chức
Theo quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ, các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức bao gồm môn kiến thức chung, môn nghiệp vụ chuyên ngành, môn ngoại ngữ và môn tin học, trong đó môn thi ngoại ngữ và môn thi tin học văn phòng chỉ là môn điều kiện trong kỳ thi tuyển công chức Lấy kết quả của môn kiến thức chung và môn chuyên ngành (có quy định hệ số) làm căn cứ tuyển chọn, trừ trường hợp tuyển dụng vào các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học (đối với các trường hợp này, thi ngoại ngữ hoặc tin học xác định là môn chuyên môn nghiệp vụ, người dự tuyển phải thi môn ngoại ngữ khác hoặc thi tin học ở trình độ cao hơn so với tiêu chuẩn tin học của vị trí dự tuyển)
Về nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành: phải thi viết và thi trắc nghiệm
về các nội dung liên quan đến kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành, các kỹ năng theo yêu cầu của ngạch, chức danh phù hợp với vị trí việc làm Đây là một nội dung đổi
Trang 14mới trong công tác thi tuyển công chức Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
sẽ gắn với từng ngạch, chức danh theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của cơ quan sử dụng công chức Do vậy, trong kỳ thi tuyển công chức, các thí sinh dự thi vào các vị trí việc làm khác nhau sẽ có đề thi khác nhau cho phù hợp, không thi chung đề như trước đây Tiến tới, các bộ, ngành, địa phương phải xây dựng ngân hàng đề thi tuyển công chức và công khai trên mạng Internet để có thể ra đề mở trong quá trình thi tuyển công chức
Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, với mục tiêu xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả” trong đó mục tiêu cụ thể đến năm 2015, 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;
Với những khái quát sơ lược về nội dung và hình thức thi tuyển công chức được đề cập cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác tuyển dụng sẽ góp phần nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức
2 Mục tiêu luận văn
Ứng dụng các kỹ thuật trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin để xây dựng các sơ đồ chức năng và thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tuyển dụng công chức tại Đồng Nai
Xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức thi tuyển công chức tỉnh Đồng Nai
3 Nội dung thực hiện
Tìm hiểu các tài liệu, các phương pháp về thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế hệ thống thông tin, phân tích thiết kế hướng đối tượng, các tài liệu liên quan đến bảo mật an toàn thông tin
Tìm hiểu các văn bản quy định về tuyển dụng công chức, khảo sát và phân tích những yêu cầu thực tế, thu thập dữ liệu nhằm phục vụ cho việc xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức thi tuyển công chức
4 Phương pháp thực hiện
Trang 15Sử dụng hệ điều hành Windows, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server để lưu trữ và khai thác dữ liệu, viết chương trình thử nghiệm và thiết kế giao diện
Sử dụng phương thức Phân tích thiết kế hướng đối tượng để phân tích và thiết
kế phần mềm, xem hệ thống gồm những đối tượng sống trong đó và tương tác với nhau Việc mô tả được tất cả các đối tượng và sự tương tác của chúng sẽ giúp chúng
ta hiểu rõ hệ thống và cài đặt được nó
5 Đánh giá tính cấp thiết và hiệu quả của hệ thống trong thực tế
Từ năm 2008 Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực, các bộ, ngành, địa phương
đã tổ chức thi tuyển công chức theo quy định mới Việc tuyển dụng công chức theo
vị trí việc làm từng bước đi vào nền nếp Năm 2012, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, tỉnh Đồng Nai đã tiến hành xây dựng phần mềm tuyển dụng và triển khai ngay trong năm 2013 và là một trong các tỉnh đầu tiên trong cả nước áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính vào công tác tuyển dụng công chức Đến nay hầu hết các địa phương trên
cả nước đã chủ động áp dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển dụng công chức cho đơn vị, địa phương Tùy điều kiện, mỗi địa phương tự xây dựng và tổ chức kỳ tuyển dụng riêng nhưng vẫn đảm bảo được các quy định của nhà nước
Do điều kiện tiếp cận các hệ thống phần mềm thi tuyển của các tỉnh bạn có nhiều hạn chế nên trong khuôn khổ của luận văn chưa thu thập được dữ liệu cụ thể nên chưa so sánh được hiệu quả của hệ thống với các hệ thống đã áp dụng trên cả nước Tuy nhiên qua tham khảo báo cáo của các tỉnh, của cơ quan trung ương về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ đều đánh giá cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển dụng
6 Bố cục luận văn
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phân tích xây dựng sơ đồ chức năng
Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu, mô hình ERD
Chương 4: Xây dựng và thử nghiệm hệ thống
Chương 5: Kết luận
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Quy trình tuyển dụng công chức tại tỉnh Đồng Nai
UBND tỉnh Đồng Nai là cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức để bố trí vào làm việc tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện; UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trực thuộc
Tỉnh ủy tỉnh Đồng Nai là cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức cho các cơ quan thuộc khối Đảng và đoàn thể
Tuy nhiên số lượng công chức cần tuyển, số lượng công chức thi nâng ngạch hàng năm ở cả 3 khối không lớn nên Tỉnh ủy, UBND tỉnh và UBND cấp huyện thống nhất phối hợp tổ chức tập trung thành 1 kỳ thi tuyển dụng chung cho toàn tỉnh Quy trình tổ chức được tiến hành như sau:
- Đăng ký nhu cầu tuyển dụng:
Nhằm chuẩn bị cho công tác tổ chức kỳ thi, các đơn vị, địa phương trên địa bàn đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức đảm bảo tuyển dụng đúng số lượng chỉ tiêu biên chế được giao, vị trí việc làm cần bố trí nhân sự, yêu cầu về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn của công chức cần tuyển phù hợp với vị trí việc làm Danh sách đăng ký nhu cầu được cơ quan có thẩm quyền thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn, khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm và quy định của pháp luật
- Thành lập Hội đồng thi tuyển công chức, thi nâng ngạch công chức:
Hội đồng thi tuyển công chức, thi nâng ngạch công chức (gọi tắt là Hội đồng tuyển dụng) được thành lập để chỉ đạo điều hành kỳ thi, do Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực, phối hợp với các cơ quan chuyên môn như Sở Tư Pháp, Sở Giáo dục đào tạo, Trường Chính trị tỉnh… tham mưu tổ chức kỳ thi
- Kế hoạch tuyển dụng:
Dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, Sở Nội vụ chủ trì xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức trong đó quy định, hướng dẫn rõ các nội dung, mốc thời gian thực hiện và thông báo rộng rãi cho các cơ quan cần tuyển
Trang 17nhân sự thống nhất thực hiện, công dân có đủ điều kiện đăng ký dự thi
- Đối tượng tuyển dụng, bao gồm:
Tuyển dụng công chức cấp tỉnh, cấp huyện; Công chức cấp xã; Công chức làm việc tại cơ quan Đảng, Đoàn thể; công chức thi nâng ngạch lên cán sự hoặc chuyên viên
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi:
Hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh được các cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt chặc chẽ đảm bảo đủ điều kiện dự thi thì mới tiếp nhận, loại và trả lại các hồ
sơ không đủ điều kiện cho người nộp hồ sơ
Tiến hành lập danh sách thi theo hình thức thi, phát phiếu báo danh, thông báo chi tiết ngày, giờ, địa điểm thi cho thí sinh thực hiện
- Tổ chức thi tuyển:
Việc tổ chức thi tuyển tại Đồng Nai được thực hiện dưới hình thức thi viết và thi trắc nghiệm, trong đó thi trắc nghiệm được tiến hành thi trên máy vi tính nối mạng nội bộ, hệ thống phần mềm quản lý và tổ chức đảm nhận việc cấp phát đề thi, thu nhận bài làm và xuất kết quả ngay sau khi thí sinh kết thúc bài thi Các môn thi bằng hình thức thi viết tiến hành làm bài, chấm bài như truyền thống Kết quả 2 hình thức thi sẽ được Hội đồng tuyển dụng tổng hợp và công nhận kết quả thi Các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức tỉnh Đồng Nai bao gồm: môn kiến thức chung, môn nghiệp vụ chuyên ngành (viết), môn nghiệp vụ chuyên ngành (trắc nghiệm), môn ngoại ngữ và môn tin học, trong đó môn thi ngoại ngữ và môn thi tin học văn phòng chỉ là môn điều kiện trong kỳ thi tuyển công chức Lấy kết quả môn kiến thức chung và môn chuyên ngành (có quy định hệ số) làm căn cứ tuyển chọn
- Quyết định tuyển dụng và bổ nhiệm:
Căn cứ kết quả thi của thí sinh Hội đồng tuyển dụng chọn thí sinh trúng tuyển theo điều kiện tất cả các môn thi phải có điểm tối thiểu là 50/100, Thí sinh trúng tuyển là thí sinh lấy theo tổng điểm môn kiến thức chung, môn nghiệp vụ chuyên ngành (viết), môn nghiệp vụ chuyên ngành (trắc nghiệm) từ cao xuống thấp đến khi
đủ chỉ tiêu cần tuyển ở từng vị trí việc làm
Trang 181.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tuyển dụng:
- Chủ tịch Hội đồng: chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung toàn bộ kỳ thi
- Sở Nội vụ: Cơ quan thường trực của hội đồng, tham mưu giúp Chủ tịch hội đồng trong công tác chuyên môn, xây dựng kế hoạch và tổ chức kỳ thi đúng pháp luật
- Ban ra đề thi: có trách nhiệm soạn đề thi cho môn thi viết, soạn bộ đề thi trắc nghiệm bổ sung vào kho đề thi
- Ban coi thi: tùy điều kiện thực tế tại địa điểm thi, Hội đồng sẽ quyết định số lượng giám thị đảm bảo phục vụ tốt nhất cho kỳ thi
- Ban giám khảo: chấm điểm các môn thi viết
- Các cơ quan phối hợp: Chủ tịch Hội đồng phân công cụ thể
1.3 Các quy định đối với thí sinh:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
Những người không được đăng ký dự tuyển: không cư trú tại Việt Nam; mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi nhân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa được Tòa án xóa án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào các
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
1.4 Yêu cầu Hệ thống quản lý và tổ chức thi tuyển công chức
Việc ứng dụng phần mềm trực tuyến vào thi tuyển công chức phải đảm bảo
Trang 19đúng quy định do Bộ Nội vụ ban hành và triển khai kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh; chú trọng nâng cao chất lượng đề thi, công tác tổ chức thi, bảo đảm khách quan, công bằng
Đảm bảo tổ chức cho thí sinh thi các môn thi trắc nghiệm trên hệ thống máy tính, nối mạng nội bộ Có chế độ bảo mật cho bộ đề thi, khống chế việc thi thay, thi
hộ Xác định chính xác kết quả thi của từng thí sinh
Thực hiện việc cấp phát ngẫu nhiên bộ đề thi riêng biệt cho từng thí sinh Tự động giám sát thời gian làm bài của từng môn thi, môn thi hết thời gian hệ thống tự động kết thúc môn thi đó và chuyển sang môn thi tiếp theo cho đến khi kết thúc các môn thi theo quy định
Ưu tiên xây dựng các chức năng ở dạng mở để Hội đồng thi có thể điều chỉnh
bổ sung hợp lý phục vụ cho các đối tượng tham gia dự thi
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHU CẦU, THIẾT KẾ CHỨC NĂNG
(USE CASE DIAGRAM) 2.1 Các chức năng chính của hệ thống:
Qua khảo sát, nghiên cứu các văn bản quy định, quy chế, quy trình tuyển dụng công chức, các chức năng chính của hệ thống được phân tích như sau:
- Sơ đồ use case các chức năng chính (Use case Diagram):
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả các chức năng chính của hệ thống
- Tác nhân: Quản trị hệ thống, người được cấp quyền và thí sinh
- Giải thích: Sơ đồ mô tả tổng thể các chức năng chính của hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý và tổ chức thi tuyển công chức Trong đó phân định rõ các chức năng quản lý do quản trị hệ thống, người được cấp quyền sử dụng và chức năng làm bài thi của thí sinh
- Ở mỗi chức năng được mô tả chi tiết xuống từng lớp, thuộc tính, phương thức của mỗi lớp để đưa ra thiết kế cơ sở dữ liệu
- Hệ thống gồm các use case sau:
Administrator
Login
In ket qua thi
Xem ket qua thi
Thi trac nghiem Thi Sinh
Ke hoach tuyen dung
Quan tri he thong
<<include>>
Quan ly tai nguyen <<extend>>
User
Trang 21STT Phân hệ Use case
2
Danh mục
Use case Login
23
Quản lý tài nguyên
Use case Quản lý tài nguyên
26
Kế hoạch tuyển dụng
Use case Kế hoạch tuyển dụng
31
Trang 22STT Phân hệ Use case
35
Quản lý thi trắc nghiệm
Use case Quản lý thi trắc nghiệm
40
Báo cáo thống kê
Use case Báo cáo thống kê
Chi tiết như sau:
2.2 Use case Login:
- Sơ đồ use case:
Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quá trình đăng nhập (login)
Administrator
User
Thi Sinh Login
Trang 23Use case login trong hình 2.2 mô tả về quá trình đăng nhập hệ thống Người
sử dụng hoặc là quản trị hệ thống đăng nhập vào phần mềm để thực hiện được các chức năng quản trị của hệ thống hoặc các chức năng được phân quyền
Thí sinh đăng nhập vào thực hiện bài thi trắc nghiệm Phải có tài khoản mới
có thể tham gia thi trắc nghiệm
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là quản trị hệ thống hoặc là người sử dụng đã được phân quyền truy cập phần mềm và phân quyền sử dụng các chức năng Thí sinh đăng nhập để thực hiện phần thi trắc nghiệm
2.3 Use case Danh mục:
Hình 2.3 Mô tả toàn bộ các danh mục có trong hệ thống
Use case Danh mục trong hình 2.3 mô tả toàn bộ các danh mục có trong hệ thống, tạo bộ dữ liệu dùng chung cho toàn hệ thống
Tác nhân: Quản trị hệ thống và người được phân quyền mới có thể đăng nhập và cập nhật dữ liệu vào các danh mục
Trang 242.4 Use case Môn thi
- Sơ đồ use case
Hình 2.4 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý môn thi
Use case Môn thi trong hình 2.4 Quản lý các môn thi hiện có trong hệ thống phần mềm Với các chức năng chi tiết là: Xem danh sách môn thi, thêm mới, cập nhật, xóa môn thi
Tác nhân: Quản trị hệ thống hoặc người dùng được phân quyền là đối tượng
sử dụng quản lý danh mục môn thi
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Môn thi sẽ xuất hiện màn hình danh sách môn thi
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục môn thi ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục môn thi nhưng không
có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
Trang 25Hình 2.5 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý chủ đề thi
Use case Chủ đề trong hình 2.5 quản lý chủ đề thuộc môn thi, mỗi môn thi có thể có một hoặc nhiều chủ đề được thể hiện theo dạng hình cây Với các chức năng chi tiết là: Xem, thêm mới, cập nhật, xóa
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.6 Use case Cấp độ thi
Sơ đồ use case
Hình 2.6 Mô tả danh mục cấp độ thi
Administrator
Cap do thi
<<extend>>
Danh sach cap do thi
Them moi cap do
Cap nhat cap do
Danh sach chu de
Them moi chu de
Cap nhat chu de
Trang 26Danh mục cấp độ thi trong hình 2.6 dùng quản lý mức độ dễ, khó của câu hỏi trong thư viện câu hỏi thi trắc nghiệm Từ danh mục cấp độ thi có thể thống kê được câu hỏi trong thư viện theo cấp độ
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.7 Use case Xếp loại
Sơ đồ use case
Hình 2.7 Mô tả danh mục xếp loại
Danh mục Xếp loại trong hình 2.7 dùng để thống kê và phân loại theo thí sinh sau khi có kết quả làm bài thi trắc nghiệm Thống kê nhanh số lượng thí sinh theo xếp loại tương ứng
Danh sach xep loai
Them moi xep loai
Cap nhat xep loai
Xoa xep loai
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 27Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Xếp loại sẽ xuất hiện màn hình danh sách Xếp loại Từ danh sách Xếp loại người dùng có thể xem, thêm, sửa, xóa các Xếp loại
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục xếp loại ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục xếp loại nhưng không
có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.8 Use case Diện ưu tiên
Sơ đồ use case
Hình 2.8 Quản lý thí sinh thuộc diện ưu tiên
Danh mục Diện ưu tiên trong hình 2.8 dùng để ghi nhận những thí sinh được diện ưu tiên và cộng điểm trong quá trình thi tuyển công chức Cho biết nhanh với mỗi loại thì có bao nhiêu thí sinh tương ứng
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Diện ưu tiên, từ danh sách Diện ưu tiên người dùng có thể xem, thêm, sửa, xóa các diện ưu tiên
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục Diện ưu tiên ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục Diện ưu tiên nhưng không có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
Xoa dien uu tien
Cap nhat dien uu tien
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 282.9 Use case Loại Công chức
Sơ đồ use case
Hình 2.9 Mô tả Loại công chức
Danh mục Loại công chức trong hình 2.9 được nhập vào để quản lý, thống
kê, theo dõi loại công chức mà mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào Loại công chức, từ danh sách loại công chức người dùng có thể xem, thêm, sửa, xóa các Loại công chức
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục loại công chức ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục loại công chức nhưng không có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
Danh sach loai cong chuc
Loai cong chuc
<<extend>>
Them loai cong chuc
Cap nhat loai cong chuc
Xoa loai cong chuc
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 29Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục trình độ ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục trình độ nhưng không
có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.11 Use case Hệ đào tạo
Sơ đồ use case
Danh sach trinh do
Them moi trinh do
Cap nhat trinh do
Trang 30Hình 2.11 Mô tả danh mục hệ đào tạo
Danh mục Hệ đào tạo trong hình 2.11 được nhập vào để quản lý, thống kê, theo dõi và phân loại các hệ đào tạo của từng thí sinh khi nộp hồ sơ tham gia thi tuyển công chức
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào hệ đào tạo
sẽ xuất hiện màn hình danh sách để có thể xem, thêm, sửa, xóa các hệ đào tạo
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục hệ đào tạo ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục hệ đào tạo nhưng không
có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.12 Use case Xếp loại tốt nghiệp
Sơ đồ use case
Danh sach he dao tao
Them moi he dao tao
Cap nhat he dao tao
Xoa he dao tao
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 31Hình 2.12 Mô tả danh mục xếp loại tốt nghiệp của thí sinh
Danh mục Xếp loại tốt nghiệp để thống kê và theo dõi loại tốt nghiệp đại học của thí sinh tham dự thi tuyển công chức
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Xếp loại tốt nghiệp để có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Xếp loại tốt nghiệp
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục Xếp loại tốt nghiệp ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục Xếp loại tốt nghiệp nhưng không có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.13 Use case Chuyên ngành
Sơ đồ use case
Danh sach xep loai tot nghiep
Them moi loai tot nghiep
Cap nhat loai tot nghiep
Xoa loai tot nghiep Thong ke loai tot nghiep
Trang 32Hình 2.13 Mô tả danh mục chuyên ngành đào tạo của thí sinh
Danh mục Chuyên ngành trong hình 2.13 để thống kê và theo dõi loại chuyên ngành tốt nghiệp đại học của thí sinh tham dự thi tuyển công chức
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Chuyên ngành để có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Xếp loại tốt nghiệp
Luồng sự kiện rẽ nhánh: Nếu không có quyền sẽ không hiển thị danh mục Chuyên ngành ở phân hệ Danh mục Nếu có quyền xem danh mục Chuyên ngành nhưng không có quyền thêm, sửa, xóa thì sẽ hiển thị thông báo không có quyền
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.14 Use case Đơn vị
Sơ đồ use case
Danh sach chuyen nganh
Them moi chuyen nganh
Cap nhat chuyen nganh
Xoa chuyen nganh
Trang 33Hình 2.14 Mô tả danh mục các đơn vị tuyển dụng nhân sự
Danh mục các đơn vị trong hình 2.14 dùng để quản lý các cơ quan chuyên môn, địa phương trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng nhân sự, hệ thống đơn vị
tổ chức theo sơ đồ cây
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Đơn vị có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Đơn vị
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.15 Use case Chức danh
Sơ đồ use case
Hình 2.15 Mô tả danh mục chứ danh
Administrato r
Use r
Danh muc
Chuc danh
<<extend>
>
Danh sach chuc danh
Them moi chuc danh
Cap nhat chuc danh
Xoa chuc danh
Danh sach don vi
Them moi don vi
Cap nhat don vi
Trang 34Danh mục Chức danh trong hình 2.15 để thống kê và theo dõi chức danh của cán bộ
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Chức danh để có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Chức danh
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.16 Use case Phòng ban
Sơ đồ use case
Hình 2.16 Mô tả danh mục Phòng ban
Danh mục Phòng ban trong hình 2.16 dùng để quản lý, theo dõi các phòng ban nội bộ được cấp quyền tham gia sử dụng phần mềm
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Phòng ban để có thể có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Phòng ban
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.17 Use case Ngạch thi
Sơ đồ use case
Sua phong ban
Xoa phong ban
Danh sach phong ban
Them moi phong ban
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 35Hình 2.17 Mô tả danh mục ngạch dự thi
Danh mục Ngạch thi để cập nhật hồ sơ cho thí sinh dự tuyển Mỗi thí sinh sẽ đăng ký dự tuyển vào một Ngạch thi
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào danh mục Ngạch thi để có thể xem, thêm, sửa, xóa các danh mục Ngạch thi
Có kiểm tra sự trùng tên danh mục, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.18 Use case Loại vị trí việc làm
Sơ đồ use case
Hình 2.18 mô tả danh mục Vị trí việc làm
User
Danh muc
Loai Vi tri viec lam
<<extend>>
Xem danh sach loai Vi tri viec lam
Them moi loai Vi tri viec lam
Cap nhat loai Vi tri viec lam
Xoa loai Vi tri viec lam
Danh sach ngach thi
Them moi ngach thi
Cap nhat ngach thi
Xoa ngach thi
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 36Danh mục vị trí việc làm trong hình 2.18 Nhằm mục đích quản lý đầy đủ và tạo thư viện từ điển về danh mục các vị trí việc làm Danh mục Vị trí việc làm sẽ
lưu toàn bộ danh sách các vị trí việc làm hiện có trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Vị trí việc làm sẽ được phân theo cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và vị trí việc làm dùng chung cho các cấp để tiện theo dõi và quản lý
Với mỗi vị trí việc làm sẽ cho biết số lượng đơn vị đang sử dụng Số lượng sẽ
tự động cập nhật khi có dữ liệu được thêm vào hệ thống
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào vị trí việc làm để có thể xem, thêm, sửa, xóa các Loại vị trí việc làm Cho biết số đơn vị theo loại
Có kiểm tra sự trùng tên vị trí việc làm, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.19 Use case Dân tộc
Sơ đồ use case
Hình 2.19 Mô tả danh mục dân tộc
Danh mục dân tộc trong hình 2.19 dùng quản lý thông tin về các dân tộc phục
vụ cho việc thống kê thí sinh theo dân tộc
Xem danh sach dan toc
Them moi dan toc
Cap nhat dan toc
Xoa dan toc
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 37Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào dân tộc để
có thể xem, thêm, sửa, xóa các dân tộc
Có kiểm tra sự trùng tên dân tộc, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.20 Use case Tôn giáo
Sơ đồ use case
Hình 2.20 Mô tả danh mục tôn giáo
Danh mục tôn giáo trong hình 2.20 Quản lý thông tin về Tôn giáo của thí sinh
dự thi tuyển công chức
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào Tôn giáo để
có thể xem, thêm, sửa, xóa các Tôn giáo
Có kiểm tra sự trùng tên Tôn giáo, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.21 Use case Ngoại ngữ
Sơ đồ use case
Xem danh sach ton giao
Them moi ton giao
Cap nhat ton giao
Xoa ton giao
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 38Hình 2.21 Mô tả danh mục ngoại ngữ
Quản lý thông tin về chứng chỉ ngoại ngữ của các thí sinh tham dự thi tuyển công chức
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính:
Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào ngoại ngữ để có thể xem, thêm, sửa, xóa các ngoại ngữ
Có kiểm tra sự trùng tên ngoại ngữ, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.22 Use case Tin học
Sơ đồ use case
Hình 2.22 Mô tả danh mục trình độ tin học
Xem danh sach tin hoc
Them moi tin hoc
Cap nhat tin hoc
Xoa tin hoc
Xem danh sach ngoai ngu
Them moi ngoai ngu
Cap nhat ngoai ngu
Xoa ngoai ngu
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 39Danh mục trong hình 2.22 dùng quản lý các chứng chỉ về tin học của thí sinh
dự thi
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ danh mục người dùng chọn vào Tin học để
có thể xem, thêm, sửa, xóa các trình độ Tin học
Có kiểm tra sự trùng tên Tin học, nếu có rồi thì không cho nhập nữa
2.23 Use case Quản lý tài nguyên
Hình 2.23 Sơ đồ mô tả chức năng quản lý tài nguyên
Sơ đồ Chức năng quản lý tài nguyên dùng để quản lý, tạo lập bộ đề thi trắc nghiệm phục vụ cho việc trích xuất thành từng bộ đề riêng biệt cho từng thí sinh Gồm 2 chức năng như sau:
2.24 Use case Thư viện câu hỏi
Sơ đồ use case
Administrator
Thu vien cau hoi
Cau hinh de thi
<<extend>>
<<extend>>
Trang 40Hình 2.24 Sơ đồ mô tả chức năng tạo Thư viện câu hỏi
Thư viện câu hỏi trong hình 2.24 dùng để quản lý thư viện câu hỏi theo các chủ đề của từng môn thi Mỗi câu hỏi có nhiều hình thức trắc nghiệm khác nhau, một lựa chọn, nhiều lựa chọn,
Câu hỏi khi thêm vào thư viện được chọn mức độ khó, trung bình, dễ
Cho phép chọn nhiều câu đúng và giá trị mỗi câu có điểm số khác nhau
Trong các phương án trả lời cho phép chọn phương án đúng làm đáp án cho từng bài thi
Tác nhân: Đối tượng sử dụng là Quản trị hệ thống và người dùng được phân quyền
Luồng sự kiện chính: Từ phân hệ Quản lý tài nguyên người dùng chọn vào Thư viện câu hỏi sẽ xuất hiện màn hình danh sách câu hỏi
Từ danh sách Thư viện câu hỏi người dùng có thể xem, thêm, sửa, xóa các câu hỏi
2.25 Use case Cấu hình đề thi
Sơ đồ use case
Administrator
Thu vien cau hoi
User
Quan ly tai nguyen
Danh sach cau hoi
Them moi cau hoi
Cap nhat cau hoi
Xoa cau hoi
Thong ke cau hoi theo chu de